|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 28/2026/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 25 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH
QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
144/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 34/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số
585/TTr-SXD ngày 11 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định phân công,
phân cấp công tác quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp công tác quản lý quy
hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết
định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức
và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Hải
|
QUY ĐỊNH
PHÂN
CÔNG, PHÂN CẤP CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định một số nội dung về phân công, phân cấp công tác quản
lý quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Các nội dung không
quy định trong Quy định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện
hành có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối
với các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn; các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến
hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Chương II
LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
NHIỆM VỤ VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 3. Phân công trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch,
quy hoạch các khu vực trong khu chức năng
1. Phân công trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch các
khu vực trong khu chức năng cho cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức
năng (trừ trường hợp nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp
luật có liên quan đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập nhiệm
vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu khu chức năng, quy hoạch chi tiết tại khu vực
đã được xác định để thực hiện dự án đầu tư).
2. Trường hợp chưa thành lập cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức
năng thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch các
khu vực trong khu chức năng thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản
lý.
Điều 4. Phân công trách nhiệm thẩm định nhiệm vụ
quy hoạch và quy hoạch phân khu khu chức năng; nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch
chi tiết khu chức năng
Phân công trách nhiệm thẩm định nhiệm vụ quy hoạch và quy
hoạch phân khu khu chức năng; nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi tiết khu chức
năng như sau:
1. Trường hợp cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức
năng có tổ chức cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc:
Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc cơ quan, tổ chức được
giao quản lý khu chức năng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch phân khu
khu chức năng; thẩm định nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi tiết khu chức năng
thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng.
2. Trường hợp cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức
năng không tổ chức cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc:
Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch phân khu khu
chức năng, nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi tiết khu chức năng trong phạm vi
khu chức năng thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý.
Điều 5. Phân công trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ
quy hoạch và quy hoạch phân khu khu chức năng; nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch
chi tiết khu chức năng
Phân công trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy
hoạch phân khu khu chức năng; nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi tiết khu chức
năng như sau:
1. Trường hợp thuộc quy định tại khoản 1 Điều
4 Quy định này thì cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch phân khu khu chức năng; phê duyệt nhiệm vụ quy
hoạch và quy hoạch chi tiết khu chức năng trong phạm vi khu chức năng được giao
quản lý. Trước khi phê duyệt phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan
chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự
bảo đảm phù hợp với yêu cầu kết nối hạ tầng kỹ thuật tỉnh và việc tuân thủ quy
chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong nội dung quy hoạch.
2. Trường hợp thuộc quy định tại khoản 2 Điều
4 Quy định này thì Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và
quy hoạch phân khu khu chức năng; phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi
tiết khu chức năng trong phạm vi khu chức năng thuộc phạm vi địa giới đơn vị
hành chính do mình quản lý. Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về quy hoạch
đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi họp Hội đồng
thẩm định.
Điều 6. Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy
hoạch chung xã
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã phê duyệt nhiệm vụ quy
hoạch, quy hoạch chung xã trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản
lý; trừ các xã Tuy Đức, Quảng Trực, Thuận Hạnh, Thuận An, Đắk Wil, Cư Jút, Đức
Trọng, Phan Rí Cửa, Hàm Thuận Nam, Đức Linh, Tân Hội, Ninh Gia. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản
của cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trước khi họp Hội đồng thẩm định.
Chương III
CHẤP THUẬN VỊ
TRÍ, HƯỚNG TUYẾN, TỔNG MẶT BẰNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 7. Chấp thuận vị trí, hướng tuyến, tổng mặt bằng
của dự án đầu tư xây dựng
1. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận vị trí,
hướng tuyến, tổng mặt bằng của dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi địa giới đơn
vị hành chính do mình quản lý tại khu vực không có yêu cầu lập quy hoạch đô thị
và nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác.
2. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng tại khu vực không có
yêu cầu lập quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật
chuyên ngành khác liên quan đến địa giới đơn vị hành chính từ 02 đơn vị hành
chính cấp xã trở lên thì Sở Xây dựng chấp thuận vị trí, hướng tuyến, tổng mặt bằng
của dự án.
Chương IV
QUẢN LÝ KINH PHÍ
CHO HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 8. Phê duyệt dự toán kinh phí cho hoạt động
quy hoạch đô thị và nông thôn
Phân cấp cho Ban Quản lý khu chức năng (Ban Quản lý các khu
công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia hồ Tuyền Lâm), Ban Quản lý dự
án đầu tư xây dựng số 1, 2, 3 và Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ban Quản lý khu chức
năng (Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia hồ
Tuyền Lâm), Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng số 1, 2, 3 và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ
chức lập.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Quy định chuyển tiếp
1. Nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn đã được
phê duyệt trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành trong trường hợp điều
chỉnh thì việc lập, thẩm định, phê duyệt thực hiện theo quy định của pháp luật
về quy hoạch đô thị và nông thôn và Quy định này.
2. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt
trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành thì triển khai các bước tiếp
theo theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và Quy định
này.
3. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn đã trình cho cơ
quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trước
thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan chuyên môn về quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục thực hiện hoàn thành
công tác thẩm định nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn.
4. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn đã hoàn thành
công tác thẩm định trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành thì Ủy ban
nhân dân cấp xã căn cứ báo cáo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về quy
hoạch đô thị và nông thôn đã ban hành để thực hiện các bước tiếp theo, hoàn thiện
nội dung và thực hiện về trách nhiệm, thẩm quyền theo Quy định này.
5. Đối với các trường hợp khác nội dung chuyển tiếp thực hiện
theo Luật số 144/2025/QH15 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 10. Chế độ báo cáo
1. Việc quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn
tỉnh phải được thực hiện thường xuyên, liên tục thông qua việc giám sát và chế
độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất.
2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã,
các cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng và các chủ đầu tư tổ chức
lập quy hoạch lập báo cáo định kỳ về tình hình triển khai thực hiện quy hoạch
đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày
15/12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
và Bộ Xây dựng.
3. Quá trình triển khai thực hiện quy hoạch đô thị và nông
thôn, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức
năng và các chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch chủ động rà soát, phát hiện các vướng
mắc, báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp, đề xuất hướng giải quyết (nếu có) hoặc
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trường hợp vượt thẩm quyền.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng và các cơ quan,
tổ chức có liên quan căn cứ vào quy định này để kiện toàn bộ máy, nâng cao năng
lực đảm bảo thực hiện các công việc được phân công, phân cấp theo đúng quy định.
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, tổ chức tập huấn nghiệp vụ, chủ động rà soát,
theo dõi, kiểm tra,
đánh giá công tác lập, thẩm định và quản lý
quy hoạch đô thị và nông thôn của các địa
phương và cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng. Trường hợp không đảm
bảo điều kiện về tổ chức bộ máy, nhân sự, năng lực thì kịp thời báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, phân cấp cho phù hợp.
b) Rà soát, kiểm tra, góp ý cụ thể về nội dung thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung các xã;
c) Phối hợp với Sở Tài chính rà soát, tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành kế hoạch kinh phí hàng năm cho hoạt động quy hoạch đô thị và
nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm: Trên cơ sở dự toán đề xuất
của các cơ quan, đơn vị có liên quan và khả năng cân đối ngân sách địa phương,
Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện quy
hoạch đô thị và nông thôn phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các
văn bản hướng dẫn có liên quan.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và
nông thôn theo nội dung được phân công, phân cấp tại Quy định này và quy định của
pháp luật.
b) Thực hiện đầy đủ công tác quản lý nhà nước về quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý;
c) Ban hành kế hoạch kinh phí hàng năm, phê duyệt dự toán
chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Gửi toàn bộ hồ sơ quy hoạch được duyệt thuộc thẩm quyền
tổ chức lập và phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã cho Sở Xây dựng để phục vụ
công tác quản lý; đồng gửi các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính và Thuế
tỉnh để cập nhật tính toán tiền sử dụng đất đối với các dự án ngoài ngân sách
(nếu có);
đ) Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng có
trách nhiệm:
a) Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và
nông thôn theo nội dung được phân công, phân cấp tại Quy định này và quy định của
pháp luật
b) Thực hiện đầy đủ công tác quản lý nhà nước về quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc phạm vi khu chức năng do mình quản lý;
c) Ban hành kế hoạch kinh phí hàng năm, phê duyệt dự toán
chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng;
d) Gửi toàn bộ hồ sơ quy hoạch được duyệt thuộc thẩm quyền
tổ chức lập và phê duyệt của cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng
cho Sở Xây dựng, Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã (theo địa bàn có liên quan) để phục vụ công tác quản lý; đồng
gửi các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính và Thuế tỉnh để cập nhật tính
toán tiền sử dụng đất đối với các dự án ngoài ngân sách (nếu có);
đ) Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc
thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng.
6. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, trường
hợp có các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành quy định các nội dung
liên quan hoặc phát sinh những nội dung cần điều chỉnh nhưng vượt quá phạm vi
được phân công, phân cấp hoặc có vướng mắc, các đơn vị gửi ý kiến bằng văn bản
về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.