|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3944/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 06
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiếp công dân
năm 2013;
Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo;
Căn cứ Nghị định số
154/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Thông tư số
04/2021/TT-TTCP ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định
về Quy trình tiếp công dân;
Căn cứ Thông tư số
02/2025/TT-TTCP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn
thực hiện một số quy định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính
phủ liên quan đến chính quyền địa phương 02 cấp;
Theo đề nghị của Chánh Thanh
tra thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân
thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, Trưởng Ban Tiếp
công dân thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường và tổ chức, cá nhân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại
Trụ sở tiếp công dân thành phố Cần Thơ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thanh tra Chính phủ;
- Cục III - Thanh tra Chính phủ;
- Ban Tiếp công dân Trung ương;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- CT, PCT UBND thành phố;
- Ban Nội chính Thành ủy;
- Ủy ban Kiểm tra Thành ủy;
- Văn phòng Thành ủy;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Cổng TTĐT thành phố;
- VP UBND TP (3E, 6);
- Lưu: VT, Th.
|
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên
|
NỘI QUY
TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Quyết định số: 3944/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố)
I. Những quy
định chung
1. Nội quy này được áp dụng đối
với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi tham gia tiếp công dân và cơ
quan, tổ chức, cá nhân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp
công dân thành phố Cần Thơ.
2. Ban Tiếp công dân thành phố
Cần Thơ và các cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân
thành phố có trách nhiệm tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân thành phố theo quy định của pháp luật về
tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và các quy định của pháp
luật có liên quan.
3. Thời gian và Lịch tiếp công
dân
a) Thời gian tiếp công dân vào
tất cả các ngày làm việc trong tuần:
- Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến
11 giờ 00 phút;
- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút;
Hết giờ làm việc, công dân đến
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không được lưu trú tại Trụ sở tiếp công
dân thành phố Cần Thơ.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố Cần Thơ tiếp công dân định kỳ 01 ngày trong tháng (thời gian cụ thể
được niêm yết tại Trụ sở tiếp công dân thành phố Cần Thơ và đăng trên Cổng
thông tin điện tử của thành phố) và tiếp công dân đột xuất theo quy định tại
khoản 3 Điều 18 Luật Tiếp công dân.
II. Quyền và
nghĩa vụ của công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
1. Khi đến Trụ sở tiếp công dân
thành phố Cần Thơ và các địa điểm tiếp công dân, người khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh có các quyền sau đây:
a) Trình bày về nội dung khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
b) Được hướng dẫn, giải thích về
nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình;
c) Khiếu nại, tố cáo về hành vi
vi phạm pháp luật của người tiếp công dân;
d) Được thông báo về việc tiếp
nhận, kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
đ) Trường hợp người khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh không sử dụng thông thạo tiếng Việt thì có quyền sử
dụng người phiên dịch;
e) Được bảo mật thông tin theo
quy định của pháp luật về tố cáo;
g) Thực hiện các quyền khác
theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
2. Khi đến Trụ sở tiếp công dân
thành phố, người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có các nghĩa vụ sau
đây:
a) Nêu rõ họ tên, địa chỉ, số
căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu;
trường hợp được người khiếu nại ủy quyền thì có văn bản ủy quyền hợp pháp;
b) Có thái độ đúng mực, tôn trọng
đối với người tiếp công dân;
c) Trình bày trung thực sự việc,
cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh; ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận những nội dung trình bày đã được người
tiếp công dân ghi chép lại;
d) Nghiêm chỉnh chấp hành Nội
quy tiếp công dân và hướng dẫn của người tiếp công dân;
đ) Trường hợp nhiều người cùng
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì phải cử người đại diện
để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
e) Không quay phim, chụp ảnh,
ghi âm, ghi hình khi chưa có sự đồng ý của người tiếp công dân;
g) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về nội dung khiếu nại, tố cáo của mình.
III. Trách
nhiệm của người tiếp công dân
1. Khi tiếp công dân, người tiếp
công dân phải bảo đảm trang phục chỉnh tề, có đeo thẻ công chức, viên chức hoặc
phù hiệu theo quy định.
2. Yêu cầu người đến khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh nêu rõ họ tên, địa chỉ, số căn cước hoặc giấy chứng
nhận căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; trường hợp được người
khiếu nại ủy quyền thì có văn bản ủy quyền hợp pháp; có đơn hoặc trình bày rõ
ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cung cấp thông tin, tài
liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc.
3. Có thái độ đúng mực, tôn trọng
công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc
ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh trình bày.
4. Giải thích, hướng dẫn cho
người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường lối,
chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật
của cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh đến đúng cơ quan hoặc người c ó thẩm quyền giải quyết.
5. Trực tiếp xử lý hoặc phân loại,
chuyển đơn, trình người có thẩm quyền xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh; thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công
dân.
6. Yêu cầu người vi phạm nội
quy nơi tiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập
biên bản về việc vi phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của
pháp luật.
IV. Những trường
hợp được từ chối tiếp công dân
Người tiếp công dân được từ chối
tiếp người đến nơi tiếp công dân trong các trường hợp sau đây:
1. Người trong tình trạng say
do dùng chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả
năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
2. Người có hành vi đe dọa, xúc
phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc
có hành vi khác vi phạm Nội quy nơi tiếp công dân;
3. Người khiếu nại, tố cáo về vụ
việc đã giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng
dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài;
4. Người mang theo vũ khí, vật
liệu nổ, công cụ hỗ trợ hoặc các vật dụng, chất nguy hiểm khác theo quy định của
pháp luật mà không chấp hành yêu cầu gửi tại nơi quy định hoặc giao nộp cho bộ
phận bảo đảm an ninh, trật tự;
5. Người không chấp hành việc
kiểm tra an ninh theo quy định;
6. Người tự ý ghi âm, ghi hình,
phát trực tiếp tại nơi tiếp công dân trong trường hợp người chủ trì tiếp công
dân đã yêu cầu không ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp để bảo vệ bí mật nhà nước,
bí mật đời tư, dữ liệu cá nhân, bảo vệ người tố cáo theo quy định của pháp luật
hoặc tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự tại
nơi tiếp công dân;
7. Người có hành vi kích động,
lôi kéo, gây rối trật tự công cộng tại nơi tiếp công dân;
8. Người không có năng lực hành
vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;
9. Người đại diện, người được ủy
quyền thực hiện khiếu nại, kiến nghị, phản ánh nhưng không xuất trình được giấy
tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật;
10. Nội dung trình bày không
thuộc phạm vi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật
về tiếp công dân;
11. Người kiến nghị, phản ánh về
vụ việc đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền tiếp, hướng dẫn
hoặc trả lời bằng văn bản theo đúng quy định và không có nội dung, tình tiết mới;
12. Vụ việc đã có bản án, quyết
định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và không thuộc trường hợp được xem xét lại
theo quy định của pháp luật. Việc xác định vụ việc không thuộc trường hợp được
xem xét lại phải căn cứ vào văn bản trả lời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
13. Vụ việc đang được cơ quan,
tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khác thụ lý, giải quyết theo trình tự, thủ tục luật
định.
V. Các hành
vi bị nghiêm cấm
1. Gây phiền hà, sách nhiễu hoặc
cản trở người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
2. Thiếu trách nhiệm trong việc
tiếp công dân; làm mất hoặc làm sai lệch thông tin, tài liệu do người khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp.
3. Phân biệt đối xử trong khi
tiếp công dân.
4. Lợi dụng quyền khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh để gây rối trật tự công cộng.
5. Xuyên tạc, vu khống, gây thiệt
hại cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
6. Đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ
chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ.
7. Kích động, cưỡng ép, dụ dỗ,
lôi kéo, mua chuộc người khác tập trung đông người tại nơi tiếp công dân.
8. Vi phạm các quy định khác
trong nội quy, quy chế tiếp công dân.