|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 01
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN
LÝ THỊ TRƯỜNG THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 37/2025/TT-BCT ngày 14 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan chuyên môn về Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường
tỉnh Đồng Nai
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương
tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025. Quyết định này thay thế các Quyết định sau:
1. Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về ban hành Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Đồng Nai.
2. Quyết định số 133/QĐ-SCT ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Sở Công Thương Bình Phước về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, chế độ làm việc và mối quan hệ công tác của Chi cục Quản lý thị trường
tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công
Thương; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chi cục
Trưởng Chi cục Quản lý thị trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- VP. Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Sở Công Thương;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTN, KTNS, KGVX Tan (135 bản).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Võ Tấn Đức
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG THUỘC
SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Đồng Nai.
2. Quy định này áp dụng đối với công chức, người
lao động thuộc Chi cục Quản lý thị trường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động của Chi cục Quản lý thị trường.
Điều 2. Vị trí và chức năng
1. Chi cục Quản lý thị trường là tổ chức lực lượng
chuyên trách trực thuộc Sở Công Thương, có chức năng giúp Giám đốc Sở Công
Thương tham mưu quản lý nhà nước về công tác quản lý thị trường, bảo đảm lưu
thông hàng hóa theo quy định pháp luật; tổ chức thực thi pháp luật về phòng, chống,
xử lý các hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ; hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, giá, an toàn thực phẩm và
gian lận thương mại; hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng và các lĩnh vực khác được pháp luật quy định trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm pháp
luật và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của các Đội Quản lý thị trường theo
phân cấp của Sở Công Thương.
2. Chi cục Quản lý thị trường có tư cách pháp nhân,
có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
và trụ sở làm việc
1. Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Đồng Nai chịu sự
chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai về tổ chức, biên chế
và hoạt động; đồng thời, thực hiện theo sự hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm tra, xử
lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và các biện pháp nghiệp vụ của
các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Công Thương.
2. Trụ sở làm việc: Số 201/8, đường Phan Trung, phường
Tam Hiệp, tỉnh Đồng Nai.
Điện thoại (061) 3822242 - 3827889.
Website: http://www.dongnai.dms.gov.vn
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu cấp có thẩm quyền về công tác quản lý
thị trường:
a) Giúp Giám đốc Sở Công Thương xây dựng và trình Ủy
ban nhân dân tỉnh kế hoạch, biện pháp về quản lý thị trường, bảo đảm lưu thông
hàng hóa theo quy định của pháp luật; các chủ trương, biện pháp, dự án cần thiết
để thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ về quản lý thị trường;
b) Kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác quản
lý thị trường;
c) Xây dựng kế hoạch hàng năm về kiểm tra kiểm soát
thị trường trong hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh;
d) Giúp Giám đốc Sở Công Thương chỉ đạo, hướng dẫn
và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, kế hoạch,
chương trình, đề án về công tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh;
đ) Theo dõi, tổng hợp, dự báo diễn biến tình hình
thị trường, đối tượng, quy luật, phương thức, thủ đoạn của các tổ chức, cá nhân
có hành vi vi phạm pháp luật về thương mại, công nghiệp và các lĩnh vực khác được
pháp luật giao trên địa bàn tỉnh; đề xuất các giải pháp phòng ngừa, đấu tranh
chống các hành vi vi phạm pháp luật đó.
2. Tổ chức, chỉ đạo và thực hiện hoạt động kiểm
tra, kiểm soát thị trường và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền:
a) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật
về kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại trên thị trường; xử lý các hành vi
vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại trên
địa bàn tỉnh và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra,
kiểm soát thị trường;
c) Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các Đội Quản lý thị
trường trực thuộc trong công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý vi phạm
hành chính;
d) Chủ trì, phối hợp các cơ quan chức năng và chính
quyền địa phương trong công tác phòng, chống và xử lý các hành vi vi phạm pháp
luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại trên thị
trường và các lĩnh vực khác được pháp luật giao trên địa bàn tỉnh;
đ) Xử lý các vụ việc thuộc thẩm quyền do Đội Quản
lý thị trường chuyển giao; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các vụ việc
vượt thẩm quyền.
3. Tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về
thương mại, công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường đến các tổ chức, cá nhân hoạt
động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh; kiến nghị Giám đốc Sở Công Thương
và Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp đảm bảo việc thi hành pháp luật thương mại
và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định.
4. Quản lý tổ chức và xây dựng lực lượng quản lý thị
trường địa phương:
a) Xây dựng kế hoạch và đề xuất cơ quan có thẩm quyền
về tổ chức, biên chế, trang thiết bị, phương tiện và điều kiện làm việc của Quản
lý thị trường;
b) Thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức
Quản lý thị trường và người lao động thuộc Chi cục theo phân cấp quản lý;
c) Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức Quản lý thị trường và tổ chức thực hiện;
d) Tổ chức thực hiện các quy định về tổ chức, tiêu
chuẩn công chức, chế độ trang phục, số hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu, biển
hiệu và thẻ kiểm tra thị trường;
đ) Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động
kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của công chức Quản lý thị trường;
e) Thực hiện cải cách hành chính trong hoạt động kiểm
tra, kiểm soát thị trường theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Sở
Công Thương;
g) Xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống cơ sở dữ
liệu về tình hình thương nhân hoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn;
tình hình vi phạm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong hoạt động thương mại,
công nghiệp và các lĩnh vực khác được pháp luật giao; kết quả kiểm tra, kiểm
soát và xử lý vi phạm hành chính; đội ngũ công chức; trang thiết bị, phương tiện
và điều kiện làm việc.
5. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột
xuất theo yêu cầu của Sở Công Thương và các cơ quan có thẩm quyền.
6. Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học,
công nghệ và phương pháp quản lý hiện đại trong tổ chức và hoạt động Chi cục.
7. Tham gia các tổ chức phối hợp liên ngành, đoàn
kiểm tra liên ngành do địa phương hoặc cấp có thẩm quyền thành lập.
8. Quản lý tài chính, tài sản, nguồn kinh phí được
bổ sung từ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chống buôn lậu, hàng giả và
gian lận thương mại. Quản lý phương tiện làm việc, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ
được giao; quản lý ấn chỉ và lưu trữ hồ sơ vụ việc kiểm tra xử lý vi phạm hành
chính theo quy định.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Công
Thương giao.
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN
CHẾ
Điều 5. Lãnh đạo Chi cục Quản
lý thị trường
1. Chi cục Quản lý thị trường có Chi cục Trưởng và
các Phó Chi cục Trưởng; số lượng Phó Chi cục Trưởng thực hiện theo quy định;
a) Chi cục Trưởng là người đứng đầu Chi cục Quản lý
thị trường, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Quản lý thị
trường;
b) Phó Chi cục Trưởng là người giúp Chi cục Trưởng
chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng và trước
pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục Trưởng vắng mặt, một Phó Chi
cục Trưởng được Chi cục Trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục Quản
lý thị trường.
2. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ
chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ,
chính sách Chi cục Trưởng và Phó Chi cục Trưởng do Giám đốc Sở Công Thương quyết
định theo quy định của Đảng và của pháp luật và phân cấp hiện hành.
Điều 6. Cơ cấu tổ chức
1. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục Quản
lý thị trường gồm: Phòng Tổ chức - Hành chính; Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp:
a) Căn cứ vào tính chất, đặc điểm, yêu cầu quản lý
nhà nước về kiểm tra kiểm soát thị trường tại địa phương, Chi cục Trưởng Chi cục
Quản lý thị trường xây dựng Đề án tổ chức của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ,
trình Giám đốc Sở Công Thương quyết định thành lập mới (nếu có) sau khi có ý kiến
thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ;
b) Mỗi phòng chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí tối
thiểu 05 biên chế công chức, có 01 Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng và các
công chức chuyên môn, nghiệp vụ, người lao động hợp đồng (nếu có); số lượng Phó
Trưởng phòng thuộc Chi cục Quản lý thị trường thực hiện theo quy định của pháp
luật và phân cấp hiện hành;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian
giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,
khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với
đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các công chức thực hiện theo quy định
của pháp luật và theo phân cấp.
2. Đội Quản lý thị trường:
a) Đội Quản lý thị trường là tổ chức trực thuộc Chi
cục Quản lý thị trường, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát thị trường,
phòng/chống các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại, công nghiệp
trên địa bàn và lĩnh vực được giao;
b) Đội Quản lý thị trường có trụ sở làm việc, con dấu,
tài khoản giao dịch tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Đội Quản lý thị trường có nhiệm vụ:
- Thực hiện công tác quản lý địa bàn, lĩnh vực được
giao theo quy định của pháp luật; thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về tổ chức,
cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn; thu thập thông tin về diễn biến tình
hình thị trường, đối tượng, quy luật, phương thức, thủ đoạn của các tổ chức, cá
nhân có hành vi vi phạm pháp luật về thương mại, công nghiệp trên địa bàn hoặc
lĩnh vực được giao; đề xuất và kiến nghị với chính quyền địa phương, Chi cục Quản
lý thị trường hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp quản lý thị trường,
ngăn ngừa vi phạm pháp luật trên địa bàn được phân công;
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật của tổ chức, cá
nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại trên thị trường; kiểm tra cơ sở sản
xuất đối với lĩnh vực, ngành hàng thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Công Thương và
các lĩnh vực khác thuộc chức năng quản lý của Đội Quản lý thị trường trên địa
bàn được phân công;
- Trực tiếp hoặc phối hợp các cơ quan nhà nước liên
quan tiến hành kiểm tra, kịp thời ngăn chặn, xử lý khi phát hiện các hành vi hoặc
vụ việc có dấu hiệu vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp
luật;
- Áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính
trong hoạt động thương mại, công nghiệp và các lĩnh vực khác theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện chính
sách, pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định
và yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên có thẩm quyền;
- Thực hiện công tác quản lý tài chính, tài sản,
phương tiện làm việc, vũ khí, công cụ hỗ trợ, ấn chỉ và trang thiết bị khác
theo quy định pháp luật;
- Thực hiện lưu trữ hồ sơ vụ việc kiểm tra xử lý vi
phạm hành chính theo quy định của pháp luật và theo phân cấp;
- Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động
kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính và hoạt động công vụ đối với công
chức Đội Quản lý thị trường;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục Trưởng
giao.
d) Cơ cấu tổ chức các Đội Quản lý thị trường gồm
có:
|
STT
|
Tên Đội
|
Quản lý địa bàn
|
|
01
|
Đội Quản lý thị
trường Số 1 (Đội cơ động)
|
Quản lý địa bàn 55 phường xã: Biên Hòa, Trấn
Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Long Hưng, Tân Triều, Phước Tân, Hố
Nai, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm,
Tân An, Trị An, Phú Lý, Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước,
Bình An, Long Thành, An Phước, Tam Phước, Xuân Đường, Bình Lộc, Bảo Vinh,
Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn, Xuân Quế, Cẩm Mỹ, Sông Ray, Xuân Đông, Xuân Định,
Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Thống Nhất, Xuân Bắc, La Ngà, Định
Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm, Thanh Sơn,
Dak Lua.
|
|
02
|
Đội Quản lý thị
trường Số 2
|
Quản lý 08 địa bàn phường, xã: Biên Hòa, Trấn Biên,
Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Long Hưng, Tân Triều, Phước Tân
|
|
03
|
Đội Quản lý thị
trường Số 3
|
Quản lý 11 địa bàn phường, xã: Hố Nai, An Viễn,
Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Tân An, Trị
An, Phú Lý.
|
|
04
|
Đội Quản lý thị
trường Số 4
|
Quản lý 10 địa bàn phường, xã: Đại Phước, Nhơn Trạch,
Phước An, Phước Thái, Long Phước, Bình An, Long Thành, An Phước, Tam Phước,
Xuân Đường.
|
|
05
|
Đội Quản lý thị
trường Số 5
|
Quản lý 14 địa bàn phường, xã: Bình Lộc, Bảo
Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn, Xuân Quế, Cẩm Mỹ, Sông Ray, Xuân Đông,
Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành.
|
|
06
|
Đội Quản lý thị
trường Số 6
|
Quản lý 12 địa bàn phường, xã: Thống Nhất, Xuân Bắc,
La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm,
Thanh Sơn, Dak Lua.
|
|
07
|
Đội Quản lý thị
trường số 7
|
Quản lý 07 phường, xã gồm: Bình Phước, Đồng Xoài,
Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Nha Bích.
|
|
08
|
Đội Quản lý thị
trường số 8
|
Quản lý 08 phường, xã gồm: Phước Bình, Phước
Long, Bù Gia Mập, Đăk Ơ, Phú Nghĩa, Đa Kia, Bình Tân, Long Hà.
|
|
09
|
Đội Quản lý thị
trường số 9
|
Quản lý 08 phường, xã gồm: Phước Sơn, Nghĩa
Trung, Bù Đăng, Thọ Sơn, Đak Nhau, Bom Bo, Phú Riềng, Phú Trung.
|
|
10
|
Đội Quản lý thị
trường số 10
|
Quản lý 08 phường, xã gồm: Bình Long, An Lộc,
Minh Hưng, Chơn Thành, Tân Quan, Tân Hưng, Tân Khai, Minh Đức.
|
|
11
|
Đội Quản lý thị
trường số 11
|
Quản lý 09 phường, xã gồm: Lộc Thành, Lộc Ninh, Lộc
Hưng, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Quang, Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước.
|
|
12
|
Đội Quản lý thị
trường số 12 (Đội cơ động)
|
Quản lý 40 phường, xã gồm: Bình Phước, Đồng Xoài,
Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Nha Bích. Phước Bình, Phước Long, Bù
Gia Mập, Đăk Ơ, Phú Nghĩa, Đa Kia, Bình Tân, Long Hà, Phước Sơn, Nghĩa Trung,
Bù Đăng, Thọ Sơn, Đak Nhau, Bom Bo, Phú Riềng, Phú Trung, Bình Long, An Lộc,
Minh Hưng, Chơn Thành, Tân Quan, Tân Hưng, Tân Khai, Minh Đức, Lộc Thành, Lộc
Ninh, Lộc Hưng, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Quang, Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước.
|
đ) Mỗi Đội Quản lý thị trường được bố trí tối thiểu
05 biên chế công chức, có 01 Đội trưởng, các Phó Đội trưởng và các công chức
chuyên môn, nghiệp vụ, người lao động hợp đồng (nếu có); số lượng Phó Đội trưởng
thực hiện theo quy định;
- Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng
và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đội Quản lý thị trường; Phó Đội trưởng
phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Đội trưởng và trước pháp
luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Đội trưởng vắng mặt, một Phó Đội trưởng được
Đội trưởng ủy nhiệm điều hành hoạt động của Đội Quản lý thị trường;
- Đội không tổ chức phòng; công chức của Đội Quản
lý thị trường làm nhiệm vụ kiểm tra thị trường theo quy định của pháp luật và
thực hiện các nhiệm vụ khác do Đội trưởng phân công;
- Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ
chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen
thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với đối với
Đội trưởng, Phó Đội trưởng và các công chức thực hiện theo quy định của pháp luật
và theo phân cấp.
Điều 7. Biên chế
1. Biên chế công chức của Chi cục Quản lý thị trường
được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt
động và nằm trong tổng biên chế công chức của Sở Công Thương, được cấp có thẩm
quyền giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và
danh mục vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hằng năm Chi cục Quản
lý thị trường xây dựng kế hoạch biên chế công chức báo cáo Sở Công Thương trình
Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định
của pháp luật.
Chương IV
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA
CHI CỤC TRƯỞNG VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 8. Chế độ làm việc và
trách nhiệm của Chi cục trưởng
1. Chi cục Quản lý thị trường làm việc theo chế độ
Thủ trưởng, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Chi cục Trưởng chủ trì cùng giải quyết các vấn đề
có liên quan như sau:
a) Những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền giải
quyết của Chi cục Quản lý thị trường;
b) Chương trình công tác, kế hoạch thanh kiểm tra
theo chuyên đề của Chi cục Quản lý thị trường trên địa bàn toàn tỉnh;
c) Chương trình kế hoạch và các biện pháp thực hiện
chỉ thị, nghị quyết của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương và Giám đốc
Sở Công Thương;
d) Những vấn đề có liên quan đến các ngành đã được
Thủ trưởng các sở, ban ngành đề nghị phối hợp xử lý;
đ) Những vấn đề đột xuất liên quan đến hoạt động của
ngành và những vấn đề mà Chi cục Trưởng thấy cần thiết phải bàn bạc thêm.
3. Chịu trách nhiệm về công việc do Chi cục Quản lý
thị trường trực tiếp quản lý; chịu trách nhiệm liên đới do không thực hiện đầy
đủ trách nhiệm trong việc hướng dẫn, kiểm tra để xảy ra sự cố, thất thoát, thiệt
hại lớn đến tài sản của Nhà nước.
4. Chịu trách nhiệm người đứng đầu đơn vị khi để xảy
ra tham nhũng, quan liêu, gây thiệt hại nghiêm trọng trong cơ quan thuộc quyền
quản lý của Chi cục Trưởng.
5. Quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các phòng, đội thuộc Chi cục Quản lý thị trường theo quy định của
pháp luật, đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao, phù hợp với
tình hình thực tế của địa phương và của Chi cục Quản lý thị trường.
6. Phân công hoặc ủy quyền cho Phó Chi cục Trưởng
làm việc và giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động của Chi cục Quản lý
thị trường trong, ngoài tỉnh. Phó Chi cục Trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp về
công tác chuyên môn và nội dung được phân công hoặc ủy quyền.
Điều 9. Nhiệm vụ của Chi cục
Trưởng với cấp trên
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch (khi được yêu cầu)
trình Giám đốc Sở Công Thương ban hành theo thẩm quyền.
2. Tham dự đủ các phiên họp của Sở Công Thương, Ủy
ban nhân dân tỉnh và của các sở, ban, ngành (khi có Giấy mời dự), Chi cục Trưởng
cử Phó Chi cục Trưởng hoặc lãnh đạo các phòng, đội của Chi cục tham dự thay khi
bận việc.
3. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Công Thương, Ủy
ban nhân dân tỉnh về thực hiện chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Chi cục Trưởng.
4. Những vấn đề vượt thẩm quyền được giao phải xin
ý kiến Giám đốc Sở Công Thương.
Điều 10. Nhiệm vụ của Chi cục
Trưởng với tổ chức và cá nhân
1. Tổ chức chỉ đạo và kiểm tra các đơn vị trực thuộc
việc niêm yết công khai những vấn đề liên quan trong việc giải quyết kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo của các tổ chức và cá nhân.
2. Chỉ đạo và kiểm tra công chức trong việc giải
quyết các công việc của tổ chức và cá nhân; kịp thời có những biện pháp xử lý
thích hợp theo quy định của pháp luật đối với những công chức không hoàn thành
nhiệm vụ, công vụ, thiếu trách nhiệm, sách nhiễu, gây phiền hà trong việc giải
quyết các công việc của tổ chức và cá nhân.
3. Đối với những chương trình, dự án do cơ quan xây
dựng hoặc tổ chức thực hiện có liên quan trực tiếp đến sự phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương thì Chi cục Trưởng có trách nhiệm thông báo để tổ chức,
cá nhân địa phương đó biết, tham gia đóng góp ý kiến.
Điều 11. Nhiệm vụ của Chi cục
Trưởng với các đơn vị trực thuộc
1. Chi cục Trưởng có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo kiểm
tra hoạt động của các Phòng chức năng và các Đội Quản lý thị trường trực thuộc
Chi cục Quản lý thị trường.
2. Triển khai những chủ trương, chính sách, các quy
định của pháp luật liên quan đến hoạt động và phạm vi trách nhiệm của Quản lý
thị trường.
3. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của
02 Phòng chuyên môn và các Đội Quản lý thị trường về thực hiện nhiệm vụ, chỉ
tiêu hoạt động chuyên môn và kiểm tra kiểm soát thị trường.
Điều 12. Quyền hạn của Chi cục
Trưởng
1. Chỉ đạo toàn diện các công việc thuộc thẩm quyền
giải quyết của Chi cục Trưởng theo quy định pháp luật.
2. Chỉ đạo các Đội Quản lý thị trường thực hiện nhiệm
vụ kiểm tra kiểm soát thị trường theo kế hoạch, phát hiện và xử lý các vi phạm
đối với các hành vi trong sản xuất kinh doanh vận chuyển hàng nhập lậu, hàng cấm,
chống sản xuất buôn bán hàng giả, hành vi kinh doanh trái phép khác và các hành
vi vi phạm quy định về thương nhân và hoạt động thương mại, công nghiệp, các
lĩnh vực khác được pháp luật quy định.
3. Được áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý các
hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chi cục Trưởng. Đối với những vụ
việc vượt thẩm quyền, thì chuyển người có thẩm quyền xử lý theo quy định.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra việc chấp hành quy
chế công tác của công chức.
5. Quản lý biên chế, đề xuất tuyển dụng, tiếp nhận,
điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, miễn nhiệm; thực hiện chế độ tiền lương và
chính sách, chế độ khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý
của Chi cục Quản lý thị trường.
6. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
thuộc lĩnh vực Quản lý thị trường cho đội ngũ công chức làm công tác Quản lý thị
trường.
7. Quyết định các công việc thuộc phạm vi giải quyết
của Chi cục Quản lý thị trường và chịu trách nhiệm về các quyết định đó.
8. Phân công hoặc ủy quyền cho các Phó Chi cục Trưởng
giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chi cục Quản lý thị trường và Phó
Chi cục Trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác chuyên môn và nội dung được
phân công hoặc ủy quyền.
9. Thực hiện các quyền hạn của Chi cục Quản lý thị
trường và các quyền hạn khác theo ủy quyền của Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.
Điều 13. Mối quan hệ giữa Chi
cục Quản lý thị trường với Giám đốc Sở Công Thương
1. Giám đốc Sở Công Thương quản lý trực tiếp Chi cục
Quản lý thị trường về tổ chức biên chế, thực hiện chế độ chính sách đối với
công chức Quản lý thị trường.
2. Chi cục Quản lý thị trường có trách nhiệm đề xuất
Giám đốc Sở Công Thương về kế hoạch biện pháp tổ chức Quản lý thị trường bảo đảm
lưu thông hàng hóa theo pháp luật, ngăn ngừa và xử lý vi phạm kịp thời trong hoạt
động kinh doanh thương mại và dịch vụ trên địa bàn.
Điều 14. Mối quan hệ giữa Chi
cục Quản lý thị trường với Ủy ban nhân dân các xã, phường
Chi cục Quản lý thị trường thường xuyên phối hợp Ủy
ban nhân dân các xã, phường trong việc quản lý giám sát chỉ đạo hoạt động của
các Đội Quản lý thị trường đóng trên địa bàn, đồng thời tạo điều kiện để các Đội
Quản lý thị trường thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát thị trường.
Điều 15. Mối quan hệ giữa Chi
cục Quản lý thị trường với các ngành có liên quan
1. Phối hợp trao đổi, cung cấp các thông tin có
liên quan đến hoạt động buôn lậu, sản xuất, buôn bán hàng giả, gian lận thương
mại, vận chuyển trái phép hàng hóa và những vi phạm khác.
2. Thông tin về các vụ việc vi phạm điển hình trên
địa bàn đã phát hiện, điều tra, xử lý để các ngành và quần chúng nhân dân nắm bắt
được các phương thức, thủ đoạn hoạt động buôn lậu, sản xuất, buôn bán hàng giả,
gian lận thương mại; loại mặt hàng thường xuyên vi phạm, nguồn gốc, xuất xứ hàng
nhập lậu, hàng giả nhằm nâng cao ý thức cảnh giác và đề ra kế hoạch đấu tranh,
ngăn chặn kịp thời.
3. Ngoài phạm vi địa bàn tỉnh, nếu phát hiện hàng
hóa có dấu hiệu buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại có trách nhiệm cung cấp
thông tin để các ngành, các cấp có liên quan xác minh, xử lý kịp thời.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Trách nhiệm thực hiện
Chi cục Trưởng Chi cục Quản lý thị trường chịu
trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện Quy định về tổ chức và hoạt động của
Chi cục Quản lý thị trường. Chi cục Trưởng có trách nhiệm xây dựng Quy chế làm
việc của Chi cục Quản lý thị trường trên cơ sở bản Quy định này.
Điều 17. Điều khoản thi hành
Việc sửa đổi bổ sung Quy định này do Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương sau khi
thống nhất với Giám đốc Sở Nội Vụ, Sở Tư pháp và Thủ trưởng các sở, ban, ngành
liên quan.