|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 01
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG
THƯƠNG TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phần quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 37/2025/TT-BCT ngày 14 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025. Quyết định này thay thế các Quyết định sau:
1. Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai.
2. Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01
năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc ban hành Quy định về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Công Thương Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND ngày 06
tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công
Thương, Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Công Thương;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- VP. Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Sở Công Thương;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTN, KTNS, KGVX Tan (135 bản).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Võ Tấn Đức
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai.
2. Quy định này áp dụng đối với công chức, viên chức,
người lao động thuộc Sở Công Thương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan
đến hoạt động của Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Vị trí và chức năng
1. Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai là cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công thương, bao gồm
các ngành và lĩnh vực: Cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái
tạo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí; hóa chất; vật liệu nổ
công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây
dựng thông thường và sản xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực
phẩm; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp môi trường; công nghiệp chế biến khác; tiểu
thủ công nghiệp; khuyến công; hoạt động thương mại và lưu thông hàng hóa trên địa
bàn; sản xuất và tiêu dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; dịch vụ logistics,
xúc tiến thương mại; quản lý thị trường; thương mại biên giới; thương mại điện
tử; dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và
quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; phòng vệ thương mại; hội
nhập kinh tế quốc tế; quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn.
2. Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai chịu sự chỉ đạo, quản lý
trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức, biên chế và hoạt động, đồng thời
chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ
Công Thương.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự
thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Sở Công Thương và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương
trình, dự án, đề án; biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực
trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở Công Thương.
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương; dự thảo quyết định
thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Công Thương
theo quy định của pháp luật; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công
Thương.
d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt
động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công ngành Công Thương thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công
Thương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
b) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác
về công thương thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo
phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật và các văn bản khác trong lĩnh vực công thương được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn,
phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước được giao.
4. Về năng lượng bao gồm: Điện, than, năng lượng mới,
năng lượng tái tạo và các năng lượng khác
a) Định giá cụ thể dịch vụ vận chuyển khí thiên
nhiên bằng đường ống và dịch vụ tồn trữ, tái hóa, vận chuyển và phân phối khí
thiên nhiên hóa lỏng cho sản xuất điện theo quy định.
b) Quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát
triển mạng lưới cấp điện, đầu tư xây dựng dự án điện lực và đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư dự án kinh doanh điện lực.
c) Thẩm định và cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp
lại, cấp gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực phát điện, phân
phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện.
d) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương
trình phát triển điện lực, phát triển việc ứng dụng năng lượng mới, năng lượng
tái tạo, quản lý nhu cầu điện, điều chỉnh phụ tải trên địa bàn tỉnh.
đ) Phê duyệt danh mục đầu tư lưới điện trung áp, hạ
áp; điều chỉnh, bổ sung danh mục đầu tư lưới điện trung áp, hạ áp.
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh bố trí kinh phí nguồn vốn bảo đảm xây dựng hạ tầng, vận hành hệ
thống thông tin, dữ liệu lĩnh vực điện lực cấp tỉnh phù hợp với phát triển điện
lực tại địa phương và kết nối vào hệ thống thông tin, dữ liệu điện lực của Bộ
Công Thương; thực hiện báo cáo gửi Bộ Công Thương theo định kỳ, năm tổng hợp.
g) Tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát
thi hành, thực hiện công tác quản lý nhà nước về phát triển nguồn điện, lưới điện
tại địa phương theo quy định.
h) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan
kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quy hoạch, đầu tư xây dựng và đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư kinh doanh điện lực đối với các dự án điện lực theo quy định.
i) Chủ trì, phối hợp đơn vị điện lực liên quan
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách khách hàng sử dụng điện quan trọng
thuộc diện ưu tiên cấp điện khi bên bán điện thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp
điện trong hệ thống điện; phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám
sát việc thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện đối với đơn vị điện lực thuộc
địa bàn quản lý.
k) Phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra,
giám sát các đơn vị bán lẻ điện thuộc địa bàn quản lý trong việc thực hiện giá
bán điện theo quy định; phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và giám
sát việc thực hiện giá bán lẻ điện tại các địa điểm cho thuê nhà thuộc địa bàn
quản lý theo quy định.
l) Thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề
án giá bán điện cho các đối tượng khách hàng sử dụng điện tại khu công nghiệp kết
hợp mua điện từ hệ thống điện quốc gia đồng thời với các nguồn điện khác (nhà
máy phát điện tại chỗ; mua điện từ các nguồn điện tại chỗ như điện gió, điện mặt
trời, điện sinh khối).
m) Hướng dẫn, chủ trì, phối hợp kiểm tra, giám sát
việc thực hiện quy định về hoạt động điện lực, sử dụng điện, an toàn điện, các
hoạt động trong lĩnh vực năng lượng thuộc địa bàn quản lý.
n) Thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền của cơ
quan chuyên môn về xây dựng trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất
lượng xây dựng công trình ngành điện theo quy định của pháp luật.
o) Hàng năm xây dựng danh mục, triển khai cho ngành
điện đầu tư kế hoạch điện trung thế nông thôn.
p) Triển khai cơ chế, chính sách phát triển điện
năng lượng tái tạo, năng lượng mới trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách.
q) Phối hợp công tác thanh tra, kiểm tra, đề xuất xử
lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực kỹ thuật an toàn điện,
kinh doanh khí theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân công, phân cấp của
Giám đốc Sở.
r) Quản lý nhà nước và kiểm tra công tác nghiệm thu
công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành: Điện,
kinh doanh khí theo quy định pháp luật về xây dựng.
s) Triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn thuộc lĩnh vực ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh.
5. Về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện thuộc
phạm vi quản lý
a) Thẩm định, phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh
phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện quan trọng đặc biệt và đập, hồ chứa thủy
điện được xây dựng trên địa bàn 02 tỉnh trở lên.
b) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt:
Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện; phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện;
phương án ứng phó tình huống khẩn cấp.
c) Tiếp nhận kê khai đăng ký an toàn công trình, hồ
chứa thủy điện; tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu về thông số kỹ thuật, thông
tin quản lý đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,
Bộ Công Thương.
d) Tiếp nhận phương án tích nước lần đầu của chủ đầu
tư công trình điện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện phương án tích nước lần
đầu để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố công khai
quy trình vận hành hồ chứa thủy điện trên cổng thông tin điện tử hoặc trang
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan của tỉnh
kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư
của tỉnh về đập, hồ chứa thủy điện xây dựng trên địa bàn theo quy định pháp luật.
g) Cung cấp, chia sẻ, cập nhật các thông tin, dữ liệu
về thủy điện theo quy định vào Hệ thống cơ sở dữ liệu về vận hành công trình thủy
điện.
6. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình tại địa
phương; tổ chức, phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền việc sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn; chỉ đạo đơn vị chức năng tăng cường thanh
tra, kiểm tra, đôn đốc thực hiện quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả.
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
quyết định phê duyệt cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hàng năm.
c) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh danh sách
cơ quan đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước được khen thưởng hoặc xử lý vi phạm về
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
d) Tổ chức lập kế hoạch, kiểm tra, đôn đốc các cơ sở
sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn áp dụng mô hình quản lý năng lượng;
kiểm tra, giám sát việc áp dụng các tiêu chuẩn, định mức, quy chuẩn kỹ thuật về
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành trong công nghiệp, kinh doanh, thương mại và dân dụng.
7. Quản lý về lĩnh vực kinh doanh khí
a) Kiểm tra điều kiện, cấp, cấp lại, điều chỉnh,
thu hồi: Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu
LPG/LNG/CNG; giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG/LPG mini;
giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán khí; giấy chứng nhận
đủ điều kiện trạm nạp khí vào chai, vào xe bồn; giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm
nạp khí vào phương tiện vận tải.
b) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các quy định về huấn luyện kỹ thuật an toàn của các cơ
sở kinh doanh khí.
c) Tiếp nhận báo cáo về hệ thống phân phối, đăng ký
nhãn hiệu hàng hóa và hoạt động mua bán khí trên thị trường của thương nhân mua
bán khí nơi thương nhân đặt trụ sở chính theo quy định.
d) Lập danh sách và tổng hợp hệ thống phân phối,
đăng ký nhãn hiệu hàng hóa và hoạt động mua bán khí của thương nhân kinh doanh
mua bán khí gửi về Bộ Công Thương hàng năm.
đ) Tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ:
Kinh doanh khí (LPG, CNG, LNG) tại địa phương.
8. Về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp
a) Tham mưu xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chủ trương, chính sách, chương
trình, biện pháp, quy định về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; công
nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.
b) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các
văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, kế hoạch, đề án, chương trình và các
quy định về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; công nghiệp khai thác
và chế biến khoáng sản; kiểm tra việc thực hiện các biện pháp, quy định an toàn
VLNCN trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
c) Tham mưu chủ trì, phối hợp các ngành liên quan tổ
chức thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại
khoáng sản sau khi được phê duyệt theo thẩm quyền.
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn
kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, công nghệ, an toàn vệ sinh lao động
trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
đ) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan để
thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và có ý kiến thẩm
định các bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của các dự án
khai thác, chế biến khoáng sản, kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ và thẩm duyệt phương án nổ mìn theo quy định của pháp luật.
e) Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực
hiện pháp luật về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản; phối hợp xử phạt
vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp
luật về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản của cá nhân, tổ chức khai
thác khoáng sản.
g) Phối hợp thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện
sản xuất, kinh doanh khoáng sản; các điểm khai thác, vận chuyển, chế biến, các
bãi tập kết, mua bán khoáng sản nhằm phát hiện và xử lý kịp thời tình trạng sản
xuất, kinh doanh khoáng sản trái phép.
h) Tham mưu cấp, cấp lại hoặc thu hồi giấy phép sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp cho các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ
theo thẩm quyền.
i) Phối hợp các đơn vị liên quan kiểm tra và xử lý
các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo quản, kinh doanh vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
k) Tổ chức huấn luyện, sát hạch và cấp giấy chứng
nhận huấn luyện an toàn vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho các đối
tượng theo thẩm quyền.
l) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế quản
lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ
công nghiệp trên địa bàn theo quy định pháp luật.
m) Tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu
của Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý, sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp, tiên chất thuốc nổ và các cơ quan có thẩm quyền khác.
n) Chủ trì thực hiện đề án đổi mới và hiện đại hóa
công nghệ trong ngành công nghiệp khai khoáng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
o) Tham mưu tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch,
chính sách phát triển ngành hóa chất trên địa bàn tỉnh.
p) Thẩm định và cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh và thu
hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp cho tổ chức, cá nhân.
q) Thẩm định và cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh và thu
hồi giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1; giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất
Bảng 2, hóa chất Bảng 3 cho tổ chức, cá nhân.
r) Thẩm định và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp;
cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn và thu hồi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa
chất Bảng 1. Thẩm định và cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn và thu hồi giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 cho tổ chức, cá
nhân.
s) Xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa
chất độc cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
t) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về
quản lý hóa chất; phối hợp thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về hoạt
động hóa chất trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
u) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động
hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp được phân công, phân cấp tại Luật Hóa chất,
Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và các văn bản pháp
luật liên quan.
9. Về công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ; an toàn thực
phẩm
a) Về công nghiệp cơ khí, luyện kim và công nghiệp
điện tử: Tham mưu xây dựng, trình ban hành và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế
hoạch, chương trình, đề án, chính sách phát triển ngành công nghiệp cơ khí, luyện
kim, công nghiệp điện tử; phát triển các sản phẩm cơ khí, điện tử trên địa bàn
tỉnh.
b) Về công nghiệp hỗ trợ
- Tham mưu xây dựng, trình ban hành và phối hợp các
cơ quan liên quan để tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình, đề án, cơ chế
chính sách hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức thực hiện xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu
đãi đối với các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục sản
phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn tỉnh.
c) Về an toàn thực phẩm, công nghiệp tiêu dùng,
công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác
- Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện quy định về sản xuất mặt hàng có điều kiện: Thuốc lá, rượu trên địa bàn tỉnh
theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Công Thương.
- Tham mưu thực hiện công tác quản lý nhà nước về
an toàn thực phẩm:
+ Triển khai thực hiện các nhiệm vụ được Bộ Công
Thương phân cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về
an toàn thực phẩm từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh
đối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu thực vật,
sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa thực phẩm thuộc
trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương và các sản phẩm khác; an toàn thực phẩm
đối với các siêu thị, trung tâm thương mại và các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ,
phân phối hàng hóa thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương.
+ Hướng dẫn, tuyên truyền pháp luật; phối hợp kiểm
tra việc thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm đối với các loại thực phẩm,
dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành
Công Thương trên địa bàn.
+ Tổ chức thẩm định, cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại hình thực phẩm
theo phân công, phân cấp.
+ Phối hợp Thanh tra tỉnh, kiểm tra việc tuân thủ
pháp luật về an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc
trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh theo phân công,
phân cấp.
- Triển khai thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch
phát triển ngành công nghiệp tiêu dùng (dệt - may, da - giầy, giấy, sành sứ, thủy
tinh, nhựa); công nghiệp thực phẩm (rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu
thực vật, sản phẩm chế biến bột và tinh bột và các thực phẩm khác theo quy định
của Chính phủ) sau khi được phê duyệt.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm công nghiệp, an toàn vệ sinh, môi trường
công nghiệp.
10. Về khuyến công, cụm công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp
a) Tham mưu quản lý nhà nước về tiểu thủ công nghiệp
và hoạt động khuyến công
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức
thực hiện chương trình, đề án, cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển các
doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối
với hoạt động khuyến công; kiểm tra, giám sát, đánh giá, theo dõi việc thực hiện
chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tại địa phương đối với các hoạt động
thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công địa phương và nguồn kinh phí khuyến
công quốc gia.
- Xây dựng, trình ban hành các chính sách, văn bản
quy phạm pháp luật về công tác khuyến công phù hợp với quy định của pháp luật
và điều kiện tại địa phương; tham mưu cấp có thẩm quyền bảo đảm nguồn vốn từ ngân
sách địa phương để tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công trên địa bàn.
- Xây dựng, trình phê duyệt và tổ chức thực hiện chương
trình khuyến công địa phương. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân triển khai kế hoạch,
đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm trên địa bàn.
b) Về cụm công nghiệp
- Thực hiện chức năng cơ quan đầu mối quản lý nhà
nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng, trình và tổ chức thực hiện phương án
phát triển cụm công nghiệp, chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp, dự toán kinh phí hoạt động phát triển cụm công nghiệp sau khi được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tham mưu lãnh đạo Sở Công Thương trình Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp, giải quyết các thủ tục
triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án sản xuất kinh doanh
trong cụm công nghiệp theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
- Chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng
cụm công nghiệp.
- Chủ trì hoặc tham gia ý kiến các hồ sơ, thủ tục
liên quan đến triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
và dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp thanh tra, kiểm tra, đánh giá thực hiện
phương án phát triển, chính sách, pháp luật, hiệu quả hoạt động của cụm công
nghiệp.
- Xử lý hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý vi
phạm, vấn đề phát sinh về cụm công nghiệp.
11. Về an toàn kỹ thuật công nghiệp; bảo vệ môi trường
trong ngành Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan
tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật và kiểm tra việc
thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn hóa chất, huấn luyện an toàn
hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt
về kỹ thuật an toàn.
b) Cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên thuộc thẩm
quyền quản lý ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương.
c) Tổ chức thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa
cháy; kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy; kiểm tra định kỳ về
phòng cháy, chữa cháy đối với lĩnh vực công nghiệp, hóa chất, vật liệu nổ công
nghiệp.
12. Thực hiện nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng
công trình thuộc chuyên ngành xây dựng trong phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
13. Về thương mại và thị trường trong nước; quản lý
thị trường
a) Về thương mại và thị trường trong nước
- Tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện
quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách quản lý và phát triển theo chức năng,
thẩm quyền, với các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại như: Chợ, trung tâm
thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị, cửa hàng bán lẻ, sở giao dịch hàng
hóa, trung tâm hội chợ, triển lãm, trung tâm đấu giá hàng hóa, trung tâm
logistics và các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại khác; các loại hình tổ chức,
hình thức và phương thức kinh doanh thương mại, như hợp tác xã thương mại, bán
buôn, bán lẻ, đại lý thương mại, nhượng quyền thương mại, dịch vụ thương mại
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan hướng dẫn
và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích mở rộng mạng lưới kinh
doanh, phát triển các tổ chức liên kết lưu thông hàng hóa, hình thành các kênh
lưu thông hàng hóa ổn định từ sản xuất đến tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện quy định về hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện: Thuốc lá, rượu, xăng dầu và các hàng hóa dịch vụ khác trên địa bàn tỉnh
theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Công Thương.
- Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi,
khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân vùng
miền núi, vùng dân tộc và vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh (như cung cấp các mặt
hàng thiết yếu, hỗ trợ lưu thông hàng hóa và dịch vụ thương mại).
- Tổ chức hoạt động điều tiết lưu thông hàng hóa, bảo
đảm cân đối cung cầu các mặt hàng thiết yếu, bảo đảm chất lượng và an toàn thực
phẩm, bình ổn và thúc đẩy thị trường nội tỉnh phát triển.
- Tổng hợp và xử lý các thông tin thị trường trên địa
bàn tỉnh về tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng, tổng cung,
tổng cầu, mức dự trữ lưu thông và biến động giá cả của các mặt hàng thiết yếu,
các mặt hàng chính sách đối với nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng miền núi và
vùng dân tộc. Đề xuất với cấp có thẩm quyền giải pháp điều tiết lưu thông hàng
hóa trong từng thời kỳ.
b) Về quản lý thị trường
- Tổ chức thực hiện công tác quản lý thị trường trên
địa bàn tỉnh theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Công Thương và các
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật
trong lĩnh vực công thương của các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Kiểm tra, kiểm soát thị trường và tổ chức thực hiện
các hoạt động về phòng, chống, xử lý các hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu;
an toàn thực phẩm, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn
gốc xuất xứ; hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; hành vi vi phạm pháp luật về
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các hành vi gian lận thương mại, hành vi vi
phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, giá theo quy định pháp luật trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai.
14. Về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; thương mại
biên giới, dịch vụ logistics
a) Về xuất khẩu, nhập khẩu
- Tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện
các cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án liên quan
trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa; quản lý, theo dõi hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu hàng hóa; phát triển dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trên địa
bàn tỉnh.
- Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của các
doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và thương nhân
không có hiện diện tại Việt Nam; hoạt động của các văn phòng, chi nhánh của
thương nhân nước ngoài tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh.
b) Thương mại biên giới
- Tổ chức thực hiện các chính sách phát triển
thương mại biên giới trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về
phương thức mua bán, trao đổi hàng hóa, kinh doanh thương mại biên giới, miền
núi và vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về
quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thương mại và các loại hàng
hóa qua biên giới theo quy định của pháp luật.
- Tổng hợp tình hình hoạt động khu kinh tế cửa khẩu;
các ban quản lý cửa khẩu; kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, biện pháp đẩy
mạnh thương mại biên giới cho phù hợp với thực tế trên địa bàn tỉnh.
c) Về dịch vụ logistics
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành và đơn vị
liên quan tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các cơ chế, chính
sách, pháp luật, phương án phát triển dịch vụ logistics và chương trình, đề án
phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh.
- Điều phối, hỗ trợ các sở, ban, ngành, các hiệp hội
địa phương phát triển dịch vụ logistics và nâng cao năng lực doanh nghiệp
logistics trên địa bàn tỉnh.
- Tuyên truyền, phổ biến, phát triển thị trường, kết
nối doanh nghiệp dịch vụ logistics với doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu
trên địa bàn tỉnh.
15. Về phòng vệ thương mại
a) Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật phòng
vệ thương mại bao gồm: Chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, chống lẩn tránh
biện pháp phòng vệ thương mại trên địa bàn tỉnh.
b) Phát hiện và kiến nghị các cơ quan liên quan giải
quyết theo thẩm quyền về những văn bản ban hành có nội dung không phù hợp với
pháp luật về phòng vệ thương mại.
c) Đầu mối chủ trì, hỗ trợ hiệp hội ngành hàng, các
doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn ứng phó với các vụ việc điều tra, rà soát
chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ
thương mại của nước ngoài.
d) Tổng hợp số liệu, tình hình hoạt động, thông tin
xuất nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh liên quan đến vụ việc về phòng vệ
thương mại, phối hợp cơ quan điều tra về phòng vệ thương mại trong công tác cảnh
báo sớm các vụ kiện phòng vệ thương mại.
đ) Phối hợp cơ quan điều tra về phòng vệ thương mại
rà soát, cung cấp thông tin, xử lý các vấn đề liên quan đến việc điều tra, thẩm
tra, thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về phòng vệ thương mại đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
e) Đầu mối thu thập và cung cấp thông tin cho cơ
quan điều tra về phòng vệ thương mại về chính sách và thực tiễn hoạt động của
các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong các vụ việc điều tra
chống trợ cấp của nước ngoài.
16. Về quản lý cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp
a) Về quản lý cạnh tranh
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các
quy định của pháp luật về cạnh tranh trên địa bàn tỉnh.
- Phát hiện và kiến nghị các cơ quan liên quan giải
quyết theo thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh và văn bản
ban hành có nội dung không phù hợp với pháp luật cạnh tranh.
b) Về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
- Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và
tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng tại địa phương.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng; tư vấn, hỗ trợ và nâng cao nhận thức về bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng tại địa phương.
- Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm
quyền.
- Thực hiện việc kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều
kiện giao dịch chung tại địa phương theo quy định của pháp luật bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng.
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ để cơ quan quản lý
nhà nước về bảo vệ người tiêu dùng cấp xã thực hiện các nội dung liên quan đến
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Công bố công khai danh sách tổ chức, cá nhân kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền.
- Quản lý hoạt động về bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng của tổ chức xã hội tại địa phương; tạo điều kiện để tổ chức xã hội tham
gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoạt động; thẩm định các đề án, kế hoạch
hoạt động của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao thực hiện nhiệm vụ gắn với nhiệm vụ của
Nhà nước; giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ khi giao cho tổ chức xã hội bảo
vệ người tiêu dùng thực hiện.
- Quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động hòa giải của
tổ chức hòa giải tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh
tại địa phương theo quy định của pháp luật.
- Báo cáo kết quả thực hiện quản lý nhà nước về bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền cấp trên.
c) Về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức
đa cấp
- Chủ trì, tổ chức thực hiện các quy định của pháp
luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh
theo thẩm quyền.
- Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành quy
chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan tại địa phương trong công tác kiểm tra,
giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn.
- Phát hiện và xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp
có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo
phương thức đa cấp.
- Cấp, thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng
đa cấp tại địa phương, xác nhận tiếp nhận thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng
đa cấp tại địa phương.
- Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động
kinh doanh theo phương thức đa cấp.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn cho cán bộ,
công chức trực tiếp thực hiện công tác quản lý nhà nước về bán hàng đa cấp.
- Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật
về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp cho các doanh nghiệp, người tham gia bán
hàng đa cấp.
- Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thông báo hội nghị, hội
thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp.
- Báo cáo theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất với Bộ
Công Thương về công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn.
17. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá
trong lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
18. Về xúc tiến thương mại
a) Tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính về xúc
tiến thương mại thuộc thẩm quyền.
b) Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực
hiện pháp luật về xúc tiến thương mại của thương nhân, tổ chức hoạt động có
liên quan đến thương mại và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp
luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật của thương nhân, tổ chức hoạt động
có liên quan đến thương mại.
c) Kiểm tra, tổng hợp quyết toán với cơ quan quản
lý tài chính đồng cấp về số tiền theo quyết định thu và số tiền thực thu vào
ngân sách nhà nước 50% giá trị đã công bố của giải thưởng không có người trúng
thưởng của chương trình khuyến mại.
d) Tham mưu, đề xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về các chương trình, kế hoạch, đề án xúc tiến thương mại trên địa bàn và thực
hiện các chương trình, kế hoạch, đề án theo phân công.
đ) Phối hợp Bộ Công Thương trong việc quản lý hoạt
động của các văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại
Việt Nam.
19. Về hội nhập kinh tế quốc tế; phát triển thị trường
ngoài nước, hợp tác khu vực và song phương
a) Triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, biện
pháp cụ thể về hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt.
b) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tuyên
truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện kế hoạch, chương trình, các quy định
về hội nhập kinh tế quốc tế của địa phương.
c) Tích cực phối hợp Bộ Công Thương và các đơn vị
liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao trong kế hoạch thực thi các hiệp định
thương mại tự do, đặc biệt là các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
d) Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước khác về
hội nhập kinh tế quốc tế theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Công
Thương.
20. Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động hiện
diện thương mại và đầu tư kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, nhà đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và theo quy định
pháp luật
a) Quản lý hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của thương nhân nước ngoài.
b) Quản lý hoạt động của văn phòng đại diện của
thương nhân nước ngoài.
21. Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thu
hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận và các hình thức
văn bản khác theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong
lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
22. Thực hiện quản lý chất lượng các công trình
công nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật
a) Thực hiện quản lý chất lượng các công trình công
nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
b) Chủ trì, tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục
công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm hàng
hóa.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định tổ chức
đánh giá sự phù hợp thực hiện việc thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm định
đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực phân công của Bộ Công Thương.
d) Công bố công khai danh sách tổ chức đánh giá sự
phù hợp được chỉ định, tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký và tổ chức đánh
giá sự phù hợp có kết quả đánh giá sự phù hợp được thừa nhận theo quy định của
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa để cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan lựa
chọn, sử dụng.
đ) Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự
phù hợp đối với sản phẩm hàng hóa, quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ, quá
trình, môi trường thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
e) Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý
chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý trên địa
bàn quản lý.
23. Sản xuất và tiêu dùng bền vững; bảo vệ môi trường
trong ngành Công Thương; ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành Công Thương
a) Tổ chức thực hiện chương trình, đề án, kế hoạch,
cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy và phát triển lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng bền
vững thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh.
b) Xây dựng và trình ban hành các chủ trương, chính
sách về phát triển công nghiệp môi trường và ưu đãi, hỗ trợ phát triển ngành
công nghiệp môi trường phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện của địa
phương.
c) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường ngành Công Thương, phát triển công nghiệp môi
trường; phối hợp kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, phát
triển công nghiệp môi trường thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương trên địa
bàn tỉnh theo quy định.
d) Tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ
phát triển công nghiệp môi trường và kinh tế tuần hoàn, các chương trình, dự án
về ứng phó với biến đổi khí hậu ngành Công Thương thuộc phạm vi quản lý.
đ) Định kỳ hàng năm tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh và Bộ Công Thương, các Bộ, ngành liên quan tình hình thực hiện phát
triển công nghiệp môi trường của địa phương theo quy định.
24. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại; triển khai hoạt động hợp tác công nghiệp và thương mại với
các tổ chức quốc tế; xây dựng quan hệ đối với các công ty đa quốc gia; tiếp nhận
và tổ chức quản lý, điều phối các khoản ODA và hỗ trợ kỹ thuật của nước ngoài
trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp theo quy định của pháp luật.
25. Về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
chuyển đổi xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát triển bền vững,
sản xuất và tiêu dùng bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành Công
Thương.
26. Về dịch vụ công: Thực hiện tiếp nhận, giải quyết
và trả kết quả thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực ngành Công Thương trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
27. Chủ trì giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư
phát sinh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, cam kết với nhà đầu tư nước ngoài được
Sở Công Thương chủ trì đàm phán, ký hoặc thay mặt Nhà nước, Chính phủ Việt Nam
đàm phán, ký.
28. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thống
kê, phân tích và dự báo thống kê ngành công thương; thực hiện thu thập, tổng hợp
thông tin các chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định của Luật Thống kê; thực
hiện các chương trình điều tra thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm của Bộ Công
Thương theo quy định của Luật Thống kê và quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
xây dựng chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương và tổ chức thực hiện.
29. Về thương mại điện tử và kinh tế số
a) Tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện
các cơ chế, chính sách, đề án, chương trình, kế hoạch thương mại điện tử nhằm
phát triển hạ tầng ứng dụng thương mại điện tử, phát triển nguồn nhân lực phục
vụ quản lý thương mại điện tử và kinh tế số, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân ứng dụng
thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh.
b) Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước khác về
thương mại điện tử theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Công Thương.
30. Chủ trì, phối hợp các ngành liên quan tổ chức lập
phương án khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm I trong quy hoạch tỉnh và triển
khai thực hiện quy hoạch khoáng sản sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Tham mưu UBND tỉnh về kinh doanh khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.
31. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, khuyến
khích, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư
nhân hoạt động trên địa bàn trong lĩnh vực công thương; quản lý các hội, tổ chức
phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương
theo quy định của pháp luật.
32. Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp
luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc
phạm vi ngành, lĩnh vực công thương.
33. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành,
lĩnh vực quản lý đối với phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị và
chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
34. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học -
kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản
lý nhà nước về công thương.
35. Phối hợp thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành
vi vi phạm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc
phạm vi quản lý của Sở Công Thương; tiếp công dân, xử lý thư đơn, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí theo quy định pháp luật hoặc
theo sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
36. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn và Văn phòng thuộc Sở Công
Thương; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức; vị
trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm
việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính
sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức,
viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương theo quy định
của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
37. Tham mưu cho Hội đồng cấp tỉnh xét tặng danh hiệu
“Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ và
Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng danh hiệu Thợ giỏi và Nghệ nhân cấp tỉnh.
38. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
39. Triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình cải
cách hành chính của Sở Công Thương theo mục tiêu và nội dung chương trình cải
cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh.
40. Phối hợp các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã triển khai thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc các lĩnh vực
quản lý của Sở Công Thương.
41. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổng hợp,
báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực
công tác được giao gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương.
42. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp
luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh và cơ quan nhà nước cấp trên.
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN
CHẾ
Điều 5. Lãnh đạo Sở Công Thương
1. Sở Công Thương có Giám đốc và 03 (ba) Phó Giám đốc.
2. Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội
đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở Công Thương do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn Sở Công Thương trên địa bàn tỉnh và các công việc được Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền.
3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo
một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về
nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được
Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ
chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ,
chính sách với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định theo quy định.
5. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu
tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Sở
Công Thương
Sở Công Thương gồm có các phòng chuyên môn và tương
đương, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở.
1. Các phòng chuyên môn
a) Văn phòng Sở.
b) Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp.
c) Phòng Quản lý Công nghiệp.
d) Phòng Quản lý Thương mại.
đ) Phòng Quản lý Năng lượng.
2. Chi cục Quản lý thị trường.
3. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công
nghiệp
Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định theo
hướng dẫn của Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ.
Điều 7. Biên chế công chức và số
lượng người làm việc
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc,
tính chất và đặc điểm của công tác công thương ở địa phương, Sở Công Thương xây
dựng Đề án vị trí việc làm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, bố
trí đủ biên chế, đúng tiêu chuẩn để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao trên cơ
sở tổng số biên chế công chức của tỉnh do Bộ Nội vụ giao hàng năm.
a) Biên chế: Mỗi phòng chuyên môn và tương đương được
bố trí tối thiểu 07 biên chế công chức.
b) Về số lượng cấp Phó Trưởng phòng
- Phòng thuộc Sở có dưới 10 biên chế công chức được
bố trí 01 Phó Trưởng phòng.
- Phòng thuộc Sở có từ 10 đến 14 biên chế công chức
được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng.
- Phòng thuộc Sở có từ 15 biên chế công chức trở
lên được bố trí không quá 03 Phó Trưởng phòng.
2. Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, số
lượng Phó Trưởng phòng có thể nhiều hơn số lượng so với quy định. Chậm nhất là
05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu
lực, số lượng Phó Trưởng phòng của đơn vị sau sắp xếp thực hiện đúng quy định.
3. Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở Công Thương bao gồm viên chức và người lao động thực hiện
theo Đề án vị trí việc làm được phê duyệt.
Về số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương thực hiện theo quy định của Chính phủ
và Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương IV
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 8. Chế độ làm việc của Sở
Công Thương và trách nhiệm của Giám đốc Sở
1. Sở Công Thương làm việc theo chế độ Thủ trưởng
và theo quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo đảm theo nguyên tắc tập
trung dân chủ.
2. Trách nhiệm của Giám đốc Sở
a) Quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật, đảm
bảo thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao, phù hợp với tình hình thực
tế của địa phương và của Sở Công Thương.
b) Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể đối với các
Phó Giám đốc.
c) Quyết định ban hành quy chế làm việc của Sở Công
Thương, nội quy cơ quan, các quy định khác liên quan và chỉ đạo, kiểm tra việc
thực hiện, đảm bảo mọi hoạt động, điều hành của Sở Công Thương đạt hiệu quả và
theo đúng quy định của pháp luật.
d) Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên
chức; tài chính và tài sản của cơ quan, đơn vị trực thuộc theo phân cấp của Ủy
ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.
đ) Chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường, đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Sở Công Thương theo quy định của pháp luật.
e) Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu,
cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc và trực thuộc Sở Công Thương theo
tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
g) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình; báo cáo
công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu;
cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến
nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề
trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp Giám đốc các Sở khác, người đứng
đầu tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan liên quan trong việc thực hiện nhiệm
vụ của Sở.
Điều 9. Mối quan hệ công tác
1. Đối với Bộ Công Thương
a) Sở Công Thương chịu sự chỉ đạo và quản lý về nghiệp
vụ chuyên môn của Bộ Công Thương và chịu trách nhiệm trực tiếp trước Bộ trưởng
Bộ Công Thương về các lĩnh vực công tác được Bộ Công Thương phân cấp quản lý
cho Sở Công Thương. Giám đốc Sở Công Thương chịu trách nhiệm báo cáo tình hình
công tác chuyên môn cho Bộ Công Thương theo chế độ báo cáo công tác định kỳ hoặc
đột xuất, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Bộ Công Thương về công tác chuyên môn.
Tham dự các cuộc họp và tập huấn nghiệp vụ do Bộ Công Thương triệu tập.
b) Về các chủ trương lớn của Bộ Công Thương, Giám đốc
Sở Công Thương phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh để triển
khai thực hiện. Các chủ trương lớn của Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến
nghiệp vụ, công tác quản lý ngành, Giám đốc Sở Công Thương phải báo cáo Bộ Công
Thương để có hướng dẫn chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Đối với các Ban của Tỉnh ủy, Đảng ủy Ủy ban nhân
dân tỉnh
a) Chủ động liên hệ công tác các Ban của Tỉnh ủy tổ
chức thực hiện nghị quyết, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo về những vấn đề liên quan đến
công tác công thương, cải cách hành chính và các lĩnh vực hoạt động khác.
b) Chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh
về tổ chức và hoạt động của Đảng bộ Sở Công Thương theo quy định của Điều lệ Đảng.
3. Đối với Hội đồng nhân dân tỉnh: Sở Công Thương
có trách nhiệm tổ chức thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; chịu
sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời các chất vấn, kiến nghị của đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của ngành.
4. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Công Thương báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình và kết quả hoạt động của ngành; tham gia
các cuộc họp do Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập; tổ chức thực hiện và kiểm tra
việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân
dân tỉnh đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành.
5. Đối với các sở, ban, ngành, doanh nghiệp nhà nước:
Sở Công Thương quan hệ với các sở, ban, ngành, doanh nghiệp nhà nước trên
nguyên tắc phối hợp công tác, nhằm hoàn thành nhiệm vụ chung của tỉnh và nhiệm
vụ của từng cơ quan. Các sở, ban, ngành, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm
thực hiện các quy định liên quan đến công tác công thương theo quy định của
pháp luật.
6. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng
dẫn và kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện các nhiệm vụ, công
tác công thương theo quy định pháp luật; phối hợp để thực hiện tốt nhiệm vụ của
địa phương trong phạm vi quản lý của ngành.
b) Trực tiếp làm việc với Ủy ban nhân dân cấp xã để
giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành trên địa bàn tỉnh.
c) Phối hợp chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp
vụ; triển khai thực hiện các mặt công tác công thương ở địa phương.
7. Đối với các cơ quan, đơn vị Trung ương có trụ sở
tại tỉnh Đồng Nai
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện mối
quan hệ phối hợp, triển khai các nhiệm vụ chính trị liên quan đến hoạt động quản
lý nhà nước về công thương trên địa bàn tỉnh.
b) Trong trường hợp được sự ủy nhiệm của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc quản lý nhà nước về công tác tư pháp trên địa bàn, Sở
Công Thương sẽ theo dõi và đề nghị các đơn vị báo cáo tình hình thực hiện các mặt
công tác có liên quan để phục vụ cho công tác chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm thực hiện
1. Giám đốc Sở Công Thương chịu trách nhiệm triển
khai và tổ chức thực hiện Quy định này. Giám đốc Sở có nhiệm vụ sửa đổi, bổ
sung quy chế làm việc của Sở Công Thương trên cơ sở Quy định này.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của
ngành, địa phương, có trách nhiệm phối hợp thực hiện đúng nội dung Quy định
này.
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp
các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong quy định có sự sửa đổi, bổ
sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo các văn bản hoặc quy định pháp luật mới
ban hành (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc; Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn và quy định pháp luật.