|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
109/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 02
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA
LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Lao động số
45/2019/QH14;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung
cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số
214/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
158/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
45/2013/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và
trích khấu hao tài sản cố định được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
147/2016/TT-BTC, Thông tư số 28/2017/TT-BTC, Thông tư số 30/2025/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số
29/2022/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng định mức
kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc
trách nhiệm quản lý của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Thông tư số
36/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản
lý hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ;
quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác;
Căn cứ Thông tư số
17/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn
xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch
vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với hoạt động vận tải
hành khách công cộng bằng xe buýt điện trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định
này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với hoạt động vận tải hành
khách công cộng bằng xe buýt điện trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định
này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến
hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện.
Điều 2. Giải
thích từ ngữ
1. Xe buýt điện là xe có sức chứa
từ 08 hành khách trở lên (không kể chỗ của người lái xe), được thiết kế theo
quy chuẩn do Bộ Xây dựng quy định, được phân loại như sau:
a) Xe buýt điện lớn là xe buýt
có sức chứa từ 61 hành khách trở lên.
b) Xe buýt điện trung bình là
xe buýt có sức chứa từ 41 hành khách đến 60 hành khách.
c) Xe buýt điện nhỏ là xe buýt
có sức chứa đến 40 hành khách.
2. Bảo dưỡng định kỳ là công việc
dự phòng được tiến hành bắt buộc sau một chu kỳ vận hành nhất định trong quá
trình khai thác xe buýt điện, theo nội dung công việc quy định nhằm duy trì trạng
thái kỹ thuật tốt của xe buýt điện. Bảo dưỡng định kỳ được chia thành 6 cấp từ
cấp 1 đến cấp 6.
3. Chu kỳ bảo dưỡng được tính bằng
quãng đường xe chạy hoặc thời gian khai thác giữa hai lần bảo dưỡng kỹ thuật kế
tiếp, cùng cấp nhau, tùy theo định ngạch nào đến trước.
4. Sửa chữa lớn là những hoạt động
hoặc những biện pháp kỹ thuật nhằm khôi phục khả năng hoạt động bình thường của
xe buýt điện bằng cách phục hồi hoặc thay thế các chi tiết, hệ thống, tổng
thành đã bị hư hỏng hoặc có dấu hiệu dẫn đến hư hỏng.
5. Định ngạch sửa chữa lớn: là
quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần sửa chữa lớn.
6. Định ngạch sử dụng lốp: là
quy định về quãng đường xe chạy (km) của một đời lốp.
7. Định ngạch sử dụng bình điện:
là quy định về thời gian hoặc quãng đường xe chạy (km) của một đời bình điện.
Điều 3. Nội
dung định mức
Định mức kinh tế - kỹ thuật áp
dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện bao gồm các thành phần
sau:
1. Định mức lao động: Là số
ngày công lao động (giờ lao động) của lái xe và nhân viên phục vụ trên xe thực
hiện công tác vận tải hành khách bằng xe buýt điện trong ngày, tháng, năm; số
giờ công của công nhân trực tiếp cần thiết để thực hiện và hoàn thành một đơn vị
khối lượng công tác bảo dưỡng, sửa chữa xe buýt điện.
2. Định mức tiêu hao vật tư: là
số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn
vị khối lượng công việc bảo dưỡng, sửa chữa xe buýt điện.
3. Định mức tiêu hao năng lượng:
là lượng năng lượng điện chính trực tiếp cần thiết để vận hành một cự ly xác định
của xe buýt điện.
Điều 4. Hướng
dẫn áp dụng
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật
áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện là cơ sở để các cơ
quan quản lý nhà nước quản lý đối với hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt
điện.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật
áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện được áp dụng cho xe
buýt điện nhập khẩu, xe buýt điện lắp ráp tại Việt Nam.
Điều 5. Định
mức khấu hao phương tiện
Đơn
vị tính: % năm
|
TT
|
Loại xe
|
Định mức khấu hao phương tiện
|
|
1
|
Xe buýt điện lớn
|
10
|
|
2
|
Xe buýt điện trung bình
|
10
|
|
3
|
Xe buýt điện nhỏ
|
10
|
Điều 6. Định
mức lao động, tiền lương của lái xe và nhân viên phục vụ trên xe
1. Định mức lao động của lái xe
và nhân viên phục vụ trên xe
|
TT
|
Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
Xe buýt điện lớn
|
Xe buýt điện trung bình
|
Xe buýt điện nhỏ
|
|
1
|
Thời gian làm việc một ca xe
|
Giờ (h)
|
8
|
8
|
8
|
|
2
|
Số ngày làm việc trong tháng
|
Ngày
|
24
|
24
|
24
|
|
3
|
Số ngày xe hoạt động trong
năm
|
Ngày/năm
|
288
|
288
|
288
|
|
4
|
Hệ số ngày làm việc
|
|
1,27
|
1,27
|
1,27
|
|
5
|
Vận tốc khai thác bình quân
|
Km/h
|
35-50
|
35-50
|
35-50
|
|
6
|
Hệ số ca xe bình quân/ngày
|
Ca xe/ngày
|
1,8 - 2,1
|
1,8 - 2,1
|
1,8 - 2,1
|
|
7
|
Hành trình bình quân 1 ca xe
|
Km/ca
|
100-250
|
100-250
|
100-250
|
|
8
|
Số lao động lái xe
|
Người/ca
|
1
|
1
|
1
|
|
9
|
Số lao động nhân viên phục vụ
trên xe
|
Người/ca
|
1
|
1
|
1
|
2. Định mức tiền lương của lái
xe và nhân viên phục vụ trên xe
|
TT
|
Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
Xe buýt điện lớn
|
Xe buýt điện trung bình
|
Xe buýt điện nhỏ
|
|
1
|
Bậc lương lái xe
|
Bậc
|
3/4
|
3/4
|
3/4
|
|
2
|
Hệ số lương lái xe
|
|
3,64
|
3,44
|
3,44
|
|
3
|
Bậc lương nhân viên phục vụ
trên xe
|
Bậc
|
5/7
|
4/7
|
4/7
|
|
4
|
Hệ số lương nhân viên phục vụ
trên xe
|
|
3,01
|
2,55
|
2,55
|
|
5
|
Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền
lương của lái xe
|
|
Áp dụng theo Quyết định số
78/2025/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương khi xác định
chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ
công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa
bàn tỉnh Gia Lai
|
|
6
|
Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền
lương của nhân viên phục vụ trên xe
|
|
Tiền lương của lái xe và nhân
viên phục vụ trên xe = Hệ số lương * Mức lương cơ sở * (1 + Hệ số điều chỉnh tăng
thêm tiền lương)
Điều 7. Định
mức tiêu hao năng lượng
|
STT
|
Loại phương tiện
|
Bình quân tiêu hao năng lượng điện (kwh/100km)
|
|
1
|
Xe buýt điện nhỏ
|
45,8
|
|
2
|
Xe buýt điện trung bình
|
64,3
|
|
3
|
Xe buýt điện lớn
|
73
|
Một số trường hợp được cộng thêm
hoặc giảm trừ so với Định mức tiêu hao năng lượng, gồm: Đối với xe hoạt động chủ
yếu trên các tuyến đường ở các xã miền núi, định mức tiêu hao năng lượng điện
được cộng thêm nhưng không quá 15% so với định mức đã quy định; xe đã qua thời
gian sử dụng có số km hoạt động từ trên 100.000 km đến 200.000 km được cộng
thêm 5% so với định mức đã quy định; xe đã qua thời gian sử dụng có số km hoạt
động từ trên 200.000 đến 300.000 km được cộng thêm 10% so với định mức đã quy định;
xe đã qua thời gian sử dụng có số km hoạt động từ trên 300.000 km được cộng
thêm 15% so với định mức đã quy định.
Điều 8. Định
mức bảo dưỡng, sửa chữa
1. Bảo dưỡng định kỳ 6 cấp từ cấp
1 đến cấp 6, sửa chữa lớn a) Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ 6 cấp gồm:
|
TT
|
Cấp bảo dưỡng
|
Chu kỳ bảo dưỡng (1.000 km)
|
|
Xe buýt điện lớn
|
Xe buýt điện trung bình
|
Xe buýt điện nhỏ
|
|
1
|
Bảo dưỡng cấp I
|
5
|
5
|
5
|
|
2
|
Bảo dưỡng cấp II
|
10
|
10
|
10
|
|
3
|
Bảo dưỡng cấp III
|
15
|
15
|
15
|
|
4
|
Bảo dưỡng cấp IV
|
20
|
20
|
20
|
|
5
|
Bảo dưỡng cấp V
|
30
|
30
|
30
|
|
6
|
Bảo dưỡng cấp VI
|
60
|
60
|
60
|
b) Chu kỳ sửa chữa lớn gồm:
|
Loại xe
|
Định ngạch sửa chữa lớn (1.000 km)
|
|
Phần Gầm và truyền lực
|
Phần Điện
|
Điều hòa (Phần lạnh)
|
Phần Đồng sơn và khung xe
|
|
Xe buýt điện nhỏ
|
260
|
260
|
240
|
300
|
|
Xe buýt điện trung bình
|
260
|
260
|
240
|
300
|
|
Xe buýt điện lớn
|
300
|
300
|
300
|
300
|
c) Các định mức, định ngạch và
nội dung, bảo dưỡng định kỳ 6 cấp, sửa chữa lớn được quy định chi tiết tại Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Định ngạch sử dụng lốp
|
STT
|
Loại xe
|
Định mức thay một lần (bộ)
|
Định ngạch sử dụng (1.000 km)
|
|
1
|
Xe buýt điện nhỏ
|
6
|
40
|
|
2
|
Xe buýt điện trung bình
|
6
|
45
|
|
3
|
Xe buýt điện lớn
|
6
|
47,5
|
3. Định ngạch sử dụng bình điện
|
STT
|
Loại xe
|
Chủng loại
|
Định mức thay một lần (bộ)
|
Định ngạch sử dụng (tháng)
|
|
1
|
Xe buýt điện nhỏ
|
80 Ah
|
2
|
18
|
|
2
|
Xe buýt điện trung bình
|
100 Ah
|
2
|
18
|
|
3
|
Xe buýt điện lớn
|
120Ah - 150Ah
|
2
|
18
|
Điều 9. Định
mức quản lý, vận hành
1. Chi phí cho hoạt động quản
lý, điều hành (chi phí quản lý chung) bằng 6,5% tổng chi phí trực tiếp.
2. Chi phí quản lý, vận hành áp
dụng khoa học công nghệ (thiết bị giám sát hành trình, các trang thiết bị và phần
mềm kiểm soát, camera lắp trên phương tiện…) bao gồm chi phí bảo dưỡng duy trì
hệ thống khoa học công nghệ và trường hợp thiết bị hư hỏng phải đầu tư thay thế.
Khoản chi phí được tính bằng 0,9% chi phí trực tiếp.
Điều 10. Định
mức chi phí khác
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
Xe buýt điện lớn
|
Xe buýt điện trung bình
|
Xe buýt điện nhỏ
|
|
1
|
Định mức Trạm sạc
|
% tổng chi phí trực tiếp
|
3,99
|
3,99
|
3,99
|
|
2
|
Định mức chi phí huy động
phương tiện
|
Km
|
Tính trên cơ sở số km xe buýt
điện di chuyển thực tế từ bãi đỗ xe buýt đến điểm đầu của tuyến để thực hiện
hành trình và ngược lại.
|
|
3
|
Lợi nhuận định mức
|
% tổng chi phí trực tiếp
|
5%
|
5%
|
5%
|
Điều 11.
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 15 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế.
Điều 12.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 12;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai;
- PVPXD, PVPTH;
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, XDCT, X3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng
|