|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
102/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tây Ninh
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Hẳn
|
|
Ngày ban hành:
|
03/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
102/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh,
ngày 03 tháng 7 năm 2026
|
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HÀNG NĂM; XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ; XÂY DỰNG, SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội ban hành quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng
12 năm 2004 của Chính phủ ban hành về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng
4 năm 2019 của Chính phủ ban hành quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí
chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng
6 năm 2021 của Chính phủ ban hành quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2024 của Chính phủ ban hành quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng
5 năm 2025 của Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế
tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng
8 năm 2025 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng
8 năm 2025 của Chính phủ ban hành quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 07/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
204/2024/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối
với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi
nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số
17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27
tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định
xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chế độ quản lý, tính
hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định
do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
định về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ
sung bảng giá các loại đất hàng năm; xác định giá đất cụ thể; xây dựng, sửa đổi,
bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức kinh tế
- kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất hàng
năm; xác định giá đất cụ thể; xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
17 tháng 7 năm 2026.
2. Điều khoản chuyển tiếp
a) Đối với nhiệm vụ định giá đất được chỉ định thầu
đã ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn hoặc phải thực hiện đấu thầu đã đăng tải hồ
sơ mời thầu trên trang đấu thầu quốc gia hoặc đang gia hạn hồ sơ mời thầu trên
trang đấu thầu quốc gia hoặc giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc đã ký kết hợp đồng
giao nhiệm vụ với đơn vị sự nghiệp công khác thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng
dịch vụ tư vấn đã ký kết hoặc hồ sơ mời thầu đã đăng tải;
b) Trường hợp nhiệm vụ định giá đất được chỉ định
thầu nhưng chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc phải thực hiện đấu thầu
nhưng chưa đăng tải hồ sơ mời thầu trên trang đấu thầu quốc gia hoặc chưa giao
nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc đủ điều kiện hoạt động tư vấn
xác định giá đất hoặc chưa ký kết hợp đồng giao nhiệm vụ thì phải rà soát, điều
chỉnh dự toán kinh phí nhiệm vụ trước khi ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn hoặc dự
toán kinh phí nhiệm vụ trong hồ sơ mời thầu trước khi đăng tải, gia hạn.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở,
ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên
quan tổ chức, triển khai thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật
- Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- TT.UBMTTQVN và các Đoàn thể tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Như khoản 1 Điều 3;
- Phòng KTTC;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT. Quoc.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|
VỀ
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC
LOẠI ĐẤT HÀNG NĂM; XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ; XÂY DỰNG, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HỆ SỐ ĐIỀU
CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 102/2026/QĐ-UBND)
Phần I
Quyết định này ban hành Quy định về định mức kinh tế
- kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất hàng
năm; xác định giá đất cụ thể; xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất
áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo quy định của pháp luật về đất đai đối với
trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các công việc sau:
1. Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá
các loại đất hàng năm;
2. Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư và phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất.
3. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá
đất.
4. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá
đất theo khu vực, vị trí.
Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức
tư vấn xác định giá đất, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc
xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất, định giá đất cụ thể và xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá
đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí
từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Kỹ sư bậc 1
|
KS1
|
|
2
|
Kỹ sư bậc 2
|
KS2
|
|
3
|
Kỹ sư bậc 3
|
KS3
|
|
4
|
Kỹ sư bậc 4
|
KS4
|
|
5
|
Kỹ sư bậc 5
|
KS5
|
|
6
|
Kỹ sư bậc 6
|
KS6
|
|
7
|
Kỹ sư bậc 7
|
KS7
|
|
8
|
Kỹ sư bậc 8
|
KS8
|
|
9
|
Kỹ sư bậc 9
|
KS9
|
|
10
|
Kỹ thuật viên bậc 4
|
KTV4
|
|
11
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
12
|
Số thứ tự
|
STT
|
|
13
|
Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị
(tháng)
|
Thời hạn (tháng)
|
|
14
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
15
|
Quyết định
|
QĐ
|
Điều 4. Nội dung định mức kinh
tế - kỹ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao
động và định mức vật tư, thiết bị (không bao gồm phí khai thác thông tin,
tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
được quy định tại khoản 2, Điều 19 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của
Chính phủ), trong đó:
a) Định mức lao động: Là hao phí thời gian lao động
cần thiết của người lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc hoặc một
công việc cụ thể tạo ra sản phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo
quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động trực tiếp thực hiện công
tác định giá đất là lao động kỹ thuật. Nội dung của định mức lao động bao gồm:
- Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật;
loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ
các ngạch viên chức ngành nông nghiệp và môi trường và quy chung về các ngạch
tương đương là: kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV);
- Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp
thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày
công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc;
- Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian
thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo
quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.
b) Định mức vật tư và thiết bị:
Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức dụng cụ
lao động, định mức tiêu hao vật liệu, định mức tiêu hao năng lượng, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị, trong đó:
- Định mức dụng cụ lao động, thiết bị là thời gian (số
ca) sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc.
- Định mức tiêu hao vật liệu là số lượng các vật liệu
cần thiết để thực hiện công việc, trong đó:
+ Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao
mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị.
+ Thời hạn của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là
tháng.
+ Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Thực hiện
theo quy định của Bộ Tài chính.
+ Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng
điện được tính trên cơ sở định mức dụng cụ lao động, thiết bị (số ca), số
giờ làm việc trong 1 ca (08 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện
năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:
+ Điện năng = Định mức dụng cụ lao động, thiết bị (ca)
x 08 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện
hao hụt trên đường dây).
+ Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng
5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.
+ Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng
8% mức vật liệu chính đã được tính định mức.
2. Nội dung xây dựng bảng giá đất quy định trong định
mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho tỉnh Tây Ninh với 96 đơn vị hành chính cấp
xã (bao gồm 14 phường, 82 xã; số điểm điều tra 96); 18.300
phiếu điều tra (240 phiếu/phường và 180 phiếu/xã, 96 phiếu điều tra
tình hình kinh tế xã hội và một số phiếu bổ sung thêm); Số lượng phiếu điều
tra trên mỗi đơn vị phường/xã có thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù và mức
độ phát triển của mỗi địa bàn cụ thể.
3. Nội dung điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 20 đơn vị hành chính cấp
xã (số điểm điều tra gồm 03 phường và 17 xã); 4.000 phiếu điều
tra (240 phiếu/phường; 180 phiếu/xã, 20 điểm điều tra tình hình kinh tế
xã hội và một số phiếu bổ sung thêm); Số lượng phiếu điều tra trên mỗi đơn
vị phường/xã có thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù và mức độ phát triển của
mỗi địa bàn cụ thể.
4. Trường hợp số điểm điều tra, số lượng phiếu điều
tra thay đổi so với quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này thì dự toán chi phí
sẽ được điều chỉnh theo tỷ lệ thuận tại các nội dung công việc thuộc mục 1 điều
tra, khảo sát, thu thập thông tin của Bảng 4 - Chương I và mục 1 điều tra, khảo
sát, thu thập thông tin của Bảng 10 - Chương II ban hành kèm theo Quyết định
này.
5. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính
cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng tại địa bàn 01 xã,
phường; có diện tích 01 ha đối với đất phi nông nghiệp, diện tích 03 ha đối với
đất nông nghiệp.
Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh
định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định
này;
6. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ
số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho
khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 01 ha, tại địa bàn 01
xã, phường; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo Bảng
giá đất hiện hành) đối với đất phi nông nghiệp, 03 vị trí đất đối với đất
nông nghiệp
Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh
định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều
chỉnh giá đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này.
7. Nội dung sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh theo
khu vực, vị trí quy định trong định mức này tính cho một khu vực có quy mô diện
tích 05 ha đối với đất Phi nông nghiệp; 10 ha đối với đất Nông nghiệp. Bao gồm
03 loại đất đối với Phi nông nghiệp; 01 loại đất đối với Nông nghiệp. Số lượng
vị trí/khu vực cần khảo sát mẫu: 05 vị trí hoặc 15 phiếu khảo sát thông tin giá
đất thị trường thành công. Khu vực nằm trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp
xã.
Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh
định mức kinh tế - kỹ thuật sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Tây
Ninh theo quy định tại Khoản 2, Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 thực hiện
theo quy định tại tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này.
1. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để
điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương
pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
Bảng 01. Bảng hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với
đất phi nông nghiệp)
|
Khu vực
Diện tích (ha)
|
Các xã
|
Các phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,60
|
1,70
|
|
10
|
2,00
|
2,10
|
|
30
|
2,60
|
2,70
|
|
50
|
3,20
|
3,30
|
|
100
|
4,00
|
4,10
|
|
300
|
4,80
|
4,90
|
|
≥ 500
|
5,80
|
5,90
|
Bảng 02. Bảng hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với
đất nông nghiệp)
|
Khu vực
Diện tích (ha)
|
Các xã
|
Các phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,60
|
0,70
|
|
0,5
|
0,70
|
0,80
|
|
1
|
0,85
|
0,95
|
|
3
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,80
|
1,90
|
|
30
|
2,20
|
2,30
|
|
50
|
2,80
|
2,90
|
|
100
|
3,40
|
3,50
|
|
300
|
4,00
|
4,10
|
|
≥ 500
|
4,80
|
4,90
|
2. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để
điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp
hệ số điều chỉnh giá đất Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
|
Khu vực
Diện tích (ha)
|
Các xã
|
Các phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,60
|
1,70
|
|
30
|
1,80
|
1,90
|
|
50
|
2,00
|
2,10
|
|
100
|
2,20
|
2,30
|
|
300
|
2,40
|
2,50
|
|
500
|
2,60
|
2,70
|
|
1.000
|
2,80
|
2,90
|
|
3.000
|
3,00
|
3,10
|
|
≥ 5.000
|
3,20
|
3,30
|
3. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định
tại các Bảng 01, 02 khoản 1 Điều này và Bảng 03 khoản 2 Điều này được tính theo
phương pháp nội suy.
Thửa đất hoặc khu đất, khu vực cần định giá đất nằm
trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên thì tính theo xã, phường có diện tích thửa
đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HÀNG NĂM
Bảng 04
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
|
|
|
|
|
1.1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin yếu tố tự
nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại
xã, phường
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KTV4)
|
|
288
|
|
1.2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất
thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KTV4)
|
|
3.050
|
|
2
|
Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định loại đất trong xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
96
|
|
|
2.2
|
Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
96
|
|
|
3
|
Xác định vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
96
|
|
|
4
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường
|
|
|
|
|
4.1
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra và
xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
480
|
|
|
4.2
|
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường và xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
192
|
|
|
4.2.2
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
480
|
|
|
4.2.3
|
Xác định mức giá của các vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
480
|
|
|
4.3
|
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát thu thập
thông tin giá đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
288
|
|
|
5
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực
hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
5.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
75
|
|
|
5.2
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất
hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
45
|
|
|
6
|
Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo báo cáo
thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
|
|
|
|
6.1
|
Xây dựng dự thảo bảng giá đất theo khu vực, vị
trí đất
|
|
|
|
|
6.1.1
|
Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng
lúa và đất trồng cây hàng năm khác
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.2
|
Bảng giá đất trồng cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.3
|
Bảng giá đất rừng sản xuất
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.4
|
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.5
|
Bảng giá đất ở tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
25
|
|
|
6.1.6
|
Bảng giá đất ở tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
35
|
|
|
6.1.7
|
Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
15
|
|
|
6.1.8
|
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
15
|
|
|
6.1.9
|
Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
15
|
|
|
6.1.10
|
Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
15
|
|
|
6.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
40
|
|
|
6.3
|
Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và phát hành
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
20
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 04 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh
theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
Tây Ninh năm 2025 với 96 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 14 phường, 82
xã (số điểm điều tra là 96 điểm); 18.300 phiếu điều tra (240
phiếu/phường, 180 phiếu/xã, 96 phiếu điều tra tình hình kinh tế xã hội
và một số phiếu bổ sung thêm); Số lượng phiếu điều tra trên mỗi đơn vị phường/xã
có thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù và mức độ phát triển của mỗi địa bàn
cụ thể.
2. Trường hợp số điểm điều tra, số lượng phiếu điều
tra thay đổi so với điều kiện chuẩn tại mục 1 trong ghi chú này thì dự toán chi
phí sẽ được điều chỉnh theo tỉ lệ thuận tại các nội dung công việc thuộc mục 1.
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin của Bảng 04.
3. Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 6 của
Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó,
trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại Mục 6 của Bảng
04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
Bảng 05
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/ tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
120
|
1.741
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
120
|
1.741
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
435
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
544
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
544
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
5.536
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
5.536
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
5.536
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
5.536
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
5.536
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
544
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
1.741
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
923
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
5.536
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
5.536
|
|
16
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
1.088
|
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
544
|
923
|
|
18
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
1.741
|
|
|
19
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
1.088
|
|
|
20
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
1.088
|
|
|
21
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
1.741
|
|
|
22
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
1.741
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 05 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh
theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây
Ninh năm 2025 với 96 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 14 phường, 82 xã.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc
xây dựng Bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng 06
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
|
0,00
|
100,00
|
|
2
|
Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất
|
6,85
|
0,00
|
|
3
|
Xác định vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất
|
3,43
|
0,00
|
|
4
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo
sát, thu thập thông tin tại xã, phường
|
76,31
|
0,00
|
|
5
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo
sát, thu thập thông tin tại cấp huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
5,03
|
0,00
|
|
6
|
Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo báo cáo
thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
8,38
|
0,00
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
Bảng 07
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức
(tính cho tỉnh Tây Ninh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
60,00
|
15,00
|
|
2
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
18,00
|
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
12,00
|
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
22,50
|
33,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
25,50
|
33,00
|
|
6
|
Bút bi
|
Cái
|
57,00
|
45,00
|
|
7
|
Ghim dập
|
Cái
|
45,00
|
|
|
8
|
Ghim vòng
|
Cái
|
37,50
|
|
|
9
|
Túi ny lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
33,00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
15,00
|
|
|
11
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
60,00
|
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
18,00
|
16,50
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
55,50
|
49,50
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
60,00
|
|
|
15
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
58,50
|
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
45,00
|
22,50
|
|
17
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
4,65
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 07 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh
theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
Tây Ninh năm 2025 với 96 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 14 phường, 82
xã.
2. Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công
việc xây dựng Bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
Bảng 08
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
ĐVT
|
Định mức (tính
cho tỉnh Tây Ninh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng
|
kWh
|
8.923,78
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 08 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh
theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
Tây Ninh năm 2025 với 96 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 14 phường, 82
xã.
2. Cơ cấu sử dụng mức tiêu hao năng lượng theo nội
dung công việc xây dựng Bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
Bảng 09
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
ĐVT
|
Công suất
(kw)
|
Thời gian SD
máy (tháng)
|
Định mức
(ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,50
|
84
|
435
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
84
|
1.741
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
96
|
1.741
|
|
|
4
|
Máy chiếu (projector)
|
Cái
|
0,50
|
120
|
435
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
84
|
435
|
1.845
|
|
6
|
Máy photo
|
Cái
|
1,50
|
84
|
870
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
60
|
|
3.690
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 09 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh
theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
Tây Ninh năm 2025 với 96 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 14 phường, 82
xã.
2. Cơ cấu sử dụng máy móc thiết bị theo nội dung
công việc xây dựng Bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
Chương II
Bảng 10
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
|
|
|
|
|
1.1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin yếu tố tự
nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại
xã, phường
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KTV4)
|
|
60
|
|
1.2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất
thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KTV4)
|
|
667
|
|
2
|
Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định loại đất trong xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
60
|
|
|
2.2
|
Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
60
|
|
|
3
|
Xác định vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
60
|
|
|
4
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường
|
|
|
|
|
4.1
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra và
xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
100
|
|
|
4.2
|
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường và xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
40
|
|
|
4.2.2
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
100
|
|
|
4.2.3
|
Xác định mức giá của các vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
100
|
|
|
4.3
|
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát thu thập
thông tin giá đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
60
|
|
|
5
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện
bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
5.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
50
|
|
|
5.2
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất
hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
35
|
|
|
6
|
Xây dựng dự thảo điều chỉnh bảng giá đất, dự
thảo báo cáo thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
|
|
|
|
6.1
|
Xây dựng dự thảo điều chỉnh bảng giá đất theo khu
vực, vị trí đất
|
|
|
|
|
6.1.1
|
Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa
và đất trồng cây hàng năm khác
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.2
|
Bảng giá đất trồng cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.3
|
Bảng giá đất rừng sản xuất
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.4
|
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.5
|
Bảng giá đất ở tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
25
|
|
|
6.1.6
|
Bảng giá đất ở tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
35
|
|
|
6.1.7
|
Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
15
|
|
|
6.1.8
|
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
15
|
|
|
6.1.9
|
Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
15
|
|
|
6.1.10
|
Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
15
|
|
|
6.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh điều chỉnh bảng giá
đất theo khu vực, vị trí
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
40
|
|
|
6.3
|
Hoàn thiện dự thảo điều chỉnh bảng giá đất và
phát hành
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
20
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 10 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh
trong điều kiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 20 đơn vị hành chính cấp
xã (số điểm điều tra gồm 3 phường và 17 xã); 4.000 phiếu điều tra (240 phiếu/phường;
180 phiếu/xã, 20 điểm điều tra tình hình kinh tế xã hội và một số phiếu
bổ sung thêm); Số lượng phiếu điều tra trên mỗi đơn vị phường/xã có thể
thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù và mức độ phát triển của mỗi địa bàn cụ thể.
2. Trường hợp số điểm điều tra, số lượng phiếu điều
tra thay đổi so với điều kiện chuẩn tại mục 1 trong ghi chú này thì dự toán chi
phí sẽ được điều chỉnh theo tỉ lệ thuận tại các nội dung công việc thuộc mục 1.
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin của Bảng 10.
3. Khi điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy
định tại mục 6 của Bảng 10, Bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối
với loại đất đó, trường hợp điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với
loại đất chưa quy định tại mục 6 của Bảng 10 thì việc tính mức căn cứ vào mức của
loại đất tương tự.
Bảng 11
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
120
|
904
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
120
|
904
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
226
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
283
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
283
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
872
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
872
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
872
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
872
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
872
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
283
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
904
|
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
904
|
|
|
14
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
145
|
|
15
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
872
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
872
|
|
17
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
565
|
|
|
18
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
283
|
145
|
|
19
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
904
|
|
|
20
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
565
|
|
|
21
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
565
|
|
|
22
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
904
|
|
|
23
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
904
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 11 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh
theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây
Ninh năm 2025 gồm 96 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 14 phường, 82 xã;
thực hiện điều chỉnh 03 phường và 17 xã.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo Bảng 12 dưới đây:
Bảng 12
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
|
0,00
|
100,00
|
|
2
|
Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất
|
12,50
|
0,00
|
|
3
|
Xác định vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất
|
6,25
|
0,00
|
|
4
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo
sát, thu thập thông tin tại xã, phường
|
46,38
|
0,00
|
|
5
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo
sát, thu thập thông tin tại cấp huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
10,40
|
0,00
|
|
6
|
Xây dựng dự thảo điều chỉnh bảng giá đất, dự thảo
báo cáo thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
24,47
|
0,00
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
Bảng 13
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính
cho tỉnh Tây Ninh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
20,00
|
5,00
|
|
2
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
6,00
|
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
4,00
|
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
7,50
|
11,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
8,50
|
11,00
|
|
6
|
Bút bi
|
Cái
|
19,00
|
15,00
|
|
7
|
Ghim dập
|
Cái
|
15,00
|
|
|
8
|
Ghim vòng
|
Cái
|
12,50
|
|
|
9
|
Túi ny lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
11,00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
5,00
|
|
|
11
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
20,00
|
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
6,00
|
5,50
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
18,50
|
16,50
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
20,00
|
|
|
15
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
19,50
|
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
15,00
|
7,50
|
|
17
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
1,55
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 13 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh
theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
Tây Ninh năm 2025 gồm 96 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 14 phường, 82 xã;
thực hiện điều chỉnh 03 phường và 17 xã.
2. Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công
việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất được xác định theo Bảng 12.
Bảng 14
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho tỉnh Tây Ninh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng
|
kWh
|
3.961,78
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 14 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh
theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây
Ninh năm 2025 gồm 96 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 14 phường, 82 xã;
thực hiện điều chỉnh 03 phường và 17 xã.
2. Cơ cấu sử dụng mức tiêu hao năng lượng theo nội
dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất được xác định theo Bảng
12.
Bảng 15
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
ĐVT
|
Thời gian SD
máy (tháng)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
84
|
226,00
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
84
|
904,00
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
226,00
|
|
|
4
|
Máy chiếu (projector)
|
Cái
|
60
|
226,00
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
84
|
226,00
|
290,67
|
|
6
|
Máy photo
|
Cái
|
84
|
452,00
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
60
|
|
581,33
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 15 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh theo
Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây
Ninh năm 2025 gồm 96 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 14 phường, 82 xã;
thực hiện điều chỉnh 03 phường và 17 xã.
2. Cơ cấu sử dụng máy móc thiết bị theo nội dung
công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất được xác định theo Bảng 12.
Chương III
Bảng 16
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức (công
nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất phi nông
nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của
thửa đất/khu đất cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất
cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS2,
1KS3)
|
3
|
|
3
|
|
|
1.2
|
Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực
có thửa đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS2,
1KS3)
|
4
|
|
4
|
|
|
2
|
Thu thập tổng hợp phân tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập thông tin về thửa đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KTV4)
|
|
2
|
|
2
|
|
2.2
|
Thu thập thông tin đầu vào để áp dụng các phương
pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KTV4)
|
|
12
|
|
8
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát, phân loại phiếu điều tra, các
tài liệu thông tin đầu vào
|
Nhóm 2 (1KS4,
1KS3)
|
5
|
|
5
|
|
|
2.4
|
Tổng hợp, phân tích các thông tin để xác định giá
đất theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4,
1KS3)
|
5
|
|
4
|
|
|
3
|
Lựa chọn phương pháp định giá đất
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định giá
đất
|
Nhóm 2 (1KS4,
1KS3)
|
8
|
|
4
|
|
|
3.2
|
Rà soát kết quả xác định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4,
1KS3)
|
4
|
|
2
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương
án giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4,
1KS3)
|
5
|
|
5
|
|
|
4.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4,
1KS3)
|
3
|
|
3
|
|
|
4.3
|
Dự thảo chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4,
1KS3)
|
2
|
|
2
|
|
|
5
|
Hoàn thiện báo cáo thuyết minh xây dựng phương
án giá đất và chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4,
1KS3)
|
5
|
|
5
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 16 tính cho thửa đất hoặc khu
đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã, phường; có diện tích
01 ha đối với đất phi nông nghiệp, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi
tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện
tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02, Bảng 03 để điều chỉnh đối với mục
2,3,4 của Bảng 16.
2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có
nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho
thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ, đất trồng cây lâu năm, đất rừng
sản xuất...) thì việc tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 1, 2, 3 của Bảng 16:
Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục
đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng.
Trường hợp không tách được diện tích của từng mục
đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn
nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số
K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ
sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm.
b) Đối với mục 5 nhân với hệ số K = 1,3.
3. Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn,
trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 1, 2, 3 của Bảng 16:
Trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục
đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật
và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền
sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất
thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung
hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm.
Trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm
nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.
b) Đối với mục 5 nhân với hệ số K = 1,3.
4. Trường hợp xác định giá đất để tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mà phải xác định
giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh thì nhân với
hệ số K=1,5 đối với mục 1, 2, 3, 4 của Bảng 16.
5. Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất có diện tích
nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 1, 2, 3 của Bảng 16.
6. Về cơ cấu để điều chỉnh mức sử dụng dụng cụ lao
động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao năng lượng, và mức sử dụng máy móc,
thiết bị được tính theo Bảng 17.
Bảng 17
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất phi nông
nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa
đất/khu đất cần định giá
|
14,67
|
0
|
17,54
|
0
|
|
2
|
Thu thập tổng hợp phân tích thông tin
|
22,17
|
100
|
23,72
|
100
|
|
3
|
Lựa chọn phương pháp định giá đất
|
28,07
|
0
|
16,78
|
0
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất
|
23,39
|
0
|
27,97
|
0
|
|
5
|
Hoàn thiện báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất và chứng thư định giá đất
|
11,70
|
0
|
13,99
|
0
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
Bảng 18
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca
/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất phi nông
nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
120
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
120
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
15,09
|
|
12,18
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
30,18
|
|
24,36
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
3,77
|
|
3,05
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
12
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
6,11
|
|
4,36
|
|
13
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
14
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
15
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
30,18
|
10,18
|
24,36
|
7,27
|
|
16
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
3,02
|
2,04
|
2,44
|
1,45
|
|
17
|
Đèn neon 0,04 kw
|
Bộ
|
30
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
18
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
37,73
|
5,09
|
30,45
|
3,64
|
|
19
|
Quạt trần 0,1 kw
|
Cái
|
36
|
30,18
|
|
24,36
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 18 tính cho thửa đất hoặc khu đất
trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương
tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại
định mức lao động tại Bảng 17.
Bảng 19
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính
cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,45
|
0,45
|
|
2
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
0,91
|
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,11
|
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
0,91
|
0,91
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
6
|
Bút bi
|
Cái
|
1,82
|
0,91
|
|
7
|
Ghim dập
|
Cái
|
0,45
|
|
|
8
|
Ghim vòng
|
Cái
|
0,45
|
|
|
9
|
Túi ny lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
0,91
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,45
|
0,45
|
|
11
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,91
|
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
0,91
|
0,91
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
15
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
17
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,08
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 19 tính cho thửa đất hoặc khu đất
trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự
phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định
mức lao động tại Bảng 17.
Bảng 20
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất phi nông
nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng
|
kWh
|
7,61
|
|
6,14
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 20 tính cho thửa đất hoặc khu đất
trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương
tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại
định mức lao động tại Bảng 17.
Bảng 21
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
ĐVT
|
Thời gian sử dụng
(tháng)
|
Công suất
(kw)
|
Định mức (ca
/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất phi nông
nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
84
|
0,50
|
2,26
|
|
1,83
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
84
|
0,40
|
11,32
|
|
9,14
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
5,66
|
|
4,57
|
|
|
4
|
Máy chiếu (projector)
|
Cái
|
60
|
0,50
|
2,26
|
|
1,83
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
84
|
0,50
|
2,26
|
5,09
|
1,83
|
3,64
|
|
6
|
Máy photo
|
Cái
|
84
|
1,50
|
3,77
|
|
3,05
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
60
|
|
|
6,36
|
|
4,55
|
|
8
|
Điện thoại
|
Cái
|
84
|
|
|
6,36
|
|
4,55
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 21 tính cho thửa đất hoặc khu đất
trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự
phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định
mức lao động tại Bảng 17.
Chương IV
Bảng 22
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức (công
nhóm/thửa đất với điều kiện chuẩn)
|
|
Đất phi nông
nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của
thửa đất/ khu đất cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá
|
1KS3
|
6
|
|
6
|
|
|
1.2
|
Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực
cần định giá
|
1KS3
|
6
|
|
6
|
|
|
2
|
Thu thập, tổng hợp, phân tích thông
tin
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Khảo sát, thu thập thông tin về các thửa đất cần
định giá theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4,
1KS3)
|
|
16
|
|
10
|
|
2.2
|
Khảo sát, thu thập thông tin về giá đất theo quy
định tại các điểm a, b, c khoản 3 và khoản 4 Điều 158 Luật Đất đai cho từng vị
trí đất, khu vực
|
Nhóm 2 (1KS4,
1KS3)
|
|
20
|
|
16
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra cho
từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4,
1KS3)
|
6
|
|
5
|
6
|
|
3
|
Xác định giá đất thị trường của
từng vị trí đất, khu vực
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Thống kê giá đất thu thập được theo từng vị trí đất,
khu vực
|
Nhóm 2 (1KS4,
1KS3)
|
6
|
|
5
|
6
|
|
3.2
|
Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4, 1K
S3)
|
6
|
|
5
|
6
|
|
4
|
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị
trí đất tại khu vực cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS4,
1KS3)
|
15
|
|
10
|
15
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4,
1KS3)
|
5
|
|
5
|
5
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ
số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4,
1KS3)
|
5
|
|
5
|
5
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương
án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4,
1KS3)
|
5
|
|
5
|
5
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 22 tính cho thửa đất hoặc khu đất
điều kiện chuẩn, có 01 loại đất, diện tích 01ha, tại địa bàn 01 xã, phường; có
10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo Bảng giá đất hiện hành) đối
với đất phi nông nghiệp, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức
cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:
a) Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có
sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất phi nông nghiệp; lớn
hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ
lệ thuận đối với các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 22.
b) Đối với các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 22: căn cứ
vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.
2. Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất
thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4, 5
của Bảng 22; các mục còn lại của Bảng 22 nhân với hệ số K=1,3.
3. Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến
qua nhiều xã, phường (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao
thông, thủy lợi, đường điện,…) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng 22; đối
với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thì nhân với hệ số K=1,3; đối
với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã phường, thì được bổ sung hệ số
0,02 cho mỗi 01 xã, phường, tăng thêm.
4. Về cơ cấu để điều chỉnh mức sử dụng dụng cụ lao
động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao năng lượng, và mức sử dụng máy móc,
thiết bị được tính theo Bảng 23.
Bảng 23
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất phi nông
nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa
đất/khu đất cần định giá
|
25,00
|
0
|
23,08
|
0
|
|
2
|
Thu thập, tổng hợp phân tích thông tin
|
9,38
|
100,00
|
9,62
|
100,00
|
|
3
|
Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu
vực
|
18,74
|
0
|
19,22
|
0
|
|
4
|
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí
đất tại khu vực cần định giá
|
23,44
|
0
|
19,23
|
0
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
15,63
|
0
|
19,23
|
0
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất và Chứng thư định giá đất
|
7,81
|
0
|
9,62
|
0
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
Bảng 24
|
STT
|
Danh mục
dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca
/thửa đất hoặc khu đất với điều kiện chuẩn)
|
|
Đất phi nông
nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
120
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
120
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
15,09
|
|
12,18
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
30,18
|
|
24,36
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
3,77
|
|
3,05
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
12
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
6,11
|
|
4,36
|
|
13
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
14
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
15
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
30,18
|
10,18
|
24,36
|
7,27
|
|
16
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
3,02
|
2,04
|
2,44
|
1,45
|
|
17
|
Đèn neon 0,04 kw
|
Bộ
|
30
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
18
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
37,73
|
5,09
|
30,45
|
3,64
|
|
19
|
Quạt trần 0,1 kw
|
Cái
|
36
|
30,18
|
|
24,36
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 24 tính cho thửa đất hoặc khu đất
với điều kiện chuẩn, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu
tại định mức lao động tại Bảng 23.
Bảng 25
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính
cho thửa đất hoặc khu đất với điều kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,45
|
0,45
|
|
2
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
0,91
|
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,11
|
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
0,91
|
0,91
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
6
|
Bút bi
|
Cái
|
1,82
|
0,91
|
|
7
|
Ghim dập
|
Cái
|
0,45
|
|
|
8
|
Ghim vòng
|
Cái
|
0,45
|
|
|
9
|
Túi ny lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
0,91
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,45
|
0,45
|
|
11
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,91
|
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
0,91
|
0,91
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
15
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
17
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,08
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 25 tính cho thửa đất hoặc khu đất
với điều kiện chuẩn, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu
tại định mức lao động tại Bảng 23.
Bảng 26
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho thửa đất hoặc khu đất với điều kiện chuẩn)
|
|
Đất phi nông
nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng
|
kWh
|
7,61
|
|
6,14
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 26 tính cho thửa đất hoặc khu đất
với điều kiện chuẩn, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu
tại định mức lao động tại Bảng 23.
Bảng 27
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
ĐVT
|
Thời gian sử dụng
(tháng)
|
Công suất
(kw)
|
Định mức (ca
/thửa đất hoặc khu đất với điều kiện chuẩn)
|
|
Đất phi nông
nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
5,66
|
|
4,57
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
84
|
0,40
|
11,32
|
|
9,14
|
|
|
3
|
Máy photo
|
Cái
|
84
|
1,50
|
3,77
|
|
3,05
|
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
84
|
0,50
|
2,26
|
5,09
|
1,83
|
3,64
|
|
5
|
Máy in A3
|
Cái
|
84
|
0,5
|
2,26
|
|
1,83
|
|
|
6
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
60
|
0,5
|
2,26
|
|
1,83
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
60
|
|
|
6,36
|
|
4,55
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 27 tính cho thửa đất hoặc khu đất
với điều kiện chuẩn, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu
tại định mức lao động tại Bảng 23.
Chương V
Bảng 28
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức (công
nhóm/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất
thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy hoạch xây
dựng, đô thị và nông thôn
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
20
|
|
|
1.2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin yếu tố tự
nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KTV4)
|
|
144
|
|
1.3
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất
thị trường theo mẫu phiếu điều tra.
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KTV4)
|
|
1.518
|
|
1.4
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
144
|
|
|
1.5
|
Xác định mức giá đất thị trường phổ biến của các
vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
144
|
|
|
1.6
|
Thống kê giá đất thị trường
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
144
|
|
|
1.7
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất thị trường theo từng điểm điều tra
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
240
|
|
|
2
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất thị trường phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Phân tích mức biến động thị trường
|
|
|
|
|
2.1.1
|
So sánh giá đất thị trường phổ biến với giá trong
bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm 2
(1KS5, 1KS3)
|
96
|
|
|
2.1.2
|
Xác định hệ số điều chỉnh mức biến động thị
trường cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí;
|
Nhóm 2
(1KS5, 1KS3)
|
96
|
|
|
2.1.3
|
Phân chia hệ số thành các mức phù hợp với điều
kiện thực tế của địa phương
|
Nhóm 2
(1KS5, 1KS3)
|
96
|
|
|
2.2
|
Xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch cho từng
loại đất tại từng khu vực, vị trí
|
Nhóm 2
(1KS5, 1KS3)
|
48
|
|
|
2.2.2
|
Phân chia các mức hệ số sử dụng đất theo quy định
của pháp luật về xây dựng
|
Nhóm 2
(1KS5, 1KS3)
|
48
|
|
|
2.2.3
|
Tổng hợp, phân loại thông tin theo từng mức hệ
số sử dụng đất; phân tích mức chênh lệch giá đất do tác động của quy hoạch.
|
Nhóm 2
(1KS5, 1KS3)
|
48
|
|
|
2.2.4
|
Áp dụng các phương pháp định giá đất theo quy
định để xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Trường hợp thông tin chưa đủ)
|
Nhóm 2
(1KS5, 1KS3)
|
48
|
|
|
2.3
|
Xác định hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng
đến giá đất.
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
144
|
|
|
3
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá
đất hiện hành phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2
(1KS5, 1KS3)
|
120
|
|
|
4
|
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất tổng hợp cho từng
loại đất, khu vực, vị trí
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Hệ số điều chỉnh đối với đất trồng cây hàng
năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
5
|
|
|
4.1.2
|
Hệ số điều chỉnh đối với đất trồng cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
5
|
|
|
4.1.3
|
Hệ số điều chỉnh đối với đất rừng sản xuất
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
5
|
|
|
4.1.4
|
Hệ số điều chỉnh đối với đất nuôi trồng thủy sản
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
5
|
|
|
4.1.5
|
Hệ số điều chỉnh đối với đất ở tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
20
|
|
|
4.1.6
|
Hệ số điều chỉnh đối với đất ở tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
30
|
|
|
4.1.7
|
Hệ số điều chỉnh đối với đất khu công nghiệp,
cụm công nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
15
|
|
|
4.1.8
|
Hệ số điều chỉnh đối với đất thương mại, dịch
vụ
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
15
|
|
|
4.1.9
|
Hệ số điều chỉnh đối với đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
15
|
|
|
4.1.10
|
Hệ số điều chỉnh đối với đất sử dụng cho hoạt
động khoáng sản
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
15
|
|
|
4.2
|
Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa
bàn toàn tỉnh.
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
30
|
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều
chỉnh giá đất toàn tỉnh
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều
chỉnh giá đất toàn tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
24
|
|
|
5.2
|
Lấy ý kiến, trình thẩm định và hoàn thiện dự thảo
hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
12
|
|
|
6
|
Hoàn thiện phương án hệ số điều chỉnh giá đất
và ban hành
|
Nhóm 2
(1KS5, 1KS3)
|
12
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 28 được tính cho việc điều chỉnh
tính cho 20 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra gồm 03 phường và 17 xã),
số điểm điều tra tình hình kinh tế xã hội là 20 điểm; tổng số phiếu điều tra là
4.000 phiếu (240 phiếu/phường và 180 phiếu/xã, 20 phiếu điều
tra tình hình kinh tế xã hội và một số phiếu bổ sung thêm); Số lượng phiếu
điều tra trên mỗi đơn vị phường/xã có thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù
và mức độ phát triển của mỗi địa bàn cụ thể. Trường hợp số lượng đơn vị hành
chính có sự thay đổi so với điều kiện chuẩn thì định mức được nhân với hệ số điều
chỉnh tại mục 1 của Bảng 28.
2. Trường hợp số điểm điều tra, số lượng phiếu điều
tra phục vụ xác định hệ số điều chỉnh thay đổi so với điều kiện chuẩn này thì dự
toán chi phí sẽ được điều chỉnh theo tỉ lệ thuận tại các nội dung công việc thuộc
mục 1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin của Bảng 28.
3. Khi xây dựng hệ số điều chỉnh cho các loại đất
quy định tại mục 4 của Bảng 28, Bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức
điều chỉnh đối với loại đất đó, trường hợp loại đất mới chưa quy định tại mục 4
của Bảng 28 thì tính mức tương đương xây dựng Bảng giá đất cho loại đất tương tự.
4. Về cơ cấu để điều chỉnh mức sử dụng dụng cụ lao
động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao năng lượng, và mức sử dụng máy móc,
thiết bị được tính theo Bảng 29.
Bảng 29
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị
trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy hoạch xây dựng, đô
thị và nông thôn
|
38,08
|
100,00
|
|
2
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất thị trường phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
|
40,32
|
0,00
|
|
3
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo
sát, thu thập thông tin; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất
hiện hành phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
|
7,76
|
0,00
|
|
4
|
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
10,73
|
0,00
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều
chỉnh giá đất toàn tỉnh
|
2,33
|
0,00
|
|
6
|
Hoàn thiện phương án hệ số điều chỉnh giá đất và
ban hành
|
0,78
|
0,00
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
Bảng 30
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/
tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
120
|
1.475
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
120
|
1.475
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
369
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
461
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
461
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
1.994
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
1.994
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
1.994
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
1.994
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
1.994
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
461
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
1.475
|
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
1.475
|
|
|
14
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
332
|
|
15
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
1.994
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
1.994
|
|
17
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
922
|
|
|
18
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
461
|
332
|
|
19
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
1.475
|
|
|
20
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
922
|
|
|
21
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
922
|
|
|
22
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
1.475
|
|
|
23
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
1.475
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 30 được tính cho việc điều chỉnh
tính cho 20 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra gồm 03 phường
và 17 xã), số lượng đơn vị hành chính cần điều chỉnh khác so với điều
kiện chuẩn thì định mức dụng cụ lao động được nhân với hệ số điều chỉnh tại mỗi
bước công việc theo cơ cấu tại Bảng 29.
2. Cơ cấu sử dụng dụng cụ lao động theo nội dung
công việc xây dựng hệ số điều chỉnh Bảng giá đất toàn tỉnh Tây Ninh được xác định
theo Bảng 29.
Bảng 31
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính
cho tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
20,00
|
5,00
|
|
2
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
6,00
|
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
4,00
|
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
7,50
|
11,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
8,50
|
11,00
|
|
6
|
Bút bi
|
Cái
|
19,00
|
15,00
|
|
7
|
Ghim dập
|
Cái
|
15,00
|
|
|
8
|
Ghim vòng
|
Cái
|
12,50
|
|
|
9
|
Túi ny lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
11,00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
5,00
|
|
|
11
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
20,00
|
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
6,00
|
5,50
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
18,50
|
16,50
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
20,00
|
|
|
15
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
19,50
|
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
15,00
|
7,50
|
|
17
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
1,55
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 31 được tính cho việc điều chỉnh
tính cho 20 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra gồm 03 phường
và 17 xã), số lượng đơn vị hành chính cần điều chỉnh khác so với điều
kiện chuẩn thì định mức tiêu hao vật liệu được nhân với hệ số điều chỉnh tại mỗi
bước công việc theo cơ cấu tại Bảng 29.
2. Cơ cấu sử dụng vật liệu theo nội dung công việc
xây dựng bảng hệ số điều chỉnh Bảng giá đất toàn tỉnh Tây Ninh được xác định
theo Bảng 29.
Bảng 32
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho tỉnh Tây Ninh)
|
|
1
|
Điện năng
|
kWh
|
6.465,06
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 32 được tính cho việc điều chỉnh
tính cho 20 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra gồm 03 phường
và 17 xã), số lượng đơn vị hành chính cần điều chỉnh khác so với điều
kiện chuẩn thì định mức tiêu hao năng lượng được nhân với hệ số điều chỉnh tại
mỗi bước công việc theo cơ cấu tại Bảng 29.
2. Cơ cấu tiêu hao nhiên liệu theo nội dung công việc
xây dựng bảng hệ số điều chỉnh Bảng giá đất toàn tỉnh Tây Ninh được xác định
theo Bảng 29.
Bảng 33
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
ĐVT
|
Công suất
(kw)
|
Thời gian SD
máy (tháng)
|
Định mức (ca/
tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,50
|
84
|
368,80
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
84
|
1.475,20
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
96
|
368,80
|
|
|
4
|
Máy chiếu (projector)
|
Cái
|
0,50
|
60
|
368,80
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
84
|
368,80
|
664,80
|
|
6
|
Máy photo
|
Cái
|
1,50
|
84
|
737,60
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
60
|
|
1.329,60
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 33 được tính cho việc điều chỉnh
tính cho 20 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra gồm 03 phường
và 17 xã), số lượng đơn vị hành chính cần điều chỉnh khác so với điều
kiện chuẩn thì định mức máy móc, thiết bị được nhân với hệ số điều chỉnh tại mỗi
bước công việc theo cơ cấu tại Bảng 29.
2. Cơ cấu sử dụng máy móc, thiết bị theo nội dung
công việc xây dựng Bảng giá đất được xác định theo Bảng 29.
Chương VI
Bảng 34
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức (công
nhóm/khu vực)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Chuẩn bị và xác định phạm vi xây dựng hệ số điều
chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát các thông tin chung về khu vực cần xây dựng
hệ số điều chỉnh trong bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
10
|
|
|
1.2
|
Phân loại khu vực, tuyến đường, vị trí của khu vực
cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
10
|
|
|
1.3
|
Xác định phạm vi xây dựng hệ số điều chỉnh
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
6
|
|
|
2
|
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của
khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
|
12
|
|
2.2
|
Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực
cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
|
10
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất
thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất
đai ảnh hưởng đến giá đất tại các khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
|
|
|
|
3.1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin yếu tố tự
nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại
xã, phường
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
|
8
|
|
3.2
|
Điều tra, thu thập dữ liệu giá đất chuyển nhượng
trên thị trường từ các nguồn: đấu giá; chuyển nhượng; dữ liệu từ cơ quan thuế;
điều tra, khảo sát thông tin từ người sử dụng đất
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
|
30
|
|
3.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra để
sàng lọc, loại trừ dữ liệu bất thường
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
|
20
|
|
3.4
|
Đánh giá, chuẩn hóa dữ liệu đầu vào phục vụ xây dựng
hệ số điều chỉnh
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
|
16
|
|
4
|
Xác định giá đất phổ biến của khu vực cần xây
dựng hệ số điều chỉnh
|
|
|
|
|
4.1
|
Phân tích thống kê giá đất thị trường của khu vực
cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
Nhóm 2 (1KS3,
1KS2)
|
20
|
|
|
4.2
|
Xác định giá trung bình, trung vị của mỗi khu vực,
vị trí
|
Nhóm 2 (1KS4,
1KS3)
|
16
|
|
|
4.3
|
Đánh giá mức độ biến động của giá đất đối với mỗi
khu vực, vị trí
|
Nhóm 2 (1KS4,
1KS3)
|
8
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
theo khu vực, vị trí
|
|
|
|
|
5.1
|
So sánh giá thị trường với bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4,
1KS3)
|
16
|
|
|
5.2
|
Tính toán hệ số điều chỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4,
1KS3)
|
10
|
|
|
5.3
|
Phân nhóm hệ số theo khu vực, vị trí
|
Nhóm 2 (1KS4,
1KS3)
|
8
|
|
|
5.4
|
Xây dựng báo cáo phương án hệ số điều chỉnh giá đất
theo khu vực, vị trí
|
Nhóm 2 (1KS4,
1KS3)
|
8
|
|
|
6
|
Phân tích tác động và hoàn thiện phương án
|
|
|
|
|
6.1
|
Đánh giá tác động ngân sách và tác động xã hội
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
8
|
|
|
6.2
|
Hoàn thiện phương án kỹ thuật.
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
8
|
|
|
7
|
Trình thẩm định và hoàn thiện dự thảo hệ số điều
chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
7.1
|
Tổng hợp ý kiến của các ban, ngành liên quan về hệ
số điều chỉnh
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
8
|
|
|
7.2
|
Báo cáo các nội dung giải trình, chỉnh sửa
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
6
|
|
|
7.3
|
Hoàn thiện dự thảo và trình ban hành
|
Nhóm 2 (1KS5,
1KS3)
|
5
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 34 tính cho khu vực cần xác định
hệ số điều chỉnh với điều kiện chuẩn, 01 khu vực, có 01 loại đất và 01 vị trí.
Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:
a) Khi số vị trí và loại đất trong khu vực định giá
đất có sự thay đổi (khác với điều kiện chuẩn) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối
với các mục 2, 3, 4 của Bảng 34;
b) Đối với các mục 2, 3, 4 của Bảng 34: căn cứ vào
hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.
2. Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất,
nhiều vị trí thì điều chỉnh công thêm 0,02 cho mỗi điều kiện nhỏ tăng thêm đối
với các mục 2, 3, 4 của Bảng 34; các mục còn lại của Bảng 34 nhân với hệ số
K=1,3.
3. Về cơ cấu để điều chỉnh mức sử dụng dụng cụ lao
động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao năng lượng, và mức sử dụng máy móc,
thiết bị được tính theo Bảng 35.
Bảng 35
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Chuẩn bị và xác định phạm vi xây dựng hệ số điều
chỉnh giá đất
|
12,96
|
0,00
|
|
2
|
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của khu
vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
0,00
|
22,92
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị
trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng
đến giá đất tại các khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
0,00
|
77,08
|
|
4
|
Xác định giá đất phổ biến của khu vực cần xây dựng
hệ số điều chỉnh
|
30,32
|
0,00
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất theo
khu vực, vị trí
|
30,38
|
0,00
|
|
6
|
Phân tích tác động và hoàn thiện phương án
|
11,88
|
0,00
|
|
7
|
Trình thẩm định và hoàn thiện dự thảo hệ số điều
chỉnh giá đất
|
14,46
|
0,00
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
Bảng 36
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức (ca/
khu vực xác định hệ số với điều kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
120
|
226
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
120
|
226
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
56
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
71
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
71
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao
|
Bộ
|
18
|
|
106
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
106
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
106
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
106
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
106
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
71
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
226
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
18
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
106
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
106
|
|
16
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
141
|
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
71
|
18
|
|
18
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
226
|
|
|
19
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
141
|
|
|
20
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
141
|
|
|
21
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
226
|
|
|
22
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
226
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 36 tính cho khu vực xác định hệ số
với điều kiện chuẩn, khi tính mức cho khu vực cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần
định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức
lao động tại Bảng 35.
Bảng 37
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (ca/
khu vực xác định hệ số với điều kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
5,00
|
15,00
|
|
2
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
6,00
|
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
4,00
|
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
8,00
|
33,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
12,00
|
33,00
|
|
6
|
Bút bi
|
Cái
|
35,00
|
45,00
|
|
7
|
Ghim dập
|
Cái
|
30,00
|
|
|
8
|
Ghim vòng
|
Cái
|
30,00
|
|
|
9
|
Túi ny lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
33,00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
15,00
|
|
|
11
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
60,00
|
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
18,00
|
16,50
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
55,50
|
49,50
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
60,00
|
|
|
15
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
58,50
|
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
45,00
|
22,50
|
|
17
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
1,00
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 37 tính cho khu vực xác định hệ số
với điều kiện chuẩn, khi tính mức cho khu vực cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần
định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức
lao động tại Bảng 35.
Bảng 38
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (ca/
khu vực xác định hệ số với điều kiện chuẩn)
|
|
1
|
Điện năng
|
kWh
|
1.156,48
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 38 tính cho khu vực xác định hệ số
với điều kiện chuẩn, khi tính mức cho khu vực cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần
định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức
lao động tại Bảng 35.
Bảng 39
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
ĐVT
|
Công suất
(kw)
|
Thời gian SD
máy (tháng)
|
Định mức (ca/
khu vực xác định hệ số với điều kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,50
|
84
|
56,40
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
84
|
225,60
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
96
|
225,60
|
|
|
4
|
Máy chiếu (projector)
|
Cái
|
0,50
|
60
|
56,40
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
84
|
56,40
|
35,20
|
|
6
|
Máy photo
|
Cái
|
1,50
|
84
|
112,80
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
60
|
|
70,40
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 39 tính cho khu vực xác định hệ số
với điều kiện chuẩn, khi tính mức cho khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần
định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức
lao động tại Bảng 35./.
Quyết định 102/2026/QĐ-UBND quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất hàng năm; xác định giá đất cụ thể; xây dựng, sửa đổi Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 102/2026/QĐ-UBND ngày 03/07/2026 quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất hàng năm; xác định giá đất cụ thể; xây dựng, sửa đổi Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
16/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2026
Ban hành:
12/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
10/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
09/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/11/2025
145
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|