|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
75/2026/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
05 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH
ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
144/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy
hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 10315/TTr-SXD ngày 15 tháng 9 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy định phân cấp một số nội dung về quản lý quy hoạch
đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định
phân cấp một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2026.
2. Các quyết định sau hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
07/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
(trước sắp xếp) ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị
và nông thôn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
b) Quyết định số
48/2020/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
(trước sắp xếp) ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch
xây dựng, quy hoạch đô thị và quy hoạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu
công nghiệp tỉnh; Giám đốc Ban Quản lý dự án Phát triển tỉnh; Giám đốc Ban Quản
lý dự án Đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Giao thông tỉnh; Giám đốc
Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức
thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- TT Công báo và Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Khánh Hòa;
- Các phòng: TH, KT, KGVX, XDNĐ;
- Lưu: VT, TV. (Lĩnh)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hòa Nam
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2026/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định việc
phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý quy hoạch đô thị và
nông thôn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, gồm:
a) Phê duyệt nhiệm vụ quy
hoạch, quy hoạch chung xã;
b) Chấp thuận vị trí,
ranh giới sử dụng đất, phương án tuyến hoặc mặt bằng tổng thể của dự án đầu tư
xây dựng ở khu vực không yêu cầu lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết
theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành
theo pháp luật về quy hoạch;
c) Phê duyệt dự toán chi
phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
Các nội dung khác có liên
quan không quy định tại Quy định này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện
hành.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối
với:
a) Sở Xây dựng;
b) Ban Quản lý Khu kinh tế
và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa;
c) Ban Quản lý dự án Phát
triển tỉnh Khánh Hòa; Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng các công trình Nông
nghiệp và Giao thông tỉnh Khánh Hòa; Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng tỉnh
Khánh Hòa;
d) Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (sau đây gọi chung là Ủy ban
nhân dân cấp xã);
đ) Cơ quan, tổ chức và cá
nhân có liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo
Quy định này.
Điều
2. Nguyên tắc phân cấp
1. Việc phân cấp phải bảo
đảm đúng thẩm quyền, nội dung, phạm vi và đối tượng được phân cấp theo Điều 13
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, pháp luật về quy hoạch đô
thị và nông thôn, pháp luật về xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên
quan.
2. Cơ quan, đơn vị, địa
phương được phân cấp chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp
luật về nội dung, tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
3. Cơ quan, đơn vị, địa
phương được phân cấp có trách nhiệm bố trí nhân sự có chuyên môn phù hợp; chủ động
lập kế hoạch kinh phí hằng năm, xác định nhu cầu, nguồn kinh phí và khả năng
cân đối kinh phí để thực hiện nhiệm vụ được phân cấp, trình cấp có thẩm quyền
xem xét theo quy định; bảo đảm kinh phí và các điều kiện cần thiết trong phạm
vi tổ chức bộ máy, biên chế, dự toán được cấp có thẩm quyền giao; trường hợp vượt
khả năng thực hiện, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
4. Việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được phân cấp chịu sự hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Chương
II
PHÂN CẤP MỘT
SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều
3. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã
Ủy ban nhân dân tỉnh phân
cấp cho Ủy ban nhân dân xã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 41
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại điểm
b khoản 29 Điều 1 Luật số 144/2025/QH15 và khoản 2 Điều 6 Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều
4. Phân cấp thẩm quyền chấp thuận vị trí, ranh giới sử dụng đất, phương án tuyến
hoặc mặt bằng tổng thể của dự án đầu tư xây dựng
Ủy ban nhân dân tỉnh phân
cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận vị trí, ranh giới sử dụng đất, phương
án tuyến hoặc mặt bằng tổng thể của dự án đầu tư xây dựng nằm trong địa giới
hành chính của một đơn vị cấp xã tại khu vực không yêu cầu lập quy hoạch phân
khu, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc
quy hoạch chi tiết ngành theo pháp luật về quy hoạch, theo quy định tại điểm c
khoản 4 Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
Điều
5. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị
và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân tỉnh
phân cấp cho các cơ quan, đơn vị, địa phương sau đây phê duyệt dự toán chi phí
cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn đối với nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức lập và thuộc thẩm quyền phê duyệt dự
toán của Ủy ban nhân dân tỉnh theo khoản 3 Điều 21 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 12 Nghị định
số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP, gồm:
a) Sở Xây dựng;
b) Ban Quản lý Khu kinh tế
và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa;
c) Ban Quản lý dự án Phát
triển tỉnh Khánh Hòa;
d) Ban Quản lý dự án Đầu
tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Giao thông tỉnh Khánh Hòa;
đ) Ban Quản lý dự án Đầu
tư xây dựng tỉnh Khánh Hòa;
e) Ủy ban nhân dân cấp
xã.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương được phân cấp tại khoản 1 Điều này thực hiện phê duyệt dự toán chi phí
cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn trong phạm vi được phân cấp theo
quy định của pháp luật.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều
6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách
nhiệm:
a) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ đối với cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được phân cấp;
b) Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện các nội
dung đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp; định kỳ hằng năm hoặc khi được yêu
cầu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Tổng hợp khó khăn, vướng
mắc; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung Quy định
này theo thẩm quyền.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được phân cấp tương ứng tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Quy định này
theo đúng đối tượng, phạm vi và quy định của pháp luật;
b) Bố trí nhân sự có
chuyên môn phù hợp, kinh phí và các điều kiện cần thiết trong phạm vi tổ chức bộ
máy, biên chế và dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
c) Chịu trách nhiệm trước
Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về hồ sơ, nội dung, kết quả thực hiện;
thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế
và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được phân cấp tại Điều 5 Quy định này; bảo đảm các điều kiện thực hiện
và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, trước pháp luật về kết quả thực
hiện.
4. Các Ban Quản lý dự án quy
định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 5 Quy định này có trách nhiệm thực hiện
phê duyệt dự toán chi phí đối với nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch do Ban được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao tổ chức lập trong phạm vi được phân cấp; bảo đảm các điều
kiện thực hiện và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, trước pháp luật
về kết quả thực hiện.
5. Sở Tài chính và các cơ
quan, đơn vị có liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm
phối hợp, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí và thực hiện các nội dung có
liên quan theo quy định của pháp luật.
6. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh
khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời gửi báo cáo về Sở
Xây dựng để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm
quyền./.