|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
123/2026/QĐ-UBND
|
Hà
Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HẰNG NĂM ĐỐI
VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP, KIỂM SOÁT VIÊN TẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM
GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ VÀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN
NHÀ NƯỚC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 76/2025/QH15 và Luật
số 03/2022/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý và đầu
tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
365/2025/NĐ-CP của Chính phủ về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo
và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
366/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại Doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
181/2026/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại
diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 5476/TTr-SNV ngày 24 tháng 7 năm 2026 về việc ban hành
Quy chế về đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với người quản lý doanh
nghiệp, kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và
người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc UBND
thành phố Hà Nội.
Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội ban hành Quyết định Quy chế về đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với
người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn
nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế về đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm
đối với người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
có vốn nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết
định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2026.
Quyết định này thay thế Quyết định
số 18/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
ban hành Quy chế về đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với người quản
lý doanh nghiệp, kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước
thuộc UBND thành phố Hà Nội.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Hội đồng
thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc các Tổng Công ty, Công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Người đại diện phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp;
- BHXH thành phố Hà Nội;
- VP UBND TP: CVP, các PCVP, Các phòng: NC, KT, TH, TTTTDL&CNS;
- Lưu: VT, SNV, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng
|
QUY CHẾ
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HẰNG NĂM ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ
DOANH NGHIỆP, KIỂM SOÁT VIÊN TẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU
LỆ VÀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC THUỘC ỦY
BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 123/2026/QĐ-UBND ngày 03/9/2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc,
nội dung, tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đánh giá và xếp loại chất lượng
hằng năm đối với người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên tại doanh nghiệp do
nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Người
đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội (sau đây gọi là UBND Thành phố).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Người giữ chức danh, chức vụ
tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là người quản
lý doanh nghiệp nhà nước) thuộc thành phố Hà Nội gồm: Chủ tịch Hội đồng thành
viên, Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên); Thành
viên Hội đồng thành viên; Tổng Giám đốc; Phó Tổng Giám đốc; Kế toán trưởng.
2. Kiểm soát viên tại doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc thành phố Hà Nội (sau đây gọi
là kiểm soát viên).
3. Người đại diện phần vốn Nhà
nước gồm: Người được UBND Thành phố cử đại diện quản lý phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp do Nhà nước nắm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền
biểu quyết và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm
không quá 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng người quản lý doanh nghiệp nhà nước,
kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
1. Tập thể lãnh đạo doanh nghiệp
bao gồm Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty, Ban Tổng Giám đốc, Ban Thường
vụ Đảng ủy (và tương đương).
2. Tập thể lãnh đạo doanh nghiệp
mở rộng bao gồm Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty, Ban Tổng giám đốc,
Kiểm soát viên chuyên trách, Kế toán trưởng và cấp ủy cùng cấp; Trưởng phòng
(ban) và tương đương ở doanh nghiệp công ty mẹ; Chủ tịch công ty các doanh nghiệp
do công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ (nếu có); người đại diện phụ trách chung
(nếu có) hoặc người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do công ty mẹ nắm
giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
Điều 4. Mục
đích đánh giá
1. Đánh giá năng lực, hiệu quả,
mức độ hoàn thành nhiệm vụ, xếp loại chất lượng hằng năm của người quản lý
doanh nghiệp nhà nước, kiểm soát viên là căn cứ để quy hoạch, rà soát quy hoạch,
luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật,
thực hiện chế độ, chính sách đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước, kiểm
soát viên;
2. Đánh giá năng lực, hiệu quả,
mức độ hoàn thành nhiệm vụ, xếp loại chất lượng hằng năm của người đại diện quản
lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp là căn cứ để xem xét cử, cử lại, cho thôi
đại diện phần vốn nhà nước, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ, chính sách
đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
3. Ngoài ra, việc đánh giá năng
lực, hiệu quả, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, xếp loại chất lượng hằng năm đối với
Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng
thành viên), Thành viên Hội đồng thành viên và Kiểm soát viên là căn cứ, cơ sở
để thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 5.
Nguyên tắc đánh giá
1. Việc đánh giá, xếp loại phải
bảo đảm tính khách quan, toàn diện, công khai, minh bạch, gắn trách nhiệm cá
nhân với kết quả hoạt động của doanh nghiệp, kết hợp giữa đánh giá định lượng
và định tính; Đánh giá theo kết quả, sản phẩm cụ thể.
2. Tuân thủ quy định của pháp
luật về doanh nghiệp, quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật
về người quản lý doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
3. Bảo đảm sự thống nhất giữa
đánh giá đảng viên, đánh giá cán bộ và đánh giá người quản lý doanh nghiệp.
Điều 6. Thẩm
quyền đánh giá, xếp loại
Căn cứ chỉ tiêu, nhiệm vụ công
tác đã giao hằng năm, cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình:
1. Chủ tịch UBND Thành phố đánh
giá, xếp loại chất lượng đối với: Người quản lý doanh nghiệp nhà nước gồm các
chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Thành viên Hội đồng
thành viên, Tổng Giám đốc, Kiểm soát viên và người đại diện phần vốn Nhà nước.
2. Chủ tịch Hội đồng thành viên
(trên cơ sở thống nhất của Hội đồng thành viên), Chủ tịch công ty đánh giá, xếp
loại chất lượng đối với các chức danh: Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng.
Hội đồng thành viên, Chủ tịch
công ty chịu trách nhiệm trước cơ quan đại diện chủ sở hữu về kết quả đánh giá
xếp loại đối với các cá nhân giữ chức vụ thuộc thẩm quyền đánh giá.
Điều 7. Thời
gian đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Thời gian đánh giá, xếp loại
chất lượng hằng năm của người quản lý doanh nghiệp nhà nước, kiểm soát viên,
người đại diện phần vốn nhà nước tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12
của năm đánh giá.
2. Đối với người quản lý doanh
nghiệp nhà nước, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước nhận nhiệm vụ
trong năm đánh giá thì thời gian đánh giá từ lúc nhận nhiệm vụ đến hết ngày 31
tháng 12 của năm đánh giá.
3. Đối với người quản lý doanh
nghiệp nhà nước, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước kết thúc nhiệm
kỳ trong năm đánh giá thì thời gian đánh giá là từ ngày 01 tháng 01 của năm
đánh giá đến thời điểm kết thúc nhiệm kỳ.
4. Việc đánh giá người quản lý
doanh nghiệp nhà nước được thực hiện hằng năm sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu
công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; việc đánh
giá người đại diện phần vốn nhà nước được thực hiện sau khi công bố báo cáo tài
chính hằng năm của doanh nghiệp.
5. Đối với người quản lý doanh
nghiệp nhà nước, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước là đảng viên
thì đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên trước; đánh giá, xếp loại chất lượng
quản lý sau.
Chương II
NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ
ĐÁNH GIÁ
Điều 8. Căn
cứ đánh giá
1. Hằng năm, cấp có thẩm quyền
có trách nhiệm giao và xác định cụ thể các chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác đối với
người quản lý doanh nghiệp nhà nước, kiểm soát viên tại doanh nghiệp do nhà nước
nắm 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc
UBND Thành phố.
2. Đối với người quản lý doanh
nghiệp nhà nước:
a) Thực hiện chấp hành Điều lệ
doanh nghiệp;
b) Quyền, trách nhiệm của người
quản lý doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Chương trình, kế hoạch, chỉ
tiêu, nhiệm vụ được giao, phê duyệt hằng năm.
3. Đối với kiểm soát viên:
a) Quyền, trách nhiệm của kiểm
soát viên theo quy định của pháp luật;
b) Chương trình, kế hoạch, chỉ
tiêu, nhiệm vụ được giao, phê duyệt hằng năm;
c) Việc tuân thủ các quy định của
điều lệ trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
4. Đối với người đại diện phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp:
a) Quyền, trách nhiệm của người
đại diện phần vốn nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Chương trình, kế hoạch, chỉ
tiêu, nhiệm vụ được giao, phê duyệt hằng năm;
c) Việc tuân thủ các quy định của
điều lệ trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
Điều 9. Nội
dung đánh giá
Nội dung đánh giá người quản lý
doanh nghiệp nhà nước, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước bao gồm:
1. Kết quả hoạt động của doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp.
2. Kết quả công tác của cá nhân
bao gồm:
a) Phẩm chất chính trị, đạo đức,
lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc;
b) Chấp hành đường lối, chủ
trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống
tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nội quy, quy chế của doanh
nghiệp;
c) Kết quả thực hiện chỉ tiêu,
nhiệm vụ công tác được giao trong năm;
d) Kết quả khắc phục hạn chế, yếu
kém đã được chỉ ra (nếu có);
đ) Việc chấp hành, tuân thủ chỉ
đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Điều 10. Mức
đánh giá, xếp loại chất lượng
Người quản lý doanh nghiệp nhà
nước, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước được đánh giá, xếp loại
chất lượng hằng năm theo 4 mức độ quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định
181/2026/NĐ-CP
Điều 11.
Tiêu chí đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Người quản lý doanh nghiệp nhà
nước, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước được đánh giá hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ khi đạt được các tiêu chí sau:
1. Kết quả hoạt động của doanh
nghiệp:
a) Đối với người quản lý doanh
nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp được xếp loại A theo quy định; Hoàn thành trên
110% tất cả các chỉ tiêu do cơ quan đại diện chủ sở hữu giao theo kế hoạch hằng
năm.
b) Đối với kiểm soát viên: Căn
cứ kết quả xếp loại của doanh nghiệp và Doanh nghiệp được đánh giá chấp hành tốt
các quy định của pháp luật, điều lệ doanh nghiệp, ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại
diện chủ sở hữu và cấp có thẩm quyền;
c) Đối với người đại diện phần
vốn nhà nước: Doanh nghiệp chấp hành tốt các quy định của pháp luật, điều lệ
doanh nghiệp, ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền; hoàn thành trên 110% chỉ
tiêu lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu được
giao theo kế hoạch, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan
được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận.
2. Kết quả công tác của cá
nhân:
a) Có phẩm chất chính trị, đạo
đức tốt, có lối sống lành mạnh, lề lối làm việc chuẩn mực;
b) Luôn gương mẫu, chấp hành tốt
chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật
về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; điều lệ, nội
quy, quy chế của doanh nghiệp;
c) Hoàn thành trên 110% các chỉ
tiêu, nhiệm vụ công tác được giao trong năm, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc
do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền chấp thuận;
d) Hoàn thành tốt việc khắc phục
các hạn chế, yếu kém đã được chỉ ra (nếu có);
đ) Đối với người quản lý doanh
nghiệp: Hoàn thành vượt 110% các chỉ tiêu KPI, OKR đăng ký theo chương trình
công tác năm.
e) Đối với kiểm soát viên và người
đại diện phần vốn nhà nước: chấp hành đầy đủ chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở
hữu.
Điều 12.
Tiêu chí đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ
Người quản lý doanh nghiệp nhà
nước, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước được đánh giá hoàn thành
tốt nhiệm vụ khi đạt được các tiêu chí sau:
1. Kết quả hoạt động của doanh
nghiệp:
a) Đối với người quản lý doanh
nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp được xếp loại A theo quy định; Hoàn thành trên
100% tất cả các chỉ tiêu do cơ quan đại diện chủ sở hữu giao theo kế hoạch hằng
năm.
b) Đối với kiểm soát viên: Căn
cứ kết quả xếp loại của doanh nghiệp và Doanh nghiệp được đánh giá chấp hành tốt
các quy định của pháp luật, điều lệ doanh nghiệp, ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại
diện chủ sở hữu và cấp có thẩm quyền;
c) Đối với người đại diện phần
vốn nhà nước: Doanh nghiệp chấp hành tốt các quy định của pháp luật, điều lệ
doanh nghiệp, ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền; hoàn thành từ 90% trở lên
chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu được
giao theo kế hoạch, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan
được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận.
2. Kết quả hoạt động của cá
nhân:
a) Đạt các tiêu chí quy định tại
điểm a, điểm b và điểm d khoản 2 Điều 10 Quy chế này;
b) Hoàn thành từ 100% trở lên
các chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác được giao trong năm, trừ trường hợp bất khả
kháng hoặc do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
c) Đối với người quản lý doanh
nghiệp: Hoàn thành trên 100% các chỉ tiêu KPI, OKR đăng ký theo chương trình
công tác năm.
Điều 13.
Tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ
Người quản lý doanh nghiệp nhà
nước, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước được đánh giá hoàn thành
nhiệm vụ khi đạt được các tiêu chí sau:
1. Kết quả hoạt động của doanh
nghiệp:
a) Đối với người quản lý doanh
nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp được xếp loại B theo quy định; Hoàn thành từ 90%
đến 100% tất cả các chỉ tiêu do cơ quan đại diện chủ sở hữu giao theo kế hoạch
hằng năm
b) Đối với kiểm soát viên: Căn
cứ kết quả xếp loại của doanh nghiệp và Doanh nghiệp được đánh giá chấp hành
chưa tốt các quy định của pháp luật, điều lệ doanh nghiệp, ý kiến chỉ đạo của cấp
có thẩm quyền. Không áp dụng điểm này nếu kiểm soát viên đã có ý kiến cảnh báo
bằng văn bản và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu;
c) Đối với người đại diện phần
vốn nhà nước: Doanh nghiệp chấp hành chưa tốt các quy định của pháp luật, điều
lệ doanh nghiệp, ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc hoàn thành từ 70% đến
90% chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu
được giao theo kế hoạch, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách
quan được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận.
2. Kết quả công tác của cá
nhân:
a) Đạt các tiêu chí quy định tại
điểm a, điểm b và điểm đ khoản 2 Điều 10 Quy chế này;
b) Hoàn thành từ 80% đến dưới
100% các chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác được giao trong năm, trừ trường hợp bất khả
kháng hoặc do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
c) Đối với người quản lý doanh
nghiệp: Hoàn thành 90% các chỉ tiêu KPI, OKR đăng ký theo chương trình công tác
năm.
Điều 14.
Tiêu chí đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ
Người quản lý doanh nghiệp nhà
nước, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước được đánh giá không hoàn
thành nhiệm vụ khi có một trong các tiêu chí sau:
1. Kết quả hoạt động của doanh
nghiệp:
a) Đối với người quản lý doanh
nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp được xếp loại C theo quy định;
b) Đối với kiểm soát viên: Căn
cứ kết quả xếp loại của doanh nghiệp và Doanh nghiệp được đánh giá có vi phạm
quy định của pháp luật, điều lệ doanh nghiệp, ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại diện
chủ sở hữu và cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp kiểm soát viên đã có ý kiến cảnh
báo bằng văn bản và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu;
c) Đối với người đại diện phần
vốn nhà nước: Doanh nghiệp có vi phạm quy định của pháp luật, điều lệ doanh
nghiệp, không chấp hành đầy đủ ý kiến của cấp có thẩm quyền hoặc hoàn thành dưới
70% chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu
được giao theo kế hoạch, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách
quan được chủ sở hữu chấp thuận.
2. Kết quả công tác của cá
nhân:
a) Có biểu hiện suy thoái về phẩm
chất chính trị, đạo đức; có lối sống không lành mạnh; vi phạm các quy định về ý
thức tổ chức kỷ luật và tác phong, lề lối làm việc đã được cấp có thẩm quyền kết
luận;
b) Không thực hiện hoặc vi phạm
chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật
về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; điều lệ, nội
quy, quy chế của doanh nghiệp;
c) Hoàn thành dưới 80% các chỉ
tiêu, nhiệm vụ công tác được giao trong năm, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc
do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền chấp thuận;
d) Không thực hiện hoặc tuân thủ
không đúng ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cấp có thẩm quyền;
đ) Không khắc phục được các hạn
chế, yếu kém đã được chỉ ra (nếu có).
Chương
III
QUY TRÌNH, TRÌNH TỰ THỦ
TỤC ĐÁNH GIÁ
Điều 15.
Quy trình, trình tự thủ tục đánh giá
1. Đối với người quản lý doanh
nghiệp nhà nước:
Chậm nhất 20 ngày sau khi cơ
quan đại diện chủ sở hữu công bố xếp loại doanh nghiệp hằng năm theo quy định.
a) Người quản lý doanh nghiệp
nhà nước viết bản tự nhận xét, đánh giá theo nội dung, tiêu chí đánh giá và tự
nhận mức độ xếp loại chất lượng theo mẫu (Phụ lục số 01a, 01b, 01c và các tài
liệu kiểm chứng);
b) Tập thể lãnh đạo mở rộng họp
nhận xét, đánh giá đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước. Cuộc họp đánh
giá, xếp loại chất lượng được ghi thành biên bản, trong đó nêu rõ thành phần
tham dự, các ý kiến tham gia.
Chủ trì hội nghị do Chủ tịch Hội
đồng thành viên, Chủ tịch Công ty thực hiện. (Thành viên Hội đồng thành viên hoặc
Tổng Giám đốc được phân công sẽ chủ trì khi thực hiện đánh giá Chủ tịch Hội đồng
thành viên; Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc được phân công sẽ chủ trì khi
thực hiện đánh giá Chủ tịch Công ty);
Thành phần dự họp Tập thể lãnh
đạo mở rộng; mời đại diện cơ quan Sở: Nội vụ, Tài chính và các Sở, ngành liên
quan tham dự;
c) Lấy ý kiến bằng văn bản về
đánh giá, xếp loại chất lượng người quản lý doanh nghiệp của cấp ủy cùng cấp;
d) Kiểm soát viên có ý kiến
tham gia bằng văn bản về kết quả công tác, đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành
nhiệm vụ của người quản lý doanh nghiệp nhà nước.
đ) Trên cơ sở kết quả nhận xét,
đánh giá của tập thể lãnh đạo mở rộng, ý kiến của cấp ủy cùng cấp, kết quả đánh
giá đảng viên, ý kiến tham gia của kiểm soát viên và quyết định xếp loại doanh
nghiệp:
Tập thể lãnh đạo công ty xem
xét đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các chức danh: Phó Tổng Giám đốc và Kế
toán trưởng;
Tập thể lãnh đạo công ty có văn
bản báo cáo UBND Thành phố (thông qua Sở Nội vụ) đề xuất đánh giá, xếp loại chất
lượng đối với các chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty,
Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc;
Sở Nội vụ tổng hợp và chủ trì lấy
ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan (nếu có) đối
với đề xuất đánh giá, xếp loại của đơn vị. Thời gian lấy ý kiến là 07 ngày;
Sau khi có ý kiến của Sở Tài
chính và các Sở ngành có liên quan, trong vòng 05 ngày, Sở Nội vụ tổng hợp báo
cáo Ban Thường vụ Đảng ủy UBND Thành phố và tham mưu UBND Thành phố xem xét,
quyết định mức xếp loại chất lượng đối với các chức danh trên. Thời gian giải
quyết của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND Thành phố và UBND Thành phố thực hiện theo
Quy chế làm việc của Đảng ủy UBND Thành phố và UBND Thành phố.
2. Đối với kiểm soát viên:
a) Kiểm soát viên viết bản tự nhận
xét, đánh giá và tự nhận mức độ xếp loại chất lượng theo mẫu (Phụ lục số 02);
b) Chủ tịch Hội đồng thành viên
(trên cơ sở thống nhất của Hội đồng thành viên), Chủ tịch công ty hoặc người đứng
đầu doanh nghiệp tham gia ý kiến độc lập kết quả công tác, bản tự chấm điểm
đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của kiểm soát viên theo mẫu (Phụ
lục số 03);
c) Kiểm soát viên gửi báo cáo
bao gồm: bản tự nhận xét, đánh giá mức độ xếp loại chất lượng; bản nhận xét,
đánh giá mức độ xếp loại của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc
người đứng đầu doanh nghiệp gửi về các Sở: Tài chính, Nội vụ. Thời gian hoàn
thành trước ngày 15 tháng 5 của năm liền kề sau năm đánh giá;
d) Căn cứ tiêu chí đánh giá, xếp
loại chất lượng quy định tại Quyết định này và nhiệm vụ được giao theo kế hoạch
hằng năm, Sở Nội vụ chủ trì lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính trong thời
hạn 07 ngày; tổng hợp, tham mưu trình UBND Thành phố xem xét, quyết định mức xếp
loại chất lượng đối với kiểm soát viên trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận
được văn bản góp ý của Sở Tài chính. Thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 8
của năm liền kề sau năm đánh giá.
3. Đối với người đại diện phần
vốn nhà nước:
a) Người đại diện phần vốn nhà
nước viết bản tự nhận xét, đánh giá theo nội dung, tiêu chí đánh giá và tự nhận
mức độ xếp loại chất lượng theo mẫu (Phụ lục số 04) gửi về các Sở: Nội vụ, Tài
chính. Thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 của năm liền kề sau năm đánh
giá;
b) Căn cứ vào tiêu chí đánh
giá, xếp loại chất lượng quy định tại Quy chế này và nhiệm vụ được giao theo kế
hoạch hằng năm, Sở Nội vụ chủ trì lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính
trong thời hạn 07 ngày; tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố xem xét, quyết định mức
xếp loại chất lượng đối với người đại diện phần vốn nhà nước trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày nhận được văn bản góp ý của Sở Tài chính. Thời gian hoàn thành
trước ngày 15 tháng 8 của năm liền kề sau năm đánh giá;
c) Cơ quan đại diện chủ sở hữu
lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị đối với
người đại diện phần vốn nhà nước (nếu cần).
4. Kết quả đánh giá, xếp loại
chất lượng được lưu vào hồ sơ và thông báo đến từng người quản lý doanh nghiệp
nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước. Kết quả đánh giá, xếp loại mức độ
hoàn thành nhiệm vụ đối với kiểm soát viên làm căn cứ để chi trả tiền lương,
thù lao, tiền thưởng cho kiểm soát viên; được thông báo đến người quản lý doanh
nghiệp nhà nước, kiểm soát viên và lưu vào hồ sơ quản lý doanh nghiệp.
5. Đối với kiểm soát viên không
chuyên trách: Việc xếp loại đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ kiểm soát viên
là một phần nội dung để người đứng đầu doanh nghiệp tổng hợp đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của kiểm soát viên không chuyên trách đó.
6. Cấp có thẩm quyền thông báo dự
kiến kết quả đánh giá, xếp loại cho cá nhân được đánh giá trước khi quyết định
chính thức. Cá nhân được đánh giá có quyền giải trình, bổ sung tài liệu kiểm chứng,
kiến nghị hoặc bảo lưu ý kiến trong thời hạn do Quy chế quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Nhận xét, đánh giá kết quả
công tác năm, bản tự đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của
người quản lý doanh nghiệp nhà nước, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn
nhà nước theo các tiêu chí đã được quy định tại Quy chế này có liên quan đến
lĩnh vực được phân công.
2. Tổng hợp, báo cáo UBND Thành
phố kết quả giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh
nghiệp để làm căn cứ đánh giá, xếp loại chất lượng đối với người quản lý doanh
nghiệp nhà nước thuộc UBND Thành phố.
3. Định kỳ hoặc đột xuất, báo
cáo UBND Thành phố về kết quả thực hiện của người quản lý doanh nghiệp nhà nước,
kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo yêu
cầu của UBND Thành phố.
Điều 17.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Tổng hợp, đối chiếu chương
trình công tác năm và kết quả công tác năm (đã được UBND Thành phố phê duyệt);
nhận xét, đánh giá kết quả công tác năm, bản tự đánh giá, xếp loại mức độ hoàn
thành nhiệm vụ hằng năm của người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện
phần vốn nhà nước theo các tiêu chí đã được quy định tại Quy chế này có liên
quan đến lĩnh vực được phân công.
2. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp
loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước, kiểm
soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước của các doanh nghiệp, chủ trì phối
hợp Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan, tổng hợp trình UBND Thành phố
ban hành quyết định công nhận kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm
vụ của người quản lý doanh nghiệp nhà nước, kiểm soát viên, người đại diện phần
vốn nhà nước.
3. Tổng hợp các khó khăn, vướng
mắc báo cáo UBND Thành phố sửa đổi, bổ sung kịp thời các quy định liên quan đến
vướng mắc của Quy chế trong quá trình thực hiện theo đề nghị của các Sở, ngành
và các doanh nghiệp.
Điều 18.
Trách nhiệm của Văn phòng UBND Thành phố
Tổng hợp xin ý kiến Ban Thường
vụ Đảng ủy UBND Thành phố, trình Chủ tịch UBND Thành phố xem xét quyết định
đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với các chức danh theo thẩm quyền
quy định tại Điều 5 Quy chế này. Hoàn thành trong thời gian
10 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Nội vụ.
Điều 19.
Trách nhiệm của các Sở ngành có liên quan
Phối hợp hướng dẫn và đánh giá
chất lượng hoạt động của người quản lý doanh nghiệp nhà nước, kiểm soát viên,
người đại diện phần vốn nhà nước trong lĩnh vực được giao phụ trách.
Điều 20.
Trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp nhà nước
1. Báo cáo tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh và các nhiệm vụ do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng theo
quy định và đề xuất một số chỉ tiêu định hướng và một số chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả hoạt động hằng năm làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Thực hiện đầy đủ quyền và
nghĩa vụ của người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp; Tạo điều kiện thuận lợi để kiểm soát viên thực hiện đầy
đủ các nhiệm vụ, nghĩa vụ và quyền hạn của mình tại doanh nghiệp phù hợp với
quy định của pháp luật, Điều lệ của doanh nghiệp.
3. Chủ tịch Hội đồng thành
viên, Chủ tịch công ty hoặc người đứng đầu doanh nghiệp tham gia ý kiến về kết
quả công tác, bản tự chấm điểm đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
kiểm soát viên.
4. Thực hiện đánh giá người quản
lý doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 2
Điều 5 Quy chế này.
Điều 21.
Trách nhiệm của Kiểm soát viên
1. Xây dựng chương trình công
tác hằng năm báo cáo UBND Thành phố (thông qua Sở Tài chính) phê duyệt. Thời
gian hoàn thành trước ngày 31 tháng 01 hằng năm.
2. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ,
nghĩa vụ và quyền hạn của Kiểm soát viên tại doanh nghiệp phù hợp với quy định
của pháp luật, Điều lệ của doanh nghiệp.
3. Có báo cáo độc lập tham gia
ý kiến vào báo cáo kết quả công tác, đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm
vụ của người quản lý doanh nghiệp nhà nước.
Điều 22.
Trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
1. Thực hiện đầy đủ quyền và
nghĩa vụ của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại
Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các quy định tại Quy chế.
2. Báo cáo kịp thời về UBND
Thành phố và các cơ quan quản lý có liên quan những khó khăn vướng mắc trong
quá trình thực thi nhiệm vụ quản lý vốn tại đơn vị làm căn cứ đánh giá, xếp loại
cuối năm.
Điều 23.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp văn bản được dẫn
chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản khác của
cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Việc đánh giá người đại diện
chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, kiểm soát viên của năm
tài chính từ 2025 trở về trước thực hiện theo quy định Luật số 69/2014/QH13,
Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ; Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND
ngày 10/11/2021 của UBND thành phố Hà Nội.
3. Việc đánh giá người đại diện
chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, kiểm soát viên khi cơ
quan đại diện chủ sở hữu chưa phê duyệt các chỉ tiêu KPI/OKR thì được thực hiện
theo quy định Luật số 68/2025/QH15, Nghị định số 365/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025
của Chính phủ; Nghị định số 181/2026/NĐ-CP ngày 21/5/2026 của Chính phủ.
Điều 24.
Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng
hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC SỐ 01A
MẪU ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HẰNG NĂM CỦA CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN (CHỦ TỊCH CÔNG TY)
(Ban hành kèm theo Quy chế đánh giá xếp loại chất lượng hằng năm của người
quản lý, kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc UBND thành phố Hà Nội)
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
TÊN ĐƠN VỊ:................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN
TỰ KIỂM ĐIỂM
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG NĂM.............
- Họ và tên:
.......................................................................................
- Chức vụ:
................................................................................................
- Xếp loại doanh nghiệp (năm
đánh giá): ................................................
|
TT
|
Nội dung đánh giá
|
Mức quy định
|
Cá nhân tự đánh giá
|
Cơ sở đánh giá (nêu kết quả cụ thể hoặc tài liệu kiểm chứng)
|
|
1
|
Có phẩm chất chính trị, đạo đức
tốt, có lối sống lành mạnh, lề lối làm việc chuẩn mực;
|
1. Đạt
2. Chưa đạt
|
|
|
|
2
|
Luôn gương mẫu, chấp hành tốt
chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật
về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; điều lệ, nội
quy, quy chế của doanh nghiệp;
|
1. Đạt
2. Chưa đạt
|
|
|
|
3
|
Hoàn thành tốt việc khắc phục
các hạn chế, yếu kém đã được chỉ ra (nếu có);
|
1. Đã khắc phục
2. Chưa khắc phục
|
|
|
|
4
|
Việc chấp hành và tuân thủ chỉ
đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
|
1. Đạt
2. Chưa đạt
|
|
|
|
5
|
- Thực hiện báo cáo đột xuất
theo yêu cầu của UBND Thành phố về tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh, vấn
đề tài chính của công ty và các nhiệm vụ được giao; Chủ động báo cáo và khuyến
nghị kịp thời tới UBND Thành phố về những vướng mắc khi thực hiện đồng thời
quy định Trung ương và các quy định của Thành phố (nếu có); Kiến nghị UBND
Thành phố các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc
kinh doanh của công ty có hiệu quả;
- Ban hành và giám sát thực
hiện các định mức, tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật; tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm,
nhãn hiệu hàng hoá, giá thành sản phẩm và dịch vụ (nội dung này do TGĐ quyết
định ban hành). Quyết định kế hoạch sử dụng lao động, đơn giá tiền lương,
thang lương, bảng lương, phụ cấp lương, hệ thống tiền lương theo vị trí công
việc, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện của công ty. (những nội
dung này HĐTV thông qua, TGĐ ký phê duyệt).
- Nghiêm túc tổ chức thực hiện
các quyết định của Chủ sở hữu; Kiểm tra, giám sát Tổng Giám đốc, các Phó Tổng
Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng công ty và Trưởng các đơn vị phụ thuộc
trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình;
- Thực hiện việc quản lý, bảo
toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp;
- Thực hiện việc góp vốn, đầu
tư tại các doanh nghiệp khác, huy động vốn, liên kết trong kinh doanh;
- Thực hiện các nhiệm vụ theo
chương trình công tác hằng năm đã được UBND Thành phố phê duyệt (Đối chiếu kết
quả thực hiện với chương trình công tác);
|
- Theo mức độ hoàn thành các
chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác được giao trong năm:
Mức 1: Trên 110%
Mức 2: Trên 100%
Mức 3: Từ 80% đến dưới 100%
Mức 4: Dưới 80%
- Theo mức độ hoàn thành
KPI/OKR được giao trong năm:
Mức 1:Vượt trên 110%KPI/OKR
Mức 2: Trên 100%KPI/OKR
Mức 3:Hoàn thành từ
90%-100%KPI/OKR
Mức 4: Dưới 90%KPI/OKR
|
|
|
CÁ NHÂN TỰ XẾP LOẠI: (Đánh
dấu X vào một trong 04 ô tương ứng dưới đây):
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 đạt mức 1 và nội dung 5 đạt mức 1)
|
|
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 ở mức 1 và nội dung 5 đạt mức 2)
|
|
Hoàn thành nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 ở mức 1 và nội dung 5 đạt mức 3)
|
|
Không hoàn thành nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 ở mức 1,2 và nội dung 5 ở mức 4)
|
|
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20
Người tự nhận xét, đánh giá
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC SỐ 01B
MẪU ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HẰNG NĂM CỦA TỔNG GIÁM
ĐỐC, PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
(Ban hành kèm theo Quy chế đánh giá xếp loại chất lượng hằng năm của người
quản lý, kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc UBND thành phố Hà Nội)
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
TÊN ĐƠN VỊ:................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN
TỰ KIỂM ĐIỂM
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG NĂM.............
- Họ và tên:
.......................................................................................
- Chức vụ:
................................................................................................
- Xếp loại doanh nghiệp (năm
đánh giá): ................................................
|
TT
|
Nội dung đánh giá
|
Mức quy định
|
Cá nhân tự đánh giá
|
Cơ sở đánh giá (nêu kết quả cụ thể hoặc tài liệu kiểm chứng)
|
|
1
|
Có phẩm chất chính trị, đạo đức
tốt, có lối sống lành mạnh, lề lối làm việc chuẩn mực;
|
1. Đạt
2. Chưa đạt
|
|
|
|
2
|
Luôn gương mẫu, chấp hành tốt
chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật
về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; điều lệ, nội
quy, quy chế của doanh nghiệp;
|
1. Đạt
2. Chưa đạt
|
|
|
|
3
|
Hoàn thành tốt việc khắc phục
các hạn chế, yếu kém đã được chỉ ra (nếu có);
|
1. Đã khắc phục
2. Chưa khắc phục
|
|
|
|
4
|
Việc chấp hành và tuân thủ chỉ
đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
|
1. Đạt
2. Chưa đạt
|
|
|
|
5
|
Kết quả thực hiện nhiệm vụ được
giao:
- Xây dựng chương trình kế hoạch
công tác năm.
- Ý thức bảo toàn và phát triển
vốn của doanh nghiệp;
- Thực hiện Điều lệ, Quy chế
tài chính của doanh nghiệp;
- Tổ chức, sắp xếp đổi mới
doanh nghiệp, cổ phần hóa, thoái vốn đầu tư của doanh nghiệp (nếu có) theo chỉ
đạo của Thủ tướng Chính phủ, UBND Thành phố;
- Thực hiện các nghị quyết,
quyết định kinh doanh của doanh nghiệp; Có sáng kiến, đổi mới trong việc quản
lý và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ;
chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm,
hằng năm của doanh nghiệp; Thực hiện các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán,
vay, cho vay và các hợp đồng khác của doanh nghiệp và các nhiệm vụ được giao,
được phân công;
- Thực hiện báo cáo đột xuất
theo yêu cầu của UBND Thành phố về tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh, vấn
đề tài chính của công ty và các nhiệm vụ được giao; Chủ động đề xuất và khuyến
nghị kịp thời tới UBND Thành phố về những vướng mắc khi thực hiện đồng thời
quy định Trung ương và các quy định của Thành phố (nếu có); Kiến nghị UBND
Thành phố các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc
kinh doanh của công ty có hiệu quả.
- Ban hành định mức, tiêu chuẩn
kinh tế, kỹ thuật; tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, nhãn hiệu hàng hoá, giá
thành sản phẩm và dịch vụ. Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch sử dụng lao
động, đơn giá tiền lương, thang lương, bảng lương, phụ cấp lương, hệ thống tiền
lương theo vị trí công việc, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện
của công ty;
- Thực hiện việc quản lý, bảo
toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp;
- Thực hiện việc góp vốn, đầu
tư tại các doanh nghiệp khác, huy động vốn, liên kết trong kinh doanh;
- Nghiêm túc tổ chức thực hiện
các quyết định của Chủ sở hữu, Chủ tịch HĐTV (Chủ tịch Công ty); Kiểm tra,
giám sát Kế toán trưởng và các Phòng ban công ty và các đơn vị phụ thuộc
trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ.
- Thực hiện các nhiệm vụ theo
chương trình công tác hằng năm đã được UBND Thành phố phê duyệt (Đối chiếu kết
quả thực hiện với chương trình công tác);
|
- Theo mức độ hoàn thành các
chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác được giao trong năm:
Mức 1: Trên 110%
Mức 2: Trên 100%
Mức 3: Từ 80% đến dưới 100%
Mức 4: Dưới 80%
- Theo mức độ hoàn thành
KPI/OKR được giao trong năm:
Mức 1:Vượt trên 110%KPI/OKR
Mức 2: Trên 100%KPI/OKR
Mức 3:Hoàn thành từ
90%-100%KPI/OKR
Mức 4: Dưới 90%KPI/OKR
|
|
|
CÁ NHÂN TỰ XẾP LOẠI: (Đánh
dấu X vào một trong 04 ô tương ứng dưới đây):
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 đạt mức 1 và nội dung 5 đạt mức 1)
|
|
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 ở mức 1 và nội dung 5 đạt mức 2)
|
|
Hoàn thành nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 ở mức 1 và nội dung 5 đạt mức 3)
|
|
Không hoàn thành nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 ở mức 1,2 và nội dung 5 ở mức 4)
|
|
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20
Người tự nhận xét, đánh giá
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC SỐ 01C
MẪU ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HẰNG NĂM CỦA KẾ TOÁN
TRƯỞNG
(Ban hành kèm theo Quy chế đánh giá xếp loại chất lượng hằng năm của người
quản lý,kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và
người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc UBND thành phố Hà Nội)
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
TÊN ĐƠN VỊ: ................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN
TỰ KIỂM ĐIỂM
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG NĂM.............
- Họ và tên: .......................................................................................
- Chức vụ:
................................................................................................
|
TT
|
Nội dung đánh giá
|
Mức quy định
|
Cá nhân tự đánh giá
|
Cơ sở đánh giá (nêu kết quả cụ thể hoặc tài liệu kiểm chứng)
|
|
1
|
Có phẩm chất chính trị, đạo đức
tốt, có lối sống lành mạnh, lề lối làm việc chuẩn mực;
|
1. Đạt
2. Chưa đạt
|
|
|
|
2
|
Luôn gương mẫu, chấp hành tốt
chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật
về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; điều lệ, nội
quy, quy chế của doanh nghiệp;
|
1. Đạt
2. Chưa đạt
|
|
|
|
3
|
Hoàn thành tốt việc khắc phục
các hạn chế, yếu kém đã được chỉ ra (nếu có);
|
1. Đã khắc phục
2. Chưa khắc phục
|
|
|
|
4
|
Việc chấp hành và tuân thủ chỉ
đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
|
1. Đạt
2. Chưa đạt
|
|
|
|
5
|
Kết quả thực hiện nhiệm vụ
được giao:
- Xây dựng chương trình công
tác năm đúng thời hạn;
- Thực hiện đầy đủ những công
việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính theo quy định của pháp luật về chuẩn mực
kế toán và nguyên tắc kế toán;
- Tham mưu cho Chủ tịch HĐTV,
Chủ tịch Công ty, Ban Tổng Giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi của
chế độ kế toán qua các thời kỳ;
- Xây dựng, quản lý bộ máy và
hệ thống quản lý kế toán tại đơn vị theo đúng quy định;
- Tham mưu Chủ tịch HĐTV, Chủ
tịch Công ty, Ban Tổng Giám đốc về công tác tài chính kế toán, quản lý và sử
dụng vốn tài sản; Đánh giá và xử lý thông tin liên quan đến nghiệp vụ tài
chính phát sinh;
- Phối hợp với Kiểm soát viên
trong việc thực hiện kiểm tra kiểm soát hoạt động của Công ty;
- Xây dựng báo cáo tài chính,
báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý và các báo
cáo khác theo quy định kịp thời chính xác; Thực hiện chế độ tài chính, phân
phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp;
- Thực hiện các nhiệm vụ theo
chương trình công tác hằng năm đã được UBND Thành phố phê duyệt. (Đối chiếu kết
quả thực hiện cuối năm với chương trình công tác đầu năm).
|
- Theo mức độ hoàn thành các
chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác được giao trong năm:
Mức 1: Trên 110%
Mức 2: Trên 100%
Mức 3: Từ 80% đến dưới 100%
Mức 4: Dưới 80%
- Theo mức độ hoàn thành
KPI/OKR được giao trong năm:
Mức 1:Vượt trên 110%KPI/OKR
Mức 2: Trên 100%KPI/OKR
Mức 3:Hoàn thành từ
90%-100%KPI/OKR
Mức 4: Dưới 90%KPI/OKR
|
|
|
CÁ NHÂN TỰ XẾP LOẠI: (Đánh
dấu X vào một trong 04 ô tương ứng dưới đây):
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 đạt mức 1 và nội dung 5 đạt mức 1)
|
|
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 ở mức 1 và nội dung 5 đạt mức 2)
|
|
Hoàn thành nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 ở mức 1 và nội dung 5 đạt mức 3)
|
|
Không hoàn thành nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 ở mức 1, 2 và nội dung 5 ở mức 4)
|
|
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20
Người tự nhận xét, đánh giá
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC SỐ 02
MẪU ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HẰNG NĂM CỦA KIỂM SOÁT
VIÊN
(Ban hành kèm theo Quy chế đánh giá xếp loại chất lượng hằng năm của người
quản lý, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc UBND thành phố Hà Nội)
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
TÊN ĐƠN VỊ:................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN
TỰ KIỂM ĐIỂM
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG NĂM.............
- Họ và tên:
.......................................................................................
- Chức vụ:
................................................................................................
|
TT
|
Nội dung đánh giá
|
Mức quy định
|
Cá nhân tự đánh giá
|
Cơ sở đánh giá (nêu kết quả cụ thể hoặc tài liệu kiểm chứng)
|
|
1
|
Có phẩm chất chính trị, đạo đức
tốt, có lối sống lành mạnh, lề lối làm việc chuẩn mực;
|
1. Đạt
2. Chưa đạt
|
|
|
|
2
|
Luôn gương mẫu, chấp hành tốt
chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật
về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; điều lệ, nội
quy, quy chế của doanh nghiệp;
|
1. Đạt
2. Chưa đạt
|
|
|
|
3
|
Hoàn thành tốt việc khắc phục
các hạn chế, yếu kém đã được chỉ ra (nếu có);
|
1. Đã khắc phục
2. Chưa khắc phục
|
|
|
|
4
|
Việc chấp hành và tuân thủ chỉ
đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
|
1. Đạt
2. Chưa đạt
|
|
|
|
5
|
Kết quả thực hiện nhiệm vụ
được giao:
- Xây dựng chương trình công
tác năm đúng thời hạn.
- Kiểm tra tính hợp pháp,
trung thực, cẩn trọng của Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Tổng Giám đốc, Giám
đốc công ty trong việc Điều lệ của doanh nghiệp, Quy chế tài chính của doanh
nghiệp, tổ chức sắp xếp đổi mới doanh nghiệp;
- Giám sát hoạt động của Hội
đồng thành viên, Chủ tịch, Tổng Giám đốc, Giám đốc công ty trong việc thực hiện
mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; chiến lược, kế hoạch sản xuất
kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm, hằng năm của doanh nghiệp; bảo
toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp;
- Giám sát hoạt động của Hội
đồng thành viên, Chủ tịch, Tổng Giám đốc, Giám đốc công ty trong việc thực hiện
chế độ tài chính, phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh
nghiệp, chế độ tiền lương, tiền thưởng;
- Thẩm định báo cáo tài
chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý và các
báo cáo khác theo quy định kịp thời chính xác;
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ
và chính xác cho UBND Thành phố về tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh, vấn
đề tài chính của công ty và việc thực hiện các nhiệm vụ được giao của doanh
nghiệp mình kiểm soát;
- Chủ động báo cáo và khuyến
nghị kịp thời tới UBND Thành phố, về những sai phạm, những hoạt động bất thường,
trái với pháp luật và các quy định của Thành phố; Kiến nghị UBND Thành phố
các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh
doanh của công ty có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Kịp thời thẩm định các văn
bản, báo cáo của công ty và gửi báo cáo thẩm định bằng văn bản đến UBND Thành
phố và các cơ quan liên quan đúng thời gian quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ theo
chương trình công tác hằng năm đã được UBND Thành phố phê duyệt (Đối chiếu kết
quả thực hiện với chương trình công tác);
|
Theo mức độ hoàn thành các chỉ
tiêu, nhiệm vụ công tác được giao trong năm:
Mức 1: Trên 110%
Mức 2: Trên 100%
Mức 3: Từ 80% đến dưới 100%
Mức 4: Dưới 80%
|
|
|
CÁ NHÂN TỰ XẾP LOẠI: (Đánh
dấu X vào một trong 04 ô tương ứng dưới đây):
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ (Các nội dung 1, 2, 3, 4 đạt mức 1 và nội dung 5 đạt mức
1)
|
|
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 ở mức 1 và nội dung 5 đạt mức 2)
|
|
Hoàn thành nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 ở mức 1 và nội dung 5 đạt mức 3)
|
|
Không hoàn thành nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 ở mức 2 và nội dung 5 ở mức 4)
|
|
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20
Người tự nhận xét, đánh giá
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC SỐ 03
MẪU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN (CHỦ TỊCH
CÔNG TY) VỚI KIỂM SOÁT VIÊN
(Ban hành kèm theo Quy chế đánh giá xếp loại chất lượng hằng năm của người
quản lý; Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc UBND thành phố Hà Nội)
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
TÊN ĐƠN VỊ:................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
KIỂM SOÁT VIÊN NĂM.............
Căn cứ Kế hoạch và Chương
trình công tác năm của...........................................
Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm
vụ năm ........ và bản tự nhận xét, đánh giá của Kiểm soát
viên.................................................,
Hội đồng thành viên (Chủ tịch
Công ty)......................... nhận xét, đánh giá đối với đồng
chí:............................................ cụ thể như sau:
|
TT
|
Nội dung nhận xét, đánh giá
|
Mức độ đánh giá
|
Ý kiến khác
(nếu có)
|
|
1
|
Phẩm chất chính trị, đạo đức
tốt, có lối sống lành mạnh, lề lối làm việc chuẩn mực;
|
1. Đạt
2. Chưa đạt
|
|
|
2
|
Gương mẫu, chấp hành tốt chủ
trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về
phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; điều lệ, nội
quy, quy chế của doanh nghiệp;
|
1. Đạt
2. Chưa đạt
|
|
|
3
|
Hoàn thành tốt việc khắc phục
các hạn chế, yếu kém đã được chỉ ra (nếu có);
|
1. Đã khắc phục
2. Chưa khắc phục
|
|
|
4
|
Việc chấp hành và tuân thủ chỉ
đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
|
1. Đạt
2. Chưa đạt
|
|
|
5
|
Kết quả thực hiện nhiệm vụ được
giao
(Theo mức độ hoàn
thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác được giao trong năm)
|
Theo mức độ hoàn thành các chỉ
tiêu, nhiệm vụ công tác được giao trong năm:
Mức 1: Trên 110%
Mức 2: Trên 100%
Mức 3: Từ 80% đến dưới 100%
Mức 4: Dưới 80%
|
|
ĐỀ XUẤT ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI:
(Đánh dấu X vào một trong 04 ô tương ứng dưới đây):
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 đạt mức 1 và nội dung 5 đạt mức 1)
|
|
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 ở mức 1 và nội dung 5 đạt mức 2)
|
|
Hoàn thành nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 ở mức 1 và nội dung 5 đạt mức 3)
|
|
Không hoàn thành nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 ở mức 2 và nội dung 5 đạt mức 4)
|
|
|
Hà Nội, ngày
tháng năm 20
Chủ tịch HĐTV/Chủ tịch Công ty
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC SỐ 04
MẪU ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HẰNG NĂM CỦA NGƯỜI QUẢN
LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quy chế đánh giá xếp loại chất lượng hằng năm của người
quản lý, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc UBND thành phố Hà Nội)
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
TÊN ĐƠN VỊ:................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN
TỰ KIỂM ĐIỂM
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG NĂM.............
- Họ và tên:
...............................................................................................................
- Chức vụ:
..................................................................................................................
|
TT
|
Nội dung đánh giá
|
Mức quy định
|
Cá nhân tự đánh giá
|
Cơ sở đánh giá (nêu kết quả cụ thể hoặc tài liệu kiểm
chứng)
|
|
1
|
Có phẩm chất chính trị, đạo đức
tốt, có lối sống lành mạnh, lề lối làm việc chuẩn mực;
|
1. Đạt
2. Chưa đạt
|
|
|
|
2
|
Luôn gương mẫu, chấp hành tốt
chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật
về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; điều lệ, nội
quy, quy chế của doanh nghiệp;
|
1. Đạt
2. Chưa đạt
|
|
|
|
3
|
Hoàn thành tốt việc khắc phục
các hạn chế, yếu kém đã được chỉ ra (nếu có);
|
1. Đã khắc phục
2. Chưa khắc phục
|
|
|
|
4
|
Việc chấp hành và tuân thủ chỉ
đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
|
1. Đạt
2. Chưa đạt
|
|
|
|
5
|
Kết quả thực hiện nhiệm vụ
được giao:
- Xây dựng chương trình công
tác năm đúng thời hạn.
- Ý thức bảo toàn và phát triển
vốn của doanh nghiệp;
- Thực hiện các nghị quyết,
quyết định kinh doanh của doanh nghiệp; Có sáng kiến, đổi mới trong việc quản
lý và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
- Nghiêm túc việc thực hiện
nhiệm vụ; chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát
triển của doanh nghiệp; Thực hiện các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay,
cho vay và các hợp đồng khác của doanh nghiệp và các nhiệm vụ được giao, được
phân công;
- Thực hiện báo cáo đột xuất
theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu về tình hình, kết quả hoạt động
kinh doanh, vấn đề tài chính của công ty và các nhiệm vụ được giao; Chủ động
đề xuất và khuyến nghị kịp thời tới cơ quan đại diện chủ sở hữu về những vướng
mắc của doanh nghiệp (nếu có); Kiến nghị các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ
chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh của công ty có hiệu quả;
- Thực hiện các định mức,
tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật; tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, nhãn hiệu hàng
hoá, giá thành sản phẩm và dịch vụ. Thực hiện kế hoạch sử dụng lao động, đơn
giá tiền lương, thang lương, bảng lương, phụ cấp lương, hệ thống tiền lương
theo vị trí công việc, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện của
công ty;
- Nghiêm túc tổ chức thực hiện
các quyết định của Chủ sở hữu; Kiểm tra, giám sát Kế toán trưởng và các Phòng
ban công ty và các đơn vị phụ thuộc trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ
của mình;
- Thực hiện các nhiệm vụ theo
chương trình công tác hằng năm đã được UBND Thành phố phê duyệt (Đối chiếu kết
quả thực hiện với chương trình công tác);
|
Theo mức độ hoàn thành các chỉ
tiêu, nhiệm vụ công tác được giao trong năm:
1. 100% trở lên
2. Từ 90% trở lên
3. Từ 70% đến < 90%
4. Dưới 70%
|
|
|
CÁ NHÂN TỰ XẾP LOẠI: (Đánh
dấu X vào một trong 04 ô tương ứng dưới đây):
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 đạt mức 1 và nội dung 5 đạt mức 1)
|
|
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 ở mức 1 và nội dung 5 đạt mức 2)
|
|
Hoàn thành nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 ở mức 1 và nội dung 5 đạt mức 3)
|
|
Không hoàn thành nhiệm vụ
(Các nội dung 1, 2, 3, 4 ở mức 1, 2 và nội dung 5 ở mức 4)
|
|
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20
Người tự nhận xét, đánh giá
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
MẪU CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH
VIÊN, THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN (CHỦ TỊCH CÔNG TY), TỔNG GIÁM ĐỐC
(Ban
hành kèm theo Quy chế đánh giá xếp loại chất lượng hằng năm của người quản lý,
Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại
diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc UBND thành phố Hà Nội)
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
TÊN ĐƠN VỊ:................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
CHƯƠNG
TRÌNH CÔNG TÁC NĂM.............
- Họ và tên:
.......................................................................................
- Chức vụ:
................................................................................................
- Xếp loại doanh nghiệp (năm
đánh giá): ................................................
I. Căn cứ xây dựng Chương
trình
Luật Doanh nghiệp.
Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà
nước tại doanh nghiệp.
Các Nghị định của Chính phủ về
quản lý doanh nghiệp nhà nước.
Điều lệ tổ chức và hoạt động của
Công ty.
Quy chế làm việc của Công ty.
Quy chế quản trị nội bộ.
Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch
Công ty.
Chiến lược phát triển doanh
nghiệp.
Kế hoạch sản xuất kinh doanh và
đầu tư năm.
II. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
Thực hiện đầy đủ quyền, trách
nhiệm của Chủ tịch HĐTV/ TV HĐTV/ Chủ tịch/Tổng Giám đốc Công ty.
Nâng cao hiệu quả quản trị
doanh nghiệp.
Bảo toàn và phát triển vốn nhà
nước.
Hoàn thành các chỉ tiêu Chủ sở
hữu giao.
Phát triển doanh nghiệp bền vững.
2. Yêu cầu:
Tuân thủ pháp luật; Tuân thủ Điều
lệ; Minh bạch; Hiệu quả; Đúng tiến độ; Phân công rõ trách nhiệm; Kiểm tra, giám
sát thường xuyên.
III. Nội dung chương trình
công tác
1. Công tác lãnh đạo, quản
trị doanh nghiệp
Thực hiện quyền và trách nhiệm
của Chủ tịch HĐTV/ TV HĐTV/ Chủ tịch/Tổng Giám đốc Công ty.
Tổ chức các cuộc họp của Tập thể
lãnh đạo (nếu có).
Ban hành nghị quyết, quyết định.
(dự kiến)
Kiểm tra việc thực hiện nghị
quyết.
Thực hiện quyền của Chủ sở hữu
được giao.
2. Công tác chiến lược:
Xây dựng chiến lược phát triển; Kế hoạch 05 năm; Kế hoạch năm; Chương trình đầu
tư; Chuyển đổi mô hình hoạt động khi cần thiết.
3. Điều hành sản xuất
kinh doanh
Nội dung: Chỉ đạo thực hiện kế
hoạch SXKD, Doanh thu, Lợi nhuận, Năng suất lao động, Hiệu quả hoạt động, Thực
hiện nhiệm vụ công ích.
4. Quản lý vốn và tài sản
Các nội dung triển khai thực hiện
nhiệm vụ: - Bảo toàn và Phát triển vốn nhà nước; Quản lý tài sản; Quản lý đất
đai, tài nguyên; Quản lý đầu tư;
5. Đầu tư và phát triển
Các dự án đầu tư, Tiến độ đầu
tư, Hiệu quả đầu tư, Mua sắm tài sản, Ứng dụng khoa học công nghệ.
6. Tổ chức bộ máy và
nhân sự
Các nội dung bao gồm: Kiện toàn
tổ chức; Sắp xếp bộ máy; Quy hoạch cán bộ; Đào tạo; Đánh giá cán bộ; Tiền
lương; Thu nhập.
7. Quản trị tài chính
Nội dung: Báo cáo tài chính; Kiểm
soát chi phí; Quản lý dòng tiền; Quản lý công nợ; Phân phối lợi nhuận; Trích lập
các quỹ.
8. Quản trị rủi ro và kiểm
soát nội bộ: Kiểm soát nội bộ; Kiểm toán nội bộ; Quản trị rủi ro; Phòng chống
tham nhũng; Tiết kiệm chống lãng phí.
9. Chuyển đổi số và đổi
mới sáng tạo: Chuyển đổi số; Quản trị dữ liệu; AI trong quản trị; ERP; KPI
Dashboard.
10. Chất lượng dịch vụ
và khách hàng: Chất lượng sản phẩm; Chất lượng dịch vụ; Chỉ số hài lòng; Xử lý
kiến nghị.
11. Công tác pháp chế và
tuân thủ: Điều lệ; Quy chế nội bộ; Công bố thông tin; Thuế; Lao động; Bảo hiểm;
An toàn lao động; Môi trường.
12. Công tác Đảng và các
đoàn thể: Phối hợp Đảng ủy; Công đoàn; Đoàn Thanh niên; Hội Cựu chiến binh; Thực
hiện Quy chế dân chủ.
13. Quốc phòng, an ninh
bao gồm PCCC, Phòng chống thiên tai, An toàn sản xuất, Bảo mật thông tin, An
ninh nội bộ.
14. Công tác báo cáo:
Báo cáo UBND Thành phố; Báo cáo Sở Tài chính; Báo cáo Sở Nội vụ; Báo cáo chuyên
đề; Báo cáo đột xuất.
15. Nhiệm vụ khác: Theo
chỉ đạo của Chủ sở hữu; Theo yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước; Theo Điều lệ
Công ty.
IV. Kế hoạch công tác theo
quý
Quý I: Chương trình dự kiến thực
hiện: (Gợi ý: Giao kế hoạch SXKD, Giao KPI, Hoàn thiện quy chế, Phân công nhiệm
vụ, Phê duyệt kế hoạch đầu tư, Phê duyệt kế hoạch tài chính, Đánh giá năm trước.)
Quý II: Chương trình dự kiến thực
hiện: (Gợi ý: Kiểm tra tiến độ SXKD, Kiểm tra đầu tư, Kiểm tra tài chính, Làm
việc với các đơn vị trực thuộc, Đánh giá giữa năm)
Quý III: Chương trình dự kiến
thực hiện: (Gợi ý: Kiểm tra chuyên đề, Điều chỉnh kế hoạch, Kiểm tra chuyển đổi
số, Kiểm tra quản trị rủi ro, Chuẩn bị kế hoạch năm sau.
Quý IV: Chương trình dự kiến thực
hiện: (Gợi ý: Tổng kết năm, Đánh giá KPI, Đánh giá người quản lý, Xây dựng kế
hoạch năm tiếp theo, Báo cáo Chủ sở hữu.)
V. Tổ chức thực hiện
Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo thực
hiện Chương trình.
Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm
tổ chức triển khai.
Các Phó Tổng Giám đốc thực hiện
theo lĩnh vực được phân công.
Kế toán trưởng, Kiểm soát viên
và các phòng, ban phối hợp thực hiện.
Định kỳ sơ kết, đánh giá và báo
cáo Chủ sở hữu.
Điều chỉnh Chương trình khi có
yêu cầu của UBND Thành phố hoặc phát sinh nhiệm vụ.
Các đề xuất nâng cấp theo hướng
quản trị hiện đại
So với các mẫu hiện hành, nên bổ
sung 6 nhóm nhiệm vụ để phù hợp với yêu cầu quản trị doanh nghiệp nhà nước giai
đoạn mới:
(1) Điều hành theo KPI và
Dashboard số, gắn kết quả thực hiện với đánh giá người quản lý.
(2) Giám sát quản trị rủi ro
doanh nghiệp và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.
(3) Thúc đẩy chuyển đổi số và ứng
dụng AI trong điều hành, tài chính, nhân sự và dịch vụ khách hàng.
(4) Quản trị phát triển bền vững,
bao gồm môi trường, xã hội và quản trị doanh nghiệp.
(5) Quản lý đổi mới sáng tạo và
khoa học công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng dịch vụ.
(6) Theo dõi thực hiện các kết
luận của Thanh tra, Kiểm toán và các chỉ đạo của UBND Thành phố.
MẪU CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA KIỂM SOÁT VIÊN
(Ban
hành kèm theo Quy chế đánh giá xếp loại chất lượng hằng năm của người quản lý,
kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại
diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc UBND thành phố Hà Nội)
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
TÊN ĐƠN VỊ:................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
CHƯƠNG
TRÌNH CÔNG TÁC NĂM.............
- Họ và tên:
.......................................................................................
- Chức vụ:
................................................................................................
- Xếp loại doanh nghiệp (năm
đánh giá): ................................................
I. Căn cứ xây dựng Chương
trình
Luật Doanh nghiệp.
Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà
nước tại doanh nghiệp.
Nghị định của Chính phủ về giám
sát, kiểm tra, đánh giá doanh nghiệp nhà nước.
Điều lệ tổ chức và hoạt động của
doanh nghiệp.
Quy chế hoạt động của Ban Kiểm
soát/Kiểm soát viên.
Quyết định bổ nhiệm Kiểm soát
viên.
Kế hoạch sản xuất kinh doanh và
đầu tư phát triển năm của doanh nghiệp.
II. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
Giúp cơ quan đại diện chủ sở hữu
giám sát việc quản trị, điều hành doanh nghiệp.
Đánh giá việc bảo toàn, phát
triển vốn nhà nước.
Phòng ngừa, phát hiện sớm rủi
ro và vi phạm.
Nâng cao hiệu quả quản trị
doanh nghiệp.
2. Yêu cầu: Độc lập,
khách quan; Đúng quy định pháp luật; Có trọng tâm, trọng điểm; Không làm ảnh hưởng
hoạt động bình thường của doanh nghiệp; Gắn kiểm tra với kiến nghị, theo dõi việc
khắc phục.
III. Nội dung chương trình
công tác
1. Công tác báo cáo: Báo
cáo định kỳ quý, Báo cáo 6 tháng, Báo cáo năm, Báo cáo đột xuất, Báo cáo chuyên
đề
2. Giám sát quản trị
doanh nghiệp: Hoạt động của Hội đồng thành viên/Chủ tịch Công ty, Hoạt động của
Tổng giám đốc. Việc ban hành Nghị quyết, Quyết định, thực hiện Điều lệ, thực hiện
Quy chế nội bộ.
3. Giám sát tài chính:
Báo cáo tài chính, Quản lý vốn, Phân phối lợi nhuận, Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ
khen thưởng, phúc lợi, Nghĩa vụ ngân sách, Công nợ, Dòng tiền.
4. Giám sát đầu tư: Dự
án đầu tư, Tiến độ đầu tư, Hiệu quả đầu tư, Mua sắm tài sản, Quản lý tài sản.
5. Giám sát hoạt động sản
xuất kinh doanh: Thực hiện kế hoạch SXKD, Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận, Các chỉ
tiêu kinh tế, Các nhiệm vụ công ích (nếu có).
6. Giám sát hợp đồng,
giao dịch: Giao dịch với bên liên quan, Hợp đồng lớn, Mua sắm, Đấu thầu, Các
giao dịch bất thường.
7. Giám sát lao động, tiền
lương: Quỹ lương, Tiền thưởng, Thu nhập người lao động, Chế độ BHXH, Công đoàn,
Chính sách lao động.
8. Giám sát tuân thủ
pháp luật: Thuế, Kế toán, Kiểm toán, Công bố thông tin, Thực hiện kết luận thanh
tra, kiểm toán, Phòng chống tham nhũng, Thực hành tiết kiệm chống lãng phí.
9. Giám sát hệ thống quản
trị rủi ro: Kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ, Quản trị rủi ro, An toàn thông
tin, Chuyển đổi số, Quản trị dữ liệu.
10. Theo dõi thực hiện
kiến nghị: Kiến nghị của Kiểm soát viên, Kết luận thanh tra, Kết luận kiểm
toán, Ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
11. Nhiệm vụ phát sinh:
Theo yêu cầu UBND Thành phố, Theo yêu cầu Sở Tài chính, Theo chỉ đạo của cơ
quan có thẩm quyền.
IV. Kế hoạch thực hiện theo
quý
Quý I: Gợi ý: Xây dựng Chương
trình công tác; Thẩm định Báo cáo tài chính năm; Đánh giá kết quả SXKD năm trước;
Đánh giá người quản lý doanh nghiệp; Giám sát kế hoạch SXKD năm.
Quý II: Gợi ý: Báo cáo quý I;
Kiểm tra tài chính; Kiểm tra tiền lương; Giám sát hoạt động SXKD; Giám sát thực
hiện kế hoạch đầu tư.
Quý III: Gợi ý: Báo cáo quý II,
Giám sát hợp đồng; Kiểm tra thuế; Kiểm tra BHXH; Kiểm tra tài sản; Kiểm tra đầu
tư.
Quý IV: Gợi ý: Báo cáo quý III;
Đánh giá kết quả SXKD năm; Đánh giá bảo toàn vốn; Xây dựng chương trình năm
sau; Tổng hợp báo cáo năm.
V. Tổ chức thực hiện
Kiểm soát viên chủ trì thực hiện.
Các phòng, ban, đơn vị phối hợp
cung cấp hồ sơ.
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
Trường hợp cần thiết được thuê
tư vấn, kiểm toán, chuyên gia theo quy định.
Chương trình được điều chỉnh
khi có yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Đề xuất nâng cấp theo hướng hiện
đại
Để phù hợp với các quy định mới
và xu hướng quản trị doanh nghiệp nhà nước, nên bổ sung thêm 5 chuyên đề giám
sát xuyên suốt trong năm:
Giám sát thực hiện chiến lược
phát triển và kế hoạch 5 năm.
Giám sát chuyển đổi số và quản
trị dữ liệu doanh nghiệp.
Giám sát quản trị rủi ro, hệ thống
kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ.
Giám sát các chỉ tiêu ESG (môi trường,
xã hội, quản trị) đối với doanh nghiệp công ích và doanh nghiệp có vốn nhà nước.
Giám sát việc thực hiện các kiến
nghị của Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu và các cơ
quan quản lý nhà nước.