|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
71/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
14 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, THÂN NHÂN CỦA
NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người
có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số
75/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các
chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 55/2023/NĐ-CP, Nghị định số 77/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
131/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số
128/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà
nước lĩnh vực Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số
44/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí
chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng,
thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến
do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý; được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 95/2025/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh
vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 487/TTr-SNV ngày 29/6/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính
sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với
cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về
phân cấp thẩm quyền quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện
chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có
công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến, tham gia chiến
tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ Quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào, người
được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a (sau đây gọi chung là
kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với
cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham
gia kháng chiến) do ngành Nội vụ quản lý từ nguồn ngân sách Trung ương bổ
sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Quyết định này không áp dụng
đối với kinh phí thực hiện các khoản chi do ngân sách tỉnh đảm bảo hoặc do ngân
sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh theo các nội dung quy định
tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 44/2022/TT- BTC quy định quản
lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người
có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực
tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và
cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện
chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có
công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản
lý từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 3.
Phân cấp thẩm quyền cho Sở Nội vụ
1. Quản lý kinh phí chi thường
xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân
nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do
ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị.
2. Quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có
công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp
tham gia kháng chiến của các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý.
Điều 4.
Phân cấp thẩm quyền cho UBND xã, phường, đặc khu
Quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với
cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham
gia kháng chiến trên địa bàn xã, phường, đặc khu.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp Sở Tài
chính tổng hợp và lập dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị được giao quản
lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với
cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia
kháng chiến, chi phí quản lý theo quy định tại Nghị định số 75/2021/NĐ-CP quy định
mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách
mạng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 55/2023/NĐ- CP, Nghị định số
77/2024/NĐ-CP; khoản 4 Điều 5 và Điều 7 Thông tư số 44/2022/TT-BTC
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 95/2025/TT-BTC và các văn bản quy định hiện
hành của pháp luật, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo gửi Bộ Tài chính, Bộ
Nội vụ theo quy định.
b) Lập báo cáo quyết toán kinh
phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng hằng năm của các
đơn vị dự toán trực thuộc Sở Nội vụ gửi Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 3 năm
sau. Báo cáo quyết toán phải thể hiện đầy đủ các khoản chi theo quy định, có
trong dự toán được giao và theo đúng Mục lục ngân sách Nhà nước; có đủ biểu mẫu,
thuyết minh, xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch.
c) Phối hợp Phòng Văn hóa - Xã
hội xã, phường, đặc khu lập cập nhật đối tượng tăng, giảm, điều chỉnh trợ cấp
ưu đãi hằng tháng, lập danh sách chi trả trợ cấp ưu đãi hằng tháng trước ngày
25 của tháng.
d) Thực hiện công khai dự toán,
quyết toán, công khai tình hình thực hiện dự toán hàng quý, 6 tháng, năm của
nguồn kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng,
thân nhân của người có công với cách mạng, người trực tiếp tham gia kháng chiến
do ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương đảm bảo theo đúng
quy định pháp luật.
đ) Hằng năm thực hiện công tác
kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công với
cách mạng theo quy định.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Nội và các
đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp và lập dự toán kinh phí thực hiện chính
sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng ở địa phương trong dự toán ngân
sách địa phương năm sau, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, đồng
thời gửi Bộ Nội vụ (phần dự toán chi thường xuyên thực hiện chính sách ưu đãi
người có công với cách mạng, bao gồm dự toán kinh phí chi trả trực tiếp cho đối
tượng thụ hưởng và chi phí quản lý) theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước.
b) Tham mưu UBND tỉnh phân bổ,
giao dự toán hàng năm cho các đơn vị sử dụng ngân sách (cơ quan, đơn vị được
giao quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có
công với cách mạng trên địa bàn tỉnh) trên cơ sở đề xuất của Sở Nội vụ theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
c) Thực hiện công khai ngân
sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và các
văn bản có liên quan.
d) Phối hợp với Sở Nội vụ kiểm
tra việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng khi có
yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu
a) Chỉ đạo Phòng Văn hóa - Xã hội
xã, phường, đặc khu:
Thực hiện công tác quản lý đối
tượng, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với
cách mạng; xây dựng dự toán kinh phí hằng năm; triển khai thực hiện quyết định
giao dự toán ngân sách nhà nước của cấp có thẩm quyền; báo cáo quyết toán đúng
thời gian quy định.
Đôn đốc, thực hiện thu hồi các khoản
trùng lĩnh, trùng cấp, chi sai chế độ ưu đãi người có công được phát hiện qua
Thanh tra, Kiểm toán và Thông báo xét duyệt quyết toán hàng năm; báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ và Sở Tài chính về kết quả thực hiện.
b) Chỉ đạo các phòng chuyên môn
thuộc cấp xã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về mua sắm tài sản,
trang thiết bị và đầu tư, xây dựng các công trình ghi công liệt sĩ có sử dụng
kinh phí từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng
được ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương trên địa
bàn.
Thực hiện nhiệm vụ chi cải tạo,
nâng cấp, sửa chữa, bảo trì đài tưởng niệm liệt sĩ, đền thờ liệt sĩ, nhà bia
ghi tên liệt sĩ từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu thuộc thẩm
quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều
5 Nghị định 128/2025/NĐ-CP. Bố trí, huy động nguồn kinh phí thực hiện công
tác cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt
sĩ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
c) Thường xuyên chỉ đạo thực hiện
kiểm tra, giám sát công tác quản lý đối tượng, quản lý và sử dụng kinh phí thực
hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn; Kịp thời
xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong thực hiện pháp luật, chính sách, chế
độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với
cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2026.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước
khu vực XII; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB QPPL&TCTHPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận TQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, TH, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Bảo
|