|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 498/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT VỀ VIỆC CƠ CẤU LẠI TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2026-2030, TẦM
NHÌN 2035 THEO ĐỊNH HƯỚNG MÔ HÌNH TẬP ĐOÀN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản
lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Doanh
nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật số 76/2025/QH15
ngày 17 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp;
Căn cứ Luật Đường
sắt ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính
trị về phát triển kinh tế nhà nước;
Căn cứ văn bản số 59-CV/BCĐ ngày 15 tháng 9 năm
2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp
nhà nước và đầu mối bên trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc
hội về chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam; Nghị
quyết số 187/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm
2025 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt
Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng;
Căn cứ Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
về kế hoạch triển khai Nghị quyết số 172/2024/QH15
ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc
độ cao trên trục Bắc - Nam; Nghị quyết số 127/NQ-CP
ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 187/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc
hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội
- Hải Phòng;
Căn cứ Quyết định 1769/QĐ-TTg
ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới
đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 2404/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị định số 11/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ về việc ban hành điều lệ, tổ chức và hoạt
động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 366/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp;
Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại các văn bản số:
180/TTr-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026, 91/TTr-BTC ngày 13 tháng 02 năm 2026, 985/TTr-BTC
ngày 23 tháng 12 năm 2025, 801/TTr-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt các nội
dung sau của “Đề án cơ cấu lại Tổng công ty Đường sắt Việt Nam giai đoạn
2026-2030, tầm nhìn 2035 theo định hướng mô hình Tập đoàn” theo đề xuất của Bộ
Tài chính tại các văn bản nêu trên:
1. Mục tiêu
- Phát huy lợi thế và nâng cao năng lực cạnh tranh,
là doanh nghiệp then chốt, trọng yếu trong tổ chức quản lý, vận hành, khai
thác, bảo trì các tuyến đường sắt; chủ trì, dẫn dắt, liên kết với các doanh
nghiệp khác trong chuỗi giá trị thuộc lĩnh vực kinh doanh chính làm chủ công
nghệ lõi, công nghệ chiến lược, tạo động lực phát triển công nghiệp đường sắt;
xây dựng và phát triển thương hiệu để tiếp cận nguồn vốn lớn, thu hút nhà đầu
tư, đối tác chiến lược và nguồn nhân lực chất lượng cao, tham gia sâu vào chuỗi
giá trị khu vực và thế giới.
- Phấn đấu thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu do cấp
có thẩm quyền giao, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước; tăng năng suất
lao động, đảm bảo đủ việc làm, nâng cao đời sống người lao động;
- Chuyển đổi mô hình hoạt động của Tổng công ty Đường
sắt Việt Nam từ nhóm công ty mẹ - công ty con Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
thành nhóm công ty mẹ - công ty con Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Việt Nam, đảm bảo
năng lực theo yêu cầu để tham gia triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao;
- Giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035: Giá
trị sản lượng và doanh thu toàn Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tập đoàn Đường
sắt Quốc gia Việt Nam (sau khi chuyển đổi) tăng bình quân từ 10%/năm trở lên.
2. Về phương án đầu tư bổ sung vốn điều
lệ:
Xây dựng, thực hiện phương án đầu tư bổ sung vốn điều
lệ từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn tài sản công là kết quả của quá trình thực
hiện dự án sử dụng vốn nhà nước được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp và nguồn vốn hợp pháp khác; đảm bảo thống nhất, hiệu quả và năng lực để
triển khai các nhiệm vụ được giao.
3. Chuyển đổi mô hình hoạt động của Tổng
công ty Đường sắt Việt Nam từ nhóm công ty mẹ - công ty con Tổng công ty Đường
sắt Việt Nam thành nhóm công ty mẹ - công ty con Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Việt
Nam, cụ thể:
- Công ty mẹ - Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Việt Nam
là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ;
- Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Việt Nam kế thừa toàn
bộ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam theo quy
định tại Luật Đường sắt, Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; các Hiệp định, văn bản, thỏa thuận
và hợp đồng đã ký kết với các bên có liên quan theo quy định của pháp luật.
- Lộ trình thực hiện: Trong năm 2026.
4. Tổ chức thực hiện
a) Bộ Tài chính
- Chỉ đạo Hội đồng thành viên Tổng công ty Đường sắt
Việt Nam, Hội đồng thành viên Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Việt Nam (sau khi
chuyển đổi) triển khai thực hiện Đề án cơ cấu lại Tổng công ty Đường sắt Việt
Nam giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn 2035 theo mô hình Tập đoàn. Thực hiện đúng
trách nhiệm, thẩm quyền các nội dung theo Quyết định này và nội dung khác ngoài
nội dung phê duyệt tại Quyết định này; trong trường hợp cần thiết, vì điều kiện
khách quan, chủ động rà soát, kiến nghị điều chỉnh Quyết định này phù hợp với
quy định của pháp luật, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, có văn bản
chỉ đạo.
- Chủ trì phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Xây dựng, Bộ
Công Thương và các cơ quan liên quan xây dựng, trình Chính phủ trong tháng 6
năm 2026 để xem xét, ban hành Nghị định quy định cơ chế hoạt động, cơ chế quản
lý tài chính đặc thù đối với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.
- Chỉ đạo Hội đồng thành viên Tổng công ty Đường sắt
Việt Nam tổ chức triển khai các nội dung thuộc thẩm quyền về thủ tục khi thực
hiện chuyển đổi tổ chức, hoạt động thành Tập đoàn kinh tế theo quy định.
- Chỉ đạo Hội đồng thành viên Tổng công ty Đường sắt
Việt Nam, Hội đồng thành viên Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Việt Nam (sau khi
chuyển đổi) xây dựng phương án bổ sung vốn điều lệ theo quy định tại Luật số 68/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn
kèm theo, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát
triển doanh nghiệp, cơ quan liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát việc triển
khai Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng nghiên cứu, ưu
tiên phân bổ ngân sách để đảm bảo phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
theo quy hoạch.
- Chỉ đạo, hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc kịp thời
đề xuất, báo cáo cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan
nhằm tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện Đề án này.
b) Bộ Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan
liên quan trình và giải quyết theo thẩm quyền và quy định pháp luật về giao quản
lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu
tư; giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia tính thành phần vốn nhà nước
đầu tư tại doanh nghiệp.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công
Thương và các cơ quan liên quan xem xét, đánh giá phương án “xây dựng Tổ hợp công
nghiệp đường sắt” của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, theo chức năng nhiệm vụ
hướng dẫn, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định
theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp hướng dẫn Tổng công ty Đường sắt
Việt Nam, Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Việt Nam (sau khi chuyển đổi) thực hiện nội
dung quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng và tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh
nghiệp được giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp nhiệm vụ, hàng hóa công nghiệp đường
sắt theo quy định pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và đào tạo
nghiên cứu cơ chế đặt hàng Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tập đoàn Đường sắt
Quốc gia Việt Nam (sau khi chuyển đổi) về thực hiện đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng
yêu cầu quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì hệ thống đường sắt, phát triển
công nghiệp đường sắt.
c) Bộ Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính và
các cơ quan có liên quan hướng dẫn, chỉ đạo Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tập
đoàn Đường sắt Quốc gia Việt Nam (sau khi chuyển đổi) phát triển năng lực công
nghiệp đường sắt.
d) Hội đồng thành viên Tổng công ty Đường sắt Việt
Nam, Hội đồng thành viên Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Việt Nam (sau khi chuyển đổi)
- Tổ chức phổ biến, quán triệt, thực hiện nội dung
Đề án cơ cấu lại Tổng công ty Đường sắt Việt Nam giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn
2035 theo định hướng mô hình Tập đoàn trong toàn Tổng công ty nhằm tạo sự đồng
thuận, nhất trí cao từ Tổng công ty Đường sắt Việt Nam đến các đơn vị thành
viên, từ cán bộ lãnh đạo đến người lao động trong quá trình triển khai thực hiện;
chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Cơ quan đại diện
chủ sở hữu, các cơ quan thanh tra, kiểm tra các nội dung báo cáo, đề xuất;
Thực hiện đúng trách nhiệm, thẩm quyền nội dung Quyết
định này và nội dung khác ngoài nội dung phê duyệt tại Quyết định này; trong
trường hợp cần thiết, vì điều kiện khách quan, chủ động rà soát, kiến nghị điều
chỉnh Quyết định này phù hợp với quy định của pháp luật, kịp thời báo cáo Thủ
tướng Chính phủ, Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, xử lý.
- Xây dựng phương án tổ chức sản xuất, kinh doanh;
thực hiện cơ cấu lại, sắp xếp doanh nghiệp đối với các đơn vị trực thuộc, công
ty con phù hợp với Đề án cơ cấu lại Tổng công ty Đường sắt Việt Nam giai đoạn
2026-2030, tầm nhìn 2035 theo định hướng mô hình Tập đoàn được phê duyệt.
- Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Công
Thương và các cơ quan liên quan đề xuất nội dung xây dựng Nghị định quy định cơ
chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính đặc thù đối với Tổng công ty Đường sắt
Việt Nam; phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ; triển khai các thủ tục liên
quan để chuyển đổi tổ chức, hoạt động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam từ
nhóm công ty mẹ - công ty con Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thành nhóm công
ty mẹ - công ty con Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Việt Nam theo quy định.
- Định kỳ 06 tháng báo cáo Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Bộ Tài chính, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và cơ
quan có liên quan theo quy định tình hình triển khai, kết quả thực hiện Đề án
này.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng ban Ban Chỉ đạo Đổi
mới và Phát triển doanh nghiệp, Hội đồng thành viên Tổng công ty Đường sắt Việt
Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;
- Tổng công ty Đường sắt Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).Q
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|