|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
59/2025/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 27
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA THANH TRA THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Thanh tra thành phố Huế.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành
phố Huế.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và bãi bỏ Quyết định
số 14/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên
Huế ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Thanh tra tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Chánh Thanh tra thành phố
và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thanh tra Chính phủ, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Hội đồng nhân dân thành phố;
- UBND thành phố: CT và các PCT;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố;
- UBND các quận, huyện và thị xã;
- VP UBND thành phố: CVP và các PCVP;
- Đài Phát thanh và Truyền hình Huế;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, NVTC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Phương
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND
ngày 27 tháng 6 năm 2025 Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị trí và chức năng
1.
Thanh tra thành phố là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thực
hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về
công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước
của Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của
pháp luật.
2.
Thanh tra thành phố có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp
hành chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân
thành phố theo thẩm quyền và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn
nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Thanh
tra thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định
của pháp luật và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1.
Trình Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Dự
thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, dự thảo quyết định của Ủy ban
nhân dân thành phố và các văn bản khác về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành
phố.
b) Dự
thảo chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự
thảo các văn bản khác khi được giao.
2.
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo các văn bản về thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc
thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khi được giao.
3. Tổ
chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các
văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành
pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc Sở trong việc
thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực.
5. Về
thanh tra:
a) Xây
dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cho
ý kiến về chủ trương, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra;
b)
Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị, cá nhân thuộc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã;
c)
Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
d)
Thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp do
Ủy ban nhân dân thành phố đại diện chủ sở hữu, trừ trường hợp Thanh tra Chính
phủ tiến hành thanh tra;
đ)
Thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp
luật;
e)
Thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao;
g)
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra
thành phố, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố,
Chánh Thanh tra thành phố;
h) Tổ
chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức Thanh tra thành phố;
i) Tổng
hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra.
6. Về
tiếp công dân:
a) Hướng
dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân theo quy định;
b)
Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử
lý đơn của Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố.
c) Hướng
dẫn nghiệp vụ công tác tiếp công dân cho người làm công tác tiếp công dân của Ủy
ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
7. Về
giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Hướng
dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
thực hiện việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
b)
Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với Ủy ban
nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, theo quy
định của pháp luật; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác giải
quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố;
c)
Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc
khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khi
được giao;
d)
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết
để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người có hành vi vi phạm
pháp luật về khiếu nại;
đ) Xem
xét việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc sở và
tương đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có
căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết lại theo quy định;
e)
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại,
kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố khi được giao;
g) Tiếp
nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của
pháp luật.
8. Về
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:
a)
Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố;
b) Phối
hợp với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
c)
Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa
phương thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;
d) Kiểm
soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa
phương theo quy định;
đ)
Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại
chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng,
chống tham nhũng;
e) Kiểm
tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
trong hoạt động của Thanh tra thành phố.
9.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện quyền hạn
của Thanh tra thành phố theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn
vị có liên quan cử công chức, viên chức có chuyên môn phù hợp tham gia các Đoàn
thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
10.
Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự
phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và Thanh tra
Chính phủ.
11. Tổ
chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; ứng dụng công nghệ thông
tin, công nghệ số trong hoạt động thanh tra; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ
công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
12. Tổ
chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện công
tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của Ủy ban nhân dân
thành phố và Thanh tra Chính phủ.
13.
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc
Thanh tra thành phố; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính
sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản
lý của Thanh tra thành phố theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban
nhân dân thành phố.
14.
Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và
phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
15.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao và theo quy định
của pháp luật.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC
VÀ BIÊN CHẾ
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1.
Lãnh đạo Thanh tra thành phố:
a)
Thanh tra thành phố có Chánh Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra. Số lượng Phó
Chánh Thanh tra do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. b) Chánh Thanh tra
thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng Thanh tra
Chính phủ và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Thanh tra thành phố, của Chánh Thanh tra thành phố và thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố theo Quy chế làm việc và phân công của
Ủy ban nhân dân thành phố;
Chánh
Thanh tra thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi có ý kiến bằng văn bản của
Tổng Thanh tra Chính phủ.
c)
Phó Chánh Thanh tra thành phố giúp Chánh Thanh tra thành phố thực hiện một hoặc
một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Thanh tra thành phố phân công và chịu trách nhiệm
trước Chánh Thanh tra thành phố và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Chánh Thanh tra thành phố vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra
thành phố được Chánh Thanh tra thành phố ủy quyền thay Chánh Thanh tra thành phố
điều hành các hoạt động của Thanh tra thành phố.
Việc
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Phó Chánh
Thanh tra thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định
của đảng và pháp luật.
2. Cơ
cấu tổ chức của Thanh tra thành phố gồm:
a)
Văn phòng;
b)
Phòng Tiếp công dân và xử lý đơn;
c)
Phòng Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
d)
Phòng Giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra;
đ)
Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nội chính và khoa học
công nghệ (gọi tắt là phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1);
e)
Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực tài chính, công thương (gọi
tắt là phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2);
g)
Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nông nghiệp, môi trường (gọi
tắt là phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 3);
h)
Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực xây dựng (gọi tắt là
phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 4);
i)
Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực văn hóa, xã hội (gọi
tắt là phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 5).
3. Việc
quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng trực thuộc; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,
điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu
và thực hiện chế độ, chính sách khác thực hiện theo quy định hiện hành và phân
cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 4. Biên chế
1.
Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Thanh tra thành phố được giao
trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và
nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc của thành phố được cấp
có thẩm quyền giao.
2.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Thanh tra thành phố xây dựng kế hoạch biên chế
công chức trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định theo quy định của pháp luật.
Trong
quá trình thực hiện, quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với
tình hình thực tế và các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,
theo đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố, thẩm định của Giám đốc Sở Nội vụ,
trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.