|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
45/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Đỗ Tâm Hiển
|
|
Ngày ban hành:
|
08/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
45/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
08 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT; XÂY DỰNG,
ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT; HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp
tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11/12/2026 của Quốc hội về quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một
số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 318/TTr-SNNMT ngày 28/4/2026 về việc
ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất; xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung bảng giá đất; hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và
ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất; xây dựng, điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ
thuật định giá đất; xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; hệ số
điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 18 tháng 5 năm 2026.
2. Kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành, các Quyết định sau đây hết hiệu lực:
a) Quyết định số
21/2025/QĐ-UBND ngày 12/3/2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi (cũ) ban hành Định mức
kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá
đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
b) Quyết định số 34/QĐ-UBND
ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc áp dụng Định mức kinh tế - kỹ
thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
c) Quyết định số
39/2025/QĐ-UBND ngày 27/5/2025 của UBND tỉnh Kon Tum (cũ) ban hành Định mức
kinh tế - kỹ thuật để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất; định giá đất
cụ thể trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
3. Quy định chuyển tiếp
a) Đối với khối lượng công việc
đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo
dự án, công trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với khối lượng công việc
chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định của Quyết định này.
Điều 3.
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố,
công khai Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất; xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung bảng giá đất; hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đồng
thời, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định
này theo đúng quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:
Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành của tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên
quan căn cứ Quyết định này thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: Các PCVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, NNMT.BPN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Tâm Hiển
|
ĐỊNH MỨC
KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT; XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT; HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Định mức này áp dụng cho việc định
giá đất; xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; hệ số điều chỉnh
giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo các quy định về xây dựng, điều chỉnh
bảng giá đất, định giá đất cụ thể; xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh
giá đất tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ
Quy định về giá đất; Nghị định 151/2025/NĐ- CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai và Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày
15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật
này là căn cứ để xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí định giá đất; xây dựng,
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; hệ số điều chỉnh giá đất trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử
dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật
này áp dụng cho: Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ
quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định
bảng giá đất; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá
đất cụ thể; Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định
giá đất; Tổ chức, cá nhân khác có liên quan việc thực hiện các công việc về định
giá đất; xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; hệ số điều chỉnh
giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3.
Cơ sở xây dựng định mức
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15;
Nghị quyết số 202/2025/QH15
ngày 12 tháng 6 năm 2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Nghị quyết số 1677/NQ-UBTVQH15
ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị
hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025;
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày
27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày
31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT
ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây
dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài
nguyên và môi trường;
Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng
sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư liên quan đến hoạt động kinh
doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của bộ tài nguyên và môi trường;
Thông tư liên tịch số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT
ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài
nguyên và môi trường;
Thông tư số 141/2025/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản
cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp.
Điều 4.
Quy định từ viết tắt
Bảng
01
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Địa chính viên hạng III bậc 2
và tương đương
|
ĐCV2
|
|
2
|
Địa chính viên hạng III bậc 3
và tương đương
|
ĐCV3
|
|
3
|
Địa chính viên hạng III bậc 4
và tương đương
|
ĐCV4
|
|
4
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
5
|
Số thứ tự
|
STT
|
|
6
|
Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy
móc, thiết bị
|
Thời hạn
|
Điều 5. Quy
định về sử dụng định mức
1. Định mức này quy định mức
cho các hoạt động trực tiếp về định giá đất; xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
bảng giá đất; hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Các hoạt động
lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo, khai
thác thông tin, tài liệu, số liệu… được tính theo quy định của pháp luật hiện
hành.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật
bao gồm định mức lao động, định mức dụng cụ, định mức thiết bị, định mức vật liệu.
2.1. Định mức lao động là hao
phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản
phẩm hoặc thực hiện một nội dung công việc cụ thể và thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Thành phần của định mức lao
động bao gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê
mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công
việc;
b) Định biên: cụ thể phù hợp với
yêu cầu thực hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn
thành sản phẩm. Trong Định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện
nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV
ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường và tương đương;
c) Định mức: quy định thời gian
lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Định mức lao động
được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp; đơn vị tính là
công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm, ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.
Tùy thuộc vào khối lượng công
việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động
có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến
độ.
2.2. Định mức dụng cụ, thiết bị,
vật liệu
a) Định mức sử dụng dụng cụ,
thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc.
Định mức sử dụng vật liệu là số
lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc;
b) Số liệu về thời hạn là căn cứ
để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị (đơn vị
tính là tháng).
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng
cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị
(ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện
năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:
Điện năng = Định mức sử dụng dụng
cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x1,05 (5% là lượng điện hao
hụt trên đường dây);
3. Nội dung định mức kinh tế -
kỹ thuật của định giá đất cụ thể được tính cho thửa đất hoặc khu đất có 01 mục
đích sử dụng.
4. Định mức kinh tế - kỹ thuật
này được xây dựng theo quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6
năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 151/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Nghị định
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số
49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai. Trường hợp có văn bản pháp luật
thay thế hoặc sửa đổi bổ sung Nghị định này thì việc lập dự toán kinh phí của
các nhiệm vụ, dự án có liên quan đến giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi sẽ dựa
trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật này và các quy định mới để vận dụng theo
các hạng mục nội dung công việc tương đương.
Điều 6. Các
bảng hệ số
1 Bảng hệ số theo quy mô diện tích
và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể.
Bảng
02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp
dụng đối với đất nông nghiệp)
|
Khu vực
|
Các xã
|
Các phường, đặc khu
|
|
Diện tích (ha)
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,60
|
0,70
|
|
0,5
|
0,70
|
0,80
|
|
1
|
0,85
|
0,95
|
|
3
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,80
|
1,90
|
|
30
|
2,20
|
2,30
|
|
50
|
2,80
|
2,90
|
|
100
|
3,40
|
3,50
|
|
300
|
4,00
|
4,10
|
|
≥ 500
|
4,80
|
4,90
|
Bảng
03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp
dụng đối với đất phi nông nghiệp)
|
Khu vực
|
Các xã
|
Các phường, đặc khu
|
|
Diện tích (ha)
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,60
|
1,70
|
|
10
|
2,00
|
2,10
|
|
30
|
2,60
|
2,70
|
|
50
|
3,20
|
3,30
|
|
100
|
4,00
|
4,10
|
|
300
|
4,80
|
4,90
|
|
≥ 500
|
5,80
|
5,90
|
2. Bảng hệ số theo quy mô diện tích
và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi xây dựng hệ số điều chỉnh
giá đất.
Bảng
04. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
|
Khu vực
|
Các xã
|
Các phường, đặc khu
|
|
Diện tích (ha)
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,60
|
1,70
|
|
30
|
1,80
|
1,90
|
|
50
|
2,00
|
2,10
|
|
100
|
2,20
|
2,30
|
|
300
|
2,40
|
2,50
|
|
500
|
2,60
|
2,70
|
|
1.000
|
2,80
|
2,90
|
|
3.000
|
3,00
|
3,10
|
|
≥ 5.000
|
3,20
|
3,30
|
Ghi chú:
1. Hệ số theo quy mô diện tích
và khu vực quy định tại các Bảng 02, 03 và 04 được tính theo phương pháp nội
suy.
2. Thửa đất hoặc khu đất, khu vực
định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên thì tính theo xã, phường,
đặc khu có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT
Chương
I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Điều 7. Nội
dung công việc
1. Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí.
a) Thu thập thông tin về các yếu
tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
tại xã, phường, đặc khu theo Mẫu số 29 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
151/2025/NĐ-CP.
b) Thu thập thông tin đầu vào
theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP được
hình thành trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ
xây dựng bảng giá đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo
phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp
so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất
theo mục đích sử dụng đất. Việc điều tra, khảo sát, thu thập thông tin được thực
hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 30, mẫu số 31 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định 151/2025/NĐ-CP. Ngoài các nội dung điều tra, khảo sát quy định tại khoản
này, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể bổ sung các thông tin khác vào phiếu điều tra
để đáp ứng yêu cầu xây dựng bảng giá đất tại địa phương.
2. Rà soát bảng giá đất hiện
hành.
3. Xác định loại đất, khu vực,
vị trí đất tại từng xã, phường, đặc khu đối với khu vực xây dựng bảng giá đất
theo khu vực, vị trí
a) Xác định khu vực trong xây dựng
bảng giá đất (thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP).
b) Xác định vị trí trong xây dựng
bảng giá đất (thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP).
4. Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết
quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng
giá đất theo khu vực, vị trí.
a) Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết
quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, đặc khu (thực hiện
theo quy định tại Điều 21 Nghị định 71/2024/NĐ-CP).
- Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu
điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin giá
đất quy định tại Điều 19 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP. Mức giá của vị trí đất được
xác định bằng bình quân số học mức giá của các thửa đất đã điều tra, khảo sát tại
từng vị trí đất.
- Thống kê giá đất đầu vào tại
xã, phường, đặc khu thực hiện theo Mẫu số 32 của Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định 151/2025/NĐ-CP và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất tại xã, phường, đặc khu.
b) Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết
quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết
quả thực hiện bảng giá đất hiện hành (thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị
định 71/2024/NĐ-CP).
- Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 33 đến
Mẫu số 36 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
- Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện bảng giá đất hiện hành
5. Xây dựng dự thảo bảng giá đất
và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
a) Bảng giá đất được xây dựng
theo khu vực, vị trí đất thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 37 đến Mẫu số 40 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
b) Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất theo khu vực, vị trí.
Điều 8. Định
mức lao động
Bảng
5
|
STT
|
Nội dung công việc (Theo NĐ 71/2024/NĐ-CP)
|
Định biên
|
Định mức công nhóm
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
I
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập thông tin về các yếu
tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
tại xã, phường, đặc khu theo Mẫu số 29 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
151/2025/NĐ-CP.
|
1ĐCV3
|
274,56
|
-
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin đầu vào
theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP được
hình thành trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ
xây dựng bảng giá đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo
phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương
pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng
đất theo mục đích sử dụng đất. Việc điều tra, khảo sát, thu thập thông tin được
thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 30, mẫu số 31 của Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Ngoài các nội dung điều tra, khảo sát quy định
tại khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể bổ sung các thông tin khác vào
phiếu điều tra để đáp ứng yêu cầu xây dựng bảng giá đất tại địa phương.
|
2 (1ĐCV3, 1ĐCV2)
|
1.200,00
|
1.200,00
|
|
II
|
Rà soát bảng giá đất hiện
hành
|
2 (1ĐCV3, 1ĐCV2)
|
411,84
|
|
|
III
|
Xác định loại đất, khu vực,
vị trí đất tại từng xã, phường, đặc khu đối với khu vực xây dựng bảng
giá đất theo khu vực, vị trí
|
|
|
|
|
3.1
|
Xác định khu vực trong xây dựng
bảng giá đất (thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ- CP).
|
2 (1ĐCV3, 1ĐCV2)
|
124,41
|
-
|
|
3.2
|
Xác định vị trí trong xây dựng
bảng giá đất (thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ- CP).
|
2 (1ĐCV3, 1ĐCV2)
|
137,28
|
-
|
|
IV
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ
kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân
tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng
bảng giá đất theo khu vực, vị trí.
|
|
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ
kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, đặc khu
(thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định 71/2024/NĐ-CP).
|
|
|
|
|
a
|
Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu
điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin
giá đất quy định tại Điều 19 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP. Mức giá của vị trí
đất được xác định bằng bình quân số học mức giá của các thửa đất đã điều tra,
khảo sát tại từng vị trí đất.
|
1ĐCV3
|
411,84
|
-
|
|
b
|
Thống kê giá đất đầu vào tại
xã, phường, đặc khu thực hiện theo Mẫu số 32 của Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định 151/2025/NĐ-CP và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất tại xã, phường, đặc khu
|
1ĐCV3
|
549,12
|
-
|
|
4.2
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ
kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân
tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành (thực hiện
theo quy định tại Điều 22 Nghị định 71/2024/NĐ-CP).
|
|
|
|
|
a
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 33
đến Mẫu số 36 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
41,80
|
-
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
20,90
|
-
|
|
V
|
Xây dựng dự thảo bảng giá
đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Bảng giá đất được xây dựng
theo khu vực, vị trí đất thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 37 đến Mẫu số 40 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP
|
|
|
|
|
a
|
Bảng giá đất trồng cây
hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
10,45
|
-
|
|
b
|
Bảng giá đất trồng cây lâu
năm
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
10,45
|
-
|
|
c
|
Bảng giá đất rừng sản xuất
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
10,45
|
-
|
|
d
|
Bảng giá đất nuôi trồng thủy
sản
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
10,45
|
-
|
|
e
|
Bảng giá đất ở tại nông
thôn
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
41,80
|
-
|
|
g
|
Bảng giá đất khu công nghiệp,
cụm công nghiệp tại nông thôn
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
20,90
|
-
|
|
h
|
Bảng giá đất thương mại, dịch
vụ tại nông thôn
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
20,90
|
-
|
|
i
|
Bảng giá đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp tại nông thôn
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
20,90
|
-
|
|
k
|
Bảng giá đất sử dụng cho
hoạt động khoáng sản tại nông thôn
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
20,90
|
-
|
|
l
|
Bảng giá đất ở tại đô thị
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
62,70
|
-
|
|
m
|
Bảng giá đất khu công nghiệp,
cụm công nghiệp tại đô thị
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
31,35
|
-
|
|
n
|
Bảng giá đất thương mại, dịch
vụ tại đô thị
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
31,35
|
-
|
|
o
|
Bảng giá đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp tại đô thị
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
31,35
|
-
|
|
p
|
Bảng giá đất sử dụng cho
hoạt động khoáng sản tại đô thị
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
31,35
|
-
|
|
5.2
|
Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất theo khu vực, vị trí
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
41,80
|
-
|
Ghi chú:
- Định mức quy định tại các mục
1.1, 3.2, 4.1 được tính cho việc xây dựng bảng giá đất của 96 đơn vị hành chính
cấp xã, phường, đặc khu. Khi lập dự toán điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất thì điều chỉnh định mức theo tỷ lệ của số đơn vị hành chính cấp xã phải thực
hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
- Định mức quy định tại mục 3.1
được tính cho việc xây dựng bảng giá đất của 87 đơn vị hành chính cấp xã (là xã
nông thôn và đặc khu Lý Sơn). Khi lập dự toán điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất thì điều chỉnh định mức theo tỷ lệ của số đơn vị hành chính cấp xã (là
xã nông thôn hoặc đặc khu Lý Sơn) phải thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất.
- Định mức quy định tại mục 1.2
được tính cho 12.000 phiếu. Khi số lượng phiếu lớn hơn hoặc nhỏ hơn 12.000 phiếu
thì điều chỉnh theo tỷ lệ tăng giảm của số lượng phiếu cần điều tra. Định mức
quy định tại phần ngoại nghiệp của mục 1.2 được quy định cho các xã, phường ở
vùng đồng bằng (tương đương 0,1 công/1 phiếu). Đối với các xã, phường ở khu vực
trung du, miền núi được nhân với hệ số K=1,2; đối với đặc khu Lý Sơn được nhân
với hệ số K=1,4; đối với các xã ở khu vực biên giới được nhân với hệ số K=1,5.
- Định mức quy định tại mục 5.1
được tính cho việc xây dựng bảng giá đất của tỉnh Quảng Ngãi. Khi lập dự toán
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, có loại đất nào thì được tính mức đối
với loại đất đó. trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định
tại mục 5.1 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
Điều 9. Định
mức dụng cụ
Bảng
06
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
120
|
2.104,20
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
120
|
2.104,20
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
2.104,20
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
69,32
|
-
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
2.104,20
|
|
|
6
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
2.400,00
|
|
7
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
2.400,00
|
|
8
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
2.104,20
|
|
|
9
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
1.200,00
|
|
10
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
2.400,00
|
|
11
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
2.400,00
|
|
12
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
1386,39
|
-
|
|
13
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
138,64
|
-
|
|
14
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
584,50
|
|
|
15
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
584,50
|
|
|
16
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
701,40
|
|
|
17
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
116,90
|
|
|
18
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
116,90
|
|
|
19
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
584,50
|
|
|
20
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
480,00
|
|
21
|
Điện năng
|
kW
|
|
4.124,23
|
|
Ghi chú:
- Định mức dụng cụ nội nghiệp
được tính cho xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi với 96 xã, phường,
đặc khu. Khi lập dự toán điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất thì điều chỉnh
định mức theo tỷ lệ của số đơn vị hành chính cấp xã phải thực hiện điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
- Định mức dụng cụ ngoại nghiệp
được tính cho trung bình 12.000 phiếu điều tra. Trong trường hợp số lượng phiếu
điều tra thấp hơn hoặc cao hơn 12.000 phiếu thì điều chỉnh định mức dụng cụ ngoại
nghiệp theo tỷ lệ tăng giảm của số lượng phiếu cần điều tra. Định mức dụng cụ
ngoại nghiệp của mục 1.2 được quy định cho các xã, phường ở vùng đồng bằng
(tương đương 0,1 công/1 phiếu). Đối với các xã, phường ở khu vực trung du, miền
núi được nhân với hệ số K=1,2; đối với đặc khu Lý Sơn được nhân với hệ số
K=1,4; đối với các xã ở khu vực biên giới được nhân với hệ số K=1,5.
Cơ cấu sử dụng dụng cụ cho từng
nội dung công việc, xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được
xác định theo Bảng 07.
Bảng
07
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí
|
59,23
|
100,00
|
|
2
|
Xác định loại đất, khu vực, vị
trí đất tại từng xã, phường, đặc khu đối với khu vực xây dựng bảng giá đất
theo khu vực, vị trí
|
8,88
|
-
|
|
3
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết
quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng
giá đất theo khu vực, vị trí
|
18,40
|
-
|
|
4
|
Xây dựng dự thảo bảng giá đất
và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
|
13,49
|
-
|
Điều 10. Định
mức thiết bị
Bảng
08
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW/h)
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
96
|
194,83
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,035
|
84
|
2.104,20
|
|
|
3
|
Máy photocopy
|
Cái
|
1,50
|
84
|
173,30
|
-
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,035
|
84
|
|
720,00
|
|
5
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,50
|
84
|
225,30
|
-
|
|
6
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,35
|
84
|
225,30
|
|
|
7
|
Máy chiếu
|
Cái
|
0,50
|
60
|
8,00
|
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
8.044,92
|
-
|
Ghi chú:
- Định mức thiết bị nội nghiệp
được tính cho xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi với 96 xã, phường,
đặc khu. Khi lập dự toán điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất thì điều chỉnh
định mức theo tỷ lệ của số đơn vị hành chính cấp xã phải thực hiện điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
- Định mức thiết bị ngoại nghiệp
được tính cho trung bình 12.000 phiếu điều tra. Trong trường hợp số lượng phiếu
điều tra thấp hơn hoặc cao hơn 12.000 phiếu thì điều chỉnh định mức thiết bị
ngoại nghiệp theo tỷ lệ tăng giảm của số lượng phiếu cần điều tra. Định mức quy
định tại phần ngoại nghiệp của mục 1.2 được quy định cho các xã, phường ở vùng
đồng bằng (tương đương 0,1 công/1 phiếu). Đối với các xã, phường ở khu vực
trung du, miền núi được nhân với hệ số K=1,2; đối với đặc khu Lý Sơn được nhân
với hệ số K=1,4; đối với các xã ở khu vực biên giới được nhân với hệ số K=1,5.
Cơ cấu sử dụng thiết bị cho từng
nội dung công việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất giá đất
được xác định theo Bảng 07.
Điều 11. Định
mức vật liệu
Bảng
09
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
48,00
|
|
|
2
|
Giấy A4
|
Gram
|
7,00
|
26,00
|
|
3
|
Giấy A3
|
Gram
|
27,00
|
-
|
|
4
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
32,00
|
-
|
|
5
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
40,00
|
59,00
|
|
6
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
45,00
|
59,00
|
|
7
|
Bút bi
|
Cái
|
101,00
|
88,00
|
|
8
|
Ghim dập
|
Hộp
|
80,00
|
-
|
|
9
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
67,00
|
-
|
|
10
|
Túi clear bag
|
Cái
|
-
|
59,00
|
|
11
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
106,00
|
-
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
32,00
|
29,00
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
72,00
|
88,00
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
106,00
|
-
|
|
15
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
104,00
|
-
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
80,00
|
40,00
|
|
17
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
1,00
|
-
|
|
18
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
1,00
|
3,00
|
|
19
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
8,00
|
-
|
Ghi chú:
- Định mức vật liệu nội nghiệp được
tính cho xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi với 96 xã, phường,
đặc khu. Khi lập dự toán điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất thì điều chỉnh
định mức theo tỷ lệ của số đơn vị hành chính cấp xã phải thực hiện điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
- Định mức vật liệu ngoại nghiệp
được tính cho trung bình 12.000 phiếu điều tra. Trong trường hợp số lượng phiếu
điều tra thấp hơn hoặc cao hơn 12.000 phiếu thì điều chỉnh định mức vật liệu
ngoại nghiệp theo tỷ lệ tăng giảm của số lượng phiếu cần điều tra. Định mức quy
định tại phần ngoại nghiệp của mục 1.2 được quy định cho các xã, phường ở vùng
đồng bằng (tương đương 0,1 công/1 phiếu). Đối với các xã, phường ở khu vực
trung du, miền núi được nhân với hệ số K=1,2; đối với đặc khu Lý Sơn được nhân
với hệ số K=1,4; đối với các xã ở khu vực biên giới được nhân với hệ số K=1,5.
Cơ cấu sử dụng vật liệu cho từng
nội dung công việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất giá đất
được xác định theo Bảng 07.
Chương
II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Điều 12. Nội
dung công việc
1. Thu thập, tổng hợp, phân
tích thông tin (Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số
71/2024/NĐ-CP).
2. Lựa chọn phương pháp định giá
đất (Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP,
bao gồm cả phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất khi xác định giá đất cụ thể).
3. Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất (Thực hiện theo quy định tại
khoản 3 Điều 33 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP).
Điều 13. Định
mức lao động
Bảng
10
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất)
|
|
Đất nông nghiệp
|
Đất phi nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập, tổng hợp, phân tích
thông tin (gồm các thông tin về thửa đất định giá, thông tin đầu vào để áp dụng
các phương pháp định giá đất theo Mẫu số 30, mẫu số 31 của Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP)
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
7
|
10
|
7
|
12
|
|
2
|
Lựa chọn phương pháp định giá
đất
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
21
|
|
27
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh
xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
10
|
|
10
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 10 được tính
cho 01 thửa đất có 01 mục đích sử dụng đất tại địa bàn 01 xã, phường, đặc khu;
có diện tích 01 ha đối với đất phi nông nghiệp, diện tích 3 ha đối với đất nông
nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo
quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 02, Bảng 03 để điều chỉnh đối với
mục 2 của Bảng 10.
(2) Trường hợp khu đất cần định
giá có nhiều mục đích sử dụng đất thì hiệu chỉnh định mức như sau:
a) Đối với mục 2 của Bảng 10:
- Trường hợp có thể tách được
diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng
mục đích sử dụng;
- Trường hợp không tách được diện
tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng
có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì
nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng
thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm;
b) Đối với mục 3 bảng 10 thì
nhân với hệ số K = 1,3.
(3) Trường hợp khu đất cần định
giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện
như sau:
a) Đối với mục 2 của Bảng 10:
- Đối với trường hợp thửa đất
có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều
kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể
và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất.
Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có
trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm;
- Đối với trường hợp các thửa đất
khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất;
b) Đối với mục 3 của Bảng 10
nhân với hệ số K=1,3
(4) Trường hợp thửa đất hoặc
khu đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi
quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều
cao của công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết
trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép thay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2 của Bảng
10.
(5) Trường hợp xác định giá đất
để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đối với thửa
đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2 của Bảng
10.
(6) Định mức ngoại nghiệp được
quy định cho việc định giá đất cụ thể ở các xã, phường ở vùng đồng bằng (tương
đương 0,1 công/1 phiếu). Đối với các xã, phường ở khu vực trung du, miền núi được
nhân với hệ số K=1,2; đối với đặc khu Lý Sơn được nhân với hệ số K=1,4; đối với
các xã ở khu vực biên giới được nhân với hệ số K=1,5.
Điều 14. Định
mức dụng cụ
Bảng
11
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/thửa đất hoặc khu đất)
|
|
Đất nông nghiệp
|
Đất phi nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
120
|
37,20
|
|
44,40
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
120
|
37,20
|
|
44,40
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
37,20
|
|
44,40
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
|
20,00
|
|
24,00
|
|
5
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
20,00
|
|
24,00
|
|
6
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
37,20
|
|
44,40
|
|
|
7
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
20,00
|
|
24,00
|
|
8
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
37,20
|
|
44,40
|
|
|
9
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
10,00
|
|
12,00
|
|
10
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
20,00
|
|
24,00
|
|
11
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
20,00
|
|
24,00
|
|
12
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
|
20,00
|
|
24,00
|
|
13
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
|
20,00
|
|
24,00
|
|
14
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
10,33
|
|
12,33
|
|
|
15
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
|
20,00
|
|
24,00
|
|
16
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
10,33
|
|
12,33
|
|
|
17
|
Điện năng
|
kW
|
|
12,15
|
|
14,50
|
|
Ghi chú:
- Định mức dụng cụ nội nghiệp
được tính cho 01 thửa đất có 01 mục đích sử dụng đất. Trường hợp khu đất cần định
giá có nhiều thửa đất hoặc nhiều mục đích sử dụng thì hiệu chỉnh định mức dụng
cụ nội nghiệp tương tự như phần định mức lao động.
Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo
nội dung công việc của định giá đất cụ thể được xác định theo Bảng 12:
Bảng
12
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất nông nghiệp
|
Đất phi nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập, tổng hợp, phân tích
thông tin (gồm các thông tin về thửa đất định giá, thông tin đầu vào để áp dụng
các phương pháp định giá đất theo Mẫu số 30, mẫu số 31 của Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP)
|
18,42
|
100
|
15,91
|
100
|
|
2
|
Lựa chọn phương pháp định giá
đất
|
55,26
|
|
61,36
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh
xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất
|
26,32
|
|
22,73
|
|
|
|
Tổng
|
100
|
100
|
100
|
100
|
Điều 15. Định
mức thiết bị
Bảng
13
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Thời hạn sử dụng (tháng)
|
Định mức (ca/thửa đất hoặc khu đất)
|
|
Đất nông nghiệp
|
Đất phi nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
84
|
4,36
|
|
5,14
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
84
|
37,20
|
|
44,40
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
96
|
10,33
|
|
12,33
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
60
|
2,01
|
|
2,37
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
84
|
|
20,00
|
|
24,00
|
|
6
|
Máy photocopy
|
Cái
|
1,5
|
84
|
3,35
|
|
3,95
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
60
|
|
-
|
|
-
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
384,85
|
|
458,35
|
|
Ghi chú: Định mức
thiết bị nội nghiệp được tính cho 01 thửa đất có 01 mục đích sử dụng đất. Trường
hợp khu đất cần định giá có nhiều thửa đất hoặc nhiều mục đích sử dụng thì hiệu
chỉnh định mức thiết bị nội nghiệp tương tự như phần định mức lao động.
Cơ cấu sử dụng mức thiết bị
theo nội dung công việc của định giá đất cụ thể được xác định theo Bảng 12.
Điều 16. Định
mức vật liệu
Bảng
14
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1,00
|
-
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
3
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Mực in A3 laser
|
Hộp
|
0,09
|
-
|
|
6
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,12
|
-
|
|
7
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
8
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
9
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
11
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
-
|
|
12
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
-
|
|
13
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
-
|
|
14
|
Túi Clear bag
|
Chiếc
|
-
|
1,00
|
Ghi chú:
- Định mức vật liệu nội nghiệp
được tính cho 01 thửa đất có 01 mục đích sử dụng đất. Trường hợp khu đất cần định
giá có nhiều thửa đất hoặc nhiều mục đích sử dụng thì hiệu chỉnh định mức vật
liệu nội nghiệp tương tự như phần định mức lao động.
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu
theo nội dung công việc của định giá đất cụ thể được xác định theo Bảng 12.
Chương
III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Điều 17. Nội
dung công việc
1. Khảo sát, thu thập thông tin
để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
2. Xây dựng hệ số điều chỉnh mức
biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo
yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
Điều 18. Định
mức lao động
Bảng
15
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công/loại đất/khu vực)
|
|
Đất nông nghiệp
|
Đất phi nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin phục vụ việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập thông tin đầu vào theo
quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số
226/2025/NĐ-CP) được hình thành trong thời gian 24 tháng trở về trước tính từ
thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất. Trường
hợp thông tin có cùng thời điểm phát sinh thì ưu tiên lựa chọn nguồn thông
tin theo thứ tự như sau: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc
gia về giá; thông tin về giá đất từ Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế;
đơn vị, tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản,
sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập qua
điều tra, khảo sát; Thu thập thông tin giá đất do cấp có thẩm quyền quyết định
khi giao đất, cho thuê đất trong thời gian 24 tháng trở về trước tính từ thời
điểm có văn bản giao nhiệm vụ để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất; Thu thập
thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp
thu nhập, thặng dư đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp
so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất
theo mục đích sử dụng đất (nếu có);
|
2 (1ĐCV3, 1ĐCV2)
|
13,00
|
10,00
|
13,00
|
13,50
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin quy hoạch
xây dựng chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng của các dự án đầu tư xây dựng, giá
đất mà cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của các dự án;
|
2 (1ĐCV3, 1ĐCV2)
|
-
|
-
|
5,00
|
-
|
|
2
|
Xây dựng hệ số điều chỉnh
mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh
theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Xây dựng hệ số điều chỉnh
mức biến động giá thị trường
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại
phiếu điều tra theo từng loại đất, khu vực, vị trí đất
|
2 (1ĐCV3, 1ĐCV4)
|
2,00
|
-
|
3,50
|
-
|
|
b
|
Tổng hợp, phân tích thông tin
về giá thị trường theo từng loại đất, khu vực, vị trí đất
|
2 (1ĐCV3, 1ĐCV4)
|
5,00
|
-
|
8,00
|
-
|
|
c
|
Xây dựng hệ số điều chỉnh mức
biến động giá thị trường cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
9,00
|
-
|
13,50
|
-
|
|
2.2
|
Xây dựng hệ số điều chỉnh
theo quy hoạch
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Phân chia hệ số sử dụng đất
theo các mức khác nhau
|
1 ĐCV3
|
-
|
-
|
3,00
|
-
|
|
b
|
Tổng hợp, phân loại thông tin
về giá đất của các cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt theo các mức hệ số sử dụng
đất
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
-
|
-
|
5,00
|
-
|
|
c
|
Xác định hệ số điều chỉnh
theo quy hoạch
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
-
|
-
|
15,00
|
-
|
|
2.3
|
Xây dựng hệ số điều chỉnh
theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Xác định các yếu tố ảnh hưởng
đất giá đất theo điều kiện thực tế của địa phương
|
1 ĐCV3
|
5,00
|
-
|
10,00
|
-
|
|
b
|
Xác định hệ số điều chỉnh
theo các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
|
2 (1ĐCV4, 1ĐCV3)
|
10,00
|
-
|
15,00
|
-
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại bảng trên được
tính cho 01 loại đất (có 10 vị trí đất đối với đất phi nông nghiệp, 03 vị trí đất
đối với đất nông nghiệp) tại 01 khu vực điều tra có diện tích trung bình 1 ha tại
địa bàn 1 xã. Khi tính mức cho việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh
tại 1 khu vực cụ thể thì thực hiện như sau:
a) Khi số vị trí đất trong khu
vực xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị
trí đất đối với đất phi nông nghiệp; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất
nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 1 và mục 2.1.
b) Trường hợp diện tích điều
tra của khu vực lớn hơn 1 ha thì điều chỉnh mức theo hệ số quy định tại bảng
04. Định mức quy định tại phần ngoại nghiệp của mục 1.1 được quy định cho các
xã, phường ở vùng đồng bằng. Đối với các xã, phường ở khu vực trung du, miền
núi được nhân với hệ số K=1,2; đối với đặc khu Lý Sơn được nhân với hệ số
K=1,4; đối với các xã ở khu vực biên giới được nhân với hệ số K=1,5.
(2). Trường hợp phải xây dựng,
sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất cho nhiều loại đất thì tính mức riêng
theo diện tích của từng loại đất cụ thể đối với mục 2, mục 1 nhân với hệ số K =
1,3.
(3). Trường hợp tiến hành xây dựng,
sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất cho khu vực nằm trên địa bàn nhiều
xã, phường thì điều chỉnh định mức tại mục 1: Nếu nằm trên 2 xã thì nhân hệ số
với K=1,3; nếu trên 2 xã, phường thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi xã, phường
tăng thêm.
Điều 19. Định
mức dụng cụ
Bảng
16
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/loại đất/khu vực)
|
|
Đất nông nghiệp
|
Đất phi nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
120
|
37,20
|
|
85,80
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
120
|
37,20
|
|
85,80
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
37,20
|
|
85,80
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
|
20
|
|
27
|
|
5
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
|
|
|
|
6
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
37,20
|
|
85,80
|
|
|
7
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
20
|
|
27
|
|
8
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
37,20
|
|
85,80
|
|
|
9
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
10
|
|
14
|
|
10
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
20
|
|
27
|
|
11
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
20
|
|
27
|
|
12
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
|
20
|
|
27
|
|
13
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
|
20
|
|
27
|
|
14
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
10,33
|
|
23,83
|
|
|
15
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
|
20
|
|
27
|
|
16
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
10,33
|
|
23,83
|
|
|
17
|
Điện năng
|
kW
|
|
12,15
|
|
28,03
|
|
Ghi chú: Định mức
dụng cụ được điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh
giá đất.
Cơ cấu mức sử dụng dụng cụ cho
hoạt động xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất theo các bước được
tính theo Bảng 17.
Bảng
17
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất nông nghiệp
|
Đất phi nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin phục vụ việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
|
29,55
|
100,00
|
21,30
|
100,00
|
|
2
|
Xây dựng hệ số điều chỉnh mức
biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh
theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
|
70,45
|
0
|
78,70
|
0
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
Điều 20. Định
mức thiết bị
Bảng
18
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Thời gian sử dụng (tháng)
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (ca/loại đất/khu vực trung bình)
|
|
Đất nông nghiệp
|
Đất phi nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
84
|
0,5
|
4,36
|
-
|
5,14
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
84
|
0,035
|
37,20
|
|
85,80
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
10,33
|
|
23,83
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
60
|
0,5
|
2,01
|
-
|
2,37
|
-
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
84
|
0,035
|
|
20
|
|
27
|
|
6
|
Máy photocopy
|
Cái
|
84
|
1,5
|
3,35
|
-
|
3,95
|
-
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
60
|
|
|
20
|
|
27
|
|
8
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
270,80
|
|
546,92
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức thiết bị được điều
chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
(2). Cơ cấu mức sử dụng thiết bị
của hoạt động xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất được tính
theo Bảng 17.
Điều 21. Định
mức vật liệu
Bảng
19
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 loại đất/ 01 khu vực trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1
|
1
|
|
3
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1
|
1
|
|
4
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1
|
1
|
|
5
|
Mực in A3 laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
6
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
7
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2
|
1
|
|
8
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1
|
1
|
|
9
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1
|
1
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,5
|
0,5
|
|
11
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,3
|
|
|
12
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,5
|
|
|
13
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,5
|
|
|
14
|
Túi ny lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1
|
Ghi chú:
(1). Định mức vật liệu được điều
chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
(2). Cơ cấu mức sử dụng vật liệu
của hoạt động xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất được tính
theo Bảng 17.
Quyết định 45/2026/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất; xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi bảng giá đất; hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 45/2026/QĐ-UBND ngày 08/05/2026 về Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất; xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi bảng giá đất; hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
12/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2026
Ban hành:
13/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2026
Ban hành:
10/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
09/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
298
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|