|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
36/2026/NQ-HĐND
|
Đồng Tháp, ngày
09 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 11/2025/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 11 NĂM 2025 CỦA HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP QUY ĐỊNH MỨC ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRONG LÂM NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP của Chính phủ
về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 42/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 881/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày
04 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu
tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-HĐND
ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý
kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm
nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3
“Điều 3. Mức hỗ trợ bảo vệ rừng đặc dụng
Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng, với mức
như sau:
1. Ban Quản lý rừng đặc dụng, Ban Quản lý rừng
phòng hộ, các đối tượng khác theo quy định tại các khoản 2, khoản
3, khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 146/2025/QH15: 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được
giao, ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên của các đơn vị.
2. Cộng đồng dân cư được Nhà nước cấp kinh phí bảo
vệ rừng 1.000.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng
chưa giao, chưa cho thuê: 300.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được
giao quản lý.
4. Mức hỗ trợ lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng cho
cộng đồng dân cư là 150.000 đồng/ha; quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng
là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4
“Điều 4. Mức hỗ trợ bảo vệ rừng phòng hộ
Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ, với mức
như sau:
1. Ban Quản lý rừng phòng hộ, Ban Quản lý rừng đặc
dụng, Doanh nghiệp nhà nước, các đối tượng khác theo quy định tại khoản
3, khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 146/2025/QH15: 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được
giao, ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên của các đơn vị.
2. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
1.000.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng
chưa giao, chưa cho thuê: 300.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ
được giao.
4. Mức hỗ trợ bảo vệ rừng phòng hộ đối với vùng đất
ven biển bằng 1,5 lần mức quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này.
5. Mức hỗ trợ lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng cho
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư là 150.000 đồng/ha; quản lý, kiểm tra,
nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ
1. Nhà nước cấp kinh phí khoán bảo vệ rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, với mức như sau:
a) Mức hỗ trợ là 1.000.000 đồng/ha/năm;
b) Mức hỗ trợ là 1.500.000 đồng/ha/năm đối với diện
tích rừng thuộc vùng đất ven biển.
2. Mức hỗ trợ lập hồ sơ lần đầu cho khoán bảo vệ rừng
và quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng như sau:
a) Lập hồ sơ lần đầu cho khoán bảo vệ rừng: 150.000
đồng/ha;
b) Quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng: 7%
trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.”.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 20
tháng 7 năm 2026.
2. Các trường hợp đã thực hiện giao khoán, bảo vệ rừng
trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì áp dụng mức hỗ trợ theo quy
định tại Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2025 quy định mức đầu
tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp cho đến khi kết
thúc hợp đồng giao khoán.
3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực
hiện Nghị quyết.
4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng
Tháp khóa XI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Kiểm toán nhà nước Khu vực IX;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, P.CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Ngô Chí Cường
|