|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1988/QĐ-UBND
|
Hà
Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC KIỂM LÂM HÀ NỘI THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Thủ đô ngày
28/6/2024;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức
lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực
thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số
06/NQ-HĐND ngày 25/02/2025 của HĐND Thành phố việc thành lập, tổ chức lại các
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số
25/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND Thành phố ban hành về quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức
hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm
quyền quản lý của UBND Thành phố;
Căn cứ Quyết định số
16/2025/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và
Môi trường thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường Hà Nội tại Tờ trình số 56/TTr-SNNMT ngày
20/3/2025 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1918/TTr- SNV ngày 01/4/2025 về
việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm
lâm Hà Nội thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức
năng
1. Vị trí:
Chi cục Kiểm lâm Hà Nội
(sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi
trường thành phố Hà Nội. Chi cục có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu
riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của
pháp luật. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường
theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên
môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn có liên quan của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
2. Chức năng:
Chi cục có chức năng
giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành
phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về lâm
nghiệp, kiểm lâm theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và
quyền hạn
1. Tham mưu, đề xuất
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, cơ chế, chính sách, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án về lâm nghiệp, kiểm lâm trên địa bàn Thành phố.
2. Tổ chức thực hiện các
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, cơ chế, chính sách, kế
hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức
kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt; Tổ chức thông tin, tuyên truyền, tập
huấn, bồi dưỡng, phổ biến, giáo dục và theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục trên địa bàn Thành phố.
3. Trình Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt thuộc
chuyên ngành, lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
4. Về lâm nghiệp:
a) Tham mưu Sở Nông
nghiệp và Môi trường, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền: chương trình, dự án phát triển lâm nghiệp bền
vững tại địa phương; chủ trương chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác; phân loại rừng, phân định ranh giới các loại rừng; quyết
định giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng; quyết định chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng, thuê đất để trồng rừng sản xuất;
phương án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác; quyết định khung giá rừng tại địa phương; quyết định thành lập khu rừng
đặc dụng, khu rừng phòng hộ tại địa phương; quyết định đóng, mở cửa rừng tự
nhiên tại địa phương theo quy định; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng Quỹ
bảo vệ và phát triển rừng ở Thành phố; phương án huy động các lực lượng, vật
tư, phương tiện, thiết bị của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành
phố để ứng phó khẩn cấp chữa cháy rừng theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
Thành phố;
b) Tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân Thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi
hành pháp luật về lâm nghiệp; tổ chức thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng,
theo dõi diễn biến rừng; cập nhật cơ sở dữ liệu, hồ sơ quản lý rừng ở địa
phương; bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong các loại
rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; phát
triển rừng; sử dụng rừng; khai thác lâm sản; tổ chức sản xuất lâm nghiệp gắn
với chế biến và thương mại lâm sản tại địa phương;
c) Tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật về lâm nghiệp, chiến lược phát triển lâm nghiệp,
quy hoạch lâm nghiệp; chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về lâm nghiệp theo
quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố;
d) Thực hiện đầy đủ
chức năng, nhiệm vụ của kiểm lâm tại địa phương theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra
về sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản kết hợp trong rừng theo quy định
của pháp luật trên địa bàn Thành phố;
e) Hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện các quy định, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về lâm nghiệp; công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, vườn giống và
rừng giống trên địa bàn Thành phố; xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm
tra về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; tổng
hợp, cập nhật, công bố công khai danh mục nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được
công nhận hoặc hủy bỏ công nhận; trồng rừng; nuôi dưỡng rừng; làm giàu rừng;
cải tạo rừng tự nhiên và khoanh nuôi tái sinh rừng; chế biến và bảo quản lâm
sản; phòng, chống dịch bệnh gây hại rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng;
g) Tổ chức thẩm định,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững, đề án du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng, phòng hộ thuộc địa
phương quản lý, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh theo quy định của pháp
luật;
h) Tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách
chi trả dịch vụ môi trường rừng tại địa phương; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
việc trồng rừng, bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; phát triển cây lâm nghiệp
phân tán theo quy định;
i) Hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện các quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy
ban nhân dân cấp xã và chủ rừng trong quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa
cháy rừng ở địa phương, phối hợp và huy động lực lượng, phương tiện của các tổ
chức, cá nhân trên địa bàn trong bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, quản
lý lâm sản, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong các loại rừng.
5. Tổ chức thực hiện và
chịu trách nhiệm về đăng ký, tiếp nhận, cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận,
xác nhận thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật, phân công,
ủy quyền của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân Thành phố và hướng
dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
6. Thực hiện chuyển đổi
số về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định.
7. Thực hiện hợp tác
quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục và theo phân công
hoặc ủy quyền của Sở Nông nghiệp và Môi trường, quy định của pháp luật.
8. Tham mưu Sở Nông
nghiệp và Môi trường hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của Chi cục đối với Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện,
thị xã, thành phố thuộc Thành phố.
9. Kiểm tra, tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của
Chi cục theo quy định của pháp luật hoặc phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân
Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
10. Triển khai thực
hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Chi cục theo quy định.
11. Quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương của Chi
cục; quản lý tài chính, tài sản được giao; tổ chức bộ máy, biên chế công chức,
cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương và chính
sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công
chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp
luật.
12. Quản lý, chỉ đạo
hoạt động của Trạm Kiểm lâm và Kiểm lâm làm việc tại địa bàn theo quy định tại
Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực
lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
13. Thực hiện công tác
thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được
giao theo quy định của Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân Thành phố
và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
14. Thực hiện nhiệm vụ
khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao và theo quy định của pháp
luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục có
Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.
a) Chi cục trưởng là
người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường, trước Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội, UBND thành phố Hà Nội và trước
pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục;
b) Phó Chi cục trưởng
là người giúp việc Chi cục trưởng chỉ đạo một hoặc một số mặt công tác do Chi
cục trưởng phân công, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và pháp luật về kết
quả thực hiện nhiệm vụ được phân công; khi Chi cục trưởng vắng mặt, một phó Chi
cục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành hoạt động của Chi cục;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức,
nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với các chức danh lãnh đạo
được quyết định theo quy định hiện hành về phân cấp quản lý công tác cán bộ của
Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Các phòng chuyên môn
gồm (05 phòng):
a) Phòng Hành chính -
Tổng hợp;
b) Phòng Tổ chức, Tuyên
truyền và Xây dựng lực lượng;
c) Phòng Pháp chế và Xử
lý vi phạm về lâm nghiệp;
d) Phòng Quản lý, bảo
vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên;
e) Phòng Sử dụng và
phát triển rừng.
3. Các đơn vị trực
thuộc gồm (10 đơn vị):
a) Đội Kiểm lâm cơ động
và Phòng cháy chữa cháy rừng số 1;
b) Đội Kiểm lâm cơ động
và Phòng cháy chữa cháy rừng số 2;
c) Trạm Kỹ thuật dự báo
Phòng cháy và chữa cháy rừng;
d) Hạt Kiểm lâm số 2;
đ) Hạt Kiểm lâm số 4;
e) Hạt Kiểm lâm số 6;
g) Hạt Kiểm lâm số 7;
h) Hạt Kiểm lâm số 8;
i) Hạt Kiểm lâm số 9;
k) Hạt Kiểm lâm số 10.
Các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ, trạm có Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng, trạm trưởng, phó trạm
trưởng; số lượng cấp phó thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2025/NĐ-CP
ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung
ương.
Điều 4. Biên chế
Biên chế công chức, số
lượng người làm việc của Chi cục Kiểm lâm được giao trên cơ sở vị trí việc làm,
gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế
công chức, số lượng người làm việc được Ủy ban nhân dân Thành phố giao hàng năm
của Sở Nông nghiệp và Môi trường Hà Nội.
Năm 2025, Chi cục gồm:
Công chức: 121 người; LĐHĐ theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP: 71 người.
Điều 5. Điều khoản thi
hành
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 978/QĐ- UBND ngày 21/02/2024
của UBND thành phố Hà Nội về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Chi cục Kiểm lâm Hà Nội.
2. Chánh Văn phòng UBND
Thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm Hà Nội, các cơ quan,
đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều
5;
- Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
- Chủ tịch, các Phó Chủ
tịch UBND TP;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Công an thành phố Hà
Nội;
- Kho bạc Nhà nước khu
vực I;
- VPUBNDTP: các PCVP,
Phòng: NC, TH, NN&MT;
- Lưu: VT, NC.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Sơn
|