NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BỮA ĂN TRƯA CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ HỌC Ở CÁC XÃ BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn
cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 và
Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 227/2025/QH15 của Quốc hội về
Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu
học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền.
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.
Nghị định này quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và
trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền (gọi tắt là học sinh).
2.
Đối tượng áp dụng gồm học sinh theo quy định tại khoản 1 Điều này và các cơ sở
giáo dục có học sinh hưởng chính sách.
Điều 2. Nguyên tắc hưởng chính sách
1.
Học sinh thuộc đối tượng áp dụng chính sách quy định tại Nghị định này, đồng thời
thuộc đối tượng áp dụng của chính sách cùng loại quy định tại văn bản quy phạm
pháp luật khác thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất của các chính sách.
2.
Học sinh là đối tượng được hưởng chính sách khác về trợ cấp ưu đãi, trợ cấp xã
hội, học bổng khuyến khích học tập thì vẫn được hưởng chính sách quy định tại
Nghị định này.
3.
Trường hợp học sinh không ăn trưa tại cơ sở giáo dục thì không được hưởng chính
sách quy định tại Nghị định này.
4.
Học sinh trong năm học nếu chuyển trường đến học ở địa bàn không thuộc các xã
biên giới đất liền thì không được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định
này tính từ ngày học sinh chuyển trường.
5.
Học sinh trong năm học nếu chuyển trường đến học ở địa bàn thuộc các xã biên giới
đất liền thì được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này kể từ ngày
học sinh bắt đầu học tại cơ sở giáo dục.
Chương
II
MỨC HỖ TRỢ
VÀ CÁCH THỨC, QUY TRÌNH TRIỂN KHAI
Điều 3. Mức hỗ trợ cho học sinh
1.
Chính sách đối với học sinh:
a)
Hỗ trợ tiền ăn: Mỗi học sinh được hỗ trợ 450.000 đồng/tháng. Thời gian hỗ trợ
tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 09 tháng/năm học;
b)
Hỗ trợ gạo: Mỗi học sinh được hỗ trợ 08 kg gạo/tháng. Thời gian hỗ trợ tính
theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 09 tháng/năm học;
c)
Mức hỗ trợ cho học sinh chuyển trường theo quy định tại các khoản
4, 5 Điều 2 của Nghị định này được tính căn cứ theo số ngày học sinh thực học
và số tiền, số kg gạo bình quân một ngày học/tháng.
2.
Học sinh lớp 1 là người dân tộc thiểu số có học tiếng Việt trước khi vào học
chương trình lớp 1 thì được hỗ trợ thêm 01 tháng các chính sách quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều 4. Cách thức triển khai
1.
Căn cứ hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách của địa phương, cơ sở giáo dục
được chủ động tổ chức bữa ăn trưa tập trung cho học sinh căn cứ vào điều kiện
thực tế, bảo đảm dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định.
2.
Cơ sở giáo dục được hỗ trợ tổ chức bữa ăn trưa như sau:
a)
Được hỗ trợ kinh phí phục vụ bữa trưa tại trường cho học sinh như sau: cứ 45 học
sinh ăn tập trung thì được hưởng 01 định mức hỗ trợ tổ chức bữa ăn trưa là
2.369.000 đồng/tháng, số dư từ 20 học sinh trở lên được tính thêm 01 định mức.
Trường hợp có số lượng dưới 45 học sinh ăn tập trung thì được tính 01 định mức.
Thời gian được hỗ trợ không quá 09 tháng/năm học.
Kinh
phí hỗ trợ cho cơ sở giáo dục phục vụ bữa trưa tập trung được tính theo tổng số
học sinh được hưởng chính sách ăn trưa tập trung ở Nghị định này và Nghị định số
66/2025/NĐ-CP. Trường hợp cơ sở giáo dục có tổng
số học sinh hưởng chính sách quy định tại Nghị định này và hưởng chính sách
theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP
dưới 45 học sinh thì cơ sở giáo dục được hưởng 01 mức hỗ trợ ở mức cao giữa quy
định tại Nghị định này và Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
Trường hợp cơ sở giáo dục có tổng số học sinh hưởng chính sách dư trên 45 học
sinh thì tổng số dư học sinh tính hưởng hỗ trợ phục vụ bữa ăn trưa cho cơ sở
giáo dục thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị
định số 66/2025/NĐ-CP.
b)
Được đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ tổ chức bữa ăn trưa
theo quy định của Chính phủ về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục;
c)
Được hỗ trợ tiền điện, nước phục vụ tổ chức bữa ăn trưa tại trường với định mức
là 7,5 kWh/tháng/học sinh và 1,5 m3 nước/tháng/học sinh theo giá quy
định tại địa phương và được hưởng không quá 09 tháng/năm học. Nơi chưa có điều
kiện cung cấp các dịch vụ điện, nước hoặc bị mất điện, nước thì nhà trường được
sử dụng kinh phí để mua, thuê thiết bị phát điện và nước sạch phục vụ bữa ăn
trưa cho học sinh.
3.
Tùy theo điều kiện ở địa phương, cơ sở giáo dục có điểm trường thì được hưởng
kinh phí hỗ trợ phục vụ tổ chức bữa ăn trưa cho điểm trường theo quy định tại
khoản 2 Điều này.
Điều 5. Quy trình xét duyệt đối tượng được hưởng chính sách
1.
Vào đầu năm học, các cơ sở giáo dục phổ biến rộng rãi về chính sách hỗ trợ quy
định tại Nghị định này. Trường hợp học sinh tự nguyện không hưởng chính sách
thì cha, mẹ, người giám hộ học sinh có trách nhiệm thông báo với nhà trường.
2.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ sở giáo dục phổ biến rộng rãi về
chính sách, Hiệu trưởng cơ sở giáo dục lập, phê duyệt và công khai danh sách học
sinh hưởng chính sách theo Mẫu số 01 quy định tại
Phụ lục kèm theo Nghị định này tại cơ sở giáo dục. Thời gian công khai tối thiểu
03 ngày làm việc.
3.
Trường hợp trong năm học phát sinh tăng, giảm học sinh hưởng chính sách, cơ sở
giáo dục lập danh sách theo Mẫu số 01 quy định tại
Phụ lục kèm theo Nghị định này và thực hiện quy trình xét duyệt đối tượng được
hưởng chính sách theo quy định tại Điều này.
Điều 6. Quy trình tổ chức cấp phát gạo cho học sinh
1.
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ gạo
Hằng
năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch về nhu cầu hỗ trợ gạo cho học
sinh của tỉnh, thành phố với nội dung gồm:
a)
Tổng hợp số lượng học sinh được hỗ trợ gạo theo từng đối tượng, từng trường;
b)
Tổng hợp số lượng gạo cần hỗ trợ (tính cho cả năm học);
c)
Thời gian dự kiến tiếp nhận gạo trong năm học cần ghi rõ ngày, tháng nhận gạo
(theo số đợt tiếp nhận gạo từng học kỳ của năm học).
2. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp nhu cầu hỗ trợ gạo cho học sinh gửi Bộ Tài chính
trước ngày 15 tháng 7 hằng năm.
3.
Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Quyết định xuất hỗ trợ gạo cho học sinh theo quy định; thời gian ban
hành Quyết định hỗ trợ gạo trước ngày 15 tháng 8 hằng năm.
4.
Phương thức vận chuyển, giao nhận
Các
đơn vị dự trữ quốc gia tổ chức vận chuyển gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ cho học
sinh và giao cho đơn vị tiếp nhận gạo của tỉnh, thành phố tại trung tâm các đơn
vị hành chính cấp xã (xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh) của các tỉnh,
thành phố được hỗ trợ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho một đơn vị tiếp nhận gạo
dự trữ quốc gia hỗ trợ cho học sinh của tỉnh, thành phố. Đơn vị tiếp nhận gạo của
tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận gạo trên phương tiện vận chuyển
của bên giao tại trung tâm các đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường, đặc khu trực
thuộc cấp tỉnh) của các tỉnh, thành phố; hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở giáo dục
trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức vận chuyển gạo về các cơ sở
giáo dục để tổ chức bữa ăn trưa cho đối tượng được hỗ trợ.
5.
Thời gian giao nhận gạo: Các đơn vị dự trữ quốc gia tổ chức giao nhận gạo theo
đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tối đa 02 lần/học kỳ (04 lần/năm học), lần
đầu trước ngày 01 tháng 9 hằng năm.
6.
Quản lý việc xuất cấp và sử dụng gạo hỗ trợ học sinh
a)
Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xuất cấp gạo dự trữ quốc
gia để hỗ trợ cho học sinh theo thời gian quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn việc tiếp nhận, cấp phát và sử dụng gạo
dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh của địa phương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, phân phối, sử dụng gạo hỗ trợ
học sinh của địa phương;
c)
Định kỳ kết thúc năm học, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả việc tiếp nhận,
sử dụng, cấp phát gạo cho học sinh đến Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo để
tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
7.
Về xử lý gạo dự trữ quốc gia được xuất cấp
a)
Trường hợp địa phương có nhu cầu thực tế tiếp nhận số lượng gạo thấp hơn so với
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành, đơn vị dự trữ quốc gia thực
hiện xuất cấp theo nhu cầu thực tế;
b)
Trường hợp địa phương trong năm học có phát sinh nhu cầu hỗ trợ gạo lớn hơn so
với Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh rà soát, có văn bản đề nghị xuất cấp bổ sung gạo gửi về Bộ Tài chính
trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. Bộ Tài chính thực hiện xuất cấp bổ sung gạo hỗ
trợ cho học sinh trong phạm vi của năm học, không xuất cấp bổ sung gạo khi năm
học đã kết thúc.
8.
Về chất lượng gạo xuất cấp và công tác quản lý chất lượng gạo dự trữ quốc gia
xuất cấp
a)
Chất lượng gạo dự trữ quốc gia xuất cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn gạo dự trữ quốc
gia xuất kho theo quy định của quy chuẩn gạo dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành;
b)
Trong quá trình giao, nhận gạo, các bên (đơn vị dự trữ nhà nước giao gạo và đơn
vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận gạo) lập biên bản giao nhận gạo; tổ chức lấy mẫu
gạo (có xác nhận của các bên), thống nhất niêm phong mẫu gạo, lưu giữ tại bên
giao, bên nhận; mẫu gạo phải được lưu giữ cẩn thận để đổi chúng (nếu có) trong
trường hợp có phản ánh về chất lượng;
c)
Cơ sở giáo dục trực tiếp nhận gạo hỗ trợ có trách nhiệm bảo quản an toàn về số
lượng, chất lượng đối với số gạo được tiếp nhận; chịu mọi trách nhiệm trong việc
quản lý, bảo quản không an toàn dẫn đến gạo bị hư hỏng, giảm chất lượng, không
bảo đảm đủ số lượng gạo đã tiếp nhận.
Chương
III
NGUỒN KINH
PHÍ VÀ LẬP, PHÂN BỔ DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách
1.
Kinh phí thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định này bao gồm:
a)
Ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; ngân sách
trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương để thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn
quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 3, kinh phí phục
vụ nấu ăn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 theo nguyên tắc
hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện
các chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành được cấp có thẩm quyền quyết
định áp dụng cho từng thời kỳ.
b)
Nguồn vốn xã hội hóa giáo dục và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác (nếu có)
để hỗ trợ thêm cho bữa ăn trưa được đầy đủ và bảo đảm dinh dưỡng theo quy định.
2.
Nguồn gạo hỗ trợ để thực hiện chính sách được cấp từ nguồn dự trữ quốc gia.
Kinh phí vận chuyển gạo từ kho dự trữ quốc gia đến trung tâm đơn vị hành chính
cấp xã (xã, phường, đặc khu) được bố trí từ chi dự trữ quốc gia. Kinh phí vận
chuyển gạo từ trung tâm đơn vị hành chính cấp xã đến cơ sở giáo dục (đơn vị trực
tiếp sử dụng gạo) được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của địa
phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
Điều 8. Quy trình lập dự toán, phân bổ, quản lý và quyết
toán kinh phí
1.
Lập dự toán
a)
Hằng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, các cơ sở giáo dục căn
cứ số lượng học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở được hưởng chính sách
để xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ bữa ăn trưa và kinh phí hỗ trợ cho các cơ sở
giáo dục (không bao gồm hỗ trợ gạo);
b)
Trước ngày 10 tháng 7 hằng năm, cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của cấp xã
gửi báo cáo dự toán theo Mẫu số 03.1 về Ủy ban
nhân dân xã để tổng hợp theo Mẫu số 03.2 gửi cơ
quan tài chính cùng cấp làm căn cứ xác định, bố trí dự toán kinh phí của năm kế
hoạch;
c)
Trước ngày 10 tháng 7 hàng năm, các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của cấp
tỉnh gửi báo cáo dự toán theo Mẫu số 03.1 về Sở
Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp theo Mẫu số 03.2
gửi cơ quan tài chính cùng cấp làm căn cứ xác định, bố trí dự toán kinh phí của
năm kế hoạch.
2.
Phân bổ dự toán
a) Ủy
ban nhân dân xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ kinh phí thực
hiện chính sách trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề địa
phương theo quy định;
b) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ kinh
phí thực hiện chính sách trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề
địa phương theo quy định.
3.
Quản lý và quyết toán kinh phí
a)
Các cơ sở giáo dục được giao kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa
cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền có
trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật;
b)
Số liệu quyết toán kinh phí chi trả chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh
tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền được tổng hợp chung
trong báo cáo quyết toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của đơn vị theo đúng
quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước,
các văn bản hướng dẫn Luật và Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành;
c)
Kinh phí hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các
xã biên giới đất liền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị
định này được thực hiện 01 lần trong năm học vào tháng 12 năm trước năm kế
hoạch và được điều chỉnh, bổ sung trong năm nếu có phát sinh theo quy định;
d)
Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện
theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà
nước, Luật Kế toán, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện
hành.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1.
Bộ Giáo dục và Đào tạo
a)
Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chỉ đạo các địa phương triển khai
thực hiện các nội dung quy định tại Nghị định này;
b)
Tổ chức, chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định
này. Thực hiện chế độ báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của
Chính phủ.
2.
Bộ Tài chính
a)
Bảo đảm nguồn ngân sách nhà nước thực hiện chính sách quy định tại Nghị định
này theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách hiện hành;
b)
Cấp gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh trên cơ sở đề nghị của các tỉnh, thành
phố biên giới, bảo đảm phù hợp với thời gian và sự tăng, giảm số lượng học sinh
thụ hưởng chính sách trong mỗi học kỳ của năm học; báo cáo Thủ tướng Chính phủ
về kết quả xuất cấp gạo dự trữ quốc gia theo quy định;
c)
Thực hiện chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của
Chính phủ;
d)
Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan kiểm tra việc sử
dụng nguồn vốn xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục có đối tượng được
hưởng chính sách tại Nghị định này.
3.
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Phối
hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành, các địa phương chỉ đạo, kiểm
tra việc thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định này.
4.
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a)
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Bảo
đảm kinh phí thực hiện chính sách theo quy định tại Nghị định này. Mức hỗ trợ tại
Nghị định này là mức tối thiểu, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ khả năng cân
đối ngân sách của địa phương có thể quyết định bổ sung chính sách hỗ trợ thêm
cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn.
b) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
Chỉ
đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách theo quy định tại Nghị định
này, trong đó có hướng dẫn việc sử dụng kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh
phù hợp với điều kiện thực tế và đối tượng thụ hưởng.
Xây
dựng dự toán ngân sách hằng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để quyết định
các giải pháp bảo đảm cân đối nguồn lực tài chính cho thực hiện chính sách tại
địa phương; tổ chức kiểm tra, thanh tra đối với quá trình chấp hành dự toán và
quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán trực thuộc theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện
hành.
Tổ
chức lập, trình cấp có thẩm quyền và phân bổ bảo đảm kinh phí thực hiện chính
sách theo quy định tại Nghị định này.
Kiểm
tra việc thực hiện chính sách, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các tổ chức, cá
nhân vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định này.
Thực
hiện chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của Chính phủ.
5.
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã
a)
Hội đồng nhân dân cấp xã
Bảo
đảm kinh phí thực hiện chính sách theo quy định tại Nghị định này.
b) Ủy
ban nhân dân cấp xã
Chỉ
đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách theo quy định tại Nghị định này
thuộc phạm vi quản lý.
Xây
dựng dự toán ngân sách hằng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp xã để quyết định
các giải pháp bảo đảm cân đối nguồn lực tài chính cho thực hiện chính sách thuộc
phạm vi quản lý; tổ chức kiểm tra, thanh tra đối với quá trình chấp hành dự
toán và quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán trực thuộc theo đúng quy định
của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện
hành.
Tổ
chức lập, trình cấp có thẩm quyền và phân bổ bảo đảm kinh phí thực hiện chính
sách theo quy định tại Nghị định này.
Kiểm
tra việc thực hiện chính sách, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các tổ chức, cá
nhân vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định này.
Thực
hiện chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của Chính phủ.
6.
Cơ sở giáo dục có học sinh hưởng chính sách
a)
Chịu trách nhiệm lập và phê duyệt danh sách học sinh hưởng chính sách, quản lý,
quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo quy định;
b)
Tổ chức thực hiện chính sách bảo đảm đúng tiêu chuẩn, định mức, dinh dưỡng và vệ
sinh an toàn thực phẩm theo quy định.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2.
Xã biên giới trong Nghị định này áp dụng trên địa bàn theo quy định của Chính
phủ.
3.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b), Sơn.
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Thành Long
|
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số 339/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Danh sách học sinh hưởng
chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu Quyết định phê duyệt
|
|
Mẫu số 03.1
|
Dự toán đề nghị cấp
kinh phí hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở và cơ sở
giáo dục năm.....theo Nghị định số........
|
|
Mẫu số 03.2
|
Dự toán đề nghị cấp
kinh phí hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở và cơ sở
giáo dục năm......theo Nghị định số........
|
Mẫu số 01
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ...... /
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO........
TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC...........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH HỌC SINH HƯỞNG
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BỮA ĂN TRƯA
NĂM HỌC........THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ .....
(Áp dụng cho cơ sở giáo dục, điểm trường có học sinh hưởng
chính sách)
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Lớp
|
Họ tên, số điện thoại liên lạc của cha, mẹ hoặc người
giám hộ
|
Đề xuất chính sách hỗ trợ cho học sinh
|
Số tháng
|
Ngân sách nhà nước hỗ trợ
|
Ghi chú
|
|
Tiền ăn (nghìn đồng/tháng)
|
Gạo (kg/tháng)
|
Tiền ăn (nghìn đồng/năm)
|
Gạo (kg/năm)
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...., ngày.....tháng..... năm......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên/đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(Áp dụng cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã)
|
....(1)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../QĐ-....
|
...., ngày ... tháng ... năm ......
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ...(2)...
THẨM QUYỀN BAN HÀNH
...........(3)...........
Căn
cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày
tháng năm 2025 của
Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung
học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền;
Căn
cứ....(4)…………..
Theo
đề nghị của...................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. ...(5)...
Điều
...Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày………………………………..
Điều ...
|
Nơi nhận:
- Như Điều ....;
- ..............;
- Lưu: VT, (6) A.xx (7)
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1)
Tên cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định.
(2)
Ghi rõ trích yếu của quyết định.
(3)
Chức vụ của người đứng đầu cơ quan ban hành quyết định.
(4)
Các căn cứ khác (nếu có) để ban hành quyết định.
(5)
Ghi rõ nội dung quyết định.
(6)
Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(7)
Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 03.1
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ...... /
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO........
TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC...........
-------
|
|
DỰ TOÁN ĐỀ NGHỊ CẤP KINH
PHÍ HỖ TRỢ BỮA ĂN TRƯA
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC
NĂM..... THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ……
(Áp dụng
cho cơ sở giáo dục, điểm trường có học sinh hưởng chính sách)
|
TT
|
Nội dung
|
Số học sinh được hỗ trợ bữa ăn trưa
|
Số tháng
|
Ngân sách nhà nước hỗ trợ chính sách cho học sinh
|
Ghi chú
|
|
Số tiền (nghìn đồng/năm)
|
Gạo (kg/năm)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(C)
|
|
I
|
Chính sách cho học
sinh
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiền ăn
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Gạo
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chính sách cho cơ sở
giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hỗ trợ kinh phí phục vụ
bữa trưa
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tiền điện
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tiền nước
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
.... ngày….tháng …..năm…….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên/đóng dấu)
|
Mẫu số 03.2
|
ỦY BAN NHÂN DÂN........
PHÒNG……../SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
|
DỰ TOÁN ĐỀ NGHỊ CẤP KINH
PHÍ HỖ TRỢ BỮA ĂN TRƯA CHO HỌC SINH TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC
NĂM…….. THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ……..
(Áp dụng cho
Phòng……../Sở Giáo dục và Đào tạo)
|
TT
|
Tên cơ sở giáo dục
|
Số học sinh được hỗ trợ bữa ăn trưa
|
Số tháng
|
Ngân sách nhà nước hỗ trợ chính sách cho
học sinh
|
Ngân sách nhà nước hỗ trợ chính sách cho
cơ sở giáo dục
|
Tổng số Ngân sách nhà nước hỗ trợ
|
Ghi chú
|
|
Tiền ăn (nghìn đồng/năm)
|
Gạo (kg/năm)
|
Tổng số
|
Hỗ trợ kinh phí phục vụ bữa trưa
|
Tiền điện
|
Tiền nước
|
Thành tiền (nghìn đồng/năm)
|
Gạo (kg/năm)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)=(3)+(5)
|
(10)=(4)
|
(C)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……., ngày…...tháng….. năm……….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên/đóng dấu)
|