|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
13/2025/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 01
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ NGOẠI VỤ TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Ngoại vụ và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Ngoại vụ tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Ngoại vụ tỉnh Gia Lai
(sau đây gọi tắt là Sở Ngoại vụ) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác đối
ngoại trên địa bàn tỉnh, bao gồm công tác biên giới lãnh thổ quốc gia; thực hiện
các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp
luật.
2. Sở Ngoại vụ có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,
biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng
dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến công tác đối
ngoại của tỉnh và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05
năm, hàng năm, chiến lược, chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ đối ngoại của tỉnh;
c) Dự thảo quyết định việc phân
cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực đối ngoại cho Sở Ngoại vụ
theo quy định của pháp luật;
d) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ;
đ) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực đối ngoại
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước
cấp trên.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh dự thảo các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh về công tác đối ngoại trên địa bàn tỉnh.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công tác đối ngoại
trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.
4. Về công tác hợp tác và hội
nhập quốc tế:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh về công tác hợp tác, hội nhập quốc tế của tỉnh phù hợp với chủ trương, đường
lối đối ngoại của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước;
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh xây dựng, tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình hợp tác và hội nhập
quốc tế của tỉnh, các đề án thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác của tỉnh với các
đối tác nước ngoài, báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định;
c) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, các
cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ nước
ngoài, và các chủ thể có yếu tố nước ngoài khác tại Việt Nam.
5. Về công tác ngoại giao kinh
tế:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh trong công tác ngoại giao kinh tế, xây dựng và triển khai các chiến lược,
đề án, kế hoạch, chương trình hoạt động đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh;
b) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong việc quảng
bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; phối hợp triển khai các nhiệm vụ về
xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tổ chức kinh tế của
tỉnh ở nước ngoài.
6. Về công tác ngoại giao văn
hóa:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh trong công tác ngoại giao văn hóa, xây dựng và triển khai các chương
trình, kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược ngoại giao văn hóa trong từng thời
kỳ;
b) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam và các chủ thể
có yếu tố nước ngoài khác trong việc triển khai các hoạt động ngoại giao văn
hóa trên địa bàn tỉnh; giới thiệu, quảng bá hình ảnh, con người, văn hóa của tỉnh
ở nước ngoài;
c) Phối hợp tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh về các chương trình, kế hoạch hoạt động của tỉnh trong việc hợp
tác với Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO).
7. Về công tác đối ngoại Đảng
và đối ngoại nhân dân:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Ngoại giao và các cấp có
thẩm quyền trong triển khai các hoạt động đối ngoại của Đảng và trong công tác
đối ngoại nhân dân;
b) Tổ chức thực hiện những nhiệm
vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại Đảng và đối ngoại nhân dân do Ủy ban nhân
dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
8. Về công tác người Việt Nam ở
nước ngoài:
a) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân tỉnh phối hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện công tác nghiên cứu, tổng hợp
tình hình, tham mưu chủ trương, chính sách và pháp luật về người Việt Nam ở nước
ngoài tại tỉnh;
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh trong công tác người Việt Nam ở nước ngoài; trên cơ sở các chủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước và quy định của pháp luật chủ trì xây dựng và tổ
chức thực hiện chính sách, kế hoạch và chương trình của tỉnh đối với người Việt
Nam ở nước ngoài tại tỉnh;
c) Tổ chức thông tin, tuyên
truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở
nước ngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và thân
nhân của họ trong làm việc, đầu tư kinh doanh, sinh sống và học tập tại tỉnh;
d) Phối hợp với các cơ quan liên
quan thống kê số liệu về người Việt Nam ở nước ngoài gốc địa phương; cung cấp
và cập nhật số liệu người Việt Nam ở nước ngoài gốc địa phương cho Cơ sở dữ liệu
về người Việt Nam ở nước ngoài;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định về kết quả triển khai công tác đối với người
Việt Nam ở nước ngoài tại tỉnh.
9. Về công tác lãnh sự và công
tác đối với hoạt động di cư của công dân Việt Nam ra nước ngoài:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xuất nhập cảnh của người thuộc diện được
cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ
chiếu công vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam; Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ
đăng ký cấp hộ chiếu (hộ chiếu ngoại giao/hộ chiếu công vụ) không gắn chip và hộ
chiếu có gắn chip; gia hạn hộ chiếu và cấp công hàm;
b) Xử lý các vấn đề liên quan đến
bảo hộ công dân của tỉnh ở nước ngoài và trong công tác lãnh sự đối với người
nước ngoài tại tỉnh;
c) Tham mưu thực hiện các nhiệm
vụ liên quan đến chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của
pháp luật, là đầu mối tiếp nhận, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định,
xác minh và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét có văn bản cho phép
sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (thẻ ABTC) (nếu được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao);
d) Là đầu mối trao đổi với cơ
quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam để giải quyết các vụ việc lãnh sự thông
thường, ít phức tạp trên địa bàn tỉnh theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Ngoại giao;
đ) Phối hợp với các cơ quan
liên quan và Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ
trương, chính sách hoạt động di cư ra nước ngoài của công dân tại tỉnh; thu thập
thông tin, số liệu về di cư quốc tế tại tỉnh và định kỳ 06 tháng tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo di cư gửi Bộ Ngoại giao.
10. Về công tác biên giới lãnh
thổ quốc gia:
a) Là cơ quan thường trực của Ủy
ban nhân dân tỉnh về công tác biên giới lãnh thổ quốc gia; giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác biên giới, lãnh thổ tại địa
phương theo quy định của pháp luật và chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Ngoại giao, Bộ
Quốc phòng và bộ, ngành liên quan;
b) Theo dõi, tổng hợp và báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Ngoại giao tình hình thực hiện các điều ước quốc
tế về biên giới, lãnh thổ quốc gia, các chương trình, đề án khác liên quan đến
công tác quản lý biên giới thuộc địa bàn tỉnh phụ trách;
c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh việc xử lý các vấn đề nảy sinh trên biên giới đất liền, hải đảo, vùng trời
và các vùng biển của Việt Nam tại tỉnh, báo cáo Bộ Ngoại giao và các cơ quan
liên quan.
d) Tổ chức các lớp tập huấn,
tuyên truyền phổ biến pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về
biên giới lãnh thổ quốc gia; phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan hướng
dẫn, kiểm tra và quản lý các văn bản, tài liệu, bản đồ và hồ sơ về biên giới
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; kiểm tra, đôn đốc hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
của tỉnh về các vấn đề quản lý nhà nước về biên giới, lãnh thổ;
đ) Phối hợp với các cơ quan
liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh việc xây dựng duy tu, bảo dưỡng, sửa
chữa mốc quốc giới và vật đánh dấu đường biên giới và các biện pháp khác để bảo
vệ mốc quốc giới và vật đánh dấu đường biên giới khi cần thiết.
e) Phối hợp với các cơ quan
liên quan thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về biên phòng, đối ngoại biên
phòng.
11. Về công tác lễ tân đối ngoại
nhà nước
a) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị của Bộ Ngoại giao hướng dẫn, quản lý, bảo đảm việc thực hiện nghi lễ đối
ngoại và đón tiếp khách nước ngoài tại tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị của Bộ Ngoại giao hướng dẫn, quản lý, bảo đảm việc thực hiện quyền và chế
độ ưu đãi, miễn trừ và nghi lễ đối ngoại đối với các cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại
Việt Nam và các đơn vị trực thuộc các cơ quan này đóng trên địa bàn tỉnh, thành
viên của những cơ quan này và thành viên gia đình của họ phù hợp với pháp luật
Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và theo thông lệ quốc
tế.
12. Về công tác thông tin đối
ngoại
a) Là đầu mối của UBND tỉnh
trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong triển khai chương trình,
kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt;
b) Cung cấp thông tin của tỉnh
cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan chức năng để phục vụ công tác thông tin tuyên
truyền đối ngoại; phối hợp với Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài triển
khai các hoạt động thông tin đối ngoại, quảng bá địa phương ở nước ngoài;
c) Thống nhất quản lý phóng
viên nước ngoài hoạt động báo chí tại tỉnh; xây dựng chương trình hoạt động, tổ
chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh, cung cấp thông tin có định
hướng, theo dõi và quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài theo quy định của
pháp luật.
13. Về công tác tổ chức và quản
lý đoàn ra, đoàn vào
a) Là cơ quan đầu mối tổng hợp
và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng kế hoạch đoàn đi công tác nước
ngoài do tỉnh chủ trì (đoàn ra) có trưởng đoàn là lãnh đạo tỉnh, đón các đoàn
khách từ các quốc gia và vùng lãnh thổ bên ngoài vào thăm và làm việc tại địa
phương do tỉnh mời và thu xếp chương trình hoạt động (đoàn vào) có trưởng đoàn
là lãnh đạo chính quyền địa phương nước ngoài hoặc tương đương trở lên hằng năm
và điều chỉnh bổ sung kế hoạch này vào giữa năm để Bộ Ngoại giao tổng hợp,
trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt.
b) Thực hiện quản lý nhà nước đối
với các đoàn ra của lãnh đạo cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc
tỉnh, việc đón các đoàn vào thăm làm việc tại tỉnh.
c) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức
các đoàn đi công tác nước ngoài của lãnh đạo tỉnh; là đầu mối liên hệ với cơ
quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để hỗ
trợ, hướng dẫn, quản lý các đoàn ra theo quy định; thẩm định các đề án đoàn ra,
theo dõi, thống kê tổng hợp các đoàn ra thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
d) Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng
và tổ chức thực hiện các kế hoạch,đề án đón tiếp các đoàn nước ngoài đến thăm
và làm việc với lãnh đạo tỉnh; thẩm định đề xuất, kiến nghị của các sở, ban,
ngành, địa phương về việc lãnh đạo tỉnh tiếp khách nước ngoài; thống kê tổng hợp
các đoàn vào thuộc thẩm quyền quản lý của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh.
14. Về công tác tổ chức và quản
lý hội nghị, hội thảo quốc tế
a) Tham mưu về việc thực hiện quản
lý nhà nước về hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh; được phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
hoặc hội nghị, hội thảo quốc tế của cơ quan, đơn vị, tổ chức do UBND tỉnh quản
lý thuộc thẩm quyền cho phép của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là hội nghị hội
thảo quốc tế thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh);
b) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh cho ý kiến và phối hợp quản lý đối với hội nghị, hội thảo quốc tế
được tổ chức trên địa bàn tỉnh do người có thẩm quyền khác cho phép.
c) Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ,
thẩm định nội dung các hội nghị, hội thảo quốc tế của các tổ chức do cơ quan của
tỉnh cấp phép hoạt động; quản lý, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa
phương, tổ chức do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý thực hiện các quy định về tổ chức
và quản lý hội nghị hội thảo quốc tế.
d) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh báo cáo định kỳ hằng năm cho Bộ Ngoại giao về tình hình tổ chức
và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại địa phương.
15. Về công tác ký kết và thực
hiện thỏa thuận quốc tế
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế nhân
danh cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan cấp tỉnh, cơ quan cấp Sở của tổ
chức, Ủy ban nhân dân cấp xã theo pháp luật về thỏa thuận quốc tế.
b) Là đầu mối xây dựng đề xuất
ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện các quy trình liên quan, quyết định và tiến hành ký kết thỏa
thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật về thỏa thuận
quốc tế.
c) Góp ý các cơ quan cấp Sở, cơ
quan cấp tỉnh của tổ chức, Ủy ban nhân cấp xã ở khu vực biên giới về chủ trương
ký kết và dự thảo thỏa thuận quốc tế ; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về
thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp Sở.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến các thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy
ban nhân dân cấp huyện được ký kết trước ngày 01/7/2025 và các thỏa thuận quốc
tế nhân danh các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban
nhân dân cấp xã bị tác động bởi sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp.
đ) Theo dõi, đôn đốc việc thực
hiện các thỏa thuận đã ký kết; báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm
quyền về những vấn đề phát sinh trong ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế tại
tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định liên
quan.
16. Về công tác phi chính phủ
nước ngoài
a) Là cơ quan đầu mối giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh; cho ý kiến về việc cấp, gia hạn, sửa đổi bổ
sung và thu hồi Giấy đăng ký và các hoạt động khác của các tổ chức phi chính phủ
nước ngoài tại tỉnh; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài về
thủ tục và trong việc khảo sát, xây dựng và triển khai các dự án tài trợ theo
quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức phi chính phủ
nước ngoài tại tỉnh; báo cáo Bộ Ngoại giao và Ủy ban công tác phi chính phủ nước
ngoài theo quy định;
b) Phối hợp quản lý các hoạt động
quan hệ hợp tác và vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh; xây dựng chương
trình, kế hoạch và hỗ trợ các cơ quan, đơn vị và địa phương trong công tác vận
động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ
chức phi chính phủ nước ngoài;
c) Phối hợp thẩm định các các
khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các
tổ chức phi chính phủ nước ngoài, đảm bảo yêu cầu về chính trị đối ngoại;
d) Là đầu mối tham mưu tuyển dụng,
quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài
hoạt động tại địa phương trong trường hợp được Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền,
giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu;
đ) Là cơ quan thường trực Ban
công tác phi chính phủ nước ngoài của tỉnh (nếu tỉnh có Ban công tác phi chính
phủ nước ngoài).
17. Về công tác bồi dưỡng kiến
thức nghiệp vụ đối ngoại:
a) Đề xuất, xây dựng và tổ chức
thực hiện các chương trình bồi dưỡng kiến thức và chuyên môn, nghiệp vụ đối ngoại
cho cán bộ, công chức của tỉnh;
b) Là đầu mối phối hợp với Bộ
Ngoại giao và các cơ quan liên quan trong triển khai các chương trình bồi dưỡng
về đối ngoại và hội nhập quốc tế cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
18. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ đối ngoại theo
quy định.
19. Thực hiện cải cách hành
chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban
nhân dân tỉnh, tổ chức ứng dụng khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động đối
ngoại; phối hợp với Bộ Ngoại giao xây dựng các cơ sở dữ liệu dùng chung trong
lĩnh vực đối ngoại.
20. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ về đối ngoại đối với Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.
21. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực
được phân công phụ trách đối với tổ chức cá nhân trong việc thực hiện các quy định
của pháp luật; tiếp công dân.
22. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc Sở; quản lý tổ
chức bộ máy, biên chế, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp
công lập của Sở; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo
bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức, người lao động
thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công
hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
23. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
24. Quản lý đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Sở theo quy định của pháp luật (nếu có).
25. Quản lý theo quy định của
pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,
các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi
ngành, lĩnh vực.
26. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
trong phạm vi được phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp, ủy quyền theo
quy định của pháp luật và các quy định khác của cấp có thẩm quyền.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở Ngoại vụ
a) Sở Ngoại vụ có Giám đốc và
không quá 03 (ba) Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu
Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc và Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực
hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi
Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy quyền thay Giám đốc
Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng
đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Phòng Hợp tác quốc tế;
b) Phòng Lãnh sự và Quản lý
biên giới;
c) Văn phòng Sở.
3. Biên chế công chức
a) Biên chế công chức của Sở được
giao theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở được Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hàng năm Giám đốc Sở Ngoại vụ có trách nhiệm xây dựng
điều chỉnh vị trí việc làm (nếu có) và kế hoạch biên chế công chức trong các
phòng chuyên môn, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
c) Việc tuyển dụng, sử dụng, quản
lý công chức của Sở Ngoại vụ phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm,
cơ cấu, tiêu chuẩn và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản
lý cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
Giao Giám đốc Sở Ngoại vụ thực
hiện những nhiệm vụ sau:
1. Tổ chức triển khai thực hiện
Quyết định này; căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và Quy chế làm việc của Ủy
ban nhân dân tỉnh, ban hành Quy chế làm việc của Sở Ngoại vụ và chỉ đạo, kiểm
tra việc thực hiện.
2. Thực hiện việc bố trí, sắp xếp,
kiện toàn tổ chức bộ máy để tổ chức thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ.
3. Xây dựng vị trí việc làm,
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các đơn vị thuộc Sở theo Quyết
định giao biên chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Xây dựng và ban hành cụ thể
nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Sở Ngoại vụ.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Quyết định số
12/2022/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định quy
định, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 6.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành
và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này kể từ ngày ký./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Anh Tuấn
|