|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
56/2026/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
15 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, THÂN NHÂN CỦA
NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người
có công với cách mạng số 02/2020/ UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số
75/2021/NĐ-CP ngày 24/7/2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp
và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21/7/2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP; Nghị định
số 77/2024/NĐ-CP ngày 01/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24/7/2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ
cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21/7/2023 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
128/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ; Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày
11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số
44/2022/TT-BTC ngày 21/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử
dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có
công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp
tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý; Thông
tư số 95/2025/TT-BTC ngày 20/10/2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu
đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và
người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
quản lý;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện
chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có
công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Điện
Biên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về phân
cấp thẩm quyền quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính
sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với
cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ
Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm- pu-chi-a, giúp bạn Lào, người được cử làm
chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu- chi-a (sau đây gọi chung là người trực tiếp
tham gia kháng chiến) trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đối tượng và sử dụng kinh
phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân
của người có công với cách mạng, người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa
bàn tỉnh.
Điều 2.
Nguyên tắc phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí
1. Đảm bảo công tác quản lý được
thực hiện thống nhất, hiệu quả, theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15 và các quy định của pháp luật liên quan đến việc quản lý và sử
dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng,
thân nhân của người có công với cách mạng, người trực tiếp tham gia kháng chiến.
2. Đảm bảo sự kiểm tra, giám
sát chặt chẽ của các cấp, các ngành chức năng trong việc thực hiện quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định tại Quyết định
này.
Điều 3. Nội
dung phân cấp
1. Phân cấp cho Sở Nội vụ
Quản lý, sử dụng kinh phí và
quyết toán kinh phí được giao thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công
với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp
tham gia kháng chiến của các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định pháp luật có liên quan.
2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân
các xã, phường
Quản lý, sử dụng kinh phí và
quyết toán kinh phí được giao thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công
với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp
tham gia kháng chiến của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản
lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định pháp luật có liên
quan.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nội vụ
a) Chủ trì hướng dẫn tổ chức
triển khai thực hiện cho các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện chính sách đảm
bảo đúng theo quy định.
b) Trước ngày 30 tháng 6 hằng
năm, tổng hợp dự toán kinh phí năm sau để thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi
người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người
trực tiếp tham gia kháng chiến của các xã, phường và đơn vị thuộc phạm vi quản
lý báo cáo Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính theo đúng quy định.
Sau khi được ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh để thực hiện
chính sách, Sở Nội vụ đề xuất phương án phân bổ kinh phí chi thường xuyên thực
hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người
có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến cho các xã, phường,
các đơn vị gửi Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh
phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách ngay từ đầu năm.
c) Đối với kinh phí chưa phân bổ
Sở Nội vụ xét duyệt, tổng hợp danh sách đối tượng và nhu cầu kinh phí chi thường
xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân
nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến đảm
bảo đúng quy định gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định.
d) Trước ngày 30 tháng 10 hằng
năm, Sở Nội vụ rà soát đối tượng và kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính
sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với
cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của các xã, phường và đơn vị
thuộc phạm vi quản lý đề xuất phương án phân bổ kinh phí gửi Sở Tài chính trình
UBND tỉnh quyết định.
e) Kết thúc năm ngân sách Sở Nội
vụ rà soát, chốt danh sách đối tượng, nhu cầu kinh phí chi thường xuyên thực hiện
chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có
công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của các xã, phường
và các đơn vị thuộc phạm vi quản lý tổng hợp gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh
quyết định thu hồi kinh phí còn dư, bổ sung kinh phí còn thiếu cho các địa
phương, đơn vị để thực hiện theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Tổng hợp quyết toán, công
khai dự toán, quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ
ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng
và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngân sách trung ương đảm bảo trên địa
bàn tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.
b) Căn cứ nguồn kinh phí được
ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu hàng năm và đề xuất phân bổ dự toán
kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với
cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham
gia kháng chiến của Sở Nội vụ, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định phân
bổ và giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị, địa phương để thực hiện.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Trước ngày 15 tháng 6 hằng
năm, xây dựng dự toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu
đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và
người trực tiếp tham gia kháng chiến ở địa phương năm sau gửi Sở Nội vụ tổng hợp.
b) Phân bổ và giao, bổ sung dự
toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có
công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp
tham gia kháng chiến cho cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp
ngân sách sau khi được UBND tỉnh quyết định giao dự toán. Trước ngày 15 tháng
10 hằng năm, thực hiện rà soát đối tượng, nhu cầu kinh phí thực hiện chính
sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với
cách mạng và trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn, gửi Sở Nội vụ rà soát
đối tượng và kinh phí thực hiện chính sách, tổng hợp gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định.
c) Phối hợp với cơ quan Bảo hiểm
xã hội thực hiện thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng người có công thuộc
phạm vi quản lý tại địa phương. Hằng tháng, thực hiện rà soát các đối tượng
tăng/giảm (do tăng mới, di chuyển, chết) để thực hiện báo tăng/giảm bảo hiểm y
tế kịp thời với cơ quan Bảo hiểm xã hội để làm căn cứ thanh, quyết toán kinh
phí đóng bảo hiểm y tế. Hằng quý, thực hiện đối chiếu số liệu tham gia bảo hiểm
y tế với cơ quan Bảo hiểm xã hội và thực hiện chuyển kinh phí đóng bảo hiểm y tế
từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng vào
quỹ bảo hiểm y tế.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế thì áp dụng thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung,
thay thế đó.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực X; Giám đốc
Trung tâm Tiếp đón thân nhân liệt sỹ và Điều dưỡng người có công với cách mạng;
các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế các Bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL - Bộ Tư
- TT HĐND và các Ban của HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Như khoản 3 Điều 5;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Điện Biên;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
|