|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
73/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 27
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 335/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước
và công chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước trên
địa bàn thành phố Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành
chính nhà nước trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 9 năm 2026 và thay thế Quyết định số
47/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban
hành quy định đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Tư pháp;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Cổng báo điện tử thành phố;
- Chánh, các PCVP UBND thành phố;
- Lưu: VT, HCTC, KGVX ( bản).
VinhDV
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Út
|
QUY ĐỊNH
VỀ
ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết khoản
2 Điều 7 Nghị định số 335/2025/NĐ-CP quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng
đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức, bao gồm: nguyên tắc, tiêu
chí, thẩm quyền, quy trình đánh giá và hồ sơ đề nghị đánh giá, xếp loại chất lượng
đối với cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn thành phố
Đồng Nai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Phòng, chi cục và các tổ chức tương đương thuộc
cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Phòng và tương đương thuộc chi cục và các tổ chức
tương đương thuộc cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố;
d) Ủy ban nhân dân xã, phường (gọi chung là Ủy ban
nhân dân cấp xã);
đ) Cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
e) Quyết định này không áp dụng đối với đánh giá, xếp
loại chất lượng, cơ quan, tổ chức trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và
tổ chức cơ yếu.
Điều 2. Mục đích, yêu cầu
1. Việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng
năm nhằm giúp các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã phát huy những mặt
ưu điểm, tích cực, kịp thời khắc phục những mặt còn hạn chế, yếu kém; đồng thời
đề ra các giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác, kiện toàn tổ chức
bộ máy, bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hợp lý.
2. Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đồng
thời gắn trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã và
cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của
pháp luật.
3. Làm cơ sở để bình xét thi đua cho các cơ quan,
đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã và đánh giá xếp loại cán bộ, công chức; đánh giá
việc thực hiện chức trách nhiệm vụ của cán bộ, công chức thuộc các bộ phận
chuyên môn.
Điều 3. Nguyên tắc đánh giá
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số
335/2025/NĐ-CP.
Chương II
HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP
VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
Điều 4. Thẩm quyền công nhận kết
quả đánh giá, xếp loại đối với tổ chức
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công nhận kết
quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức quy định tại điểm
a và điểm d khoản 2 Điều 1 Quyết định này.
2. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố công nhận kết quả đánh giá, xếp loại
đối với tổ chức quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 1 Quyết
định này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận kết quả
đánh giá, xếp loại đối với các tổ chức quy định tại điểm đ khoản
2 Điều 1 Quyết định này.
Điều 5. Tiêu chí đánh giá đối với
các cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Tiêu chí chung (30 điểm)
a) Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của cấp
trên; khả năng xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển của
đơn vị gắn với mục tiêu quốc gia, ngành, địa phương; năng lực nhận diện, dự báo
xu hướng phát triển, chủ động thích ứng với thay đổi môi trường (10 điểm).
b) Hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng công chức
theo vị trí việc làm; xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại,
minh bạch, tạo điều kiện cho công chức phát huy năng lực; hiệu quả phối hợp
công tác và xây dựng đoàn kết nội bộ; mức độ chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành
chính và tinh thần phục vụ của công chức (10 điểm).
c) Kết quả thực hiện các giải pháp cải cách hành
chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động nội bộ và
cung cấp dịch vụ công; mức độ thường xuyên rà soát, cải tiến các quy chế làm việc,
quy trình nội bộ, đảm bảo hoạt động hiệu năng, hiệu lực; việc xây dựng và tổ chức
thực hiện các biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế về tổ chức, quản lý,
quy trình nội bộ đã được chỉ ra qua đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (nếu
có) (10 điểm).
2. Tiêu chí kết quả thực hiện
nhiệm vụ (70 điểm)
a) Kết quả thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án,
văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên được
chấm tối đa 05 điểm, bao gồm:
|
STT
|
Tiêu chí xác định
theo khung điểm hoặc đạt/không đạt
|
Điểm tối đa
|
|
1
|
Kịp thời cụ thể hóa và triển khai thực hiện chủ
trương, chính sách, văn bản chỉ đạo của cấp trên đúng thẩm quyền, đúng thời hạn
|
2
|
|
2
|
Văn bản triển khai bám sát thực tiễn, xác định rõ
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực và trách nhiệm thực hiện
|
1
|
|
3
|
Tổ chức phổ biến, quán triệt và truyền thông
chính sách kịp thời, đúng quy định
|
1
|
|
4
|
Thực hiện sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả triển
khai đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng
|
1
|
b) Tỷ lệ hoàn thành các nhiệm vụ trong chương
trình, kế hoạch công tác của năm và các nhiệm vụ phát sinh được chấm tối đa 15
điểm, bao gồm:
|
STT
|
Tiêu chí xác định
theo khung điểm hoặc đạt/không đạt
|
Điểm tối đa
|
|
1
|
Hoàn thành 100% các nhiệm vụ trong chương trình,
kế hoạch công tác của năm
|
7
|
|
2
|
Hoàn thành 100% các nhiệm vụ phát sinh theo chỉ đạo,
phân công của cấp có thẩm quyền
|
3
|
|
3
|
Ước thực hiện giải ngân vốn đầu tư công đến ngày
31 tháng 12 đạt tỷ lệ 100% (nếu có)
|
5
|
c) Kết quả hoạt động quản lý, điều hành của tổ chức;
tháo gỡ điểm nghẽn thể chế (nếu có); không để xảy ra sai phạm trong ban hành
chính sách, văn bản quy phạm pháp luật được chấm tối đa 05 điểm, bao gồm:
|
STT
|
Tiêu chí xác định
theo khung điểm hoặc đạt/không đạt
|
Điểm tối đa
|
|
1
|
Chủ động, sâu sát trong quản lý, chỉ đạo, điều
hành; kịp thời xử lý hoặc hướng dẫn xử lý khó khăn, vướng mắc thuộc phạm vi
quản lý
|
0.5
|
|
2
|
Không xảy ra tình trạng đùn đẩy, né tránh trách
nhiệm hoặc đùn đẩy lên cấp trên
|
1
|
|
3
|
Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, không để xảy
ra tình trạng mất đoàn kết nội bộ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc
|
1
|
|
4
|
Thực hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời chế độ
thông tin, báo cáo theo yêu cầu, quy định; không bị nhắc nhở bằng văn bản về
công tác thông tin, báo cáo
|
0.5
|
|
5
|
Kịp thời ban hành hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền
ban hành giải pháp xử lý các vướng mắc về cơ chế, chính sách, quy định thuộc
phạm vi quản lý
|
0.5
|
|
6
|
Không có văn bản chỉ đạo, điều hành bị cơ quan có
thẩm quyền kết luận là sai phạm, vi phạm pháp luật
|
1
|
|
7
|
Không để phát sinh vụ việc phức tạp, gây dư luận
xấu đến hoạt động quản lý và uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
0.5
|
d) Kết quả phối hợp với các cơ quan liên quan, điều
phối chính sách liên vùng; có sáng kiến, mô hình điều phối được ghi nhận (nếu
có) được chấm tối đa 10 điểm, bao gồm:
|
STT
|
Tiêu chí
|
Điểm tối đa
|
|
I
|
Tiêu chí xác định theo khung điểm hoặc đạt/không
đạt
|
5
|
|
1
|
Chủ động phối hợp rà soát, đề xuất xử lý các điểm
nghẽn, chồng chéo, mâu thuẫn về quy định pháp luật trong quá trình phối hợp
thực hiện nhiệm vụ liên quan
|
2
|
|
2
|
Thực hiện đầy đủ việc kết nối, chia sẻ thông tin,
dữ liệu phục vụ phối hợp, điều phối theo quy định
|
2
|
|
3
|
Có sáng kiến, mô hình hoặc giải pháp điều phối được
cơ quan có thẩm quyền công nhận (nếu có)
|
1
|
|
II
|
Tiêu chí xác định theo tỷ lệ phần trăm
|
5
|
|
1
|
100% văn bản, hồ sơ đề nghị tham gia ý kiến được
trả lời đúng hạn, đúng trọng tâm, rõ quan điểm và đúng chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao
|
3
|
|
7
|
100% báo cáo định kỳ/đột xuất phục vụ công tác phối
hợp, điều phối liên ngành được gửi đầy đủ, đúng hạn
|
2
|
đ) Kết quả thực hiện chuyển đổi số, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, giảm thời gian, chi phí cho người dân, doanh nghiệp; có sáng kiến
cụ thể áp dụng hiệu quả (nếu có) được chấm tối đa 10 điểm, bao gồm:
|
STT
|
Tiêu chí
|
Điểm tối đa
|
|
I
|
Tiêu chí xác định theo khung điểm hoặc đạt/không
đạt
|
4
|
|
1
|
Chỉ số chuyển đổi số đạt mức theo yêu cầu của cấp
có thẩm quyền
|
2
|
|
2
|
Có phương án rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính
|
1
|
|
3
|
Có ít nhất 01 sáng kiến, mô hình hoặc giải pháp về
chuyển đổi số, đơn giản hóa thủ tục hành chính được công nhận và áp dụng hiệu
quả (nếu có)
|
1
|
|
II
|
Tiêu chí xác định theo tỷ lệ phần trăm
|
6
|
|
1
|
100% thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết
phi địa giới hành chính giữa Trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền
|
2
|
|
2
|
100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng
số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
2
|
|
3
|
100% quy trình xử lý công việc, phối hợp xử lý
công việc và luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện
hoàn toàn trên môi trường điện tử (ngoại trừ các hồ sơ công việc thuộc danh mục
bảo vệ bí mật nhà nước và các loại hồ sơ khác theo quy định của pháp luật);
100% hồ sơ công việc được lập và lưu trữ điện tử
|
2
|
e) Kết quả thực hiện chính sách, chương trình khoa
học - công nghệ, đổi mới sáng tạo tác động rõ rệt đến hiệu quả hoạt động của cơ
quan, tổ chức, đơn vị được chấm tối đa 05 điểm gồm:
|
STT
|
Tiêu chí xác định
theo khung điểm hoặc đạt/không đạt
|
Điểm tối đa
|
|
1
|
Ban hành kế hoạch, phát động phong trào thi đua
phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật; bố trí nguồn lực thực hiện (nếu có)
|
3
|
|
2
|
Sáng tạo, cải tiến phương pháp làm việc, nâng cao
hiệu quả công việc hoặc có sáng kiến, mô hình, giải pháp khoa học - công nghệ,
đổi mới sáng tạo tác động rõ rệt đến hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức,
đơn vị
|
2
|
g) Kết quả giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính; tỷ
lệ xử lý hồ sơ trực tuyến (nếu có) được chấm tối đa 10 điểm gồm:
|
STT
|
Tiêu chí
|
Điểm tối đa
|
|
I
|
Tiêu chí xác định theo khung điểm hoặc đạt/không
đạt
|
6
|
|
1
|
Bảo đảm điều kiện hạ tầng, trang thiết bị phục vụ
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định
|
1
|
|
2
|
Kịp thời cập nhật, công khai danh mục thủ tục
hành chính và danh mục dịch vụ công trực tuyến theo quy định
|
1
|
|
3
|
Khai thác, sử dụng dữ liệu dùng chung hiệu quả,
không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, dữ liệu đã có theo quy
định
|
1
|
|
4
|
Thực hiện thanh toán trực tuyến đối với phí, lệ
phí và nghĩa vụ tài chính khác theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền (nếu có)
|
1
|
|
5
|
Đồng bộ đầy đủ thông tin, trạng thái và kết quả
giải quyết thủ tục hành chính với hệ thống, cổng dịch vụ công theo quy định
|
1
|
|
6
|
Đạt tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến
theo yêu cầu
|
1
|
|
II
|
Tiêu chí xác định theo tỷ lệ phần trăm
|
4
|
|
1
|
100% hồ sơ thủ tục hành chính được giải quyết
đúng hạn, trước hạn; kết quả gửi trả cho tổ chức, cá nhân đúng quy định
|
2
|
|
2
|
100% hồ sơ được số hóa đầu vào và cấp kết quả giải
quyết bản điện tử có giá trị pháp lý
|
1
|
|
3
|
100% kết quả đánh giá từ mức độ hài lòng trở lên
của tổ chức, cá nhân
|
1
|
h) Kết quả giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo,
phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp (nếu có) được chấm tối đa 10 điểm
gồm:
|
STT
|
Tiêu chí
|
Điểm tối đa
|
|
I
|
Tiêu chí xác định theo khung điểm hoặc đạt/không
đạt
|
1
|
|
1
|
Thực hiện tốt quy định về tiếp công dân thường
xuyên, định kỳ và đột xuất
|
1
|
|
II
|
Tiêu chí áp dụng theo tỷ lệ phần trăm
|
9
|
|
1
|
100% đơn thư được tiếp nhận, phân loại và xử lý
đúng quy định
|
2
|
|
2
|
100% vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền
được thụ lý, xác minh, giải quyết đúng trình tự, thủ tục, thời hạn; thực hiện
đầy đủ các quy định liên quan; thực hiện đầy đủ quy trình tổ chức đối thoại
và bảo vệ người tố cáo
|
2
|
|
3
|
100% các quyết định, kết luận, kiến nghị xử lý đã
có hiệu lực được tổ chức thực hiện đầy đủ, đúng quy định
|
2
|
|
4
|
100% thông tin, nội dung phản ánh trên Cổng tiếp
nhận và giải đáp thông tin cho người dân, doanh nghiệp và tổ chức trên địa
bàn thành phố được tiếp nhận và xử lý kịp thời, đúng quy định
|
3
|
3. Việc chấm điểm cho từng tiêu chí quy định tại
khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:
a) Đối với các tiêu chí áp dụng theo tỷ lệ phần
trăm (%): Điểm đạt được bằng tỷ lệ đạt được của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhân với
khung điểm tối đa của tiêu chí theo quy định (làm tròn đến số thập phân thứ hai
và không vượt điểm tối đa).
b) Đối với các tiêu chí áp dụng theo khung điểm hoặc
đạt/không đạt: Điểm đạt được thực hiện theo khung điểm tối đa quy định cho từng
tiêu chí; trừ 0,5 điểm/lần vi phạm. Trường hợp đã trừ hết điểm theo khung điểm
của từng tiêu chí nhưng vẫn tiếp tục vi phạm thì trừ vào số điểm đạt được trước
khi xếp loại chất lượng.
c) Trường hợp vì lý do khách quan dẫn đến kết quả
không đạt theo yêu cầu của tiêu chí nhưng đã báo cáo, giải trình và được cấp có
thẩm quyền chấp thuận thì vẫn được chấm điểm tối đa cho tiêu chí đó.
Điều 6. Mức xếp loại chất lượng
tổ chức
Thực hiện theo quy định tại Điều 8
Nghị định số 335/2025/NĐ-CP.
Chương III
QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ VÀ HỒ
SƠ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ
Điều 7. Quy trình đánh giá, xếp
loại kết quả hoàn thành nhiệm vụ cuối năm
1. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức được
thực hiện theo năm công tác. Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng được tiến
hành trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, trường hợp đặc biệt theo quy định của cấp
có thẩm quyền thì hoàn thành trước ngày 15 tháng 01 năm sau.
Việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức
cấp dưới được tiến hành trước khi đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức
cấp trên.
2. Trình tự, thủ tục:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiến hành tự đánh giá,
đề xuất mức xếp loại chất lượng.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức việc
tự đánh giá và đề xuất mức xếp loại chất lượng của tổ chức mình, gửi người có
thẩm quyền công nhận xếp loại chất lượng.
Trường hợp có đơn, thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh
tiêu cực hoặc dấu hiệu mất đoàn kết nội bộ thì người có thẩm quyền công nhận xếp
loại chất lượng chỉ đạo kiểm tra, xác minh trước khi quyết định xếp loại.
b) Kết quả xếp loại chất lượng được thông báo đến tổ
chức được đánh giá và cơ quan liên quan.
3. Hồ sơ đề nghị đánh giá, xếp loại cả năm, bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị đánh giá xếp loại.
b) Phiếu tự nhận xét.
c) Biên bản họp của tập thể Ban Lãnh đạo cơ quan,
đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã (có nêu rõ những nội dung thực hiện tốt, chưa tốt).
d) Các tài liệu kiểm chứng khác (nếu có).
4. Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan, đơn vị thẩm
định, tổng hợp kết quả đánh giá của các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 1 Quy định này. Hoàn thành trước
ngày 10 tháng 01 hằng năm kế tiếp năm đánh giá.
5. Sở Nội vụ tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với các cơ quan, tổ chức,
đơn vị. Hoàn thành trong tháng 01 của năm kế tiếp năm đánh giá.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm thực hiện
1. Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Căn cứ các nhóm tiêu chí và khung điểm tối đa đạt
được quy định tại Điều 5 Quy định này và tình hình đặc điểm
của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương xây dựng tiêu chí và thang điểm chi tiết
để thực hiện đối với các tổ chức thuộc phạm vi quản lý cho phù hợp nhưng không
được trái với tiêu chí và khung điểm tối đa đạt được của từng tiêu chí theo quy
định.
- Các tiêu chí được phép chia nhỏ đến 0,5 điểm.
- Điểm tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ được
xác định bằng công thức như sau:
Điểm đạt được = {(Tổng điểm đạt được của tiêu chí
áp dụng): (Tổng điểm tối đa đạt được của tiêu chí áp dụng)}x 70
- Điểm đạt được được làm tròn đến số thập phân thứ
hai.
Tùy vào tình hình thực tiễn, căn cứ Quy định này để
xây dựng và ban hành tiêu chí cụ thể đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ
chức thuộc phạm vi quản lý; xây dựng bộ tiêu chí để đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương và gửi về Sở
Nội vụ để theo dõi.
b) Tổ chức triển khai việc theo dõi, đánh giá đối với
tổ chức trong phạm vi quản lý, bảo đảm đúng nguyên tắc, tiêu chí, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục quy định tại Quy định này.
c) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả triển
khai, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện về Sở Nội vụ để theo dõi và
tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm
a) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực
hiện Quy định này; tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Nội
vụ kết quả xếp loại chất lượng hằng năm đối với tổ chức, công chức theo quy định.
b) Theo dõi, rà soát, tổng hợp khó khăn, vướng mắc
phát sinh trong quá trình thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kịp thời
điều chỉnh cho phù hợp.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
nghiên cứu, tham mưu xây dựng và triển khai phần mềm theo dõi, đánh giá và kết
nối, liên thông với phần mềm điều hành, quản lý văn bản và giao nhiệm vụ của cơ
quan, tổ chức, đơn vị.
3. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm: Phối hợp
với Sở Nội vụ để nghiên cứu, tham mưu xây dựng và triển khai phần mềm theo dõi,
kết nối, liên thông với phần mềm điều hành, quản lý văn bản và giao nhiệm vụ của
cơ quan, tổ chức, đơn vị để đồng bộ đầy đủ dữ liệu phục vụ công tác đánh giá, xếp
loại chất lượng đơn vị.