|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
3045/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 25 tháng 8 năm
2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ
ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11
tháng 6 năm 2025, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số
45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ
bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về việc thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở
và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ
trang;
Căn cứ Thông tư số
141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số
136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi
về tài nguyên môi trường;
Căn cứ Thông tư số
10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số
26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực
đất đai;
Căn cứ Quyết định số
2799/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc
ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Quyết định số
44/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc
ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào
Cai;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 675/TTr-SNNMT ngày 12 tháng 8
năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính,
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh
Lào Cai; bao gồm:
1. Đơn giá sản phẩm đo
đạc lập bản đồ địa chính, quy định tại Phụ lục số 01;
2. Đơn giá sản phẩm
đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quy định tại Phụ lục 02.
(Có
các Phụ lục chi tiết kèm theo)
3. Các chi phí chưa
tính trong đơn giá:
- Chi phí lập nhiệm vụ,
dự án;
- Chi phí kiểm tra
nghiệm thu;
- Chi phí thẩm tra, phê
duyệt, quyết toán;
- Chi phí lựa chọn nhà
thầu;
- Thuế VAT.
Các nội dung chi phí
trên sẽ được tính bổ sung khi xây dựng dự toán và thẩm định quyết toán theo quy
định hiện hành trên cơ sở các văn bản hướng dẫn lập dự toán trong quá trình
triển khai thực hiện.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Bộ đơn giá ban hành kèm
theo Quyết định này được áp dụng đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước và là căn cứ để lập dự toán, quản lý chi phí, xác định giá
gói thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước phục vụ công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào
Cai.
Điều 3. Nguyên
tắc sử dụng
1. Đối với đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo
đảm một phần chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm
chi thường xuyên: Sử dụng đơn giá không khấu hao tài sản cố định.
2. Đối với đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc thực hiện theo
phương thức đấu thầu, ký hợp đồng cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân: Sử
dụng đơn giá có khấu hao tài sản cố định (đã loại trừ phần thuế giá trị gia
tăng đối với các yếu tố đầu vào: chi phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ;
chi phí năng lượng).
3. Trường hợp nhà nước
điều chỉnh mức lương cơ sở hoặc chính sách tiền lương làm thay đổi chi phí nhân
công, cơ quan, tổ chức sử dụng bộ đơn giá này được xác định phần chi phí nhân
công điều chỉnh theo quy định hiện hành.
4. Đối với các nhiệm
vụ, sản phẩm được triển khai theo hình thức đấu thầu: Bộ đơn giá ban hành kèm
theo Quyết định này chỉ là cơ sở để lập dự toán và xác định giá gói thầu (giá
trần). Việc thanh toán, quyết toán được thực hiện theo đúng giá trúng thầu và
các điều khoản của hợp đồng đã ký kết hợp pháp; không thanh toán, quyết toán
mặc định theo đơn giá của Bộ đơn giá này.
5. Đơn giá tại các Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định này được xây dựng với hệ số phụ cấp khu vực
0,1. Khi áp dụng tại địa bàn cụ thể có hệ số phụ cấp khu vực (Kkv) khác 0,1
(xác định theo Thông tư số 23/2025/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nội
vụ; Thông tư số 15/2026/TT-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ Nội vụ), đơn giá
được điều chỉnh theo công thức sau:
a) Đối với nội dung
thực hiện ngoại nghiệp:
Đơn giá điều chỉnh =
Đơn giá công bố + [(Kkv − 0,1)/0,1] x Chi phí phụ cấp khu vực đã tính trong đơn
giá công bố x 1,25.
b) Đối với nội dung
thực hiện nội nghiệp:
Đơn giá điều chỉnh =
Đơn giá công bố + [(Kkv − 0,1)/0,1] x Chi phí phụ cấp khu vực đã tính trong đơn
giá công bố x 1,15.
Chi phí phụ cấp khu vực
đã tính trong đơn giá công bố tương ứng với hệ số phụ cấp khu vực 0,1 được thể
hiện tại bảng cơ cấu đơn giá của từng sản phẩm.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực từ ngày ký ban hành.
2. Các Quyết định sau
đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
2052/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về Ban
hành đơn giá Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa
bàn tỉnh Lào Cai.
b) Quyết định số
40/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về
Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc
chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên
địa bàn tỉnh Yên Bái.
c) Quyết định số
48/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Lào Cai về Ban hành giá
dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích
sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính tọa độ trên địa bàn tỉnh Lào
Cai.
d) Quyết định số
13/2021/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2021 ban hành bổ sung đơn giá sản phẩm đăng
ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân; đăng ký biến động đất đau
đối với tổ chức; trích lục hồ sơ địa chính vào phụ lục số 02 được ban hành kèm
theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Yên Bái ban hành Bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính; Đăng ký quyền
sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
tại tỉnh Yên Bái.
đ) Quyết định số
778/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về Ban
hành Bộ đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
3. Xử lý chuyển tiếp
Các dự án, công trình,
nhiệm vụ về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất sử dụng ngân sách nhà nước đã triển khai thực hiện
trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
a) Đối với dự án, công
trình, nhiệm vụ đã phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán, phương án nhiệm vụ
trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được phê duyệt.
b) Đối với dự án, công
trình, nhiệm vụ chưa phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán, phương án nhiệm vụ
thì thực hiện điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.
Điều 5. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc
Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực IX, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn
cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
-
Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND;
- Chủ
tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 5;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Công báo điện tử tỉnh;
- Chánh, Phó VP UBND tỉnh (đc Khanh);
- Lưu: VT, NNMT (Oanh).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ
TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH
Nguyễn
Thành Sinh
|