|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5815/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH GIÁ THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI CỦA
DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI HUYỆN CÔN ĐẢO
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn
cứ Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh
bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số
62/2020/QH14;
Căn
cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn
cứ Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng
dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng;
Căn
cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Theo
đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 29664/TTr-SXD-KTVLXD ngày 14 tháng 8
năm 2026; ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 17761/STC-QLG ngày 01 tháng
7 năm 2026 và Công văn số 19423/STC-QLG ngày 16 tháng 7 năm 2026, ý kiến của
Sở Tư pháp tại Công văn số 11231/STP-VB ngày 03 tháng 9 năm 2026 về giá thuê
mua nhà ở xã hội của dự án Nhà ở xã hội huyện Côn Đảo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giá thuê mua nhà ở xã hội của dự án Nhà ở xã hội huyện
Côn Đảo
1.
Giá thuê mua nhà ở xã hội như sau:
|
Số năm thu hồi vốn đầu tư
|
Đơn giá thanh toán lần đầu cho 20% giá trị căn
hộ trước thuế, đồng/m²
|
Đơn giá kinh phí bảo trì 2% giá trị căn hộ trước
thuế, đồng/m²
|
Giá thuê mua trước thuế, đồng/m²/tháng
|
Giá thuê mua sau thuế, đồng/m²/tháng
|
|
5 năm
|
4.213.881
|
421.388
|
337.455
|
354.327
|
|
10 năm
|
194.842
|
204.584
|
|
15 năm
|
148.811
|
156.251
|
|
20 năm
|
126.872
|
133.216
|
2. Giá thuê mua quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên
01 m² diện tích sử dụng nhà ở trong 01 tháng; không áp dụng đối với 11 căn hộ
loại D của dự án. Việc quản lý, sử dụng 11 căn hộ loại D thực hiện theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền và quy định pháp luật có liên quan.
3. Lãi suất bảo toàn vốn đầu tư áp dụng để xác định giá thuê
mua là 6,44%/năm. Thời gian thu hồi vốn đầu tư tương ứng với các phương án giá
quy định tại khoản 1 Điều này là 05 năm, 10 năm, 15 năm và 20 năm.
4. Giá thuê mua nhà ở xã hội được xác định trên cơ sở chi phí
đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 22 và Điều 31 Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ; không bao gồm chi phí quản
lý vận hành, chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng
nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc,
thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và các chi phí dịch vụ khác phục vụ nhu cầu
sử dụng riêng của người thuê mua theo quy định pháp luật.
5. Việc thanh toán lần đầu, thanh toán tiền thuê mua, kinh
phí bảo trì và các khoản thuế, phí có liên quan thực hiện theo hợp đồng thuê
mua và quy định pháp luật hiện hành; bảo đảm không thu trùng các khoản chi phí
đã được tính trong giá thuê mua.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân đặc khu Côn Đảo có trách nhiệm:
a) Tổ
chức thực hiện việc thuê mua nhà ở xã hội theo đúng đối tượng, điều kiện, trình
tự, thủ tục và giá được ban hành tại Quyết định này; thực hiện đầy đủ quyền,
nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư, đơn vị được giao quản lý nhà ở theo quy
định của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023, các văn bản hướng
dẫn thi hành và pháp luật có liên quan.
b)
Công khai giá thuê mua, phương thức thanh toán, các khoản chi phí người thuê
mua phải thanh toán và các thông tin có liên quan theo quy định; ký kết, quản
lý và thực hiện hợp đồng thuê mua, bảo đảm không thu trùng, thu vượt hoặc thu
các khoản không có căn cứ pháp luật.
c) Rà
soát, quản lý riêng 11 căn hộ loại D; chỉ tổ chức sử dụng làm nhà ở công vụ sau
khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và hoàn thành các thủ tục theo quy định.
d) Trường
hợp có thay đổi về chính sách thuế, chi phí đầu tư, diện tích, phương án sử dụng
nhà ở hoặc các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá thuê mua, kịp thời báo cáo Sở Xây
dựng để rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh theo thẩm
quyền.
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
a) Chịu
trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ, số liệu, phương
pháp tính toán, phương án giá thuê mua đã trình; bảo đảm việc xác định giá phù
hợp với giá trị quyết toán vốn đầu tư được phê duyệt và quy định pháp luật hiện
hành.
b) Chủ
trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn,
kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành
phố điều chỉnh giá thuê mua khi phát sinh các trường hợp phải điều chỉnh theo
quy định.
c) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu việc giao đơn vị quản
lý vận hành nhà ở và phương án quản lý, sử dụng 11 căn hộ loại D theo đúng thẩm
quyền, quy định pháp luật.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng kiểm
tra, rà soát các nội dung thuộc chức năng quản lý tài chính, giá, tài sản công;
hướng dẫn việc quản lý, hạch toán, theo dõi và xử lý các khoản thu từ hoạt động
thuê mua nhà ở xã hội theo quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Sở
Xây dựng, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân đặc khu Côn Đảo rà soát, hướng dẫn việc
thực hiện các thủ tục về đất đai, cấp Giấy chứng nhận và nghĩa vụ tài chính về
đất đai phát sinh (nếu có) theo đúng quy định pháp luật; không xác định hoặc
thu các khoản nghĩa vụ tài chính ngoài trường hợp, đối tượng và căn cứ được
pháp luật quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu Côn Đảo và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- Phòng Đô thị;
- Lưu: VT, (ĐT-Đ).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nguyên Dinh
|