|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
26/2026/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 12
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, THÂN NHÂN CỦA
NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN DO NGÀNH NỘI
VỤ QUẢN LÝ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG ĐẢM BẢO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người
có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số
131/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số
75/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ
ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số
55/2023/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp,
phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số
77/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và
các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị định số 55/2023/NĐ- CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
128/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà
nước lĩnh vực Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
44/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng chi thường
xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân
nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do
ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;
Căn cứ Thông tư số 95/2025/TT-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản
lý và sử dụng chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có
công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp
tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 527/TTr-SNV ngày 20 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định phân cấp thẩm quyền quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện
chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có
công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản
lý từ nguồn ngân sách trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định về phân
cấp thẩm quyền quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính
sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với
cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ
Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm- pu-chi-a, giúp bạn Lào, người được cử làm
chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu- chi-a (sau đây gọi chung là người trực tiếp
tham gia kháng chiến) do ngành Nội vụ quản lý từ nguồn ngân sách trung ương đảm
bảo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Đối tượng áp dụng:
Các địa phương, cơ quan, đơn vị
và cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên
thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của
người có công với cách mạng, người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội
vụ quản lý từ nguồn ngân sách trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2.
Phân cấp thẩm quyền cho Sở Nội vụ
Quản lý, sử dụng, quyết toán
kinh phí được giao thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng,
thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến
của các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 3.
Phân cấp thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân xã, phường
Quản lý, sử dụng, quyết toán,
công khai kinh phí được giao thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công
với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp
tham gia kháng chiến của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản
lý theo quy định của Luật số 89/2025/QH15 và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Tài chính: Căn cứ nguồn
kinh phí được ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu giao hằng năm và đề xuất
phương án phân bổ dự toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ
ưu đãi của các đối tượng người có công với cách mạng, thân nhân của người có
công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh của
Sở Nội vụ để tham mưu trình cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách cho các
xã, phường, các đơn vị theo quy định của Luật số 89/2025/QH15 và các văn bản hướng
dẫn thi hành.
2. Sở Nội vụ:
a) Chủ trì hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi
người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực
tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng theo quy định.
b) Trước ngày 10 tháng 7 hằng
năm, tổng hợp, lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người
có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực
tiếp tham gia kháng chiến năm sau của tỉnh gửi Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Sở Tài
chính theo đúng quy định; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Sau khi được Ngân sách trung
ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh để thực hiện chính sách, Sở Nội vụ đề xuất
phương án phân bổ kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi
người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực
tiếp tham gia kháng chiến cho các xã, phường, các đơn vị gửi Sở Tài chính trình
cấp có thẩm quyền giao dự toán kinh phí cho các xã, phường, các đơn vị thực hiện
theo quy định của Luật số 89/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
d) Phân bổ, giao và bổ sung dự
toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng,
thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến
theo quy định cho đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý sau khi được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao dự toán ngân sách.
đ) Trước ngày 30 tháng 10 hằng
năm, Sở Nội vụ tổng hợp rà soát đối tượng, nhu cầu kinh phí chi thường xuyên thực
hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có
công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của các xã, phường
và đơn vị thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền điều
chỉnh dự toán ngân sách của các xã, phường, các đơn vị theo quy định của Luật số
89/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
e) Tổng hợp kết quả thực hiện
(số quyết toán chi) chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân
nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của
các xã, phường, các đơn vị được giao dự toán gửi Bộ Nội vụ, đồng thời gửi Sở
Tài chính.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường:
a) Trước ngày 15 tháng 6 hằng
năm, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có
công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp
tham gia kháng chiến ở địa phương năm sau gửi Sở Nội vụ tổng hợp.
b) Phân bổ, giao và bổ sung dự
toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng,
thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến
theo quy định cho cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý theo
phân cấp ngân sách sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán ngân sách.
Trước ngày 15 tháng 10 hằng năm, thực hiện rà soát đối tượng, nhu cầu kinh phí
thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người
có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn, gửi
Sở Nội vụ tổng hợp gửi Sở Tài chính tham mưu trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh
dự toán ngân sách của các xã, phường, các đơn vị theo quy định của Luật số
89/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
c) Kết thúc năm ngân sách, báo
cáo kết quả thực hiện (số quyết toán chi) về Sở Nội vụ, đồng thời gửi Sở Tài
chính.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành quy chế
phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người
có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp
tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách trung ương trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
và Quyết định số 2245/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Bình về việc phê duyệt Quy chế quản lý kinh phí chi thực hiện chính sách
ưu đãi người có công với Cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản đã được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Kho bạc nhà nước Khu vực IV;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 5;
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên;
- Sở Tư pháp (Cơ sở DLQG về VBQPPL);
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|