|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
03/2025/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 07
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THÀNH
PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị trường ngày 08
tháng 3 năm 2016;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 37/2025/TT-BCT ngày 14 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Cần
Thơ.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các
ngành và lĩnh vực: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo;
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí; hoá chất; vật liệu nổ công
nghiệp; (công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng
thông thường và sản xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm;
công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp môi trường; công nghiệp chế biến khác; tiểu thủ
công nghiệp; khuyến công; hoạt động thương mại và lưu thông hàng hóa trên địa
bàn; sản xuất và tiêu dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường;
dịch vụ logistics; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại;
quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp; phòng vệ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cụm
công nghiệp trên địa bàn.
2. Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu
và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng
thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công
Thương.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại
Điều 4 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà
nước theo vị trí, chức năng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư
số 37/2025/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và theo phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại như sau:
a) Về năng lượng bao gồm: điện, than, dầu khí, năng
lượng mới, năng lượng tái tạo và các năng lượng khác;
b) Về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp;
c) Về công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ; an toàn thực
phẩm;
d) Về khuyến công, cụm công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp;
đ) Về an toàn kỹ thuật công nghiệp; bảo vệ môi trường
trong ngành Công Thương;
e) Thực hiện nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng
công trình thuộc chuyên ngành xây dựng trong phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
g) Về thương mại và thị trường trong nước; quản lý
thị trường;
h) Về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; dịch vụ
logistics;
i) Về phòng vệ thương mại;
k) Về thương mại điện tử và kinh tế số;
l) Về quản lý cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
m) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá
trong lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
n) Về xúc tiến thương mại;
o) Về hội nhập kinh tế quốc tế; phát triển thị trường
ngoài nước, hợp tác khu vực và song phương;
p) Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động hiện
diện thương mại và đầu tư kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, nhà đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và theo quy định
pháp luật;
q) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thu
hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận và các hình thức
văn bản khác theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong
lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
r) Thực hiện quản lý chất lượng các công trình công
nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
s) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại; triển khai hoạt động hợp tác công nghiệp và thương mại với
các tổ chức quốc tế; xây dựng quan hệ đối tác với các công ty đa quốc gia; tiếp
nhận và tổ chức quản lý, điều phối các khoản ODA và hỗ trợ kỹ thuật của nước
ngoài trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp theo quy định của pháp luật;
t) Về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển
đổi xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát triển bền vững, sản xuất
và tiêu dùng bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành Công Thương;
u) Về dịch vụ công;
v) Chủ trì giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư
phát sinh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, cam kết với nhà đầu tư nước ngoài được
Sở Công Thương chủ trì đàm phán, ký hoặc thay mặt Nhà nước, Chính phủ Việt Nam
đàm phán, ký;
x) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thống
kê, phân tích và dự báo thống kê ngành Công Thương; thực hiện thu thập, tổng hợp
thông tin các chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định của Luật Thống kê; thực
hiện các Chương trình điều tra thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm của Bộ Công
Thương theo quy định của Luật Thống kê và quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
xây dựng Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương và tổ chức thực hiện;
y) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức
lập phương án khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm I trong quy hoạch thành phố và
triển khai thực hiện quy hoạch khoáng sản sau khi được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Người đứng đầu, cấp Phó của người đứng đầu Sở
Công Thương
a) Sở Công Thương có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
Số lượng Phó Giám đốc do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;
b) Giám đốc Sở Công Thương là người đứng đầu Sở thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước
pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm
việc và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Phó Giám đốc Sở Công Thương là cấp Phó của người
đứng đầu Sở thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc
một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám
đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở
vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều
hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ
chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Tổ chức hành chính thuộc Sở
a) Văn phòng;
b) Phòng Quản lý Thương mại;
c) Phòng Quản lý Công nghiệp;
d) Phòng Quản lý năng lượng;
đ) Chi cục Quản lý thị trường.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở (tiếp nhận
nguyên trạng đơn vị)
a) Trung tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Cần
Thơ;
b) Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh
Hậu Giang;
c) Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công
nghiệp tỉnh Sóc Trăng;
d) Trung tâm Xúc tiến Thương mại tỉnh Sóc Trăng.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
07 tháng 7 năm 2025.
2. Bãi bỏ Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 22
tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Cần Thơ; Quyết định
số 28/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh
Sóc Trăng và Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Công Thương tỉnh Hậu Giang.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Công Thương tổ chức triển khai thi
hành Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám
đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- VP Chính phủ (HN-TP HCM);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Bộ Công Thương;
- TT. TU, TT HĐND TP;
- Đảng ủy UBND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- VP ĐĐBQH&HĐND TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- UBND cấp xã;
- Công báo TP;
- VP UBND TP (2,3,4,5,6,7);
- Cổng thông tin điện tử TP;
- Lưu: VT, P.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Văn Lâu
|