|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3029/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 24
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ VÀ NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ; HỖ TRỢ XÂY DỰNG LỘ
TRÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ; HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ; HỖ TRỢ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, Công
nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá ngày 19
tháng 6 năm 2023 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Giá ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn
vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP
ngày 22 tháng 5 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP
ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Thông tư số
21/2023/TT-BKHCN ngày 21 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân
sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 246/TTr-SKHCN ngày 03 tháng 8 năm
2026 và Báo cáo thẩm định số 303/BC-SKHCN ngày 23 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
1. Ban hành kèm theo Quyết định
này Giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với dịch vụ đánh
giá trình độ và năng lực công nghệ; hỗ trợ xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ;
hỗ trợ đổi mới công nghệ; hỗ trợ chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào
Cai.
(Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này)
2. Giá dịch vụ ban hành kèm
theo Quyết định này là căn cứ để các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
lập dự toán, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc thực hiện các phương thức cung cấp dịch
vụ theo quy định của pháp luật; làm cơ sở ký kết hợp đồng, nghiệm thu, thanh
toán và quyết toán đối với các dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Việc áp dụng giá dịch vụ phải
bảo đảm đúng đối tượng, đúng phạm vi, đúng nội dung dịch vụ, đúng định mức kinh
tế - kỹ thuật, khối lượng thực tế và đúng quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước, giá, đấu thầu và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 2.
Nguyên tắc áp dụng giá dịch vụ
1. Giá dịch vụ ban hành tại Quyết
định này được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật và các yếu tố chi
phí có liên quan theo quy định của pháp luật tại thời điểm xây dựng, thẩm định
và ban hành giá.
2. Giá dịch vụ được áp dụng phù
hợp với quy mô, tính chất, nội dung và yêu cầu thực tế của từng nhiệm vụ; không
sử dụng giá dịch vụ để xác định dự toán vượt quá khối lượng, phạm vi công việc
hoặc nhu cầu thực tế.
3. Trường hợp pháp luật chuyên
ngành có quy định khác hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành định mức kinh tế - kỹ
thuật, chế độ, chính sách, phương pháp xác định giá mới thì thực hiện theo quy
định mới.
4. Trường hợp phát sinh nội
dung dịch vụ chưa được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này hoặc
chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật, phương pháp xác định giá được cấp có thẩm
quyền ban hành thì cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách không tự vận dụng, suy diễn
hoặc tự xác định giá để thực hiện.
Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm
báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ để chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các
cơ quan có liên quan xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cấp có thẩm
quyền quyết định theo quy định trước khi tổ chức thực hiện.
5. Việc ban hành giá dịch vụ
không làm thay đổi trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ trong việc
xác định nhu cầu, phạm vi công việc, khối lượng, yêu cầu chuyên môn, lập dự
toán, lựa chọn nhà cung cấp, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán và quản lý, sử
dụng kinh phí theo quy định.
6. Các khoản chi phí không thuộc
giá dịch vụ ban hành kèm theo Quyết định này chỉ được lập dự toán, thanh toán
khi có căn cứ pháp lý, thuộc phạm vi nhiệm vụ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định; không được tính trùng với các khoản chi phí đã được xác định
trong giá dịch vụ.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Khoa học
và Công nghệ
a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị,
địa phương tổ chức triển khai, áp dụng giá dịch vụ theo đúng quy định; theo
dõi, tổng hợp tình hình thực hiện, kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc và
tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và các cơ quan có liên quan rà soát, đánh giá giá dịch vụ khi có thay đổi
về định mức kinh tế - kỹ thuật, chế độ, chính sách, tiền lương, giá các yếu tố
đầu vào hoặc các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá dịch vụ; tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh theo quy định.
c) Trường hợp phát hiện sai sót
về số liệu, công thức tính toán, nội dung, mã số hoặc giá dịch vụ không còn phù
hợp, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ động rà soát, kịp thời báo
cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đính chính hoặc điều chỉnh theo đúng
trình tự, thủ tục; không tự ý sửa đổi giá dịch vụ đã được ban hành.
d) Chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về hồ sơ, tài liệu, số liệu, căn cứ,
phương pháp xây dựng giá dịch vụ và các nội dung tham mưu thuộc phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính
a) Tham mưu, hướng dẫn việc áp
dụng giá dịch vụ trong lập, phân bổ, giao dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán
và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ rà soát, đánh giá, tham mưu điều chỉnh giá dịch vụ khi có biến động về
chính sách tài chính, giá cả hoặc các yếu tố hình thành giá theo quy định của
pháp luật.
c) Chịu trách nhiệm đối với các
nội dung tham mưu thuộc lĩnh vực tài chính, ngân sách nhà nước theo chức năng,
nhiệm vụ được giao.
3. Trách nhiệm của các cơ quan,
đơn vị sử dụng giá dịch vụ
a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị sử dụng ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức áp dụng giá dịch vụ đúng
mục đích, đúng đối tượng, đúng phạm vi, phù hợp với tính chất, quy mô và yêu cầu
của từng nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về việc xác định nhu cầu, khối lượng, lập dự
toán, tổ chức lựa chọn nhà cung cấp, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán và hiệu
quả sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định.
b) Không được lợi dụng giá dịch
vụ để hợp thức hóa chi phí, xác định sai khối lượng, chia nhỏ nhiệm vụ, lập dự
toán vượt nhu cầu thực tế hoặc thanh toán sai quy định, gây thất thoát, lãng
phí ngân sách nhà nước.
c) Trường hợp áp dụng giá dịch
vụ không đúng quy định hoặc để xảy ra sai phạm trong quá trình tổ chức thực hiện
thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Các quy định trước đây của Ủy
ban nhân dân tỉnh về giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối
với các dịch vụ quy định tại Điều 1 Quyết định này hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm TT&HN tỉnh;
- Lưu: VT, TH, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng Quốc Hưng
|
PHỤ LỤC
GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI DỊCH VỤ ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ VÀ NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ; HỖ TRỢ XÂY DỰNG LỘ TRÌNH ĐỔI
MỚI CÔNG NGHỆ; HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ; HỖ TRỢ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3029/QĐ-UBND ngày 24/8/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lào Cai)
I. GIÁ DỊCH
VỤ ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ VÀ NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
1. Giá dịch vụ đánh giá
trình độ và năng lực công nghệ của một doanh nghiệp
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Ghi chú
|
|
(VNĐ)
|
(VNĐ)
|
|
|
|
Tổng chi phí
|
|
|
|
10.334.774
|
|
|
1
|
Chi phí công lao động
|
Gói DV
|
1
|
9.867.671
|
9.867.671
|
|
|
2
|
Chi phí khấu hao máy móc thiết
bị
|
Gói DV
|
1
|
216.702
|
216.702
|
|
|
3
|
Chi phí vật tư
|
Gói DV
|
1
|
250.400
|
250.400
|
|
2. Giá dịch vụ đánh giá
trình độ và năng lực công nghệ của một ngành, lĩnh vực tại một địa phương
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Ghi chú
|
|
(VNĐ)
|
(VNĐ)
|
|
|
|
Tổng chi phí
|
|
|
|
45.838.279
|
|
|
1
|
Chi phí công lao động
|
Gói DV
|
1
|
44.217.163
|
44.217.163
|
|
|
2
|
Chi phí khấu hao máy móc thiết
bị
|
Gói DV
|
1
|
904.756
|
904.756
|
|
|
3
|
Chi phí vật tư
|
Gói DV
|
1
|
716.360
|
716.360
|
|
II. GIÁ DỊCH
VỤ HỖ TRỢ XÂY DỰNG LỘ TRÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
1. Giá dịch vụ hỗ trợ xây dựng
lộ trình đổi mới công nghệ của một doanh nghiệp.
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Ghi chú
|
|
(VNĐ)
|
(VNĐ)
|
|
|
|
Tổng chi phí
|
|
|
|
18.218.913
|
|
|
1
|
Chi phí nhân công
|
Gói DV
|
1
|
17.537.542
|
17.537.542
|
|
|
2
|
Chi phí khấu hao máy móc thiết
bị
|
Gói DV
|
1
|
303.311
|
303.311
|
|
|
3
|
Chi phí vật tư
|
Gói DV
|
1
|
378.060
|
378.060
|
|
2. Giá dịch vụ hỗ trợ xây dựng
lộ trình đổi mới công nghệ của một ngành, lĩnh vực tại một địa phương.
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Ghi chú
|
|
(VNĐ)
|
(VNĐ)
|
|
|
|
Tổng chi phí
|
|
|
|
36.753.312
|
|
|
1
|
Chi phí nhân công
|
Gói DV
|
1
|
35.575.846
|
35.575.846
|
|
|
2
|
Chi phí khấu hao máy móc thiết
bị
|
Gói DV
|
1
|
616.846
|
616.846
|
|
|
3
|
Chi phí vật tư
|
Gói DV
|
1
|
560.620
|
560.620
|
|
III. GIÁ
DỊCH HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Ghi chú
|
|
(VNĐ)
|
(VNĐ)
|
|
|
|
Tổng chi phí
|
|
|
|
58.631.920
|
|
|
1
|
Chi phí nhân công
|
Gói DV
|
1
|
56.773.765
|
56.773.765
|
|
|
2
|
Chi phí khấu hao máy móc thiết
bị
|
Gói DV
|
1
|
1.071.956
|
1.071.956
|
|
|
3
|
Chi phí vật tư
|
Gói DV
|
1
|
786.200
|
786.200
|
|
IV. GIÁ DỊCH
VỤ HỖ TRỢ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Ghi chú
|
|
(VNĐ)
|
(VNĐ)
|
|
|
|
Tổng chi phí
|
|
|
|
67.850.261
|
|
|
1
|
Chi phí nhân công
|
Gói DV
|
1
|
65.070.968
|
65.070.968
|
|
|
2
|
Chi phí khấu hao máy móc thiết
bị
|
Gói DV
|
1
|
1.639.653
|
1.639.653
|
|
|
3
|
Chi phí vật tư
|
Gói DV
|
1
|
1.139.640
|
1.139.640
|
|