|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
69/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Công
|
|
Ngày ban hành:
|
18/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 69/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
18 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC
KINH TẾ - KỸ THUẬT TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH NGHỆ THUẬT PHỤC VỤ KỶ NIỆM NHỮNG NGÀY LỄ
LỚN; NGÀY SINH CỦA CÁC ĐỒNG CHÍ LÃNH ĐẠO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐỒNG CHÍ LÃNH ĐẠO
TIỀN BỐI TIÊU BIỂU; NĂM MẤT CỦA CÁC DANH NHÂN ĐÃ ĐƯỢC ĐẢNG, NHÀ NƯỚC CÔNG NHẬN;
PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ, ĐỐI NGOẠI Ở TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ CỦA TỈNH QUẢNG
NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ
quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy
định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 21/2015/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh,
sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác;
Căn cứ Quyết định số 156/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể
thao và du lịch;
Căn cứ Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện
ảnh;
Căn cứ Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo,
quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và
du lịch.
Căn cứ Thông tư 10/2024/TT-BVHTTDL của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch
vụ tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ; hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ
quần chúng; tuyên truyền lưu động; cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ chính trị;
Căn cứ Thông tư 02/2026/TT-BVHTTDL của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch
vụ tổ chức các chương trình văn hóa nghệ thuật; ngày hội giao lưu, liên hoan
văn hóa, thể thao và du lịch phục vụ đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo, đặc khu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch tại Tờ trình số 1091/TTr-SVHTTDL ngày 17/7/2026; ý kiến thống nhất
của các thành viên UBND tỉnh tại Văn bản số 1483/VP.UBND-VHXH ngày 18/7/2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định định
mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức chương trình nghệ thuật phục vụ kỷ niệm những
ngày lễ lớn; ngày sinh của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các đồng chí
lãnh đạo tiền bối tiêu biểu; năm mất của các danh nhân đã được Đảng, Nhà nước
công nhận; phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại ở trong nước và quốc tế của
tỉnh Quảng Ninh.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định về định mức kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ sự nghiệp công tổ chức chương trình nghệ thuật phục vụ kỷ niệm
những ngày lễ lớn; ngày sinh của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các
đồng chí lãnh đạo tiền bối tiêu biểu; năm mất của các danh nhân đã được Đảng,
Nhà nước công nhận; phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại ở trong nước và quốc
tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Đối tượng áp dụng:
Quyết định này áp dụng với các tổ chức, đơn vị, cơ
quan tổ chức dịch vụ sự nghiệp công quy định tại khoản 1 Điều này và các tổ
chức, cá nhân khác có liên quan. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, đơn vị
không sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực văn hoá
(hoạt động nghệ thuật biểu diễn) áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật này.
Điều
2. Nguyên tắc tổ chức và áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Đảm bảo chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ được giao.
2. Các nội dung, quy trình định mức kinh tế - kỹ
thuật không được vượt quá tiêu chuẩn, chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Tính đúng, tính đủ, phù hợp với quy định của
pháp luật hiện hành và tính chất của nhiệm vụ được giao.
Điều
3. Nội dung về định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Hao phí nhân công
a) Hao phí nhân công: là thời gian lao động trực
tiếp và lao động gián tiếp cần thiết của các hạng lao động bình quân để hoàn
thành việc thực hiện một dịch vụ. Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời
gian thực hiện các công đoạn của dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công.
Mỗi công tương ứng với thời gian 01 ngày làm việc (08 giờ) của người lao động
theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Trường hợp đơn vị, tổ chức thực hiện dịch vụ sự
nghiệp công không có các chức danh lao động như trong bảng định mức thì có thể
áp dụng lao động khác đảm bảo yêu cầu về trình độ lao động và kinh nghiệm của
lao động tương đương với bậc lao động quy định trong bảng định mức.
2. Hao phí vật liệu
Hao phí vật liệu là số lượng các loại vật liệu cụ
thể và cần thiết sử dụng trực tiếp để hoàn thành việc cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước dịch vụ Tổ chức chương trình nghệ thuật
phục vụ kỷ niệm những ngày lễ lớn, ngày sinh của các đồng chí lãnh đạo Đảng,
Nhà nước và các đồng chí lãnh đạo tiền bối tiêu biểu; năm mất của các danh nhân
đã được Đảng, Nhà nước công nhận; phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại ở trong
nước và quốc tế của tỉnh Quảng Ninh. Mức hao phí trong định mức được tính bằng
số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng 10%
tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng bảng định mức.
3. Hao phí máy, thiết bị
Hao phí máy, thiết bị là thời gian sử dụng cần
thiết trực tiếp của từng loại máy, thiết bị để hoàn thành việc cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước dịch vụ Tổ chức chương trình nghệ
thuật phục vụ kỷ niệm những ngày lễ lớn, ngày sinh của các đồng chí lãnh đạo
Đảng, Nhà nước và các đồng chí lãnh đạo tiền bối tiêu biểu; năm mất của các
danh nhân đã được Đảng, Nhà nước công nhận; phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối
ngoại ở trong nước và quốc tế của tỉnh Quảng Ninh. Mức hao phí máy, thiết bị
trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng với 01 ngày làm
việc (8 giờ);
Khi xây dựng đơn giá, giá ca máy được tính theo giá
công bố của đơn vị có thẩm quyền tại thời điểm tính giá hoặc tính như sau:
Giá ca máy, thiết bị có sử dụng điện năng (hoặc
nhiên liệu khác) được tính bao gồm chi phí khấu hao máy, chi phí điện năng
(hoặc nhiên liệu khác) sử dụng máy tương ứng với công suất tiêu thụ của máy,
thiết bị.
4. Áp dụng định mức
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước dịch vụ Tổ chức chương trình nghệ thuật phục vụ
kỷ niệm những ngày lễ lớn, ngày sinh của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước
và các đồng chí lãnh đạo tiền bối tiêu biểu; năm mất của các danh nhân đã được
Đảng, Nhà nước công nhận; phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại ở trong nước và
quốc tế của tỉnh Quảng Ninh là căn cứ cho việc xây dựng đơn giá, phương án giá,
dự toán cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
b) Định mức chưa bao gồm các hao phí, chi phí sau:
- Hao phí trực tiếp chưa được quy định trong phạm
vi của định mức bao gồm:
+ Hao phí thuê nhân công: Tác giả, biên kịch, đạo
diễn, biên đạo múa, nhạc sĩ, họa sĩ thiết kế mỹ thuật, họa sỹ thiết kế phục
trang, họa sỹ thiết kế đạo cụ, chỉ huy dàn nhạc, thiết kế ánh sáng, thiết kế âm
thanh, trợ lý đạo diễn, nhân công ghi hình, nhân công hóa trang, cộng tác viên,
ca sĩ, người dẫn chương trình;
+ Hao phí vật liệu: vật liệu lắp dựng sân khấu,
khán đài, trang trí khánh tiết (hoa trang trí, Backdrop, banner sân khấu, màn
hình led, ledmatrix...), trang phục đạo cụ và các vật liệu khác theo nhu cầu
thực tế;
+ Hao phí máy, thiết bị: Hệ thống thu thanh, thiết
bị ghi hình, thiết bị dựng video, phương tiện vận chuyển và các thiết bị khác
theo nhu cầu thực tế;
+ Hao phí khác: tài liệu, bản quyền, thuê sân khấu,
trang trí sân khấu, nước uống, hoa;
+ Hao phí thực hiện hợp đồng với các đối tác cung
cấp dịch vụ: lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định kết quả lựa
chọn nhà thầu, thẩm định hồ sơ mời thầu;
- Hao phí phương tiện phục vụ di chuyển, vận
chuyển, hao phí làm thêm giờ (ngoài 08 giờ quy định) của nhân công cung cấp
dịch vụ (nếu có);
- Hao phí chung cho cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hóa (hoạt động nghệ thuật biểu diễn)
như điện, thông tin liên lạc, truyền thông;
- Hao phí phát sinh khác không thuộc quy định trong
định mức kinh tế - kỹ thuật này trong quá trình thực hiện công việc;
b) Khi xây dựng đơn giá (phương án giá), các hao
phí, chi phí quy định tại mục b, khoản 4, Điều 3 của quyết định này sẽ được xác
định theo khối lượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quy định của Luật Đấu
thầu và các quy định có liên quan về mua sắm dịch vụ/hàng hóa, quy định về công
tác phí, quy định về hội nghị hội thảo và các quy định hiện hành khác có liên
quan.
5. Nội dung định mức:
a) Loại hình nghệ thuật chèo, cải lương, kịch. (Phụ
lục số 01).
b) Loại hình nghệ thuật ca, múa, nhạc. (Phụ lục số
02).
6. Quy định về hệ số điều chỉnh (k):
a) Mục đích: Hệ số điều chỉnh (k) được áp dụng khi
quy mô, điều kiện thực hiện công việc thay đổi so với điều kiện chuẩn của định
mức.
b) Công thức tính: Định mức điều chỉnh = Định mức x
hệ số điều chỉnh (k)
c) Các trường hợp được áp dụng:
Định mức trên áp dụng cho chương trình nghệ thuật
phục vụ tổ chức chương trình nghệ thuật phục vụ kỷ niệm những ngày lễ lớn, ngày
sinh của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các đồng chí lãnh đạo tiền bối
tiêu biểu; năm mất của các danh nhân đã được Đảng, Nhà nước công nhận; phục vụ
nhiệm vụ chính trị, đối ngoại ở trong nước và quốc tế tại Quảng Ninh trong điều
kiện tổ chức trong nhà, trường hợp tổ chức chương trình ngoài trời, áp dụng hệ
số điều chỉnh k = 1,4 so với định mức tổ chức trong nhà. Đối với chương trình
tổ chức ngoài trời có quy mô lớn, sẽ tính theo bước số nhảy cứ tăng 10.000
người thì tăng 20% tổng định mức.
Điều
4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
18 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được
viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì được thực
hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều
5. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật tại Quyết
định này, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan tổ chức triển khai các bước tiếp theo bảo đảm đúng quy định
của pháp luật.
2. Trong quá trình thực hiện, Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch có trách nhiệm thường xuyên rà soát, trường hợp Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch ban hành Quyết định phê duyệt định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc có
hướng dẫn chi tiết việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sự
nghiệp công thuộc phạm vi điều chỉnh tại Quyết định này, kịp thời báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung đảm bảo phù hợp với tình hình thực
tế và quy định của pháp luật hiện hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc
các sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Công
|
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC KINH TẾ -
KỸ THUẬT DỊCH VỤ TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH NGHỆ THUẬT PHỤC VỤ KỶ NIỆM NHỮNG NGÀY LỄ
LỚN; NGÀY SINH CỦA CÁC ĐỒNG CHÍ LÃNH ĐẠO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐỒNG CHÍ LÃNH
ĐẠO TIỀN BỐI TIÊU BIỂU; NĂM MẤT CỦA CÁC DANH NHÂN ĐÃ ĐƯỢC ĐẢNG, NHÀ NƯỚC CÔNG
NHẬN; PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ, ĐỐI NGOẠI Ở TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ CỦA TỈNH
QUẢNG NINH
(Kèm theo Quyết định số 69/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh Quảng
Ninh)
PHỤ LỤC I.
LOẠI HÌNH NGHỆ THUẬT
CHÈO, CẢI LƯƠNG, KỊCH
1. Thành phần công việc
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hạng viên chức
tham gia
|
|
A
|
- Công tác tổ chức, chuẩn bị.
+ Tiếp nhận nhiệm vụ, kế hoạch tổ chức chương
trình nghệ thuật phục vụ ngày lễ thường niên trong năm.
+ Làm việc với đơn vị quản lý nghệ thuật, Ban Tổ
chức để xác định yêu cầu nội dung, quy mô, thời lượng, hình thức chương trình
nghệ thuật chèo.
+ Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện chương
trình (tiến độ, phân công nhiệm vụ, thời gian tập luyện, sơ duyệt, tổng
duyệt, biểu diễn).
+ Khảo sát, chuẩn bị địa điểm biểu diễn trong nhà
(nhà hát, hội trường); bố trí không gian tập luyện phục vụ chương trình.
+ Tổ chức họp triển khai nội bộ với nghệ sĩ, nhạc
công, bộ phận kỹ thuật và bộ phận chỉ huy nghệ thuật.
+ Phối hợp và giám sát các bộ phận, đơn vị thuê
ngoài (nếu có) trong quá trình thiết kế, chuẩn bị mỹ thuật sân khấu, phục
trang, đạo cụ, âm thanh, ánh sáng.
|
Hạng II, III, IV và tương đương
|
|
B
|
- Lựa chọn, xây dựng kịch bản văn học.
+ Nghiên cứu chủ đề ngày lễ; lựa chọn các trích
đoạn, làn điệu chèo truyền thống phù hợp nội dung chương trình.
+ Phối hợp xây dựng, hiệu chỉnh kịch bản chương
trình chèo (thứ tự trích đoạn, thời lượng, bố cục nghệ thuật, kết cấu chương
trình).
+ Góp ý, theo dõi và giám sát quá trình hoàn
thiện lời ca, âm nhạc, mỹ thuật, phục trang, đạo cụ do các cá nhân, đơn vị
thuê ngoài thực hiện (nếu có), bảo đảm phù hợp yêu cầu nghệ thuật và mục tiêu
chương trình.
+ Hoàn thiện hồ sơ kịch bản chương trình phục vụ
tổ chức biểu diễn theo quy định.
|
Hạng II, III, IV và tương đương
|
|
C
|
- Tổ chức dàn dựng nghệ thuật.
+ Tổ chức dàn dựng các trích đoạn chèo theo kịch
bản văn học đã được thống nhất.
+ Hướng dẫn diễn viên luyện tập kỹ thuật hát,
diễn, động tác, phong cách biểu diễn đặc trưng của nghệ thuật chèo.
+ Phối hợp dàn dựng chuyển cảnh, đội hình sân
khấu, nhịp phách, không gian biểu diễn phù hợp điều kiện biểu diễn trong nhà.
+ Tổ chức dàn dựng tổng thể kết hợp giữa diễn
xuất, âm nhạc, đạo cụ và không gian sân khấu.
+ Điều chỉnh, hoàn thiện bố cục nghệ thuật chương
trình theo yêu cầu phục vụ ngày lễ thường niên.
|
Hạng II, III, IV và tương đương
|
|
D
|
- Tổ chức tập luyện.
+ Tổ chức tập luyện theo từng trích đoạn, từng
nhóm diễn viên và toàn bộ chương trình.
+ Tập luyện kết hợp hát, diễn, nhịp phách theo
đặc trưng nghệ thuật chèo.
+ Tổ chức tập luyện tăng cường nhằm bảo đảm chất
lượng biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị, văn hóa.
+ Tập luyện kết hợp kỹ thuật sân khấu (âm thanh,
ánh sáng, đạo cụ); theo dõi và điều chỉnh phù hợp với không gian biểu diễn
trong nhà.
|
Hạng II, III, IV và tương đương
|
|
E
|
- Sơ duyệt, tổng duyệt và chỉnh sửa.
+ Tổ chức sơ duyệt nội bộ chương trình; ghi nhận
ý kiến góp ý về nội dung, hình thức biểu diễn.
+ Điều chỉnh, hoàn thiện nội dung nghệ thuật và
hình thức trình diễn theo yêu cầu.
+ Tổ chức tổng duyệt chương trình với đầy đủ
trang phục, đạo cụ, âm thanh, ánh sáng.
+ Hoàn thiện chương trình trước khi biểu diễn
chính thức.
|
Hạng II, III, IV và tương đương
|
|
F
|
- Tổ chức biểu diễn chương trình.
+ Chuẩn bị lực lượng nghệ sĩ, nhạc công, bộ phận
kỹ thuật phục vụ biểu diễn.
+ Phối hợp điều hành, vận hành hệ thống âm thanh,
ánh sáng, sân khấu trong suốt chương trình.
+ Tổ chức biểu diễn chương trình nghệ thuật chèo
phục vụ ngày lễ thường niên theo kế hoạch được phê duyệt.
|
Hạng II, III, IV và tương đương
|
|
G
|
- Công tác hậu kỳ.
+ Tổng hợp, đánh giá kết quả tổ chức chương trình
nghệ thuật.
+ Kiểm kê phục trang, đạo cụ, nhạc cụ đã sử dụng
trong quá trình biểu diễn.
+ Hoàn thiện báo cáo kết quả thực hiện, phục vụ
công tác tổng hợp.
|
Hạng II, III, IV và tương đương
|
|
H
|
- Thanh quyết toán.
+ Nghiệm thu khối lượng sản phẩm với các bộ phận
thực hiện.
+ Tổng hợp hồ sơ, chứng từ liên quan.
+ Bàn giao hồ sơ, chứng từ cho bộ phận kế toán.
+ Lưu hồ sơ.
|
Hạng II, III, IV và tương đương
|
2. Định mức.
ĐVT: 01 Chương
trình nghệ thuật quy mô dưới 1.000 người
|
TT
|
Thành phần hao
phí
|
Đơn vị
|
Hao phí
|
|
Thời lượng 30
phút
|
Thời lượng 60
phút
|
Thời lượng 90
phút
|
Thời lượng 120
phút
|
Thời lượng trên
120 phút
|
|
1
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Viên chức loại A1 bậc 4/9 hoặc tương đương
|
Công
|
22,80
|
25,65
|
28,50
|
31,35
|
34,20
|
|
|
Diễn viên hạng III bậc 3/9 hoặc tương đương
|
Công
|
228,00
|
256,50
|
285,00
|
313,50
|
342,00
|
|
|
Diễn viên hạng II bậc 2/8 hoặc tương đương
|
Công
|
76,00
|
85,50
|
95,00
|
104,50
|
114,00
|
|
|
Viên chức loại C bậc 10/12 hoặc tương đương
|
Công
|
68,00
|
76,50
|
85,00
|
93,50
|
102,00
|
|
2
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,36
|
1,53
|
1,70
|
1,87
|
2,04
|
|
|
Mực in
|
Hộp
|
0,45
|
0,51
|
0,57
|
0,62
|
0,68
|
|
|
Hóa trang
|
Bộ
|
2,64
|
2,97
|
3,30
|
3,63
|
3,96
|
|
|
Vật liệu phụ
|
%
|
10,00
|
10,00
|
10,00
|
10,00
|
10,00
|
|
3
|
Máy, thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn
|
Ca
|
18,24
|
20,52
|
22,80
|
25,08
|
27,36
|
|
|
Máy in
|
Ca
|
0,57
|
0,64
|
0,71
|
0,78
|
0,85
|
|
|
Hệ thống ánh sáng
|
Ca
|
8,00
|
8,29
|
8,88
|
10,13
|
10,66
|
|
|
Hệ thống âm thanh
|
Ca
|
8,00
|
8,29
|
8,88
|
10,13
|
10,66
|
|
|
Phục trang (theo chương trình)
|
Ca
|
8,00
|
8,29
|
8,88
|
10,13
|
10,66
|
|
|
Đạo cụ cảnh trí
|
Ca
|
13,00
|
14,21
|
15,79
|
17,37
|
18,95
|
PHỤ LỤC II.
LOẠI HÌNH NGHỆ THUẬT
CA MÚA NHẠC
1. Thành phần công việc
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hạng viên chức
tham gia
|
|
A
|
- Công tác tổ chức, chuẩn bị.
+ Tiếp nhận nhiệm vụ, kế hoạch tổ chức chương
trình nghệ thuật phục vụ ngày lễ thường niên trong năm.
+ Làm việc với đơn vị quản lý nghệ thuật, Ban Tổ
chức để xác định yêu cầu nội dung, quy mô, thời lượng, hình thức chương trình
nghệ thuật ca múa nhạc.
+ Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện chương
trình (tiến độ, phân công nhiệm vụ, thời gian tập luyện, sơ duyệt, tổng
duyệt, biểu diễn).
+ Khảo sát, chuẩn bị địa điểm biểu diễn trong nhà
(nhà hát, hội trường); bố trí không gian tập luyện phục vụ chương trình.
+ Tổ chức họp triển khai nội bộ với nghệ sĩ, nhạc
công, bộ phận kỹ thuật và bộ phận chỉ huy nghệ thuật.
+ Phối hợp và giám sát các bộ phận, đơn vị thuê
ngoài (nếu có) trong quá trình thiết kế, chuẩn bị mỹ thuật sân khấu, phục
trang, đạo cụ, âm thanh, ánh sáng.
|
Hạng II, III, IV và tương đương
|
|
B
|
- Lựa chọn, xây dựng kịch bản văn học.
+ Nghiên cứu chủ đề ngày lễ; lựa chọn các tiết
mục ca, múa, hòa tấu phù hợp nội dung và tính chất chương trình.
+ Phối hợp xây dựng, hiệu chỉnh kịch bản chương
trình ca múa nhạc (thứ tự tiết mục, thời lượng từng tiết mục, bố cục nghệ
thuật, kết cấu chương trình).
+ Góp ý, theo dõi và giám sát quá trình hoàn
thiện nội dung âm nhạc, hòa âm phối khí, biên đạo múa, mỹ thuật sân khấu,
phục trang, đạo cụ do các cá nhân, đơn vị thuê ngoài thực hiện (nếu có), bảo
đảm phù hợp yêu cầu nghệ thuật và mục tiêu chương trình.
+ Hoàn thiện hồ sơ kịch bản chương trình phục vụ
tổ chức biểu diễn theo quy định.
|
Hạng II, III, IV và tương đương
|
|
C
|
- Tổ chức dàn dựng nghệ thuật.
+ Tổ chức dàn dựng các tiết mục ca, múa, hòa tấu
theo kịch bản văn học đã được thống nhất.
+ Hướng dẫn nghệ sĩ luyện tập kỹ năng thanh nhạc,
vũ đạo, biểu diễn sân khấu theo yêu cầu từng tiết mục.
+ Phối hợp dàn dựng chuyển tiết mục, đội hình sân
khấu, bố cục không gian biểu diễn phù hợp điều kiện biểu diễn trong nhà.
+ Tổ chức dàn dựng tổng thể kết hợp giữa ca, múa,
âm nhạc và không gian sân khấu.
+ Điều chỉnh, hoàn thiện bố cục nghệ thuật toàn
chương trình theo yêu cầu phục vụ ngày lễ thường niên.
|
Hạng II, III, IV và tương đương
|
|
D
|
- Tổ chức tập luyện.
+ Tổ chức tập luyện theo từng tiết mục, từng nhóm
ca, múa và toàn bộ chương trình.
+ Tập luyện kết hợp đồng bộ giữa thanh nhạc, vũ
đạo và biểu diễn sân khấu theo kịch bản văn học.
+ Tổ chức tập luyện tăng cường nhằm bảo đảm chất
lượng biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị, văn hóa.
+ Tập luyện kết hợp kỹ thuật sân khấu (âm thanh,
ánh sáng, đạo cụ); theo dõi và điều chỉnh phù hợp với không gian biểu diễn
trong nhà.
|
Hạng II, III, IV và tương đương
|
|
E
|
- Sơ duyệt, tổng duyệt và chỉnh sửa.
+ Tổ chức sơ duyệt nội bộ chương trình; ghi nhận ý
kiến góp ý về nội dung và hình thức biểu diễn.
+ Điều chỉnh, hoàn thiện nội dung nghệ thuật và
hình thức trình diễn theo yêu cầu.
+ Tổ chức tổng duyệt chương trình với đầy đủ
trang phục, đạo cụ, âm thanh, ánh sáng.
+ Hoàn thiện chương trình trước khi biểu diễn
chính thức.
|
Hạng II, III, IV và tương đương
|
|
F
|
- Tổ chức biểu diễn chương trình.
+ Chuẩn bị lực lượng nghệ sĩ, nhạc công, diễn
viên múa và bộ phận kỹ thuật phục vụ biểu diễn.
+ Phối hợp điều hành, vận hành hệ thống âm thanh,
ánh sáng, sân khấu trong suốt chương trình.
+ Tổ chức biểu diễn chương trình nghệ thuật ca
múa nhạc phục vụ ngày lễ thường niên theo kế hoạch được phê duyệt.
|
Hạng II, III, IV và tương đương
|
|
G
|
- Công tác hậu kỳ.
+ Tổng hợp, đánh giá kết quả tổ chức chương trình
nghệ thuật.
+ Kiểm kê phục trang, đạo cụ, nhạc cụ đã sử dụng
trong quá trình biểu diễn.
+ Hoàn thiện báo cáo kết quả thực hiện, phục vụ
công tác tổng hợp.
|
Hạng II, III, IV và tương đương
|
|
H
|
- Thanh quyết toán.
+ Nghiệm thu khối lượng sản phẩm với các bộ phận
thực hiện.
+ Tổng hợp hồ sơ, chứng từ liên quan.
+ Bàn giao hồ sơ, chứng từ cho bộ phận kế toán.
+ Lưu hồ sơ.
|
Hạng II, III, IV và tương đương
|
2. Định mức
ĐVT: 01 Chương
trình nghệ thuật quy mô dưới 1.000 người
|
TT
|
Thành phần hao
phí
|
Đơn vị
|
Hao phí
|
|
Thời lượng 30
phút
|
Thời lượng 60
phút
|
Thời lượng 90
phút
|
Thời lượng 120
phút
|
Thời lượng trên
120 phút
|
|
1
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Viên chức loại A1 bậc 4/9 hoặc tương đương
|
công
|
28,50
|
32,70
|
35,63
|
39,19
|
42,76
|
|
|
Diễn viên hạng III bậc 3/9 hoặc tương đương
|
công
|
285,00
|
320,63
|
356,25
|
391,88
|
427,50
|
|
|
Diễn viên hạng II bậc 2/8 hoặc tương đương
|
công
|
95,00
|
106,88
|
118,75
|
130,63
|
142,50
|
|
|
Viên chức loại C bậc 10/12 hoặc tương đương
|
công
|
85,00
|
95,63
|
106,25
|
116,88
|
127,50
|
|
2
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,70
|
1,92
|
2,13
|
2,34
|
2,56
|
|
|
Mực in
|
Hộp
|
0,57
|
0,64
|
0,71
|
0,78
|
0,85
|
|
|
Hóa trang
|
Bộ
|
3,30
|
3,72
|
4,13
|
4,54
|
4,96
|
|
|
Vật liệu phụ
|
%
|
10,00
|
10,00
|
10,00
|
10,00
|
10,00
|
|
3
|
Máy, thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính để bàn
|
Ca
|
22,80
|
25,66
|
29,00
|
31,35
|
34,21
|
|
|
Máy in
|
Ca
|
0,71
|
0,80
|
0,89
|
0,98
|
1,07
|
|
|
Hệ thống ánh sáng
|
Ca
|
8,88
|
9,99
|
11,52
|
12,67
|
13,82
|
|
|
Hệ thống âm thanh
|
Ca
|
8,88
|
9,99
|
11,52
|
12,67
|
13,82
|
|
|
Phục trang (theo chương trình)
|
Ca
|
8,88
|
9,99
|
11,52
|
12,67
|
13,82
|
|
|
Đạo cụ cảnh trí
|
Ca
|
15,79
|
17,77
|
19,74
|
21,71
|
23,69
|
Quyết định 69/2026/QĐ-UBND quy định định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức chương trình nghệ thuật phục vụ kỷ niệm những ngày lễ lớn; ngày sinh của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các đồng chí lãnh đạo tiền bối tiêu biểu; năm mất của các danh nhân đã được Đảng, Nhà nước công nhận; phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại ở trong nước và quốc tế của tỉnh Quảng Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 69/2026/QĐ-UBND ngày 18/07/2026 quy định định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức chương trình nghệ thuật phục vụ kỷ niệm những ngày lễ lớn; ngày sinh của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các đồng chí lãnh đạo tiền bối tiêu biểu; năm mất của các danh nhân đã được Đảng, Nhà nước công nhận; phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại ở trong nước và quốc tế của tỉnh Quảng Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2026
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2026
Ban hành:
08/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
22/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
16/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
21
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|