|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
23/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Sơn La
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đình Việt
|
|
Ngày ban hành:
|
03/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
23/2026/QĐ-UBND
|
Sơn La,
ngày 03 tháng 06 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT XÂY
DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT; XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ
ĐẤT; ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15,
Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu
thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP của
Chính phủ;
Căn cứ Nghị
định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng, điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất; định
giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên
địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất; định giá đất
cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn
tỉnh Sơn La.
Điều 2. Quy
định chuyển tiếp
Nhiệm vụ xác
định giá đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này
có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
Đối với khối
lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì
thực hiện theo dự toán đã được phê duyệt;
Đối với khối
lượng công việc chưa triển khai thì thực hiện điều chỉnh dự toán theo quy định
tại Quyết định này.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 6 năm 2026 và thay thế Quyết định
số 26/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2025 của UBND tỉnh về ban hành định mức
kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể thuộc
lĩnh vực quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 4.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết
định thi hành./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
-
Bộ Tài chính (b/c);
- Bộ Tư pháp (b/c);
- Vụ pháp chế - Bộ NN&MT (b/c);
- TT Tỉnh uỷ (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp;
- Như Điều 4;
- Trung tâm thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Các phòng: THKT, NC - VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT - Thiện
100
bản.
|
TM. UỶ BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn
Đình Việt
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
BẢNG GIÁ ĐẤT; XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT; ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THUỘC LĨNH
VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND)
Phần
I
QUY ĐỊNH CHUNG
1.
Phạm vi điều chỉnh
Định mức
kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước áp dụng cho những công
việc sau:
1.1. Xây
dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
1.2. Xây
dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất
1.3. Định
giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư
2.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất, hệ số điều chỉnh
giá đất; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất
cụ thể; tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá
đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3.
Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Luật Đất đai
số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15,
Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15
và Luật số 95/2025/QH15;
- Nghị quyết
số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành luật đất đai;
- Nghị định số
71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai;
- Thông tư
liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ban hành quy định mã số và tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Địa chính;
- Thông tư
số 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Thông tư
số 141/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố
định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh
nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Nghị định
số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính
phủ.
4.
Quy định về sử dụng định mức
4.1. Định
mức này chỉ quy định mức cho các hoạt động trực tiếp lập dự toán ngân sách nhà
nước phục vụ công tác định giá đất, xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất. Các hoạt
động lập nhiệm vụ; quản lý chung; kiểm tra, nghiệm thu; các hoạt động khác có
liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ
theo quy định của pháp luật về lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi cho hoạt động
kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường.
4.2. Định
mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động và định mức vật tư và thiết
bị.
4.2.1. Định
mức lao động: là thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc.
Nội dung của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung
công việc: quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.
b) Định
biên: xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo
quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên
tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
địa chính được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (sau đây gọi
tắt là KS) và kỹ thuật viên (sau đây gọi tắt là KTV) và Thông tư số
12/2022/TT-BTNMT sửa đổi quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
ngành tài nguyên và môi trường.
c) Định mức:
quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện
bước công việc); đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị
sản phẩm.
Tùy thuộc
vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc
nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng
tiến độ.
d) Công lao
động bao gồm: công đơn và công nhóm; thời gian lao động một ngày công là 08 giờ
làm việc.
- Công đơn:
là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công
việc tạo ra sản phẩm;
- Công nhóm:
là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản
phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
đ) Phụ cấp
khu vực là phụ cấp khu vực của đơn vị hành chính nơi thửa, khu đất cần định
giá. Trường hợp khu đất nằm ở từ hai khu vực khác nhau trở lên thì tính như
sau:
- Đối với
nhiệm vụ xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất thì hệ số khu vực tính bằng hệ số
khu vực bình quân số học của các khu vực cần định giá đất.
- Đối với
định giá đất cụ thể thì hệ số khu vực được tính bằng hệ số khu vực bình quân
gia quyền theo diện tích ở khu vực đó.
4.2.2. Định
mức vật tư và thiết bị.
a) Định mức
vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.
- Định mức
sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần
thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
- Định mức
sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần
thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
- Định mức
sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).
b) Thời hạn
sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định hiện hành.
c) Điện năng
tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử
dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất
của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công
thức sau: Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x
công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây)
d) Mức sử
dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã
được tính định mức.
đ) Mức vật
liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định
mức.
4.3. Nội
dung xây dựng bảng giá đất thực hiện trên 75 đơn vị hành chính cấp xã, tổng số
phiếu 8.571 phiếu điều tra.
4.4. Nội
dung điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất tính đối với 02 loại đất (01
loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông
nghiệp).
4.5. Nội
dung xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện trên 75 đơn vị hành chính cấp
xã, tổng số phiếu 8.571 phiếu điều tra.
4.6. Nội
dung sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất tính đối với 02 loại đất (01
loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông
nghiệp).
4.7. Nội
dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy
định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung
bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 1 ha đối với đất ở
hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông
nghiệp.
5. Các bảng
hệ số
5.1. Bảng hệ
số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật
khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
Bảng số 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở)
|
Khu vực
Diện tích (ha)
|
Xã
|
Phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,60
|
1,70
|
|
10
|
2,00
|
2,10
|
|
30
|
2,60
|
2,70
|
|
50
|
3,20
|
3,30
|
|
100
|
4,00
|
4,10
|
|
300
|
4,80
|
4,90
|
|
≥ 500
|
5,80
|
5,90
|
Bảng số 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
|
Khu vực
Diện tích (ha)
|
Xã
|
Phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,60
|
0,70
|
|
0,5
|
0,70
|
0,80
|
|
1
|
0,85
|
0,95
|
|
3
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,80
|
1,90
|
|
30
|
2,20
|
2,30
|
|
50
|
2,80
|
2,90
|
|
100
|
3,40
|
3,50
|
|
300
|
4,00
|
4,10
|
|
≥ 500
|
4,80
|
4,90
|
5.2. Hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng số 01, 02 được tính theo
phương pháp nội suy.
Thửa đất
hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên
thì tính theo xã, phường có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá
đất lớn nhất.
Phần
II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU
CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐÁT
Chương
I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG
BẢNG GIÁ ĐẤT
1.
Định mức và định biên
Bảng số 03
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên mới
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
805
|
1.662
|
|
1
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin
|
|
103
|
1.662
|
|
1.1
|
Thu thập
thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai
ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
100
|
|
|
1.2
|
Điều tra,
khảo sát thu thập thông tin đầu vào
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
2
|
1.246
|
|
1.3
|
Điều tra, khảo
sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất
theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương
pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất
theo mục đích sử dụng đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
1
|
416
|
|
2
|
Xác định
khu vực, loại đất, vị trí
|
|
16
|
|
|
2.1
|
Xác định
loại đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
3
|
|
|
2.2
|
Xác định
khu vực
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
3
|
|
|
2.3
|
Xác định
vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
10
|
|
|
3
|
Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã,
phường
|
|
350
|
-
|
|
3.1
|
Kiểm tra,
rà soát toàn bộ phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
100
|
|
|
3.2
|
Xác định
mức giá của các vị trí đất
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
50
|
|
|
3.3
|
Thống kê
giá đất đầu vào tại xã, phường
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
50
|
|
|
3.4
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
150
|
|
|
4
|
Tổng hợp kết
quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
|
116
|
-
|
|
4.1
|
Tổng hợp kết
quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
70
|
|
|
4.2
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
46
|
|
|
5
|
Phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20
|
|
|
6
|
Xây dựng
dự thảo bảng giá đất
|
|
165
|
-
|
|
6.1
|
Giá đất
trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
6.2
|
Giá đất
trồng cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
6.3
|
Giá đất
lâm nghiệp (đất rừng sản xuất)
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
6.4
|
Giá đất
nuôi trồng thủy sản;
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
6.5
|
Giá đất ở
tại nông thôn;
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20
|
|
|
6.6
|
Giá đất ở
tại đô thị;
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
30
|
|
|
6.7
|
Giá đất
khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
6.8
|
Giá đất thương
mại, dịch vụ (bao gồm đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đất thương
mại, dịch vụ tại đô thị);
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
|
|
6.8.1
|
Giá đất
thương mại, dịch vụ tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
6.8.2
|
Giá đất
thương mại, dịch vụ tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15
|
|
|
6.9
|
Giá đất cơ
sở sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại
nông thôn và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị)
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
|
|
6.9.1
|
Giá đất cơ
sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
6.9.2
|
Giá đất cơ
sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15
|
|
|
6.10
|
Giá đất sử
dụng cho hoạt động khoáng sản;
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
6.11
|
Giá các
loại đất trong khu công nghệ cao;
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
6.12
|
Giá các loại
đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
|
|
|
|
|
6.12.1
|
Giá loại
đất nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
6.12.2
|
Giá loại
đất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
7
|
Xây dựng báo
cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20
|
|
|
8
|
Hoàn thiện
dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
9
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
|
1KTV4
|
5
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng số 03 tính cho 75 đơn vị hành chính cấp xã, 75 điểm điều tra; 8.571 phiếu điều
tra. Khi tính mức cho trường hợp cụ thể thì thực hiện như sau:
(1). Khi số
đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 75 đơn vị hành chính
cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2 và 4 của Bảng số 03.
(2). Khi số điểm
điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 75 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều
chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 1 của Bảng số 03.
(3). Khi số
phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 8.571 phiếu điều tra) thì điều
chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 1 của Bảng số 03.
(4). Khi xây
dựng bảng giá đất quy định tại mục 6 của Bảng số 03, bảng giá đất có loại đất
nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối
với loại đất chưa quy định tại mục 6 của Bảng số 03 thì việc tính mức căn cứ
vào mức của loại đất tương tự.
2.
Định mức vật tư
2.1. Dụng cụ
Bảng số 04
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
1.284
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
96
|
1.284
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
96
|
321
|
|
|
4
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
32
|
|
|
5
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
24
|
80
|
|
|
6
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
2.659
|
|
7
|
Giày bảo
hộ
|
Đôi
|
6
|
|
2.659
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
2.659
|
|
9
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
2.659
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
2.659
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
1.284
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
514
|
|
|
13
|
Quạt thông
gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
482
|
|
|
14
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
6
|
|
798
|
|
15
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
6
|
|
2.659
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
2.659
|
|
17
|
Thước nhựa
4 0 cm
|
Cái
|
24
|
642
|
1.330
|
|
18
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
9
|
64
|
266
|
|
19
|
Đèn neon
0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
1.284
|
|
|
20
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
642
|
|
|
21
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
36
|
803
|
665
|
|
22
|
Ổ ghi CD
0,4 kW
|
Cái
|
36
|
48
|
|
|
23
|
Máy hút
bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
231
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm
2 kW
|
Cái
|
60
|
201
|
|
|
25
|
Quạt trần
0,1 kW
|
Cái
|
36
|
321
|
|
|
26
|
Điện năng
|
kW
|
|
913
|
|
Ghi chú:
(1). Định
mức tại Bảng số 04 tính trung bình của tỉnh, khi tính mức cho đơn vị hành chính
cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.
(2). Cơ cấu
sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định
theo bảng sau:
Bảng số 05
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin
|
12,83
|
100,00
|
|
1.1
|
Thu thập
thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất
đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường
|
12,46
|
-
|
|
1.2
|
Điều tra,
khảo sát thu thập thông tin đầu vào
|
0.25
|
74,97
|
|
1.3
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá
đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng
phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử
dụng đất theo mục đích sử dụng đất
|
0.12
|
25,03
|
|
2
|
Xác định
vị trí, khu vực, loại đất
|
1,99
|
|
|
2.1
|
Xác định
loại đất
|
0,37
|
-
|
|
2.2
|
Xác định
khu vực
|
0,37
|
-
|
|
2.3
|
Xác định
vị trí đất
|
1,25
|
-
|
|
3
|
Tổng hợp, hoàn
thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại
xã, phường
|
43,61
|
-
|
|
3.1
|
Kiểm tra,
rà soát toàn bộ phiếu điều tra
|
12,46
|
-
|
|
3.2
|
Xác định
mức giá của các vị trí đất
|
6,23
|
-
|
|
3.3
|
Thống kê
giá đất đầu vào tại xã, phường
|
6,23
|
-
|
|
3.4
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường
|
18.69
|
-
|
|
4
|
Tổng hợp kết
quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
14,45
|
-
|
|
4.1
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
8,72
|
-
|
|
4.2
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp tỉnh
|
5,73
|
-
|
|
5
|
Phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành
|
2,49
|
-
|
|
6
|
Xây dựng
dự thảo bảng giá đất
|
20,56
|
-
|
|
6.1
|
Giá đất trồng
cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác
|
0,62
|
-
|
|
6.2
|
Giá đất
trồng cây lâu năm
|
0,62
|
-
|
|
6.3
|
Giá đất
lâm nghiệp (đất rừng sản xuất)
|
0,62
|
-
|
|
6.4
|
Giá đất
nuôi trồng thủy sản;
|
0,62
|
-
|
|
6.5
|
Giá đất ở
tại nông thôn;
|
2,49
|
-
|
|
6.6
|
Giá đất ở
tại đô thị;
|
3,74
|
-
|
|
6.7
|
Giá đất
khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
|
1,25
|
-
|
|
6.8
|
Giá đất
thương mại, dịch vụ (bao gồm đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đất
thương mại, dịch vụ tại đô thị);
|
|
-
|
|
6.8.1
|
Giá đất
thương mại, dịch vụ tại nông thôn
|
1,25
|
|
|
6.8.2
|
Giá đất
thương mại, dịch vụ tại đô thị
|
1,87
|
|
|
6.9
|
Giá đất cơ
sở sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại
nông thôn và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị)
|
|
-
|
|
6.9.1
|
Giá đất cơ
sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn
|
1,25
|
|
|
6.9.2
|
Giá đất cơ
sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị
|
1,87
|
|
|
6.10
|
Giá đất sử
dụng cho hoạt động khoáng sản;
|
1,25
|
-
|
|
6.10
|
Giá các
loại đất trong khu công nghệ cao;
|
1,25
|
-
|
|
6.11
|
Giá các loại
đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
|
|
|
|
6.11.1
|
Giá loại
đất nông nghiệp
|
0,62
|
|
|
6.11.2
|
Giá loại
đất phi nông nghiệp
|
1,25
|
|
|
7
|
Xây dựng báo
cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
|
2,49
|
-
|
|
8
|
Hoàn thiện
dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
|
1,25
|
-
|
|
9
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
|
0,31
|
-
|
2.2. Thiết
bị
Bảng số 06
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
104
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,4
|
241
|
|
|
3
|
Máy điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
120
|
|
|
4
|
Máy chiếu
(slide)
|
Cái
|
0,5
|
48
|
|
|
5
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
|
48
|
266
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
80
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
166
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
685
|
|
Ghi chú:
(1). Định
mức tại Bảng số 06 tính cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho đơn vị hành chính
cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng Bảng giá đất.
(2). Cơ cấu
sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác
định theo Bảng số 05.
2.3. Định
mức vật liệu
Bảng số 07
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
25
|
|
|
2
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
40
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
12
|
11
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
37
|
33
|
|
5
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
40
|
|
|
6
|
Bút nhớ
dòng
|
Chiếc
|
39
|
|
|
7
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
30
|
15
|
|
8
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
3
|
|
|
9
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
8
|
|
|
10
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
12
|
|
|
11
|
Bút bi
|
Chiếc
|
38
|
33
|
|
12
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
15
|
22
|
|
13
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
17
|
22
|
|
14
|
Giấy A4
|
Gram
|
40
|
10
|
|
15
|
Giấy A3
|
Gram
|
10
|
|
|
16
|
Ghim dập
|
Hộp
|
30
|
|
|
17
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
25
|
|
|
18
|
Túi Ny
lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
22
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng
mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo
Bảng số 05.
Chương
II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH,
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT
1.
Định mức lao động
Bảng số 08
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
177
|
222
|
|
1
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin
|
|
28
|
222
|
|
1.1
|
Thu thập thông
tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh
hưởng đến giá đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
20
|
|
|
1.2
|
Điều tra, khảo
sát thu thập thông tin đầu vào
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
6
|
167
|
|
1.3
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất
theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng
phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử
dụng đất theo mục đích sử dụng đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
2
|
55,57
|
|
2
|
Xác định
loại đất, vị trí, khu vực
|
|
7
|
|
|
2.1
|
Xác định
loại đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
1
|
|
|
2.2
|
Xác định
khu vực
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
1
|
|
|
2.3
|
Xác định
vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
5
|
|
|
3
|
Tổng hợp, hoàn
thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường
|
|
90
|
-
|
|
3.1
|
Kiểm tra,
rà soát toàn bộ phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
20
|
|
|
3.2
|
Xác định
mức giá của các vị trí đất
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
20
|
|
|
3.3
|
Thống kê
giá đất đầu vào tại xã, phường
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
20
|
|
|
3.4
|
Xây dựng báo
cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
30
|
|
|
4
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
|
24
|
-
|
|
4.1
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15
|
|
|
4.2
|
Xây dựng báo
cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
9
|
|
|
5
|
Phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3
|
|
|
6
|
Xây dựng
dự thảo bảng giá đất
|
|
7
|
-
|
|
6.1
|
Bảng giá
đất điều chỉnh 1 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
2
|
|
|
6.2
|
Bảng giá
đất điều chỉnh 1 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
7
|
Xây dựng báo
cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
8
|
Hoàn thiện
dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng
giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
9
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
|
1KTV4
|
3
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng số 08 điều chỉnh bảng giá đất đối với 20 đơn vị hành chính cấp xã, 1.000
phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại
đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều
chỉnh như sau:
(1). Khi số
đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 đơn vị hành chính
cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2 và 4 của Bảng số 08.
(2). Khi số điểm
điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm) thì điều chỉnh theo tỷ lệ
thuận đối với phần nội nghiệp mục 1 của Bảng số 08.
(3). Khi số
phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh
theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 1 của Bảng số 08.
(4). Khi số
lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc
nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 6.1 của Bảng
số 08; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự
thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với
mục 6.2 của Bảng số 08.
5. Trường
hợp điều chỉnh toàn bộ bảng giá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ
thuật xây dựng bảng giá đất.
2.
Định mức vật tư và thiết bị
2.1. Dụng cụ
Bảng số 09
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
281
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
96
|
281
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
96
|
70
|
|
|
4
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
7
|
|
|
5
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
24
|
18
|
|
|
6
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
356
|
|
7
|
Giày bảo
hộ
|
Đôi
|
6
|
|
356
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
356
|
|
9
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
356
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
356
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
281
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
112
|
|
|
13
|
Quạt thông
gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
105
|
|
|
14
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
6
|
|
107
|
|
15
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
6
|
|
356
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
356
|
|
17
|
Thước nhựa
40 cm
|
Cái
|
24
|
141
|
178
|
|
18
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
9
|
14
|
36
|
|
19
|
Đèn neon
0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
281
|
|
|
20
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
141
|
|
|
21
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
36
|
176
|
89
|
|
22
|
Ổ ghi CD
0,4 kW
|
Cái
|
36
|
11
|
|
|
23
|
Máy hút
bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
51
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm
2 kW
|
Cái
|
60
|
44
|
|
|
25
|
Quạt trần
0,1 kW
|
Cái
|
36
|
70
|
|
|
26
|
Điện năng
|
kW
|
|
201
|
|
Ghi chú:
(1). Định
mức tại Bảng số 09 tính cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho từng đơn vị hành
chính cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá
đất.
2. Cơ cấu sử
dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định
theo bảng sau:
Bảng số 10
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin
|
15,95
|
100,00
|
|
1.1
|
Thu thập
thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai
ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường
|
11,40
|
-
|
|
1.2
|
Điều tra,
khảo sát thu thập thông tin đầu vào
|
3,42
|
75,00
|
|
1.3
|
Điều tra, khảo
sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất
theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương
pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất
theo mục đích sử dụng đất
|
1,14
|
25,00
|
|
2
|
Xác định
loại đất, vị trí, khu vực
|
|
|
|
|
Xác định
loại đất, vị trí, khu vực
|
3,99
|
-
|
|
3
|
Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã,
phường
|
51,28
|
-
|
|
3.1
|
Kiểm tra,
rà soát toàn bộ phiếu điều tra
|
11,40
|
-
|
|
3.2
|
Xác định
mức giá của các vị trí đất
|
11,40
|
-
|
|
3.3
|
Thống kê
giá đất đầu vào tại xã, phường
|
11,40
|
-
|
|
3.4
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường
|
17,09
|
-
|
|
4
|
Tổng hợp kết
quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
13,68
|
-
|
|
4.1
|
Tổng hợp kết
quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
8,55
|
-
|
|
4.2
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp tỉnh
|
5,13
|
-
|
|
5
|
Phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành
|
1,71
|
-
|
|
6
|
Xây dựng
dự thảo bảng giá đất
|
3,99
|
-
|
|
6.1
|
Bảng giá
đất điều chỉnh 1 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
|
1,14
|
-
|
|
6.2
|
Bảng giá
đất điều chỉnh 1 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
|
2,85
|
-
|
|
7
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
|
5,70
|
|
|
8
|
Hoàn thiện
dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
|
2,85
|
|
|
9
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
|
0,85
|
|
2.2. Thiết
bị
Bảng số 11
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
23
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,4
|
53
|
|
|
3
|
Máy điều
hòa nhiệt đô
|
Cái
|
2,2
|
26
|
|
|
4
|
Máy chiếu
(slide)
|
Cái
|
0,5
|
11
|
|
|
5
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
|
11
|
36
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
18
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
22
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
151
|
|
Ghi chú:
(1). Định
mức tại Bảng số 11 tính cho toàn bộ xã, khi tính mức cho xã cụ thể thì điều
chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng Bảng giá đất.
(2). Cơ cấu
sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác
định theo Bảng số 10.
2.3. Vật
liệu
Bảng số 12
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
25
|
|
|
2
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
40
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
12
|
11
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
37
|
33
|
|
5
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
40
|
|
|
6
|
Bút nhớ
dòng
|
Chiếc
|
39
|
|
|
7
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
30
|
15
|
|
8
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
3
|
|
|
9
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
8
|
|
|
10
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
12
|
|
|
11
|
Bút bi
|
Chiếc
|
38
|
33
|
|
12
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
15
|
22
|
|
13
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
17
|
22
|
|
14
|
Giấy A4
|
Gram
|
40
|
10
|
|
15
|
Giấy A3
|
Gram
|
10
|
|
|
16
|
Ghim dập
|
Hộp
|
30
|
|
|
17
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
25
|
|
|
18
|
Túi Ny
lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
22
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử
dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định
theo Bảng số 10.
Phần
III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT
CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ
1.
Định mức lao động
Bảng số 13
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công
nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định mục
đích định giá đất cụ thể
|
1KS3
|
1,00
|
|
1,00
|
|
1,00
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông
tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
1.3
|
Rà soát,
tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
1.4
|
Chuẩn bị
biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
2
|
Thu thập, tổng
hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập
thông tin về thửa đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS4+1K S3)
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2.2
|
Thu thập
thông tin đầu vào để áp dụng để định giá đất theo các phương pháp định giá
đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1K S3)
|
|
10,00
|
|
12,00
|
|
8,00
|
|
2.3
|
Tổng hợp,
phân tích các thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1K S3)
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
|
2.4
|
Kiểm tra,
rà soát và xử lý phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS4+1K S3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
3
|
Áp dụng phương
pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Áp dụng
các phương pháp định giá đất để xác định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1K S3)
|
6,00
|
|
8,00
|
|
4,00
|
|
|
3.2
|
Hiệu chỉnh
kết quả xác định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1K S3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3.3
|
Xây dựng Chứng
thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1K S3)
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
3.4
|
Xây dựng
phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1K S3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
3.5
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1K S3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
4
|
Hoàn thiện
Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1K S3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
5
|
In, sao, lưu
trữ, phát hành Chứng thư định giá đất
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
Ghi chú:
(1). Định
mức tại Bảng số 13 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử
dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính
mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích
và khu vực quy định tại Bảng số 01, Bảng số 02 để điều chỉnh đối với mục 2 và mục
3 của Bảng số 13.
(2). Trường
hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều (từ hai trở lên) mục đích sử
dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương
mại, khách sạn, nhà trẻ…) thì việc tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục
2 và mục 3 của Bảng số 13
- Trường hợp
có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng (tách thành thửa đất riêng
biệt theo từng mục đích) thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử
dụng;
- Trường hợp
không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng (tách thành thửa đất riêng
biệt theo từng mục đích) thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có
diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng
thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử
dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm;
b) Các mục
còn lại của Bảng 13 nhân với hệ số K = 1,3.
3. Trường
hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc
tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục
2 và mục 3 của Bảng số 13.
- Đối với
trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả
năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích,
kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính
mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số
K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi
01 thửa đất tăng thêm;
- Đối với
trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng
cho các thửa đất;
b) Các mục
còn lại của Bảng số 13 nhân với hệ số K=1,3
4. Trường
hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng
đất (mật độ, chiều cao của công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch
xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K=1,5 đối
với mục 2 và mục 3 của Bảng số 13.
2.
Định mức vật tư và thiết bị
2.1. Dụng cụ
Bảng số 14
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
96
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
96
|
15,00
|
|
16,60
|
|
13,40
|
|
|
4
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
24
|
30,00
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
5
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
|
6
|
Giày bảo
hộ
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
8
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
12
|
Quạt thông
gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
22,50
|
|
24,90
|
|
20,10
|
|
|
13
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
6,72
|
|
4,80
|
|
14
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
16
|
Thước nhựa
40cm
|
Cái
|
24
|
30,00
|
9,60
|
33,20
|
11,20
|
26,80
|
8,00
|
|
17
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
9
|
3,00
|
1,92
|
3,32
|
2,24
|
2,68
|
1,60
|
|
18
|
Đèn neon
0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
19
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
36
|
37,50
|
4,80
|
41,50
|
5,60
|
33,50
|
4,00
|
|
20
|
Ổ ghi CD
0,4 kW
|
Cái
|
36
|
2,25
|
|
2,49
|
|
2,01
|
|
|
21
|
Quạt trần
0,1 kW
|
Cái
|
36
|
30,00
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
22
|
Điện năng
|
kW
|
|
7,56
|
|
8,37
|
|
6,75
|
|
Ghi chú:
(1). Định
mức tại Bảng số 14 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho
thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động
định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
(2). Cơ cấu
sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương
pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo bảng sau:
Bảng số 15
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
8,51
|
|
7,68
|
|
9,54
|
|
|
2
|
Điều tra, phân
tích, tổng hợp thông tin về thửa đất, giá đất thị trường
|
29,81
|
100,00
|
29,34
|
100,00
|
30,39
|
100,00
|
|
3
|
Áp dụng
phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất
|
51,49
|
|
53,79
|
|
48,63
|
|
|
4
|
Hoàn thiện
Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
8,13
|
|
7,33
|
|
9,12
|
|
|
5
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất
|
2,06
|
|
1,86
|
|
2,32
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
2.2. Thiết
bị
Bảng số 16
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức
(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
4,88
|
|
5,40
|
|
4,36
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,4
|
11,25
|
|
12,45
|
|
10,05
|
|
|
3
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
5,63
|
|
6,23
|
|
5,03
|
|
|
4
|
Máy chiếu
(slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,25
|
|
2,49
|
|
2,01
|
|
|
5
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
|
2,25
|
4,80
|
2,49
|
5,60
|
2,01
|
4,00
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
8
|
Máy quay
phim
|
Cái
|
|
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
32,09
|
|
35,51
|
|
28,67
|
|
Ghi chú:
(1). Định
mức tại Bảng số 16 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho
thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động
định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
(2). Cơ cấu
sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương
pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng số 15.
2.3. Vật
liệu
Bảng số 17
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
1,00
|
|
|
2
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Mực in A3
laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
7
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
8
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
9
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
12
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
13
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
15
|
Túi Nylông
đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử
dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương
pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng số 15.
PHẦN
IV
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG,
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
CHƯƠNG
I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG HỆ
SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
1.
Định mức lao động
Bảng số 18
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
663
|
2.078
|
|
1
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin
|
|
118
|
2.078
|
|
1.1
|
Thu thập
thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất
đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
100
|
|
|
1.2
|
Điều tra,
khảo sát thu thập thông tin đầu vào
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
2
|
1.246
|
|
1.3
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá
đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng
phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc
sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
1
|
416
|
|
1.4
|
Điều tra
thu thập thông tin các quyết định giá đất, thông tin về quy hoạch xây dựng
chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
1
|
416
|
|
1.5
|
Xác định
loại hệ số
|
Nhóm 2
(1KS3+1KS2)
|
2
|
|
|
1.6
|
Xác định
khu vực
|
Nhóm 2
(1KS3+1KS2)
|
2
|
|
|
1.7
|
Xác định
vị trí đất
|
Nhóm 2
(1KS3+1KS2)
|
10
|
|
|
2
|
Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã,
phường
|
|
325
|
-
|
|
2.1
|
Kiểm tra,
rà soát toàn bộ phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
75
|
|
|
2.2
|
Xác định
mức hệ số của các vị trí đất
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
50
|
|
|
2.4
|
Thống kê
giá đất đầu vào, thông tin các quyết định giá đất, thông tin về quy hoạch xây
dựng chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng tại xã, phường
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
50
|
|
|
2.5
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều
tra giá
đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
150
|
|
|
3
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin
|
|
20
|
-
|
|
3.1
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
3.2
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều
tra giá
đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
4
|
Xây dựng
dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
165
|
-
|
|
4.1
|
Đất trồng
cây hằng năm gồm đất trồng lúa và
đất trồng
cây hằng năm khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
4.2
|
Đất trồng
cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
4.3
|
Đất lâm
nghiệp (đất rừng sản xuất)
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
4.4
|
Đất nuôi
trồng thủy sản;
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
4.5
|
Đất ở tại
nông thôn;
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20
|
|
|
4.6
|
Đất ở tại
đô thị;
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
30
|
|
|
4.7
|
Đất khu
công nghiệp, cụm công nghiệp;
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
4.8
|
Đất thương
mại, dịch vụ (bao gồm đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đất thương
mại, dịch vụ tại đô thị);
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
|
|
4.8.1
|
Đất thương
mại, dịch vụ tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
4.8.2
|
Đất thương
mại, dịch vụ tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15
|
|
|
4.9
|
Đất cơ sở
sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông
thôn và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị)
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
|
|
4.9.1
|
Đất cơ sở sản
xuất phi nông nghiệp tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
4.9.2
|
Đất cơ sở
sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15
|
|
|
4.10
|
Đất sử
dụng cho hoạt động khoáng sản;
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
4.11
|
Các loại
đất trong khu công nghệ cao;
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
4.12
|
Các loại
đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
|
|
|
|
|
4.12.1
|
Giá loại
đất nông nghiệp
|
|
5
|
|
|
4.12.2
|
Giá loại
đất phi nông nghiệp
|
|
10
|
|
|
5
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20
|
|
|
6
|
Hoàn thiện
dự thảo Bảng hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
7
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành
|
1KTV4
|
5
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng số 18 tính đối với 75 đơn vị hành chính cấp cấp xã; 75 điểm điều tra;
8.571 phiếu điều tra. Trường hợp đơn vị hành chính có sự thay đổi thì thực hiện
như sau:
(1). Khi số
đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 75 đơn vị hành chính
cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2 và 4 của Bảng số 18.
(2). Khi số điểm
điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 75 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều
chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 1 của Bảng số 18.
(3). Khi số
phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 8.571 phiếu điều tra) thì điều
chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 1 của Bảng số 18.
(4). Khi xây
dựng bảng giá đất quy định tại mục 5 của Bảng số 18, bảng giá đất có loại đất
nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối
với loại đất chưa quy định tại mục 5 của Bảng số 18 thì việc tính mức căn cứ
vào mức của loại đất tương tự.
2.
Định mức vật tư và thiết bị
2.1. Dụng cụ
Bảng số 19
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
1.057
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
96
|
1.057
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
96
|
264
|
|
|
4
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
26
|
|
|
5
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
24
|
66
|
|
|
6
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
3.324
|
|
7
|
Giày bảo
hộ
|
Đôi
|
6
|
|
3.324
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
3.324
|
|
9
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
3.324
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
3.324
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
1.057
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
423
|
|
|
13
|
Quạt thông
gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
396
|
|
|
14
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
6
|
|
997
|
|
15
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
6
|
|
3.324
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
3.324
|
|
17
|
Thước nhựa
4 0 cm
|
Cái
|
24
|
529
|
1.662
|
|
18
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
9
|
53
|
332
|
|
19
|
Đèn neon
0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
1.057
|
|
|
20
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
529
|
|
|
21
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
36
|
661
|
831
|
|
22
|
Ổ ghi CD
0,4 kW
|
Cái
|
36
|
40
|
|
|
23
|
Máy hút
bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
190
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm
2 kW
|
Cái
|
60
|
165
|
|
|
25
|
Quạt trần
0,1 kW
|
Cái
|
36
|
264
|
|
|
26
|
Điện năng
|
kW
|
|
752
|
|
Ghi chú:
(1). Định
mức tại Bảng số 19 tính trung bình của tỉnh, khi tính mức cho đơn vị hành chính
cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh
giá đất.
(2). Cơ cấu
sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất:
Bảng 20
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin
|
17,87
|
100,00
|
|
1.1
|
Thu thập thông
tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh
hưởng đến giá đất tại xã, phường
|
15,14
|
-
|
|
1.2
|
Điều tra,
khảo sát thu thập thông tin đầu vào
|
0,30
|
59,97
|
|
1.3
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất
theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng
phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử
dụng đất theo mục đích sử dụng đất
|
0,15
|
20,02
|
|
1.4
|
Điều tra
thu thập thông tin các quyết định giá đất, thông tin về quy hoạch xây dựng
chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng
|
0,15
|
20,01
|
|
1.5
|
Xác định
loại đất
|
0,30
|
-
|
|
1.6
|
Xác định
khu vực
|
0,30
|
-
|
|
1.7
|
Xác định
vị trí đất
|
1,51
|
-
|
|
2
|
Tổng hợp, hoàn
thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường
|
49,21
|
-
|
|
2.1
|
Kiểm tra,
rà soát toàn bộ phiếu điều tra
|
11,36
|
-
|
|
2.2
|
Xác định
mức giá của các vị trí đất
|
7,57
|
-
|
|
2.3
|
Thống kê
giá đất đầu vào tại xã, phường
|
7,57
|
-
|
|
2.4
|
Xây dựng báo
cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường
|
22,71
|
-
|
|
3
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
3,03
|
-
|
|
3.1
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
1,51
|
-
|
|
3.2
|
Xây dựng báo
cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp tỉnh
|
1,51
|
-
|
|
4
|
Xây dựng
dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất
|
24,98
|
|
|
4.1
|
Đất trồng
cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác
|
0,76
|
-
|
|
4.2
|
Đất trồng
cây lâu năm
|
0,76
|
-
|
|
4.3
|
Đất lâm
nghiệp (đất rừng sản xuất)
|
0,76
|
-
|
|
4.4
|
Đất nuôi
trồng thủy sản;
|
0,76
|
-
|
|
4.5
|
Đất ở tại
nông thôn;
|
3,03
|
-
|
|
4.6
|
Đất ở tại
đô thị;
|
4,54
|
-
|
|
4.7
|
Đất khu
công nghiệp, cụm công nghiệp;
|
1,51
|
-
|
|
4.8
|
Đất thương
mại, dịch vụ (bao gồm đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đất thương
mại, dịch vụ tại đô thị);
|
|
-
|
|
4.8.1
|
Đất thương
mại, dịch vụ tại nông thôn
|
1,51
|
|
|
4.8.2
|
Đất thương
mại, dịch vụ tại đô thị
|
2,27
|
|
|
4.9
|
Đất cơ sở
sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông
thôn và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị)
|
|
-
|
|
4.9.1
|
Đất cơ sở
sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn
|
1,51
|
|
|
4.9.2
|
Đất cơ sở
sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị
|
2,27
|
|
|
4.10
|
Đất sử
dụng cho hoạt động khoáng sản;
|
1,51
|
-
|
|
4.11
|
Các loại
đất trong khu công nghệ cao;
|
1,51
|
-
|
|
4.12
|
Các loại
đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
|
|
|
|
4.12.1
|
Loại đất
nông nghiệp
|
0,76
|
|
|
4.12.2
|
Loại đất
phi nông nghiệp
|
1,51
|
|
|
5
|
Xây dựng báo
cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
|
3,03
|
-
|
|
6
|
Hoàn thiện
dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất
|
1,51
|
-
|
|
7
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành hệ số điều chỉnh giá đất
|
0,38
|
-
|
2.2. Thiết
bị
Bảng số 21
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
86
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,4
|
198
|
|
|
3
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
99
|
|
|
4
|
Máy chiếu
(slide)
|
Cái
|
0,5
|
40
|
|
|
5
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
|
40
|
332
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
66
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
208
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
565
|
|
Ghi chú:
(1). Định
mức tại Bảng số 21 tính cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho đơn vị hành chính
cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh
giá đất.
(2). Cơ cấu
sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
được xác định theo Bảng số 20.
2.3. Định
mức vật liệu
Bảng số 22
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
25
|
|
|
2
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
40
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
12
|
11
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
37
|
33
|
|
5
|
Bút xoá
|
Chiếc
|
40
|
|
|
6
|
Bút nhớ
dòng
|
Chiếc
|
39
|
|
|
7
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
30
|
15
|
|
8
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
3
|
|
|
9
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
8
|
|
|
10
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
12
|
|
|
11
|
Bút bi
|
Chiếc
|
38
|
33
|
|
12
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
15
|
22
|
|
13
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
17
|
22
|
|
14
|
Giấy A4
|
Gram
|
40
|
10
|
|
15
|
Giấy A3
|
Gram
|
10
|
|
|
16
|
Ghim dập
|
Hộp
|
30
|
|
|
17
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
25
|
|
|
18
|
Túi Nylông
đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
22
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử
dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
được xác định theo Bảng số 20.
Chương
II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
1.
Định mức lao động
Bảng số 23
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
166
|
278
|
|
1
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin
|
|
27
|
278
|
|
1.1
|
Thu thập
thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai
ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
20
|
|
|
1.2
|
Điều tra,
khảo sát thu thập thông tin đầu vào
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
2
|
167
|
|
1.3
|
Điều tra, khảo
sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất
theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương
pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng
đất theo mục đích sử dụng đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
1
|
55,57
|
|
1.4
|
Điều tra
thu thập thông tin các quyết định giá đất, thông tin về quy hoạch xây dựng chi
tiết, quy hoạch tổng mặt bằng
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
1
|
55,57
|
|
2
|
Xác định
loại đất
|
|
|
|
|
|
Xác định
loại đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
3
|
|
|
3
|
Tổng hợp, hoàn
thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường
|
|
90
|
-
|
|
3.1
|
Kiểm tra,
rà soát toàn bộ phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
20
|
|
|
3.2
|
Xác định
mức hệ só của các vị trí đất
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
20
|
|
|
3.3
|
Thống kê
giá đất đầu vào tại xã, phường
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
20
|
|
|
3.4
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
30
|
|
|
4
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
|
24
|
-
|
|
4.1
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15
|
|
|
4.2
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
9
|
|
|
5
|
Xây dựng
dự thảo bảng hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
7
|
-
|
|
5.1
|
Hệ số điều
chỉnh 1 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
2
|
|
|
5.2
|
Hệ số điều
chỉnh 1 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
6
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
7
|
Hoàn thiện
dự thảo Bảng hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
8
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành
|
1KTV4
|
3
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng số 23 tính điều chỉnh bảng giá đất đối với 20 đơn vị hành chính cấp xã,
1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 thuộc nhóm
đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh như sau:
(1). Khi số
đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 đơn vị hành chính
cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2 và 4 của Bảng số 23.
(2). Khi số điểm
điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm) thì điều chỉnh theo tỷ lệ
thuận đối với phần nội nghiệp mục 1 của Bảng số 23.
(3). Khi số
phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh
theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 1 của Bảng số 23.
(4). Khi số
lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc
nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1 của Bảng
số 23; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự
thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với
mục 5.2 của Bảng số 23.
(5). Trường
hợp điều chỉnh toàn bộ hệ số điều chỉnh giá đất thì thực hiện theo định mức
kinh tế - kỹ thuật xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
2.
Định mức vật tư và thiết bị
2.1. Dụng cụ
Bảng số 24
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
264
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
96
|
264
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
96
|
66
|
|
|
4
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
7
|
|
|
5
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
24
|
17
|
|
|
6
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
445
|
|
7
|
Giày bảo
hộ
|
Đôi
|
6
|
|
445
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
445
|
|
9
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
445
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
445
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
264
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
106
|
|
|
13
|
Quạt thông
gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
99
|
|
|
14
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
6
|
|
134
|
|
15
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
6
|
|
445
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
445
|
|
17
|
Thước nhựa
40 cm
|
Cái
|
24
|
132
|
222
|
|
18
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
9
|
13
|
44
|
|
19
|
Đèn neon
0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
264
|
|
|
20
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
132
|
|
|
21
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
36
|
165
|
111
|
|
22
|
Ổ ghi CD
0,4 kW
|
Cái
|
36
|
10
|
|
|
23
|
Máy hút
bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
47
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm
2 kW
|
Cái
|
60
|
41
|
|
|
25
|
Quạt trần
0,1 kW
|
Cái
|
36
|
66
|
|
|
26
|
Điện năng
|
kW
|
|
187
|
|
Ghi chú:
(1). Định
mức tại Bảng số 24 tính cho tỉnh, khi tính mức cho từng đơn vị hành chính cụ
thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh
giá đất.
(2). Cơ cấu
sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc được xác định theo bảng sau:
Bảng số 25
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin
|
16,55
|
100,00
|
|
1.1
|
Thu thập
thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai
ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường.
|
12,14
|
-
|
|
1.2
|
Điều tra,
khảo sát thu thập thông tin đầu vào
|
1,21
|
60,00
|
|
1.3
|
Điều tra, khảo
sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất
theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương
pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất
theo mục đích sử dụng đất
|
0,61
|
20,00
|
|
1.4
|
Điều tra thu
thập thông tin các quyết định giá đất, thông tin về quy hoạch xây dựng chi tiết,
quy hoạch tổng mặt bằng
|
0,61
|
20,00
|
|
2
|
Xác loại
đất, vị trí, khu vực
|
|
|
|
|
Xác định
loại đất, khu vực, vị trí
|
1,98
|
-
|
|
3
|
Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu
thập thông tin tại xã, phường
|
54,62
|
-
|
|
3.1
|
Kiểm tra,
rà soát toàn bộ phiếu điều tra
|
12,14
|
-
|
|
3.2
|
Xác định
mức giá của các vị trí đất
|
12,14
|
-
|
|
3.3
|
Thống kê
giá đất đầu vào tại xã, phường
|
12,14
|
-
|
|
3.4
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường
|
18,21
|
-
|
|
4
|
Tổng hợp kết
quả điều tra, thu thập thông tin tại cấp tỉnh
|
14,57
|
-
|
|
4.1
|
Tổng hợp kết
quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
9,10
|
-
|
|
4.2
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp tỉnh
|
5,46
|
-
|
|
5
|
Xây dựng
dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất
|
4,25
|
-
|
|
5.1
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất 1 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
|
1,21
|
-
|
|
5.2
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất 1 loại đất thuộc nhóm đất phi nông
nghiệp
|
3,03
|
-
|
|
6
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
|
6,07
|
-
|
|
7
|
Hoàn thiện
dự thảo xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
|
3,03
|
-
|
|
8
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành Hệ số điều chỉnh giá đất
|
0,91
|
-
|
2.2. Thiết
bị
Bảng số 26
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
21
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,4
|
49
|
|
|
3
|
Máy điều hòa
nhiệt đô
|
Cái
|
2,2
|
25
|
|
|
4
|
Máy chiếu
(slide)
|
Cái
|
0,5
|
10
|
|
|
5
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
|
10
|
44
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
16
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
28
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
140
|
|
Ghi chú:
(1). Định
mức tại Bảng số 26 tính cho toàn tỉnh, khi tính mức cho xã cụ thể cụ thể thì điều
chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
(2). Cơ cấu
sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
Bảng số 25
2.3. Vật
liệu
Bảng số 27
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
25
|
|
|
2
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
40
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
12
|
11
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
37
|
33
|
|
5
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
40
|
|
|
6
|
Bút nhớ
dòng
|
Chiếc
|
39
|
|
|
7
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
30
|
15
|
|
8
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
3
|
|
|
9
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
8
|
|
|
10
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
12
|
|
|
11
|
Bút bi
|
Chiếc
|
38
|
33
|
|
12
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
15
|
22
|
|
13
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
17
|
22
|
|
14
|
Giấy A4
|
Gram
|
40
|
10
|
|
15
|
Giấy A3
|
Gram
|
10
|
|
|
16
|
Ghim dập
|
Hộp
|
30
|
|
|
17
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
25
|
|
|
18
|
Túi Ny
lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
22
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử
dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
được xác định theo Bảng số 25.
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND về Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi bảng giá đất; xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất; định giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực Quản lý đất đai sử dụng Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND ngày 03/06/2026 về Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi bảng giá đất; xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất; định giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực Quản lý đất đai sử dụng Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
01/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2026
Ban hành:
20/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2026
Ban hành:
02/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
09/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/11/2025
416
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|