|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
58/2026/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 02
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP, PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC TRONG HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định
34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Căn cứ Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 232/TTr-SXD ngày 04 tháng 6 năm 2026 về dự thảo
Quyết định ban hành Quy định phân cấp, phân công trách nhiệm và trình tự, thủ tục
trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định phân cấp, phân công trách nhiệm và trình tự, thủ tục
trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp, phân công trách nhiệm và trình
tự, thủ tục trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk
Lắk.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan
thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VB và QLXL VPHC – BTP;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo, Đài PT-TH Đắk Lắk;
- TTCN và Cổng TTĐT tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, CNXD(v-1b)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Công Thái
|
QUY ĐỊNH
PHÂN
CẤP, PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRONG HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
VÀ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về
a) Về thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy
hoạch chung xã theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn số 47/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024 (sau đây gọi là “Luật số
47/2024/QH15”), được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 29 Điều 1 Luật số
144/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn (sau đây gọi là “Luật số 144/2025/QH15”).
b) Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt,
công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 48 Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 31
Điều 1 Luật số 144/2025/QH15.
c) Phân công trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định,
phê duyệt quy hoạch giữa cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng và Ủy
ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 3a Điều 17 và khoản 4 Điều 41 Luật
số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 9 và điểm b khoản 29 Điều
1 Luật số 144/2025/QH15.
d) Phân cấp phê duyệt dự toán kinh phí hoạt động
quy hoạch đô thị và nông thôn đối với nguồn ngân sách tỉnh theo quy định tại
khoản 4 Điều 10 Luật số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1
Luật số 144/2025/QH15 và khoản 3 Điều 21 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 12 Nghị
định 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
2. Nội dung khác không quy định tại Quy định này
thì thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành có liên quan. Trường hợp các
văn bản viện dẫn thực hiện tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì
áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế đó.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ THẨM ĐỊNH,
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, QUY HOẠCH CHUNG XÃ
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền
phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã
1. Ủy ban nhân dân xã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch,
quy hoạch chung xã trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã được thực hiện theo quy định về trình tự
lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch quy định tại pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn.
Điều 4. Về thẩm định nhiệm vụ
quy hoạch, quy hoạch chung xã
1. Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông
thôn thuộc Ủy ban nhân dân xã tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch
chung xà theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật sổ 47/2024/QH15, được
sửa đổi, bổ sung bôi khoản 26 Điều 1 Luật số 144/2025/QH15.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện trách nhiệm tổ chức
thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xà được thực hiện theo quy định về
trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch quy định tại pháp luật
về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP,
THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
THUỘC THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 5. Nguyên tắc điều chỉnh cục
bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân
tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp xã khi tiến hành điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân
tỉnh (sau đây gọi là điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn) theo phân
cấp đối với trường hợp phạm vi khu vực điều chỉnh cục bộ thuộc phạm vi địa giới
đơn vị hành chính do mình quản lý phải đảm bảo tuân thủ các quy định về loại điều
chỉnh, căn cứ, nguyên tắc, điều kiện điều chỉnh cục bộ, nội dung điều chỉnh cục
bộ tại pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 6. Trình tự, thủ tục điều
chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy
ban nhân dân tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp xã điều chỉnh cục bộ Quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật số 47/2024/QH15.
Điều 7. Lập Hồ sơ điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập hồ sơ
điều chỉnh cục bộ quy hoạch hoặc giao cho cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã. Việc lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch có thể tự thực
hiện hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn đáp ứng yêu cầu theo quy định của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập giữa việc lập, thẩm định
và phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Thành phần, nội dung hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy
hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Thông tư
số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 8. Lấy ý kiến về nội dung
điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Đối tượng lấy ý kiến thực hiện theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 47 Luật số 47/2024/QH15.
2. Nội dung, hình thức, thời gian lấy ý kiến về nội
dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại
khoản 6, khoản 7 Điều 37 Luật số 47/2024/QH15.
Điều 9. Thẩm định điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông
thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan thẩm định điều chỉnh cục bộ
quy hoạch đô thị và nông thôn (viết tắt là Cơ quan thẩm định).
2. Cơ quan thẩm định tổng hợp kết quả thẩm định bằng
văn bản, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt.
3. Nội dung thẩm định bao gồm
a) Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Quy định này;
b) Đánh giá sự phù hợp của các nội dung đề xuất với
các quy định về căn cứ, điều kiện, nội dung điều chỉnh cục bộ theo quy định tại
pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn;
c) Đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn hiện hành về
quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy chuẩn khác có liên quan;
d) Đánh giá sự phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu
về quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Luật số
47/2024/QH15.
4. Hồ sơ trình thẩm định bao gồm hồ sơ và tài liệu
quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy định này và văn bản tiếp
thu, giải trình các ý kiến góp ý theo quy định tại Điều 8 Quy định
này.
5. Thời gian thẩm định không quá 20 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Điều 10. Phê duyệt điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Xây dựng.
a) Nội dung ý kiến của Sở Xây dựng bao gồm: Căn cứ,
điều kiện và nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn; sự phù hợp
với quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy chuẩn khác có liên
quan.
b) Hồ sơ gửi lấy ý kiến của Sở Xây dựng bao gồm:
Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sơ Xây dựng; hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy định này và dự thảo báo cáo kết quả thẩm định
của Cơ quan thẩm định.
c) Thời gian Sở Xây dựng cho ý kiến không quá 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc
chưa đầy đủ, Sở Xây dựng cần có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã đề
nghị bổ sung hồ sơ trong thời gian 03 ngày làm việc.
2. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Ủy ban nhân
dân cấp xã và Sở Xây dựng về nội dung điều chỉnh cục bộ, Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo
thẩm quyền, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật.
3. Quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch
đô thị và nông thôn phải có đầy đủ các nội dung, kế hoạch thực hiện và xác định
cụ thể các nội dung, chỉ tiêu được điều chỉnh hoặc thay thế trong Quyết định đã
được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và
nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Thời gian phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch
đô thị và nông thôn không quá 15 ngày kể từ ngày có ý kiến thống nhất của Sở
Xây dựng.
5. Bản vẽ, các hồ sơ liên quan đến điều chỉnh cục bộ
quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt phải được Cơ quan thẩm định
đóng dấu xác nhận, làm căn cứ, cơ sở quản lý, triển khai thực hiện. Gửi 01 bộ hồ
sơ đầy đủ về Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng để lưu, theo dõi.
Điều 11. Cập nhật, công bố nội
dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn trừ những nội dung liên quan đến quốc phòng,
an ninh, bí mật nhà nước.
2. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải được
đăng tải trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị Việt Nam
(http://quyhoach.xaydung.gov.vn) và công bố công khai bằng các hình thức theo
quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Báo cáo kết quả thực hiện điều chỉnh cục bộ quy
hoạch đô thị và nông thôn theo hình thức gửi Quyết định phê duyệt đến Ủy ban
nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, Hội đồng nhân dân cùng cấp.
4. Cập nhật điều chỉnh cục bộ theo hình thức gửi hồ
sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt đến các cơ
quan, tổ chức thực hiện hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn đang lưu giữ hồ
sơ do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương IV
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM TỔ
CHỨC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN TRONG PHẠM VI KHU
CHỨC NĂNG GIỮA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ KHU CHỨC NĂNG VÀ ỦY BAN NHÂN
DÂN CẤP XÃ
Điều 12. Nguyên tắc phân công
trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn
trong phạm vi khu chức năng giữa cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức
năng và Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Trách nhiệm quy định tại Chương này được áp dụng
đối với các nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch phân khu khu chức năng, nhiệm vụ
quy hoạch và quy hoạch chi tiết khu chức năng (sau đây gọi là “nhiệm vụ quy hoạch,
quy hoạch phân khu/quy hoạch chi tiết”) trong phạm vi khu chức năng được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao cho cơ quan, tổ chức, gồm: Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên,
Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao (hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp Đắk Lắk sau khi
được thành lập) thực hiện quản lý khu chức năng.
2. Việc phân công trách nhiệm bảo đảm đúng thẩm quyền,
đúng phạm vi khu chức năng, tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn, đồng thời bảo đảm tiến độ, chất lượng và tính thống nhất của hệ
thống quy hoạch.
3. Cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng
là đầu mối chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến thẩm định
và phê duyệt quy hoạch trong phạm vi khu chức năng theo sự phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp,
cung cấp thông tin, tổ chức lấy ý kiến và bảo đảm việc công khai, niêm yết, tiếp
nhận phản ánh kiến nghị của người dân đối với quy hoạch khu chức năng trong phạm
vi địa bàn cấp xã.
Điều 13. Phân định không gian
để phối hợp quản lý trong Khu kinh tế Nam Phú Yên
1. Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên (hoặc Ban Quản
lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp Đắk Lắk sau khi được thành lập) phê duyệt
các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu/quy hoạch chi tiết khu chức năng được
xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Luật số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ
sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Luật số 144/2025/QH15 (trừ cụm công nghiệp)
trong Khu kinh tế Nam Phú Yên theo thẩm quyền được quy định tại khoản 4 Điều 41
Luật số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 29 Điều 1 Luật số
144/2025/QH15.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã (gồm Ủy ban nhân dân các
phường/xã: Phú Yên, Đông Hòa, Hòa Hiệp, Hòa Xuân) phê duyệt các nhiệm vụ quy hoạch,
quy hoạch phân khu/quy hoạch chi tiết đối với khu vực còn lại trong Khu kinh tế
Nam Phú Yên thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý theo thẩm
quyền quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung
bởi điểm b khoản 29 Điều 1 Luật số 144/2025/QH15.
Điều 14. Trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức được được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý khu chức năng
1. Chủ trì tổ chức lập, tiếp nhận hồ sơ các nhiệm vụ
quy hoạch và quy hoạch phân khu/quy hoạch chi tiết trong phạm vi khu chức năng
thuộc thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh giao quân lý.
2. Chủ trì công tác thẩm định hoặc trình thẩm định các
nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch phân khu/quy hoạch chi tiết theo thẩm quyền quy
định của pháp luật; bảo đảm hồ sơ trình thẩm định đáp ứng yêu cầu về nội dung,
hình thức, thành phần hồ sơ và tính pháp lý.
3. Tổ chức lấy ý kiến và tiếp thu, giải trình (nếu
thuộc phạm vi thực hiện của cơ quan) đối với các nội dung thuộc phạm vi khu chức
năng; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức hội nghị/hoạt động
lấy ý kiến theo quy định.
4. Phê duyệt hoặc trình phê duyệt các nhiệm vụ quy
hoạch và quy hoạch phân khu/quy hoạch chi tiết theo thẩm quyền quy định của
pháp luật khu chức năng theo đúng thời hạn, trình tự thủ tục.
5. Chịu trách nhiệm về tính phù hợp của quy hoạch với:
Quy hoạch cấp trên, quy hoạch có liên quan, quy chuẩn, quy định kỹ thuật, điều
kiện thực tế tại khu chức năng và ranh giới được xác định.
6. Tổ chức công khai quy hoạch và cung cấp thông
tin quy hoạch sau khi được phê duyệt (trong phạm vi khu chức năng), đồng thời
quản lý, thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
7. Quản lý hồ sơ quy hoạch: Lưu trữ đầy đủ tài liệu,
dữ liệu, bản vẽ, hồ sơ thẩm định, kết quả tiếp thu ý kiến và các văn bản liên
quan theo quy định.
8. Trường hợp phát sinh vướng mắc trong quá trình
thẩm định, phê duyệt (liên quan ranh giới, nội dung nhiệm vụ, mâu thuẫn quy hoạch,
số liệu hiện trạng...), cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng chủ
trì tổ chức rà soát, đề xuất phương án xử lý và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã trong công tác tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
đô thị và nông thôn trong phạm vi khu chức năng
1. Phối hợp xác định phạm vi, ranh giới khu chức
năng trên địa bàn cấp xã; cung cấp thông tin về hiện trạng quản lý đất đai, hạ
tầng kỹ thuật - xã hội, dân cư, các công trình có liên quan; chịu trách nhiệm
tính đầy đủ và chính xác của thông tin do Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp trong
phạm vi quân lý của mình.
2. Phối hợp tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư
theo quy định đối với nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc
khu chức năng; chủ động thông tin, tuyên truyền nội dung quy hoạch đến người
dân và đối tượng liên quan trên địa bàn quản lý.
3. Niêm yết, công khai các nội dung quy hoạch theo
hướng dẫn của cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng và quy định pháp
luật; tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của nhân dân và tổng hợp bằng văn bản gửi
cơ quan chủ trì để được tiếp thu/giải trình theo quy định.
4. Tham gia ý kiến chuyên môn (trong phạm vi nhiệm
vụ, địa bàn quản lý) đối với các nội dung có liên quan đến địa phương như: Hiện
trạng sử dụng đất, hạ tầng phục vụ dân sinh, phương án tổ chức không gian, giải
pháp đảm bảo phù hợp điều kiện thực tế địa bàn.
5. Sau khi quy hoạch được phê duyệt, Ủy ban nhân
dân cấp xã: Tổ chức phổ biến, công khai rộng rãi nội dung quy hoạch trong phạm
vi địa bàn theo quy định; phối hợp thực hiện việc quản lý phát triển theo quy
hoạch, kiểm soát xây dựng, bảo đảm tuân thủ các định hướng, chỉ tiêu quy hoạch;
phối hợp rà soát, phát hiện các khó khăn, vướng mắc trong triển khai và báo cáo
kịp thời cho cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng để tổng hợp, đề
xuất hướng xử lý.
Điều 16. Quy trình phối hợp và
cung cấp thông tin trong công tác tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
đô thị và nông thôn trong phạm vi khu chức năng
1. Cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng
khi triển khai lập/thẩm định quy hoạch, phái phát hành văn bản gửi Ủy ban nhân
dân cấp xã (các thôn/khu phố nếu cần) để yêu cầu phối hợp, thực hiện cung cấp
thông tin, tài liệu liên quan để tổ chức lấy ý kiến, công khai và thu thập ý kiến.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản về ý kiến tham gia, các kiến nghị của địa phương và kết quả tổ chức lấy
ý kiến theo thời hạn được cơ quan chủ trì đề nghị.
Điều 17. Cơ chế chịu trách nhiệm
và xử lý vi phạm trong công tác tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô
thị và nông thôn trong phạm vi khu chức năng
1. Cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng
chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về nội dung
thẩm định, tính pháp lý của hồ sơ phê duyệt hoặc trình phê duyệt trong phạm vi
được giao quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác của thông tin do mình cung cấp, việc tổ chức công
khai, niêm yết, lấy ý kiến và tổng hợp ý kiến phản ánh của người dân theo yêu cầu.
3. Trường hợp cung cấp thông tin sai, chậm phối hợp
hoặc không thực hiện đầy đủ trách nhiệm gây ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng
thẩm định, phê duyệt quy hoạch thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải
chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và các quy chế làm việc, quy chế
phối hợp có liên quan.
Chương V
PHÂN CẤP PHÊ DUYỆT DỰ
TOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN ĐỐI VỚI NGUỒN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
Điều 18. Phân cấp phê duyệt dự
toán kinh phí hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn đối với nguồn ngân sách tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân
dân cấp xã phê duyệt dự toán kinh phí tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị
và nông thôn từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với các quy hoạch thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Cơ quan, tổ chức
được giao quản lý khu chức năng (gồm: Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản
lý các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp Đắk Lắk sau khi được thành
lập) phê duyệt dự toán kinh phí tổ chức lập, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch, quy
hoạch phân khu/quy hoạch chi tiết trong phạm vi khu chức năng được giao quản
lý. Việc phân cấp này áp dụng đối với các quy hoạch sử dụng nguồn ngân sách tỉnh
và thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức
năng theo quy định phân cấp, ủy quyền hiện hành.
Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan
được phân cấp phê duyệt dự toán kinh phí hoạt động quy hoạch đô thị và nông
thôn đối với nguồn ngân sách tỉnh
1. Cơ quan được phân cấp phê duyệt dự toán chịu
trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính
xác, tính hợp pháp của hồ sơ; đảm bảo đơn giá, định mức và khối lượng công việc
trong dự toán phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Việc ban hành quyết định phê duyệt dự toán phải
căn cứ trên báo cáo thẩm định chính thức bằng văn bản của cơ quan/bộ phận
chuyên môn có chức năng trực thuộc cơ quan được phân cấp. Quy trình thẩm định
phải tuân thủ trình tự, thủ tục quy định về quản lý chi phí quy hoạch đô thị và
nông thôn.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành
quyết định phê duyệt dự toán, cơ quan được phân cấp có trách nhiệm gửi văn bản
phê duyệt (kèm theo dự toán chi tiết) về Sở Xây dựng và Sở Tài chính để tổng hợp,
theo dõi và phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra khi cần thiết.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Trách nhiệm của các Sở,
ngành
1. Sở Xây dựng
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Quy
định này và pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các
quy định về thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã; về thực
hiện trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy
hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh
mà do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập;
c) Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh đối với
việc áp dụng quy định này trong quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn; báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo đối với các trường hợp áp dụng quy định này
không phù hợp.
2. Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh có liên quan có
trách nhiệm căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, phối hợp với Sở
Xây dựng, Cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng, Ủy ban nhân dân cấp
xã trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc phạm vi quản lý ngành.
Điều 21. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được giao tại quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và tại Quy định
này về thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã, về thực hiện
trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh mà do Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức lập theo phân cấp đối với trường hợp phạm vi khu vực
điều chỉnh cục bộ thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý.
2. Kịp thời tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát
sinh trong quá trình thực hiện, gửi Sở Xây dựng để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp quy hoạch chung xã đang tổ chức lập
mà chưa được thẩm định nhiệm vụ quy hoạch trước ngày Quy định này có hiệu lực
thi hành thì thực hiện theo Quy định này.
2. Trường hợp quy hoạch chung xã đã được phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch mà chưa được thẩm định quy hoạch trước ngày Quy định này có
hiệu lực thi hành thì được lựa chọn tiếp tục thực hiện việc lập, thẩm định quy
hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn trước ngày
Quy định này có hiệu lực thi hành hoặc lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy
hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo Quy định này.
3. Trường hợp quy hoạch chung xã đã được thẩm định
quy hoạch trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực
hiện việc phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành.
4. Trường hợp điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và
nông thôn đã được thẩm định trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà có
sự thay đổi về thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quy định này thì không phải
thẩm định lại. Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch được thực hiện
theo quy định của Quy định này./.