|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1518/QĐ-BNN-TCTL
|
Hà Nội,
ngày 27 tháng 4 năm 2016
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư liên
tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015
của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây
dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công
nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT ngày 24/4/2015 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công
nghệ;
Căn cứ Quyết định số 1588/QĐ-BNN-TCCB ngày 09/7/2013 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phân cấp cho Tổng cục Thủy lợi,
Tổng cục Thủy sản, Tổng cục Lâm nghiệp một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 3587/QĐ-BNN-TCTL ngày 04/9/2015 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Công bố Tiêu chuẩn kỹ thuật: TCKT
03:2015/TCTL Công trình thủy lợi - Hướng dẫn xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du hồ
chứa nước trong các tình huống xả lũ khẩn cấp và vỡ đập;
Căn cứ kết quả thẩm
định và nghiệm thu Định mức dự toán xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du hồ chứa nước
trong các tình huống xả lũ khẩn cấp và vỡ đập của Hội đồng thành lập theo Quyết
định số 993/QĐ-TCTL-KHCN ngày 18/12/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi;
Theo đề nghị của Tổng
cục trưởng Tổng cục Thủy lợi,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố Định mức dự toán: Xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du hồ chứa nước trong các tình
huống xả lũ khẩn cấp và vỡ đập.
Điều 2. Phạm vi áp dụng và nội dung chính:
1. Phạm vi áp dụng:
Định mức này là cơ sở để các cơ quan, tổ
chức, cá nhân vận dụng tính đơn giá sản phẩm, phục vụ lập dự toán, xác định giá
gói thầu, thanh quyết toán cho công tác xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du hồ chứa
nước trong các tình huống xả lũ khẩn cấp và vỡ đập do Bộ Nông nghiệp và PTNT
quản lý. Các cơ quan khác có thể sử dụng tài liệu này để tham khảo.
2. Nội dung chính:
- Mức hao phí vật liệu;
- Mức hao phí lao động;
- Mức hao phí máy.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Thủ
trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Sở NN&PTNT;
- Các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ;
- Các Ban QLDA;
- Trung tâm TH&TK - Bộ NN&PTNT;
- Lưu: VT, TCTL (KHCN-30b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Văn Thắng
|
ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT HẠ DU HỒ CHỨA
NƯỚC TRONG CÁC TÌNH HUỐNG XẢ LŨ KHẨN CẤP VÀ VỠ ĐẬP
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1518/QĐ-BNN-TCTL ngày 27 tháng 4 năm 2016 của Bộ
Trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Lời nói đầu
Định mức dự
toán xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du hồ chứa nước trong các tình huống xả lũ
khẩn cấp và vỡ đập do Trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn công bố.
ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT HẠ DU HỒ CHỨA
NƯỚC TRONG CÁC TÌNH HUỐNG XẢ LŨ KHẨN CẤP VÀ VỠ ĐẬP
I. THUYẾT MINH
VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG
1.1
Thuyết minh
Định mức dự
toán xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du hồ chứa nước trong các tình huống xả lũ
khẩn cấp và vỡ đập (viết tắt là ĐM) là mức hao phí trực tiếp cần thiết về vật
liệu, nhân công, máy để hoàn thành một nội dung công việc xây dựng bản đồ ngập
lụt từ khâu chuẩn bị cho đến khi hoàn thiện.
Định mức này
được xây dựng trên cơ sở các quy trình quy phạm, tiêu chuẩn của ngành, các chế
độ chính sách hiện hành của nhà nước, tình hình chung về trang bị máy móc thiết
bị và kết quả nghiên cứu, theo dõi, thống kê thực tế ở các đơn vị làm công tác
nghiên cứu, tính toán mô hình thuỷ lực.
1.2
Các căn cứ xây dựng định mức
+ Tiêu chuẩn
kỹ thuật “Công trình thủy lợi - Hướng dẫn xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du hồ chứa
nước hạ du hồ chứa nước trong các tình huống xả lũ khẩn cấp và vỡ đập” TCKT 03:2015/TCTL
được Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành kèm theo Quyết định số 3587/QĐ- BNN-TCTL ngày 04/09/2015.
+ Quyết định
số 3869/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/9/2015 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy dịnh một số nội dung, định mức dự toán
kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ sử dụng ngân sách nhà
nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Thông tư
số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014
của Bộ Tài chính qui định về việc ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản
cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức cơ
sử dụng ngân sách nhà nước.
+ Hao phí
trang thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu phục vụ các công tác tính toán, phân
tích mô hình toán.
1.3
Quy định áp dụng
1.3.1 ĐM này
là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân vận dụng tính đơn giá sản phẩm, phục
vụ lập dự toán, xác định giá gói thầu, thanh quyết toán cho công tác xây dựng
bản đồ ngập lụt hạ du hồ chứa nước trong các tình huống xả lũ khẩn cấp và vỡ
đập do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý. Các cơ quan khác có thể sử dụng ĐM này
để tham khảo.
1.3.2 ĐM này
chỉ xem xét đến công tác thiết lập mô hình với các điều kiện biên thuỷ văn,
thủy lực đã có sẵn. Trong trường hợp cần phải ứng dụng mô hình thuỷ văn để làm điều
kiện biên cho mô hình thủy lực hoặc các kịch bản lũ thượng nguồn thì cần được
lập dự toán chi phí riêng.
1.3.3 ĐM này
chỉ xem xét đến các chi phí thiết lập các tài liệu mô hình đã có sẵn. Trong
trường hợp cần phải mua bản đồ hoặc đo đạc bổ sung tài liệu địa hình thì cần
được lập dự toán chi phí riêng.
1.3.4 ĐM này
chỉ xem xét đến các chi phí trích lập và xây dựng các bản đồ chuyên đề.
Trong trường hợp cần phải in ấn các bộ bản đồ thì cần lập dự toán riêng.
1.4
Nội dung định mức dự toán
Định mức dự
toán này bao gồm:
a. Chi phí
vật liệu: Là
số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ cần thiết trực tiếp để hoàn thành một đơn
vị khối lượng công việc. Chi phí vật liệu phụ khác được tính bằng tỷ lệ % so
với chi phí vật liệu chính.
b. Chi phí nhân
công: Là
số ngày công lao động của chủ nhiệm nhiệm vụ, thành viên chính và thành viên,
thực hiện các công việc phục vụ cho xây dựng bản đồ. Số lượng ngày công đã bao
gồm cả lao động chính, phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng
công việc từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc. Đơn giá (dự toán) tiền công lao
động cho các chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ, thành viên chính, và thành viên được
xác định theo Quyết định số 3869/QĐ-BNN- KHCN
ngày 28/9/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định một số nội dung, định mức dự
toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ sử dụng ngân sách
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
c. Chi phí
hao phí máy: Là số ca sử dụng máy và thiết bị chính trực tiếp thực hiện
kể cả máy và thiết bị khác để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc. Mức
hao phí máy chính được tính bằng số lượng ca máy sử dụng, mức hao phí máy khác
được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí sử dụng máy chính.
1.5
Kết cấu tập định mức
Định mức này
được trình bày theo bốn phần chính, mỗi phần gồm các hạng mục công việc và được
mã hóa thống nhất bao gồm:
Phần I: Tính
toán xả lũ khẩn cấp và vỡ đập
1. Xác định
lưu lượng lớn nhất ứng với từng tình hưống xả lũ khẩn cấp và vỡ đập
2. Xây dựng
đường quá trình lưu lượng ứng với từng tình hướng xả lũ khẩn cấp và vỡ đập
Phần II: Xây
dựng mô hình thủy lực một chiều
1. Xử lý tài
liệu để thiết lập mạng sông tính toán
2. Thiết lập
sơ đồ thủy lực mạng sông
3. Thiết lập
tài liệu địa hình tính toán
4. Thiết lập
các điều kiện biên
5. Thiết lập
điều kiện ban đầu
6. Thiết lập
các thông số thủy lực
7. Thiết lập
và mô phỏng các công trình
8. Thiết lập
mô phỏng các ô chứa, vùng ngập lụt
9. Hiệu
chỉnh mô hình và xác định bộ thông số cho mô hình
10. Kiểm
định mô hình và đánh giá sai số
11. Tính
toán mô phỏng các kịch bản xả lũ và vỡ đập
12. Lập các
thuyết minh chuyên đề xây dựng và thiết lập mô hình, hiệu chỉnh và kiểm định mô
hình và kết quả chuyên đề.
Phần III: Mô
hình thủy lực hai chiều
1. Xử lý tài
liệu để thiết lập lưới tính toán
2. Xây dựng
lưới hai chiều
3. Thiết lập
các điều kiện biên
4. Thiết lập
điều kiện ban đầu
5. Thiết lập
các thông số thủy lực cơ bản
6. Thiết lập
và mô phỏng các công trình
7. Kết nối
mô hình thủy lực một chiều vào mô hình hai chiều
8. Hiệu
chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình
9. Kiểm định
và đánh giá sai số
10. Tính
toán mô phỏng ngập lụt cho các kịch bản xả lũ và vỡ đập
11. Lập các
thuyết minh chuyên đề xây dựng và thiết lập mô hình, hiệu chỉnh và kiểm định mô
hình và kết quả chuyên đề.
Phần IV: Xây
dựng bản đồ ngập lụt hạ du hồ chứa nước
1. Trích
xuất kết quả từ mô hình hai chiều và nhập kết quả này vào GIS dưới dạng các lớp
2. Lập bản
đồ chuyên ngành (ngập lụt, độ sâu, vận tốc…)
3. Thể hiện
bản đồ ngập lụt trên giao diện WebGIS
4. Lập
thuyết minh xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du.
1.6
Cách tính định mức
Khi xây dựng
bản đồ ngập lụt ở các điều kiện khác điều kiện áp dụng chuẩn thì định mức lao
động, định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị (sau đây gọi
chung là các định mức hao phí) được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương
ứng. Định mức sẽ được tính theo công thức sau:

Trong đó:
-
là định mức (lao động, vật
liệu, máy) của công việc có các hệ số điều chỉnh;
-
là định mức (lao động,
vật liệu, máy) của dạng công việc được lập trong điều kiện chuẩn;
-
là hệ số điều chỉnh thứ i
theo mức độ phức tạp của từng yếu tố ảnh hưởng đến mức chuẩn;
- n là
số các hệ số điều chỉnh.
II. ĐỊNH MỨC
DỰ TOÁN XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT HẠ DU HỒ CHỨA NƯỚC TRONG CÁC TÌNH HUỐNG XẢ LŨ
KHẨN CẤP VÀ VỠ ĐẬP
2.1
TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG XẢ LŨ KHẨN CẤP VÀ VỠ ĐẬP
2.1.1 Xác
định lưu lượng lớn nhất ứng với từng tình huống xả lũ khẩn cấp và vỡ đập
a) Thành phần
công việc
- Đối với
tình huống xả lũ khẩn cấp: xác định lưu lượng lớn nhất dựa vào kích thước công
trình tháo lũ, độ mở cửa van, chế độ thủy lực, mực nước thượng và hạ lưu hồ.
- Đối với
tình huống vỡ đập: xác định lưu lượng lớn nhất theo hình dạng, kích thước vết
vỡ và thời gian phát triển vết vỡ dựa trên loại vật liệu xây dựng đập (đập đất/đập
vật liệu địa phương, đập bê tông, v.v…).
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 kịch bản
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
XL.0001
|
Xác định lưu lượng đỉnh lũ khi vỡ đập hoặc xả lũ khẩn cấp
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
Công
|
1,0
|
|
Thành viên
|
Công
|
1,5
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính
|
Ca
|
1,5
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
0,5
|
|
Máy khác
|
%
|
3
|
2.1.2 Xây
dựng đường quá trình lưu lượng ứng với từng tình hướng xả lũ khẩn cấp và vỡ đập
a) Thành phần
công việc
- Đối với
tình huống xả lũ khẩn cấp: xây dựng đường quá trình lưu lượng khi xả lũ khẩn
cấp dựa vào kích thước công trình tháo lũ, độ mở của van, chế độ thủy lực, mực
nước thượng và hạ lưu hồ… thông qua điều tiết lũ.
- Đối với
tình huống vỡ đập: xây dựng đường quá trình lưu lượng khi vỡ đập sử dụng các
công thức kinh nghiệm hoặc sử dụng mô hình thủy văn hoặc mô hình thủy lực để
tính toán.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 kịch bản
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
XL.0002
|
Xây dựng đường quá trình lưu lượng khi vỡ đập hoặc xả lũ
khẩn cấp
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
Công
|
2,0
|
|
Thành viên
|
Công
|
5,5
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính
|
Ca
|
2,5
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
1,5
|
|
Máy khác
|
%
|
3
|
2.2
XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỦY LỰC MỘT CHIỀU
2.2.1 Xử lý tài liệu để thiết lập mạng sông tỉnh toán
a) Thành phần
công việc
- Xử lý bản đồ
mạng lưới sông tính toán, xác định các nhánh chính, nhánh phụ, xác định vị trí
các trạm đo (hoặc điểm khống chế) về lưu lượng, mực nước, vết lũ, xác
định phạm vi mô phỏng.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 10 km
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
MS.0001
|
Xử lý tài liệu để thiết lập mạng sông tính toán
|
Vật liệu
|
|
|
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,40
|
|
Bút
|
Cái
|
0,44
|
|
Đĩa DVD
|
Cái
|
0,11
|
|
Mực in
laser
|
hộp
|
0,08
|
|
Vật tư
khác
|
%
|
10,00
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
công
|
2,00
|
|
Thành viên
|
công
|
3,00
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính
|
Ca
|
5,00
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
1,00
|
|
Máy khác
|
%
|
3,00
|
2.2.2 Thiết lập sơ đồ thủy lực mạng sông
a) Thành phần
công việc
- Số hóa các
nhánh sông; căn chỉnh bản đồ về cùng hệ thống tọa độ; kết nối các nhánh sông.
b) Hệ số điều
chỉnh
- Biểu định
mức cho công tác thiết lập sơ đồ thủy lực mạng sông dưới đây được sử dụng cho
trường hợp thiết lập mô hình mới. Trường hợp có cập nhật, sử dụng lại các mô
hình có sẵn cần điều chỉnh với hệ số Kms1 như sau:
|
TT
|
Yếu tố điều chỉnh
|
Hệ số Kms1
|
|
1
|
Thiết lập
mới mô hình toán
|
1,00
|
|
2
|
Cập nhật
lại cơ sở dữ liệu cho mô hình có sẵn
|
0,30
|
|
3
|
Sử dụng
lại cơ sở dữ liệu của mô hình có sẵn
|
0,10
|
c) Định mức
Đơn
vị tính: 10 km
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
MS.0002
|
Thiết lập sơ đồ thủy lực mạng sông
|
Vật liệu
|
|
|
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,7
|
|
Bút
|
Cái
|
0,88
|
|
Đĩa DVD
|
Cái
|
0,22
|
|
Mực in
laser
|
hộp
|
0,14
|
|
Vật tư
khác
|
%
|
10
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
công
|
3.50
|
|
Thành viên
|
công
|
5.00
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính
|
Ca
|
8.50
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
1.70
|
|
Máy khác
|
%
|
3.00
|
2.2.3 Thiết lập tài liệu địa hình và cập nhật số liệu mặt
cắt ngang
a) Thành phần
công việc
- Chuyển đổi
số liệu khoảng cách, cao độ từ dạng số liệu cơ bản sang định dạng của mô hình; Đồng
bộ số liệu mặt cắt với mạng sông; Hiệu chỉnh cao độ về cùng một hệ tọa độ.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 100 m
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
MS.0003
|
Thiết lập tài liệu địa hình, cập nhật số liệu mặt cắt
ngang.
|
Vật liệu
|
|
|
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,05
|
|
Bút
|
Cái
|
0,10
|
|
Đĩa DVD
|
Cái
|
0,025
|
|
Mực in
laser
|
hộp
|
0,01
|
|
Vật tư
khác
|
%
|
10
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
công
|
0.50
|
|
Thành viên
|
công
|
0.70
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính
|
Ca
|
1.20
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
0.24
|
|
Máy khác
|
%
|
3.00
|
2.2.4 Thiết lập các điều kiện biên
a) Thành phần
công việc
- Điều kiện
biên thiết lập được tính cho một chuỗi số liệu theo thời gian của các yếu tố
khí tượng thủy văn, như: mực nước, lưu lượng, bốc hơi, mưa...
- Với biên
lưu lượng đã được xác định theo Mục 2.1 “Tính toán lưu lượng xả lũ khẩn cấp và
vỡ đập” ở trên thì không áp dụng mục định mức này.
- Lựa chọn
loại biên (biên kín, hở, tập trung, phân bố); liên kết biên trên mạng lưới
sông, phù hợp với từng vị trí.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 chuỗi số liệu
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
MS.0004
|
Thiết lập các điều kiện biên
|
Vật liệu
|
|
|
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,09
|
|
Bút
|
Cái
|
0,11
|
|
Đĩa DVD
|
Cái
|
0,03
|
|
Mực in
laser
|
hộp
|
0,018
|
|
Vật tư
khác
|
%
|
10
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
công
|
0.70
|
|
Thành viên
|
công
|
0.90
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính
|
Ca
|
1.60
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
0.32
|
|
Máy khác
|
%
|
3.00
|
2.2.5 Thiết lập điều kiện ban đầu
a) Thành phần
công việc
- Thiết lập điều
kiện ban đầu của các thông số thủy lực như mực nước, lưu lượng, vận tốc...,
trên toàn miền tính toán, chạy thử để thông mô hình.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 mô hình
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
MS.0005
|
Thiết lập điều kiện ban đầu
|
Vật liệu
|
|
|
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
Bút
|
Cái
|
2,38
|
|
Đĩa DVD
|
Cái
|
0,59
|
|
Mực in
laser
|
hộp
|
0,20
|
|
Vật tư
khác
|
%
|
10,00
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
công
|
5.00
|
|
Thành viên
|
công
|
7.00
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính
|
Ca
|
12.00
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
2.00
|
|
Máy khác
|
%
|
3.00
|
2.2.6 Thiết lập bộ thông số thủy lực
a) Thành phần
công việc
- Căn cứ vào
các đặc trưng hình thái sông, đặc điểm địa hình, địa vật, lớp phủ để phân vùng
và lựa chọn bộ thông số thủy lực phù hợp cho mô hình.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 mô hình
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
MS.0006
|
Thiết lập bộ thông số thủy lực
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
Công
|
5.00
|
|
Thành viên
|
Công
|
8.00
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính
|
Ca
|
13.00
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
2.0
|
|
Máy khác
|
%
|
3.00
|
2.2.7 Thiết lập các công trình trên hệ thống
a) Thành phần
công việc
- Xác định
vị trí đặt công trình trên hệ thống sông đang tính toán; loại công trình; các
thông số kỹ thuật công trình, cao độ các ngưỡng của công trình, thượng hạ lưu
công trình; loại dòng chảy qua công trình; mô tả công trình trong mạng sông,
thiết lập các hệ số cho công trình để tính tổn thất thủy lực dòng chảy qua công
trình trên hệ thống sông.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 công trình
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
MS.0007
|
Thiết lập và mô phỏng các công trình
|
Vật liệu
|
|
|
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,14
|
|
Bút
|
Cái
|
0,18
|
|
Đĩa DVD
|
Cái
|
0,04
|
|
Mực in
laser
|
hộp
|
0,028
|
|
Vật tư
khác
|
%
|
10
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
công
|
0.80
|
|
Thành viên
|
công
|
1.20
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính
|
Ca
|
2.00
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
0.40
|
|
Máy khác
|
%
|
3.00
|
2.2.8 Thiết lập để mô phỏng các ô chứa, vùng ngập lụt
a) Thành phần
công việc
- Xác định
vị trí các ô chứa, vùng ngập lụt trong mô hình, xác định thông số các ô chứa về
diện tích, cao độ, đưa quan hệ diện tích cao trình vào file dữ liệu..; liên kết
ô chứa với nhau và với dòng chính.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 100 ha
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
MS.0008
|
Thiết lập mô phỏng các ô chứa, vùng ngập lụt
|
Vật liệu
|
|
|
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
Bút
|
Cái
|
2,0
|
|
Đĩa DVD
|
Cái
|
0,50
|
|
Mực in
laser
|
hộp
|
0,20
|
|
Vật tư
khác
|
%
|
10,00
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
công
|
9.00
|
|
Thành viên
|
công
|
15.00
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính
|
Ca
|
24.00
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
4.80
|
|
Máy khác
|
%
|
3.00
|
2.2.9 Hiệu chỉnh mô hình và xác định bộ thông số chuẩn cho
mô hình
a) Thành phần
công việc
- Tiến hành
thay đổi giá trị các thông số mô hình và kiểm tra sự phù hợp giữa giá trị thực
đo và giá trị tính toán, lặp lại từng bước đến khi đạt được sai số chấp nhận
được. Mỗi lần thay đổi như vậy sẽ thay đổi thông số thủy lực để làm khớp quá
trình thực đo và tính toán của các đại lượng cần hiệu chỉnh và đánh giá sai số.
- Sau khi
hiệu chỉnh đạt yêu cầu, giữ nguyên bộ thông số đó để thực hiện các bước tiếp
theo.
b) Hệ số điều
chỉnh
- Hiệu chỉnh
và xác định bộ thông số cho mô hình được tính với đơn vị là: 01 chuỗi số liệu
mực nước. Khi hiệu chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình mà khác với điều
kiện này thì được điều chỉnh thay đổi với hệ số Kms2 như sau:
|
TT
|
Yếu tố hiệu chỉnh
|
Hệ số Kms2
|
|
1
|
Mực nước
|
1,0
|
|
2
|
Lưu lượng
|
1,1
|
|
3
|
Vận tốc
|
1,2
|
|
4
|
Vết lũ
|
1,3
|
c) Định mức
Đơn
vị tính: 01 chuỗi số liệu
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
MS.0009
|
Hiệu chỉnh mô hình và xác định bộ thông số chuẩn cho mô
hình
|
Vật liệu
|
|
|
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,2
|
|
Bút
|
Cái
|
2,5
|
|
Đĩa DVD
|
Cái
|
0,63
|
|
Mực in
laser
|
hộp
|
0,24
|
|
Vật tư
khác
|
%
|
10
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
công
|
10.00
|
|
Thành viên
|
công
|
15.00
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính để
bàn
|
Ca
|
25.00
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
5.00
|
|
Máy khác
|
%
|
3.00
|
2.2.10 Kiểm định mô hình và đánh giá sai số
a) Thành phần
công việc
- Việc kiểm
định mô hình không được sử dụng lại chuỗi số liệu đã được dùng để hiệu chỉnh mà
phải tiến hành trên chuỗi số liệu có thời gian và đặc trưng khác.
- Chạy mô
hình với bộ thông số đã được hiệu chỉnh, so sánh kết quả tính toán và thực đo,
đánh giá sai số. Có thể kiểm định cho nhiều chuỗi thời gian khác nhau để phản
ánh được mức độ chính xác của mô hình đã thiết lập.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 chuỗi số liệu
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
MS.0010
|
Kiểm định và đánh giá sai số
|
Vật liệu
|
|
|
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,6
|
|
Bút
|
Cái
|
1,88
|
|
Đĩa DVD
|
Cái
|
0,47
|
|
Mực in
laser
|
hộp
|
0,12
|
|
Vật tư
khác
|
%
|
10
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
công
|
8.00
|
|
Thành viên
|
công
|
12.00
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính
|
Ca
|
20.00
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
4.00
|
|
Máy khác
|
%
|
3.00
|
2.2.11 Tính toán mô phỏng các kịch bản xả lũ và vỡ đập
a) Thành phần
công việc
- Trên cơ sở
mô hình đã được kiểm định, hiệu chỉnh, tiến hành ứng dụng mô hình cho các tình
huống/kịch bản xả lũ, vỡ đập.
b) Hệ số điều
chỉnh
- Tính toán
mô phỏng các kịch bản (tính toán, trích kết quả, phân tích tổng hợp kết quả
tính toán) được tính với đơn vị là: 01 kịch bản cho các chuỗi số liệu ≤ 24 giờ.
Khi tính toán mô phỏng các kịch bản với chuỗi số liệu khác với điều kiện này
thì được điều chỉnh thay đổi với hệ số Kms3 như sau:
|
TT
|
Yếu tố hiệu chỉnh
|
Hệ số Kms3
|
|
1
|
Chuỗi số
liệu cơ bản (≤ 24 giờ)
|
1,0
|
|
2
|
Chuỗi số
liệu ≥ 24 giờ đến 48 giờ
|
1,2
|
|
3
|
Chuỗi số
liệu ≥ 48 giờ đến 72 giờ
|
1,4
|
|
4
|
Chuỗi số
liệu ≥ 72 giờ đến 96 giờ
|
1,6
|
|
5
|
Chuỗi số
liệu ≥ 96 giờ đến 120 giờ
|
1,8
|
|
6
|
Chuỗi số
liệu ≥ 120 giờ
|
2,0
|
c) Định mức
Đơn
vị tính: 01 kịch bản
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
MS.0011
|
Tính toán mô phỏng các kịch bản (tính toán, trích kết quả,
phân tích tổng hợp kết quả tính toán)
|
Vật liệu
|
|
|
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,50
|
|
Bút
|
Cái
|
4,88
|
|
Đĩa DVD
|
Cái
|
1,22
|
|
Mực in
laser
|
hộp
|
0,30
|
|
Vật tư
khác
|
%
|
10,00
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
công
|
23.00
|
|
Thành viên
|
công
|
25.00
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính
|
Ca
|
48.00
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
9.60
|
|
Máy khác
|
%
|
3.00
|
2.2.12 Lập các thuyết minh chuyên đề
- Thuyết
minh xây dựng mô hình thủy lực mạng sông, hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy
lực mạng sông được tính bằng 2% tổng giá trị mô hình mạng sông.
- Thuyết
minh chuyên đề thủy lực mạng sông được tính bằng 6% tổng giá trị mô hình thủy
lực mạng sông.
2.3
XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỦY LỰC HAI CHIỀU
2.3.1 Xử lý tài liệu để thiết lập lưới tính toán khu vực
a) Thành phần
công việc
- Xử lý các
loại số liệu địa hình, bình đồ. Chuyển đổi dữ liệu bình đồ sang định dạng của
mô hình.
b) Hệ số điều
chỉnh
- Xử lý tài
liệu để thiết lập lưới tính toán được tính với đơn vị là: 1000 ha. Xây
dựng lưới hai chiều tương ứng với mô hình số độ cao DEM 50mx50m. Với các trường
hợp khác thì được điều chỉnh thay đổi với hệ số Khs1 như sau:
|
TT
|
Yếu tố hiệu chỉnh
|
Hệ số Kms3
|
|
1
|
Lưới hai
chiều tương ứng với DEM >= 90mx90m
|
0,75
|
|
2
|
Lưới hai
chiều tương ứng với DEM 50mx50m
|
1,00
|
|
3
|
Lưới hai
chiều tương ứng với DEM 30mx30m
|
1,10
|
|
4
|
Lưới hai
chiều tương ứng với DEM 10mx10m
|
1,20
|
|
5
|
Lưới hai
chiếu tương ứng với DEM 5mx5m
|
1,30
|
|
6
|
Lưới hai
chiều tương ứng với DEM <= 2mx2m
|
1,35
|
c) Định mức
Đơn
vị tính: 1000 ha
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
TB.0001
|
Xử lý tài liệu để thiết lập lưới tính toán
|
Vật liệu
|
|
|
|
Giấy A4
|
Ram
|
0.50
|
|
Bút
|
Cái
|
0,70
|
|
Đĩa DVD
|
Cái
|
0.20
|
|
Mực in
laser
|
hộp
|
0,10
|
|
Vật tư
khác
|
%
|
10.00
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
công
|
1.50
|
|
Thành viên
|
công
|
2.50
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính
|
Ca
|
4.00
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
0.80
|
|
Máy khác
|
%
|
3.00
|
2.3.2 Xây dựng lưới tính toán hai chiều
a) Thành phần
công việc
- Xác định
phạm vi mô phỏng; số hóa từ bản đồ nền, quét bản đồ ra ảnh. Nắn chỉnh bản đồ về
cùng hệ thống tọa độ, tạo lưới tính toán.
b) Hệ số điều
chỉnh
- Xây dựng
lưới hai chiều không có công trình được tính với đơn vị là: 1000 ha bãi. Khi
xây dựng lưới hai chiều có gắn thêm các công trình thì được điều chỉnh thay đổi
với hệ số Khs2 như sau:
|
TT
|
Yếu tố hiệu chỉnh
|
Hệ số Khs2
|
|
1
|
Không có
công trình
|
1,00
|
|
2
|
Có dưới 10
công trình cống, tràn
|
1,30
|
|
3
|
Có trên 10
công trinh cống, tràn
|
1,50
|
|
4
|
Có dưới
100 km đê, đường giao thông
|
1,30
|
|
5
|
Có từ 100
km đến 500 km đê, đường giao thông
|
1,50
|
|
6
|
Có trên
500 km đê, đường giao thông
|
2,0
|
- Biểu định
mức cho công tác xây dựng lưới tính toán hai chiều dưới đây được sử dụng cho
trường hợp thiết lập mô hình mới. Trường hợp sử dụng lại các mô hình có sẵn cần
điều chỉnh với hệ số Khs3 như sau:
|
TT
|
Yếu tố điều chỉnh
|
Hệ số Khs3
|
|
1
|
Thiết lập
mới mô hình toán
|
1,00
|
|
2
|
Cập nhật
lại cơ sở dữ liệu cho mô hình có sẵn
|
0,50
|
c) Định mức
Đơn
vị tính: 1000 ha
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
TB.0002
|
Xây dựng lưới hai chiều khu vực tràn bãi
|
Vật liệu
|
|
|
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
Bút
|
Cái
|
1,50
|
|
Đĩa DVD
|
Cái
|
0,40
|
|
Mực in
laser
|
hộp
|
0,20
|
|
Vật tư
khác
|
%
|
10.00
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
công
|
0.60
|
|
Thành viên
|
công
|
1.20
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính
|
Ca
|
1.80
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
0.36
|
|
Máy khác
|
%
|
3.00
|
2.3.3 Thiết lập các điều kiện biên
a) Thành phần
công việc
- Điều kiện
biên thiết lập được tính cho một chuỗi số liệu theo thời gian của các yếu tố
thủy văn:mực nước, lưu lượng. Liên kết biên trên miền tính toán.
- Với biên
lưu lượng đã được xác định theo Mục 2.1 ở trên thì không cần áp dụng mục định
mức này.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 chuỗi số liệu
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
TB.0003
|
Thiết lập các điều kiện biên (phân tích lựa chọn các điều
kiện biên theo chuỗi thời gian)
|
Vật liệu
|
|
|
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,15
|
|
Bút
|
Cái
|
0,13
|
|
Đĩa DVD
|
Cái
|
0,03
|
|
Mực in
laser
|
hộp
|
0,03
|
|
Vật tư
khác
|
%
|
10
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
công
|
0.50
|
|
Thành viên
|
công
|
0.80
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính
|
Ca
|
1.30
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
0.26
|
|
Máy khác
|
%
|
3.00
|
2.3.4 Thiết lập điều kiện ban đầu
a) Thành phần
công việc
- Thiết lập điều
kiện ban đầu của các thông số thủy lực như mực nước, lưu lượng, vận tốc... trên
toàn miền tính toán, chạy thử mô hình.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 mô hình
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
TB.0004
|
Thiết lập điều kiện ban đầu
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
Công
|
5.00
|
|
Thành viên
|
Công
|
7.00
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính để
bàn
|
Ca
|
12.00
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
2.00
|
|
Máy khác
|
%
|
3.00
|
2.3.5 Thiết lập các thông số thủy lực cơ bản
a) Thành phần
công việc
- Căn cứ vào
đặc diểm địa hình, địa vật, lớp phủ để phân vùng và lựa chọn bộ thông số thủy
lực phù hợp cho mô hình.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 mô hình
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
TB.0005
|
Thiết lập các thông số thủy lực cơ bản
|
Vật liệu
|
|
|
|
Giấy A4
|
Ram
|
1.00
|
|
Bút
|
Cái
|
2.75
|
|
Đĩa DVD
|
Cái
|
0.69
|
|
Mực in
laser
|
hộp
|
0,20
|
|
Vật tư
khác
|
%
|
10.00
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
công
|
5.00
|
|
Thành viên
|
công
|
7.00
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính
|
Ca
|
12.00
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
2.00
|
|
Máy khác
|
%
|
3.00
|
2.3.6 Thiết lập để mô phỏng các công trình
a) Thành phần
công việc
- Xác định
vị trí đặt công trình trên hệ thống sông đang tính toán; loại công trình; các
thông số kỹ thuật công trình; mô tả công trình trong mạng sông, thiết lập các
hệ số cho công trình để tính tổn thất thủy lực dòng chảy qua công trình trong
hệ thống sông.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 công trình
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
TB.0006
|
Thiết lập để mô phỏng các công trình
|
Vật liệu
|
|
|
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,15
|
|
Bút
|
Cái
|
0,19
|
|
Đĩa DVD
|
Cái
|
0,05
|
|
Mực in
laser
|
hộp
|
0,03
|
|
Vật tư
khác
|
%
|
10
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
công
|
0.60
|
|
Thành viên
|
công
|
1.20
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính để
bàn
|
Ca
|
1.80
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
0.36
|
|
Máy khác
|
%
|
3
|
2.3.7 Kết nối mô hình thủy lực một chiều với mô hình thủy
lực hai chiều
a) Thành phần
công việc
- Trên cơ sở
mạng sông tính toán mà dòng chảy vào hoặc ra ở nhánh mô hình thủy lực mạng sông
được áp dụng như nguồn cấp hoặc nguồn thu đối với các ô hai chiều trong mô hình
hai chiều, thực hiện việc thiết lập các dạng kết nối: Kết nối chuẩn, Kết
nối 2 bên (mô phỏng dòng tràn từ sông vào vùng bãi tràn) hoặc Kết nối
công trình, Kết nối không có dòng chảy (x và y) cho phù hợp với mô
hình thủy lực mạng sông.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 kết nối
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
TB.0007
|
Kết nối mô hình thủy lực mạng sông 1 chiều và 2 chiều
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
công
|
1.0
|
|
Thành viên
|
công
|
1.50
|
2.3.8 Hiệu chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình
a) Thành phần
công việc
- Tiến hành
thay đổi giá trị các thông số và đánh giá sự phù hợp giữa giá trị thực đo và
giá trị tính toán, lặp lại từng bước đến khi đạt được sai số hợp lý nhất, đánh
giá sai số.
- Sau khi
hiệu chỉnh đạt yêu cầu, giữ nguyên bộ thông số đó để thực hiện các bước tiếp
theo.
b) Hệ số điều
chỉnh
- Hiệu chỉnh
và xác định bộ thông số cho mô hình được tính với đơn vị là: 01 chuỗi số
liệu mực nước. Khi hiệu chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình mà khác
với điều kiện này thì được điều chỉnh thay đổi với hệ số Khs4 như sau:
|
TT
|
Yếu tố điều chỉnh
|
Hệ số Khs4
|
|
1
|
Mực nước
|
1,0
|
|
2
|
Lưu lượng
|
1,1
|
|
3
|
Vận tốc
|
1,2
|
|
4
|
Vết lũ
|
1,3
|
c) Định mức
Đơn
vị tính: 01 chuỗi số liệu
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
TB.0008
|
Hiệu chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
Công
|
13.00
|
|
Thành viên
|
Công
|
17.00
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính
|
Ca
|
30.00
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
6.00
|
|
Máy khác
|
%
|
3.00
|
2.3.9 Kiểm định và đánh giá sai số
a) Thành phần
công việc
- Chạy thử
với bộ thông số đã được hiệu chỉnh, so sánh kết quả tính toán và số liệu thực
đo, đánh giá sai số. Có thể kiểm định cho nhiều chuỗi thời gian khác nhau sẽ
phản ánh được mức độ chính xác của mô hình đã thiết lập.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 chuỗi số liệu
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
TB.009
|
Kiểm định và đánh giá sai số
|
Vật liệu
|
|
|
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,5
|
|
Bút
|
Cái
|
2,0
|
|
Đĩa DVD
|
Cái
|
0,50
|
|
Mực in
laser
|
hộp
|
0,1
|
|
Vật tư
khác
|
%
|
10
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
công
|
10.00
|
|
Thành viên
|
công
|
12.00
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính để
bàn
|
Ca
|
22.00
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
4.40
|
|
Máy khác
|
%
|
3.00
|
2.3.10 Tính toán mô phỏng các kịch bản xả lũ và vỡ đập
a) Thành phần
công việc
- Trên cơ sở
mô hình đã được kiểm định, hiệu chỉnh, tiến hành tính toán các tình huống xả
lũ, vỡ đập theo mục tiêu để lựa chọn phương án tối ưu, hợp lý.
b) Hệ số điều
chỉnh
- Tính toán
mô phỏng các kịch bản xả lũ và vỡ đập được tính với đơn vị là: 1 kịch bản/01
chuỗi sổ liệu ≤ 24 giờ. Khi tính toán mô phỏng các kịch bản với
chuỗi số liệu khác với điều kiện này thì được điều chỉnh thay đổi với hệ số
Khs5 như sau:
|
TT
|
Yếu tố điều chỉnh
|
Hệ số Khs5
|
|
1
|
Chuỗi số
liệu cơ bản (≤ 24 giờ)
|
1,0
|
|
2
|
Chuỗi số
liệu ≥ 24 giờ đến 48 giờ
|
1,2
|
|
3
|
Chuỗi số
liệu ≥ 48 giờ đến 72 giờ
|
1,4
|
|
4
|
Chuỗi số
liệu ≥ 72 giờ đến 96 giờ
|
1,6
|
|
5
|
Chuỗi số
liệu ≥ 96 giờ đến 120 giờ
|
1,8
|
|
6
|
Chuỗi số
liệu ≥ 120 giờ
|
2,0
|
c) Định mức
Đơn
vị tính: 01 kịch bản
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
TB.0010
|
Tính toán mô phỏng các kịch bản (tính toán, trích kết quả,
phân tích tổng hợp kết quả tính toán)
|
Vật liệu
|
|
|
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,0
|
|
Bút
|
Cái
|
5,0
|
|
Đĩa DVD
|
Cái
|
1,0
|
|
Mực in
laser
|
hộp
|
0,2
|
|
Vật tư
khác
|
%
|
10
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Chủ nhiệm
nhiệm vụ
|
công
|
1.00
|
|
Thành viên
chính
|
công
|
19.00
|
|
Thành viên
|
công
|
25.00
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính để
bàn
|
Ca
|
45.00
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
11.00
|
|
Máy khác
|
%
|
3.00
|
2.3.11 Lập các thuyết minh chuyên đề
- Thuyết
minh xây dựng mô hình, hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy lực hai chiều được
tính bằng 2% tổng giá trị mô hình thủy lực hai chiều.
- Thuyết
minh kết quả chuyên đề được tính bằng 6% tổng giá trị mô hình thủy lực hai
chiều.
2.4
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT HẠ DU HỒ CHỨA NƯỚC
2.4.1
Trích xuất kết quả từ mô hình hai chiều và nhập kết quả này vào GIS dưới dạng
các lớp
a) Thành phần
công việc
- Trích số
liệu đặc trưng dòng chảy, mực nước, độ sâu, vận tốc dòng chảy tại các điểm lưới
và nút tính toán.
- Nhập các
kết quả này vào cơ sở dữ liệu GIS dưới dạng các lớp (layers).
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 trích nhập
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
BĐ.0001
|
Trích xuất kết quả từ mô hình hai chiều và nhập kết quả
này vào GIS dưới dạng các lớp
|
Nhân công
|
|
|
|
Thành viên
chính
|
Công
|
1.00
|
|
Thành viên
|
Công
|
2.00
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính
|
Ca
|
2.00
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
0.40
|
|
Máy khác
|
%
|
3.00
|
2.4.2
Lập bản đồ chuyên ngành (ngập lụt, độ sâu, vận tốc…)
a) Thành phần
công việc
- Thành lập
bản đồ chuyên ngành ứng với từng đối tượng cần thể hiện (ngập lụt, trường vận
tốc, v.v…);
- Chồng ghép
bản đồ chuyên ngành kể trên với các bản đồ nền địa hình, bản đồ sử dụng đất, và
các bản đồ khác để tạo lập bản đồ theo yêu cầu;
- Lập thang
phổ mầu, tỷ lệ và ghi chú bản đồ;
- Chỉnh sửa
hoàn thiện bản đồ.
b) Hệ số điều
chỉnh
- Xây dựng
bản đồ ngập lụt: đơn vị tính là 01 bản đồ và được phân theo 4 trường hợp
cơ bản sau:
(1) Bản đồ
trích lập được tính trên tỷ lệ bản đồ 1:10.000. Khi tính toán trích lập
bàn đồ với tỷ lệ khác với điều kiện này thì được điều chỉnh thay đổi với hệ số
Kbđ1 như sau:
|
TT
|
Yếu tố điều chỉnh
|
Hệ số Kbđ1
|
|
1
|
Tỷ lệ bản
đồ < 1:10.000
|
0,75
|
|
2
|
Tỷ lệ bàn
đồ 1:10.000
|
1,00
|
|
3
|
Tỷ lệ bản
đồ 1:5.000
|
1,25
|
|
4
|
Tỷ lệ bản
đồ 1:2.000
|
1,50
|
|
5
|
Tỷ lệ bản
đồ 1:1.000
|
1,75
|
|
6
|
Tỷ lệ bản
đồ 1:500
|
2,00
|
|
7
|
Tỷ lệ bản
đồ 1:200
|
2,50
|
(2) Bản đồ
trích lập được tính trên một lưu vực hệ thống sông. Khi trích lập bản đồ với điều
kiện cần phải xem xét kỹ cho khu vực cục bộ trên hệ thống sông, hoặc lập bản đồ
ngập lụt hạ du do vỡ đập phụ trên nhánh sông khác, v.v.. thì được điều chỉnh
thay đổi với hệ số Kbđ2 như sau:
|
TT
|
Yêu tố điều chỉnh
|
Hệ số Kbđ2
|
|
1
|
Bản đồ
trích lập được tính trên một lưu vực hệ thống
|
1,00
|
|
2
|
Bản đồ
trích lập được tính cho 1 khu vực cục bộ trên hệ thống sông
|
1,25
|
|
3
|
Bản đồ
trích lập dược tính cho 2 khu vực cục bộ trên hệ thống sông
|
1,30
|
|
4
|
Bản đồ
trích lập được tính cho 3 khu vực cục bộ trên hệ thống sông
|
1,35
|
|
5
|
Bản đồ
trích lập được tính cho 4 khu vực cục bộ trên hệ thống sông
|
1,45
|
|
6
|
Bản đồ
trích lập được tính cho 5 khu vực cục bộ trên hệ thống sông
|
1,50
|
|
7
|
Bản đồ
trích lập được tính cho nhiều hơn 5 khu vực cục bộ trên hệ thống sông
|
2,00
|
(3) Bản đồ
trích lập được tính theo quy mô diện tích vùng ngập 1000 km2. Khi trích
lập bản đồ với diện tích ngập khác nhau thì được điều chỉnh thay đổi với hệ số
Kbđ3 như sau:
|
TT
|
Quy mô diện tích vùng ngập (km2)
|
Hệ số Kbđ3
|
|
1
|
Dưới 1000
|
0,80
|
|
2
|
Quy mô
1000
|
1,00
|
|
3
|
Từ ≥ 1000
đến 1500
|
1,80
|
|
4
|
Từ ≥ 1500
đến 2000
|
2,20
|
|
5
|
Trên 2000
|
2,50
|
(4) Trường
hợp lập bản đồ trên nền bản đồ đã có sẵn (chẳng hạn như việc tạo bản đồ ngập lụt
dựa trên bản đồ phân bố vận tốc đã có, tạo bản đồ ngập lụt cho kịch bản xả lũ
mới dựa trên bản đồ ngập lụt của kịch bản xả lũ đã có, v.v..) cần điều chỉnh
với hệ số Kbđ4 như sau:
|
TT
|
Yếu tố điều chỉnh
|
Hệ số Kbđ4
|
|
1
|
Trường hợp
lập bản đồ mà chưa có bản đồ nền có sẵn
|
1,00
|
|
2
|
Trường hợp
lập bản đồ trên nền bản đồ đã có
|
0,20
|
c) Định mức
Đơn
vị tính: 01 bản đồ
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
BĐ.0002
|
Tạo lập bản đồ chuyên ngành
|
Vật liệu
|
|
|
|
Giấy A4
|
Ram
|
1.20
|
|
Bút
|
Cái
|
1.00
|
|
Đĩa DVD
|
Cái
|
0.50
|
|
Mực in
laser
|
hộp
|
0.24
|
|
Vật tư
khác
|
%
|
10
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Chủ nhiệm
nhiệm vụ
|
công
|
1.00
|
|
Thành viên
chính
|
công
|
3.00
|
|
Thành viên
|
công
|
6.00
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính
|
Ca
|
9.00
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
4.40
|
|
Máy khác
|
%
|
3.00
|
2.4.3
Thể hiện bản đồ ngập lụt trên giao diện WebGIS (nếu có)
a) Thành phần
công việc
- Thiết kế,
cập nhật cơ sở dữ liệu dựa vào các dữ liệu mô hình thuỷ lực đã được thiết lập
kể trên;
- Kiểm tra
kết quả đầu ra theo hệ quy chiếu tọa độ chuẩn (VN-2000);
- Số hóa kịch
bản mẫu và lưu trữ các kịch bản ngập lụt mẫu vào cơ sở dữ liệu;
- Chạy lại
mô hình đã có và hiển thị kết quả kịch bản mẫu trên giao diện WebGIS.
b) Hệ số điều
chỉnh
- Biểu định
mức cho công tác chạy mô hình đã có và hiển thị kết quả kịch bản mẫu trên giao
diện WebGIS dưới đây được sử dụng cho các trường hợp cập nhật mới dữ liệu đầu
vào cho mô hình. Trường hợp sử dụng các dữ liệu đầu vào đã có cần điều chỉnh
với hệ số Kbđ5 như sau:
|
TT
|
Yếu tố điều chỉnh
|
Hệ số Kbđ5
|
|
1
|
Chạy lại
mô hình đã có, hiển thị kết quả kịch bản mẫu trên giao diện WebGIS, dữ liệu
đầu vào cho mô hình được cập nhật mới
|
1,00
|
|
2
|
Chạy lại
mô hình đã có, hiển thị kết quả kịch bản mẫu trên giao diện WebGIS, dữ liệu
đầu vào đã có
|
0,30
|
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 bản đồ
|
Mã hiệu
|
Nội dung công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
BĐ.0003
|
Thể hiện bản đồ ngập lụt trên giao diện WebGIS
|
Nhân công
|
|
|
|
Chủ nhiệm
nhiệm vụ
|
công
|
2.00
|
|
Thành viên
chính
|
Công
|
10.00
|
|
Thành viên
|
Công
|
13.00
|
|
Máy
|
|
|
|
Máy tính
|
Ca
|
4.00
|
|
Máy in
Laser A4
|
Ca
|
1.00
|
|
Máy khác
|
%
|
3.00
|
2.4.4
Lập thuyết minh tổng hợp xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du
- Thuyết
minh tổng hợp xây dựng bản đồ ngập lụt được tính bằng 6% tổng giá trị phần xây
dựng bản đồ ngập lụt hạ du.