|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4643/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
24 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiếp công dân
ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo ngày 10 tháng
12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân; Căn cứ Thông tư số 04/2021/TT-TTCP
ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp
công dân;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 54/TTr-VPUBND ngày 21 tháng 7 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Vĩnh
Long.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1511/QĐ-UBND ngày
03 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nội quy
tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường, Trưởng ban Tiếp công dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thanh tra Chính phủ;
- Trụ sở tiếp công dân Trung ương;
- TT-TU, TT-HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT-UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- UBKT Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh, các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Các Phòng, Ban, Trung tâm thuộc VP-UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trụ sở tiếp công dân tỉnh (niêm yết);
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Trần Trí Quang
|
NỘI
QUY TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4643/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long)
I. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
1. Khi đến nơi tiếp công dân,
người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có các quyền sau đây:
a) Trình bày về nội dung khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
b) Được hướng dẫn, giải thích
về nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình.
c) Khiếu nại, tố cáo về hành vi
vi phạm pháp luật của người tiếp công dân.
d) Nhận thông báo về việc tiếp
nhận, kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
đ) Trường hợp người khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh không sử dụng thông thạo tiếng Việt thì có quyền sử
dụng người phiên dịch.
e) Các quyền khác theo quy định
của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
2. Khi đến nơi tiếp công dân,
người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có các nghĩa vụ sau đây:
a) Nêu rõ họ tên, địa chỉ, số
căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ
chiếu; trường hợp được người khiếu nại ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền
hợp pháp; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy tiếp công dân, tuân thủ sự hướng dẫn
của người tiếp công dân, người làm nhiệm vụ tại Trụ sở tiếp công dân.
b) Có thái độ đúng mực, tôn
trọng người tiếp công dân; không được lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh để xuyên tạc, vu khống, kích động, gây rối trật tự hoặc có hành
vi cản trở việc thực hiện nhiệm vụ, đe dọa, lăng mạ, xúc phạm, hành hung lãnh
đạo, cơ quan, tổ chức, cá nhân và người thực hiện nhiệm vụ tại khu vực Trụ sở
tiếp công dân.
c) Công dân được tiếp xúc theo
thứ tự, trình bày trung thực nội dung, bản chất vụ việc, cung cấp thông tin,
tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; ký hoặc
điểm chỉ xác nhận những nội dung trình bày đã được người tiếp công dân ghi chép
lại.
d) Trường hợp nhiều người đến
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung thì từ năm đến mười
người được cử một hoặc hai người đại diện; trường hợp có trên mười người thì có
thể cử thêm người đại diện nhưng không quá năm người. Người đại diện phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc đại diện và văn bản cử
người đại diện.
đ) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về nội dung khiếu nại, tố cáo của mình.
e) Giữ gìn vệ sinh chung, không
tự ý di chuyển hoặc làm hư hỏng tài sản của Trụ sở tiếp công dân. Hết giờ làm
việc, công dân phải rời khỏi Trụ sở tiếp công dân, không được lưu lại Trụ sở
tiếp công dân.
II. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI TIẾP
CÔNG DÂN
1. Khi tiếp công dân, người
tiếp công dân phải bảo đảm trang phục chỉnh tề, có đeo thẻ công chức, viên chức
hoặc phù hiệu theo quy định.
2. Yêu cầu người đến khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh nêu rõ họ tên, địa chỉ, số căn cước hoặc giấy chứng
nhận căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; trường hợp được người
khiếu nại ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền hợp pháp; có đơn hoặc trình bày
rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cung cấp thông tin,
tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc.
3. Có thái độ đứng mực, tôn
trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh trình bày.
4. Giải thích, hướng dẫn cho
người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường
lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp
luật của cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết.
5. Trực tiếp xử lý hoặc phân
loại, chuyển đơn, trình người có thẩm quyền xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh; thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho
công dân.
6. Yêu cầu người vi phạm nội
quy nơi tiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập
biên bản về việc vi phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của
pháp luật.
III. NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC
TỪ CHỐI TIẾP CÔNG DÂN
Người tiếp công dân được từ
chối tiếp người đến nơi tiếp công dân trong các trường hợp sau đây:
1. Người trong tình trạng say
do dùng chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả
năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
2. Người có hành vi đe dọa, xúc
phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc
có hành vi khác vi phạm nội quy nơi tiếp công dân.
3. Người khiếu nại, tố cáo về
vụ việc đã giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích,
hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài.
4. Người mang theo vũ khí, vật
liệu nổ, công cụ hỗ trợ hoặc các vật dụng, chất nguy hiểm khác theo quy định
của pháp luật mà không chấp hành yêu cầu gửi tại nơi quy định hoặc giao nộp cho
bộ phận bảo đảm an ninh, trật tự.
5. Người không chấp hành việc
kiểm tra an ninh theo quy định.
6. Người tự ý ghi âm, ghi hình,
phát trực tiếp tại nơi tiếp công dân trong trường hợp người chủ trì tiếp công
dân đã yêu cầu không ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp để bảo vệ bí mật nhà nước,
bí mật đời tư, dữ liệu cá nhân, bảo vệ người tố cáo theo quy định của pháp luật
hoặc tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự
tại nơi tiếp công dân.
7. Người có hành vi kích động,
lôi kéo, gây rối trật tự công cộng tại nơi tiếp công dân.
8. Người không có năng lực hành
vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp.
9. Người đại diện, người được
ủy quyền thực hiện khiếu nại, kiến nghị, phản ánh nhưng không xuất trình được
giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật.
10. Nội dung trình bày không
thuộc phạm vi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp
luật về tiếp công dân.
11. Người kiến nghị, phản ánh
về vụ việc đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền tiếp, hướng
dẫn hoặc trả lời bằng văn bản theo đúng quy định và không có nội dung, tình
tiết mới.
12. Vụ việc đã có bản án, quyết
định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và không thuộc trường hợp được xem xét
lại theo quy định của pháp luật. Việc xác định vụ việc không thuộc trường hợp
được xem xét lại phải căn cứ vào văn bản trả lời của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
13. Vụ việc đang được cơ quan,
tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khác thụ lý, giải quyết theo trình tự, thủ tục
luật định.
IV. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾP
CÔNG DÂN
1. Thời gian tiếp công dân
thường xuyên theo giờ hành chính từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ,
ngày lễ, Tết theo quy định), cụ thể như sau:
- Buổi sáng: từ 07 giờ đến 11
giờ.
- Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17
giờ.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh tiếp công dân định kỳ trong giờ hành chính, mỗi tháng một ngày, vào ngày
01 hàng tháng, nếu trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết thì bố trí tiếp công dân
vào ngày làm việc tiếp theo; trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bận công
tác đột xuất sẽ ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách theo
lĩnh vực tiếp công dân.
3. Địa điểm tiếp công dân định
kỳ
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
tiếp công dân định kỳ: Tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh, địa chỉ số 88, đường Hoàng
Thái Hiếu, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh tiếp công dân đột xuất theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Tiếp công
dân năm 2013. Thời gian, địa điểm, thành phần tham gia tiếp công dân đột xuất
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
5. Địa điểm tiếp công dân thường
xuyên
Ban Tiếp công dân tỉnh thực
hiện việc tiếp công dân thường xuyên vào các ngày làm việc trong tuần, tại 03
địa điểm sau:
- Trụ sở chính tiếp công dân
của tỉnh: Tại địa chỉ số 88, đường Hoàng Thái Hiếu, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh
Long.
- Điểm tiếp công dân: Tại địa
chỉ số 5, đường Lê Thánh Tôn, phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long.
- Điểm tiếp công dân: Tại địa
chỉ số 600B9, đường Nguyễn Thị Định, phường Phú Khương, tỉnh Vĩnh Long.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, Trưởng Ban tiếp công dân
tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm phổ biến,
quán triệt Nội quy này đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân
dân thuộc đơn vị, địa phương quản lý để thực hiện.
2. Các tổ chức, cá nhân đến Trụ
sở tiếp công dân tỉnh phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật và Nội
quy này. Trường hợp vi phạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý vi phạm hành
chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh (Ban Tiếp công dân) niêm yết Nội quy này tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh và
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện đúng theo quy định./.