|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1665/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Hoàng Nam
|
|
Ngày ban hành:
|
05/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1665/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
05 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019
của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021
của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày
22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám Đốc, Thủ trưởng các sở,
ban ngành, đơn vị[1] và ý kiến
thẩm định của Sở Tài chính tại các Công văn: số 2951/STC-HCSN ngày 22/4/2026, số
3134/STC-HCSN ngày 29/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trên
địa bàn tỉnh Quảng Trị.
(Phụ lục Danh mục kèm theo).
Điều 2. Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập
được giao thực hiện công việc thuộc Danh mục dịch vụ sự nghiệp công quy định tại
Điều 1 Quyết định này tổ chức triển khai lựa chọn đơn vị cung cấp các sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công theo đúng quy định; theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực
hiện; kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung danh mục
cho phù hợp với từng giai đoạn.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính;
Thủ trưởng các sở, ban ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XII; Chủ tịch
UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THPL, THH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số: 1665/QĐ-UBND ngày 05/5/2026 của UBND tỉnh)
BIỂU
01. DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
TT
|
Tên dịch vụ
|
|
I
|
Lĩnh vực quản lý đất đai
|
|
1
|
Xác định giá đất, giá đất cụ thể
|
|
2
|
Xây dựng, cập nhật, chỉnh lý bảng giá đất
|
|
3
|
Xây dựng, điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
4
|
Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất. Điều tra, đánh giá tính chất lý, hoá học; xây dựng bản đồ
nông hoá thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa
|
|
5
|
Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất, phân hạng đất
|
|
6
|
Điều tra, khảo sát, cắm mốc ranh giới bảo vệ và
xây dựng bản đồ sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
|
|
7
|
Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
8
|
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ
sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất
|
|
9
|
Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
|
|
10
|
Xây dựng, cập nhật, chỉnh lý, quản lý vận hành cơ
sở dữ liệu đất đai
|
|
11
|
Thu nhận, bảo quản, chỉnh lý, số hóa tài liệu, dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính lưu trữ; cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
|
|
12
|
Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất
|
|
13
|
Quản lý, khai thác quỹ đất
|
|
14
|
Quản lý, khai thác tài sản công (đất và tài sản gắn
liền với đất)
|
|
15
|
Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất
|
|
II
|
Lĩnh vực đo đạc, bản đồ và viễn thám
|
|
1
|
Đo đạc, thành lập lưới địa chính, lập bản đồ địa
chính, chỉnh lý bản đồ địa chính, thành lập bản đồ địa hình
|
|
2
|
Đo đạc, thành lập, cập nhật bản đồ và hồ sơ địa
giới hành chính phục vụ việc phân định, chia tách, sáp nhập, điều chỉnh địa
giới hành chính
|
|
3
|
Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá; lập
đề án, dự án, phương án, thiết kế kỹ thuật - dự toán các công trình thuộc các
lĩnh vực: đo đạc và bản đồ; quản lý đất đai
|
|
4
|
Xây dựng mạng lưới tọa độ, độ cao chuyên ngành
|
|
5
|
Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500,
1:1.000; 1:2.000; 1:5.000
|
|
6
|
Xây dựng, chỉnh lý, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa
lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000
|
|
7
|
Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính
|
|
8
|
Thành lập, chỉnh lý bản đồ và hồ sơ địa giới hành
chính
|
|
9
|
Đo đạc xác định vị trí và cắm các loại mốc: Mốc địa
giới hành chính; mốc quy hoạch sử dụng đất; mốc giải phóng mặt bằng; mốc phân
lô; mốc phục vụ công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, khoanh định ranh giới sử dụng đất; mốc chỉ giới về giao thông,
xây dựng, thủy lợi; mốc giới và vùng hoạt động khoáng sản, tài nguyên nước; các
loại mốc giới về biển, đảo, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu
|
|
10
|
Điều tra, khảo sát, xác định ranh giới, cắm mốc
ranh giới, lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất, đo đạc lập bản đồ địa chính, lập
hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận cho các nông, lâm trường quốc doanh, Ban
quản lý rừng và các tổ chức sự nghiệp khác
|
|
11
|
Kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm về đo đạc
và bản đồ; quản lý đất đai và công trình, sản phẩm khác có liên quan
|
|
III
|
Lĩnh vực khoáng sản
|
|
1
|
Đánh giá tiềm năng khoáng sản đối với khoáng sản
nhóm III, nhóm IV
|
|
2
|
Khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động
|
|
3
|
Khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
|
|
4
|
Khoanh định, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền
khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh
|
|
5
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản
|
|
IV
|
Lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo
|
|
1
|
Quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo
|
|
2
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo
|
|
3
|
Thiết lập, điều chỉnh hành lang bảo vệ bờ biển; cắm
mốc hành lang bảo vệ bờ biển
|
|
4
|
Lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài
nguyên vùng bờ; lập hồ sơ tài nguyên hải đảo
|
|
5
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo
|
|
6
|
Lập báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo
|
|
V
|
Lĩnh vực tài nguyên nước
|
|
1
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước
|
|
2
|
Kiểm kê tài nguyên nước
|
|
3
|
Lập Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
|
|
4
|
Lập, điều chỉnh danh mục nguồn nước phải lập hành
lang bảo vệ; xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước
|
|
5
|
Điều tra, đánh giá, xác định dòng chảy tối thiểu
trên các sông, suối nội tỉnh
|
|
6
|
Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế, vùng đăng ký
khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất và xác định
ngưỡng khai thác nước dưới đất
|
|
7
|
Xây dựng và vận hành mạng quan trắc tài nguyên nước;
quan trắc, giám sát tài nguyên nước; dự báo, cảnh báo nguồn nước; kiểm soát
các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước
|
|
8
|
Điều tra, đánh giá sức chịu tải của nguồn nước mặt;
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải
vào nguồn nước
|
|
9
|
Điều tra, xác định danh mục hồ, ao, đầm, phá
không được san lấp
|
|
10
|
Điều tra, khảo sát, đo đạc, lập hồ sơ xác định
ranh giới, cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt và cắm mốc ranh giới bảo vệ nguồn nước, công trình thủy lợi
|
|
VI
|
Lĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu
|
|
1
|
Cập nhật đánh giá tác động tính dễ bị tổn thương,
rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu và xây dựng bản đồ đánh giá
chi tiết tính dễ bị tổn thương và rủi ro do biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị
|
|
2
|
Lập báo cáo về ứng phó với biến đổi khí hậu
|
|
3
|
Quan trắc mặn và điều tra, khảo sát xâm nhập mặn
tại các vùng sông ven biển
|
|
4
|
Xây dựng và thực hiện Đề án tăng cường năng lực,
cơ sở vật chất, trang thiết bị cho mạng lưới trạm quan trắc, cảnh báo, dự báo
và thông tin, dữ liệu khí tượng chuyên dùng trên địa bàn tỉnh
|
|
5
|
Xây dựng, cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó với
biến đổi khí hậu tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2030-2035, tầm nhìn đến 2050
|
|
6
|
Cập nhật đánh giá khí hậu tỉnh Quảng Trị
|
|
7
|
Cập nhật Báo cáo kiểm kê khí nhà kính và đề xuất
giải pháp quản lý giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
|
|
8
|
Xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
|
|
9
|
Cập nhật điều tra xói lở bờ sông, bờ biển và lập
bản đồ nguy cơ sạt lở bờ sông, bờ biển; đề xuất giải pháp ổn định hướng tới
phát triển bền vững khu vực ven sông, ven biển trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
|
|
10
|
Rà soát, cập nhật Kế hoạch thích ứng với biến đổi
khí hậu (NAP) phù hợp với mục tiêu cam kết trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
|
|
11
|
Triển khai kế hoạch hành động thực hiện cam kết của
Việt Nam tại COP26 trong lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên và môi trường
|
|
12
|
Truyền thông nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp
và cộng đồng về thị trường các bon, các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ
các-bon; các quy định pháp luật về bảo vệ tầng ô-dôn; trách nhiệm thực hiện
loại trừ các chất được kiểm soát, tầm quan trọng của làm mát bền vững
|
|
13
|
Triển khai thực hiện các chiến dịch truyền thông
thúc đẩy thay đổi hành vi tiêu dùng, sản xuất của doanh nghiệp, cộng đồng, hướng
dẫn chuyển đổi sang các thiết bị, sản phẩm sử dụng các môi chất lạnh thân thiện
với khí hậu, các hệ thống làm mát tập trung và giải pháp làm mát thụ động
|
|
14
|
Điều tra, đánh giá tiềm năng giảm phát thải khí
nhà kính, tạo tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, đề xuất giải pháp,
lộ trình hỗ trợ doanh nghiệp địa phương tham gia thị trường các-bon trong nước
và quốc tế
|
|
15
|
Điều tra, đánh giá trữ lượng các-bon trong các thảm
thực vật trên cạn và dưới nước phục vụ việc xác định cơ chế trao đổi, bù trừ
tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
|
|
VII
|
Lĩnh vực môi trường
|
|
1
|
Quan trắc môi trường
|
|
2
|
Xây dựng/điều chỉnh chương trình/đề án mạng lưới
quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh
|
|
3
|
Quản lý, vận hành hệ thống nhận, truyền dữ liệu
quan trắc tự động, liên tục; Vận hành, bảo trì, bảo dưỡng các trạm quan trắc
tự động, liên tục
|
|
4
|
Phân tích, kiểm định môi trường
|
|
5
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường
|
|
6
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường
|
|
7
|
Phân vùng môi trường trên địa bàn tỉnh
|
|
8
|
Điều tra, kiểm kê nguồn thải; Điều tra, khảo sát
và đề xuất phương án giải quyết các vấn đề cấp bách để xử lý quá tải tại các khu
xử lý rác thải, xử lý đóng cửa các bãi rác ngừng hoạt động; Điều tra, đánh
giá, xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất,
khu vực ô nhiễm môi trường đất, xây dựng kế hoạch xử lý
|
|
9
|
Đánh giá, xử lý và phục hồi khu vực ô nhiễm môi
trường; Điều tra, xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt,
vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý đã được xác định trong quy hoạch
tỉnh
|
|
10
|
Lập báo cáo tổng quan về hiện trạng môi trường và
báo cáo chuyên đề về hiện trạng môi trường; báo cáo công tác bảo vệ môi trường
|
|
11
|
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường, bản
đồ môi trường
|
|
12
|
Truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường;
giáo dục môi trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi
trường, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học
|
|
13
|
Xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường; Đánh
giá tác động của chất thải sản xuất nông nghiệp đến môi trường và đề xuất giải
pháp kiểm soát ô nhiễm
|
|
14
|
Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường; xây
dựng, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố chất thải, sự cố môi trường, sự cố tràn
dầu
|
|
15
|
Dịch vụ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt và các loại chất thải khác, vệ sinh công cộng
|
|
16
|
Quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập
trung của khu đô thị, khu dân cư tập trung và trạm trung chuyển chất thải rắn
sinh hoạt cố định
|
|
17
|
Đánh giá sức chịu tải môi trường
|
|
Vlll
|
Lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
|
1
|
Quan trắc, thống kê, quản lý thông tin, dữ liệu về
đa dạng sinh học; xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học
|
|
2
|
Xây dựng nội dung bảo tồn đa dạng sinh học; điều
tra, lập danh mục, đánh giá khả năng xâm nhập để có biện pháp phòng ngừa, kiểm
soát loài ngoại lai xâm hại; điều tra, thống kê, kiểm kê, quan trắc, đánh giá
và lập báo cáo hiện trạng, xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học
|
|
3
|
Điều tra cơ bản về đa dạng sinh học; phục hồi các
hệ sinh thái tự nhiên; bảo tồn loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ; thực hiện các chương trình kiểm soát, cô lập, diệt trừ
các loài ngoại lai xâm hại
|
|
4
|
Điều tra, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường
di sản thiên nhiên; xác lập, thẩm định và công nhận di sản thiên nhiên; Xây dựng
quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên
|
|
5
|
Bảo vệ và cứu hộ thực vật, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm; phục hồi sinh thái và tài nguyên rừng
|
|
6
|
Đầu tư dự án phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị
suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học; đầu tư dự án chuyển đổi công nghệ loại
trừ, giảm thiểu sử dụng các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng
nhà kính được kiểm soát, thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải
khí nhà kính
|
|
7
|
Đánh giá việc thực hiện phương án bảo vệ môi trường
và bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
|
IX
|
Lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật
|
|
1
|
Điều tra, thống kê lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ
thực vật
|
|
2
|
Thu thập, bảo quản mẫu chuẩn giống trồng trọt
|
|
3
|
Nghiên cứu chọn tạo, phục tráng giống cây trồng
|
|
4
|
Sản xuất, cung ứng, lưu giữ giống gốc giống cây
trồng
|
|
5
|
Đánh giá, thống kê dịch bệnh, sâu bệnh ảnh hưởng
đến sản xuất
|
|
6
|
Phân tích nguy cơ dịch hại đối với thực vật, sản
phẩm thực vật nhập khẩu
|
|
7
|
Giám định sinh vật gây hại lạ, sinh vật là đối tượng
kiểm dịch thực vật của Việt Nam
|
|
8
|
Khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định thuốc bảo vệ
thực vật
|
|
9
|
Khảo sát nhằm đưa ra biện pháp phòng trừ sinh vật
hại thực vật bảo vệ sản xuất
|
|
10
|
Sản xuất, tuyển chọn các giống lúa thuần mới; giống
Ngô, khoai lang, đậu xanh, lạc, chuối, ...có triển vọng trên địa bàn tỉnh
|
|
11
|
Phục tráng, chọn tạo các giống lúa đặc sản địa
phương
|
|
12
|
Trình diễn và nhân rộng các giống mới trong lĩnh
vực trồng trọt có triển vọng trên địa bàn tỉnh
|
|
13
|
Quan trắc môi trường phục vụ quản lý lĩnh vực trồng
trọt - bảo vệ thực vật
|
|
X
|
Lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai
|
|
1
|
Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống
công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn
|
|
2
|
Đánh giá, dự báo nguồn nước và xây dựng kế hoạch
quản lý, sử dụng nguồn nước phục vụ chỉ đạo, điều hành cấp nước cho sản xuất
nông nghiệp, sinh hoạt nông thôn và các ngành kinh tế khác trên các lưu vực
sông
|
|
3
|
Điều tra, thống kê, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ
liệu, thông tin; xây dựng kế hoạch, phương án phục vụ công tác quản lý, định
hướng phát triển thuộc lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo
điều hành thuộc lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai
|
|
5
|
Duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì, quản lý, vận
hành các công trình thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai, nước sạch nông
thôn
|
|
6
|
Thu thập số liệu, phân tích để dự báo, cảnh báo về
rủi ro thiên tai
|
|
7
|
Tập huấn, đào tạo, truyền thông trong lĩnh vực thủy
lợi và phòng chống thiên tai
|
|
8
|
Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống
công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn
|
|
9
|
Quan trắc môi trường phục vụ quản lý lĩnh vực thủy
lợi, phòng chống thiên tai
|
|
XI
|
Lĩnh vực thủy sản, kiểm ngư
|
|
1
|
Tuần tra, kiểm tra, giám sát và bảo vệ Khu bảo tồn
biển đảo Cồn Cỏ
|
|
2
|
Quan trắc, giám sát hệ sinh thái và nguồn lợi thủy
sản trong Khu bảo tồn biển
|
|
3
|
Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng
về bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản
|
|
4
|
Phối hợp quản lý, kiểm soát hoạt động khai thác
thủy sản trong Khu bảo tồn biển
|
|
5
|
Thu thập, quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu Khu bảo
tồn biển đảo Cồn Cỏ
|
|
6
|
Hỗ trợ quản lý hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí trong Khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ
|
|
7
|
Quan trắc, cảnh báo môi trường phục vụ quản lý
lĩnh vực thủy sản, diêm nghiệp
|
|
8
|
Điều tra, quy hoạch thuộc lĩnh vực thủy sản
|
|
9
|
Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và đa dạng
sinh học biển
|
|
10
|
Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số để theo dõi diễn
biến môi trường biển, hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản và các hoạt động
dịch vụ khác trong Khu bảo tồn biển
|
|
11
|
Quan trắc chất lượng môi trường nước biển trong
Khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ
|
|
12
|
Sản xuất, nuôi giữ, lưu giữ giống gốc, giống bố mẹ
trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản
|
|
13
|
Sản xuất, trình diễn và nhân rộng các giống trong
lĩnh vực nuôi trồng thủy sản
|
|
14
|
Hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi
hệ sinh thái thủy sinh
|
|
XII
|
Lĩnh vực chăn nuôi, thú y
|
|
1
|
Điều tra, thống kê lĩnh vực chăn nuôi
|
|
2
|
Khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định giống vật
nuôi, thức ăn chăn nuôi, môi trường chăn nuôi
|
|
3
|
Đánh giá, giám sát chất lượng giống vật nuôi, thức
ăn chăn nuôi và chế phẩm sinh học xử lý cải tạo môi trường trong chăn nuôi
|
|
4
|
Điều tra, thống kê lĩnh vực thú y
|
|
5
|
Chẩn đoán thú y, thẩm định an toàn dịch bệnh
|
|
6
|
Đánh giá an toàn dịch bệnh
|
|
7
|
Sản xuất, cung ứng, nuôi giữ giống gốc giống vật
nuôi; nuôi bảo tồn và phát triển giống vật nuôi bản địa
|
|
8
|
Quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường phục vụ
quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi - thú y
|
|
9
|
Chẩn đoán bệnh động vật: Trên cạn, thủy sản
|
|
10
|
Sản xuất, trình diễn và nhân rộng các giống trong
lĩnh vực chăn nuôi
|
|
XIII
|
Lĩnh vực Lâm nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng
của tỉnh, xã các cơ quan đơn vị
|
|
2
|
Điều tra xây dựng phương án quản lý rừng bền vững
và cấp chứng chỉ gỗ rừng trồng gắn với chế biến, thương mại lâm sản; đánh giá
lâm sản ngoài gỗ; Xây dựng Phương án phòng cháy chữa cháy rừng của cấp tỉnh,
cấp xã, đơn vị lâm nghiệp
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát chuyên về bảo vệ và phát triển
rừng: Trữ lượng rừng, trữ lượng các bon, tổ thành, đa dạng sinh học, diện
tích, sâu bệnh hại, diễn thế rừng; Sinh trưởng phát triển rừng trồng, các
loài cây bản địa, tăng trưởng rừng
|
|
4
|
Điều tra định giá rừng, định khung giá rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân
|
|
5
|
Rà soát quy hoạch lâm nghiệp, ba loại rừng (đặc dụng,
phòng hộ, sản xuất), đánh giá hiện trạng rừng. Lập Kế hoạch chuyển mục đích sử
dụng rừng, giao rừng, thuê rừng của cấp xã
|
|
6
|
Xác định ranh giới, vị trí cắm mốc ranh giới các
loại rừng đặc dụng, phòng hộ của các cơ quan đơn vị lâm nghiệp
|
|
7
|
Điều tra, khảo sát, đề xuất các giải pháp kỹ thuật.
Lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán các công trình lâm sinh
|
|
8
|
Lập hồ sơ giao rừng, thuê rừng
|
|
9
|
Quản lý, bảo vệ, trồng và chăm sóc rừng trồng, rừng
phòng hộ, rừng đặc dụng
|
|
10
|
Đánh giá các điều kiện lập địa, sinh thái, đề xuất
giải pháp kỹ thuật, lập phương án phát triển rừng trồng gỗ lớn cho các địa
phương, đơn vị
|
|
11
|
Rà soát, điều chỉnh ranh giới tiểu khu, khoảnh của
xã, các đơn vị lâm nghiệp phù hợp theo ranh giới hành chính của chính quyền 2
cấp
|
|
12
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu, lập bản đồ lâm nghiệp của
các địa phương, đơn vị
|
|
13
|
Bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời
gian đóng cửa rừng, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ
|
|
14
|
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo
vệ và phát triển rừng; tăng cường năng lực cho lực lượng bảo vệ rừng
|
|
15
|
Xây dựng, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo kết
cấu hạ tầng phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ
|
|
16
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu giống cây lâm nghiệp
|
|
17
|
Quan trắc môi trường phục vụ quản lý lĩnh vực lâm
nghiệp
|
|
18
|
Bảo vệ rừng chuyên trách rừng đặc dụng
|
|
19
|
Dịch vụ cứu hộ, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học
|
|
20
|
Dịch vụ nghiên cứu khoa học liên quan đến bảo tồn
và phát triển rừng đặc dụng
|
|
21
|
Quản lý, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa trong
Vườn Quốc gia
|
|
XIV
|
Lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn
|
|
1
|
Xây dựng mạng lưới quan trắc và hệ thống giám sát
hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước và kết nối, truyền dữ liệu về Hệ
thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia
|
|
2
|
Dịch vụ cung cấp nước sạch cho khu vực miền núi,
vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo
|
|
3
|
Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch nông thôn
|
|
4
|
Dịch vụ thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý rác
thải, vệ sinh công cộng trên địa bàn cấp xã
|
|
XV
|
Lĩnh vực quản lý cảng cá và đăng kiểm tàu cá
|
|
1
|
Quản lý Cảng cá
|
|
2
|
Thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản
|
|
3
|
Quản lý dịch vụ hậu cần nghề cá trong Cảng cá
|
|
4
|
Đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định
trang thiết bị nghề cá
|
|
5
|
Thực hiện nhiệm vụ chống khai thác thủy sản bất hợp
pháp (IUU)
|
|
6
|
Tổ chức neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trong
tình huống thiên tai
|
|
XVI
|
Hoạt động sự nghiệp khác
|
|
1
|
Xây dựng, vận hành và cập nhật cơ sở dữ liệu tài
nguyên và môi trường của tỉnh: Đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản,
môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, khí tượng thủy văn, đo đạc
bản đồ và thông tin địa lý, tài nguyên môi trường biển và hải đảo, biến đổi
khí hậu và viễn thám theo quy định của pháp luật chuyên ngành
|
|
2
|
Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu; Tích hợp, kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia về nông
nghiệp, phát triển nông thôn, tài nguyên, môi trường
|
|
3
|
Thu thập, quản lý, lưu trữ, cung cấp và sử dụng
nguồn thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
|
|
4
|
Điều tra, quy hoạch thuộc lĩnh vực nông nghiệp,
phát triển nông thôn và chế biến
|
|
5
|
Thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, xây dựng
mô hình, dự án khuyến nông; tư vấn chuyển giao KHCN, hợp tác quốc tế về khuyến
nông.
|
BIỂU
02. DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC
XÂY DỰNG
|
TT
|
Tên dịch vụ
|
|
I
|
Lập đồ án quy hoạch theo phân cấp không thuộc
phạm vi hệ thống quy hoạch quốc gia theo luật quy hoạch
|
|
1
|
Công tác tổ chức lập quy hoạch xây dựng
|
|
2
|
Lập, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch quản lý chất
thải rắn, các mỏ vật liệu xây dựng
|
|
II
|
Nghiên cứu thiết kế điển hình, thiết kế mẫu
trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành xây dựng
|
|
1
|
Nghiên cứu thiết kế điển hình, thiết kế mẫu trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
|
|
III
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc, thành lập bản đồ
chuyên ngành xây dựng
|
|
1
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu, đo đạc, thành lập bản đồ
chuyên ngành Xây dựng
|
|
2
|
Xây dựng, thu thập, duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu
trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành xây dựng, phát triển Cổng Thông
tin điện tử
|
|
IV
|
Dịch vụ hạ tầng, đô thị, nông thôn
|
|
1
|
Dịch vụ chiếu sáng đô thị
|
|
2
|
Dịch vụ cây xanh đô thị
|
|
V
|
Điều tra thống kê
|
|
1
|
Điều tra thống kê số liệu xây dựng
|
|
2
|
Thu thập, số hóa các dữ liệu quy hoạch, dữ liệu hạ
tầng.
|
BIỂU
03. DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ GIAO THÔNG VẬN TẢI
|
TT
|
Tên dịch vụ
|
|
I
|
Dịch vụ lĩnh vực đường bộ
|
|
1
|
Quản lý, bảo dưỡng thường xuyên công trình đường
bộ
|
|
2
|
Sửa chữa định kỳ công trình đường bộ
|
|
3
|
Sửa chữa đột xuất; khắc phục hậu quả lụt, bão đảm
bảo giao thông đường bộ
|
|
4
|
Quản lý, bảo trì trạm kiểm tra tải trọng xe
|
|
II
|
Dịch vụ lĩnh vực đường thủy nội địa
|
|
1
|
Quản lý, bảo dưỡng thường xuyên công trình đường
thủy nội địa
|
|
2
|
Sửa chữa định kỳ công trình đường thủy nội địa
|
|
3
|
Sửa chữa đột xuất; khắc phục hậu quả lụt, bão đảm
bảo giao thông đường thủy nội địa.
|
BIỂU
04. DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC
CÔNG THƯƠNG
|
TT
|
Tên dịch vụ
|
|
I
|
Dịch vụ Khuyến công
|
|
|
Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, ứng
dụng máy móc thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
|
|
2
|
Hỗ trợ xây dựng các mô hình về áp dụng sản xuất sạch
hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững cho các cơ sở sản xuất công nghiệp
|
|
3
|
Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong hoạt động sản xuất kinh doanh
|
|
4
|
Hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm
công nghiệp nông thôn
|
|
5
|
Hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp
nông thôn
|
|
6
|
Hỗ trợ đầu tư phòng trưng bày giới thiệu sản phẩm
công nghiệp nông thôn
|
|
7
|
Hỗ trợ tổ chức, bình chọn sản phẩm công nghiệp
nông thôn tiêu biểu
|
|
8
|
Hỗ trợ tổ chức thi thợ giỏi, thiết kế mẫu sản phẩm,
các hoạt động xét tặng, trao tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu
tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ
|
|
9
|
Hỗ trợ tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm sản
và các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm công nghiệp nông thôn, sản phẩm thủ
công mỹ nghệ trong, ngoài nước
|
|
10
|
Hỗ trợ xử lý môi trường tại các cụm công nghiệp,
cơ sở công nghiệp nông thôn
|
|
11
|
Hỗ trợ đào tạo nghề của các cơ sở công nghiệp
nông thôn
|
|
12
|
Hỗ trợ xúc tiến đầu tư phát triển cụm công nghiệp
|
|
13
|
Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực
hiện hoạt động khuyến công
|
|
14
|
Tư vấn phát triển công nghiệp địa phương
|
|
II
|
Dịch vụ lĩnh vực Điện lực, tiết kiệm năng lượng,
sử dụng năng lượng hiệu quả
|
|
1
|
Tư vấn tổ chức thực hiện các hoạt động về sử dụng
năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và các chính sách về năng lượng khác theo quy
định của pháp luật
|
|
2
|
Tổ chức tuyên truyền (thực hiện các phóng sự,
treo băng rôn, phướn, tờ rơi, tập gấp, pano, cung cấp thông tin, giải pháp tiết
kiệm năng lượng, giới thiệu sản phẩm, thiết bị tiết kiệm năng lượng, tổ chức
các phong trào tiết kiệm năng lượng ...) phổ biến các giải pháp, công nghệ,
nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm về tiết kiệm năng lượng của cộng đồng,
doanh nghiệp và xã hội.
|
|
3
|
Hỗ trợ xây dựng các mô hình sử dụng công nghệ,
thiết bị tiết kiệm năng lượng, năng lượng tái tạo
|
|
4
|
Hỗ trợ đầu tư thay thế, cải thiện hiệu suất đối với
các thiết bị cũ hoặc dây chuyền sản xuất thiết bị tiết kiệm năng lượng đạt
tiêu chuẩn về hiệu suất năng lượng cho các tổ chức, cá nhân
|
|
III
|
Dịch vụ lĩnh vực Thương mại điện tử
|
|
1
|
Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển các sản phẩm, giải
pháp thương mại điện tử, ứng dụng công nghệ mới
|
|
2
|
Hỗ trợ các hoạt động ứng dụng, phát triển thương
mại điện tử, chuyển đổi số, kinh tế số
|
|
3
|
Quản lý và vận hành Sàn giao dịch thương mại điện
tử tỉnh Quảng Trị
|
|
IV
|
Dịch vụ lĩnh vực Thông tin Công Thương
|
|
1
|
Xây dựng, quản lý, khai thác và cung cấp cơ sở dữ
liệu ngành Công Thương
|
|
2
|
Xây dựng và phát hành các ấn phẩm, chương trình
truyền thông về ngành Công Thương
|
|
V
|
Dịch vụ lĩnh vực Phát triển Công nghiệp hỗ trợ
|
|
1
|
Tư vấn, hỗ trợ các doanh nghiệp hà sơ thủ tục tiếp
cận các chính sách của Nhà nước về công nghiệp hỗ trợ theo quy định
|
|
2
|
Hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ chế
tạo thử nghiệm sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp
hỗ trợ ưu tiên phát triển
|
|
3
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản trị
sản xuất phù hợp tiêu chuẩn quốc tế
|
|
4
|
Đào tạo nâng cao nhân lực quản lý kỹ thuật phục vụ
sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
|
|
5
|
Tổ chức hoạt động tiêu thụ phát triển thị trường,
hội chợ, triển lãm cho các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
|
|
6
|
Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư trong và ngoài
nước để thúc đẩy hoạt động công nghiệp hỗ trợ
|
|
7
|
Cung cấp thông tin về các chính sách, thị trường
và năng lực các ngành công nghiệp hỗ trợ, thông qua các hình thức: Tổ chức hội
thảo, xuất bản các bản tin, ấn phẩm và quảng bá trên các phương tiện thông
tin đại chúng khác.
|
BIỂU
05. DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC Y
TẾ - DÂN SỐ VÀ ĐẢM BẢO XÃ HỘI
|
TT
|
Tên dịch vụ
|
|
I
|
Dịch vụ y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe ban
đầu
|
|
1
|
Dịch vụ tiêm chủng mở rộng đối với trẻ em, phụ nữ
tuổi sinh đẻ, phụ nữ có thai phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối
với bệnh truyền nhiễm thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng
|
|
2
|
Dịch vụ tiêm chủng mở rộng đối với những người có
nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch bắt buộc
phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế đối với các bệnh có vắc xin, sinh
phẩm y tế phòng bệnh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
|
3
|
Dịch vụ tiêm chủng đối với người được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cử đến vùng có dịch
|
|
4
|
Các dịch vụ phục vụ công tác giám sát, điều tra,
xác minh xử lý dịch
|
|
5
|
Các dịch vụ xử lý y tế (thực hiện các biện pháp sử
dụng vắc xin, sinh phẩm y tế, cách ly y tế, tẩy uế, diệt tác nhân gây bệnh
truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh và các biện pháp y tế khác) để cắt đứt
nguồn lây tại khu vực nơi có người bệnh hoặc ổ dịch truyền nhiễm
|
|
6
|
Quản lý, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại trạm
y tế xã, phường
|
|
7
|
Các dịch vụ phục vụ công tác kiểm tra, giám sát
các điều kiện về vệ sinh lao động, môi trường làm việc của người lao động;
phòng, chống bệnh nghề nghiệp; phòng, chống tai nạn thương tích; Y tế trường
học, xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường
|
|
8
|
Các dịch vụ kiểm dịch y tế quốc tế, y tế dự phòng
|
|
9
|
Các dịch vụ về khám, theo dõi sức khỏe định kỳ
cho trẻ em và phụ nữ mang thai; chăm sóc sức khỏe ban đầu; tư vấn, chăm sóc sức
khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục phù hợp với độ tuổi trẻ em
|
|
II
|
Dịch vụ khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng
|
|
1
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng, điều trị người bệnh phong,
tâm thần, HIV/AIDS giai đoạn cuối tại các cơ sở y tế
|
|
2
|
Khám và điều trị người mắc bệnh dịch thuộc nhóm A
và một số bệnh thuộc nhóm B đang lưu trú tại vùng có dịch bệnh, người đang bị
áp dụng các biện pháp cách ly y tế nhưng có dấu hiệu tiến triển thành mắc bệnh
truyền nhiễm theo quy định
|
|
3
|
Cấp cứu, điều trị người bị thiên tai, thảm họa
theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế, Chủ tịch UBND cấp tỉnh
|
|
4
|
Khám và điều trị ARV cho người nhiễm HIV/AIDS và
dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con
|
|
5
|
Khám sức khỏe, chi phí điều trị nghiện chất dạng
thuốc phiện cho các đối tượng tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện
trong cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, trại tạm giam
|
|
6
|
Khám và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện
bằng thuốc thay thế Methadol theo quy định của Pháp luật
|
|
7
|
Khám và điều trị bệnh Lao theo quy định của pháp
luật
|
|
8
|
Dịch vụ bảo vệ, chăm sóc và khám sức khỏe cán bộ;
Khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ tham gia công an nhân
dân theo quy định của cấp có thẩm quyền
|
|
9
|
Các dịch vụ khám, chữa bệnh trường hợp chưa tính
đủ chi phí để thực hiện dịch vụ, nhà nước phải bảo đảm các chi phí chưa tính
trong giá dịch vụ
|
|
III
|
Dịch vụ kiểm nghiệm, kiểm định
|
|
1
|
Các dịch vụ lấy mẫu kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm,
an toàn thực phẩm, kiểm định vắc xin, sinh phẩm y tế (bao gồm chi phí mua, vận
chuyển, bảo quản mẫu) theo quyết định của cấp có thẩm quyền để phục vụ công
tác quản lý nhà nước (thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng sản
phẩm, hàng hóa)
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám định, đánh giá trang thiết
bị y tế, chất dịch y tế theo quyết định của cấp thẩm quyền
|
|
IV
|
Dịch vụ giám định
|
|
1
|
Các dịch vụ giám định y khoa
|
|
2
|
Các dịch vụ giám định pháp y, giám định pháp y
tâm thần
|
|
V
|
Các dịch vụ y tế khác
|
|
1
|
Dịch vụ truyền thông, giáo dục sức khỏe về: phòng
chống dịch bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm và bệnh chưa rõ nguyên
nhân; phòng, chống bệnh nghề nghiệp; phòng, chống tai nạn thương tích; nâng
cao sức khỏe; dinh dưỡng cộng đồng; an toàn thực phẩm và các yếu tố có hại đến
sức khỏe và môi trường sống; sức khỏe trường học và phòng, chống bệnh tật học
đường
|
|
2
|
Các dịch vụ truyền thông giáo dục, tư vấn nâng
cao nhận thức của người dân về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, nâng
cao chất lượng dân số, giảm tỷ lệ chênh lệch giới tính khi sinh, tảo hôn và hôn
nhân cận huyết thống, giảm tỷ lệ người chưa thành liên, thành niên mang thai
ngoài ý muốn
|
|
3
|
Các dịch vụ chỉ đạo tuyến, nâng cao năng lực cho
tuyến dưới
|
|
4
|
Các dịch vụ phục vụ sinh hoạt của người đang bị
áp dụng các biện pháp cách ly y tế nhưng có dấu hiệu tiến triển thành mắc bệnh
truyền nhiễm theo quy định Chính phủ
|
|
5
|
Dịch vụ chế máu và các chế phẩm máu trong khi
chưa được tính đủ chi phí
|
|
6
|
Hoạt động thường trực cấp cứu tại các địa điểm, tổ
chức các sự kiện khi được yêu cầu
|
|
VII
|
Nhóm dịch vụ trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm
sóc trẻ em
|
|
1
|
Dịch vụ chăm sóc đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp
|
|
2
|
Dịch vụ chăm sóc dài hạn cho đối tượng bảo trợ xã
hội
|
|
Vlll
|
Nhóm dịch vụ lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội
|
|
1
|
Dịch vụ hỗ trợ cho người bán dâm tại cộng đồng và
Trung tâm công tác xã hội
|
|
2
|
Dịch vụ hỗ trợ khẩn cấp, hỗ trợ phục hồi và hòa
nhập cộng đồng cho nạn nhân bị mua bán.
|
BIỂU
06. DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC
VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
|
TT
|
Tên dịch vụ
|
|
I
|
Lĩnh vực Văn hóa
|
|
1
|
Tổ chức chương trình nghệ thuật phục vụ kỷ niệm
những ngày lễ lớn; ngày sinh của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các
đồng chí lãnh đạo bậc tiền bối tiêu biểu; năm mất của các danh nhân đã được Đảng,
Nhà nước công nhận; phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại ở trong nước và quốc
tế
|
|
2
|
Bảo tồn, phục dựng, dàn dựng và tổ chức cuộc thi,
liên hoan,biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp truyền thống, tiêu biểu, đặc thù
|
|
3
|
Sưu tầm, bảo tồn, truyền dạy và phát huy các loại
hình nghệ thuật dân gian, truyền thống, tiêu biểu và đặc thù của các dân tộc
Việt Nam
|
|
4
|
Phát động, tổ chức sáng tác tác phẩm tuyên truyền
phục vụ nhiệm vụ chính trị, tác phẩm nghệ thuật tham gia các cuộc thi, liên
hoan, hội thi, hội diễn nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc
|
|
5
|
Tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, hội thi,
hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng; tuyên truyền lưu động, cổ động trực
quan phục vụ nhiệm vụ chính trị
|
|
6
|
Hỗ trợ đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ dân gian
trên địa bàn được cử tham gia các sự kiện văn hóa ngoài tỉnh, khu vực và toàn
quốc
|
|
7
|
Tổ chức triển lãm, thi, liên hoan tác phẩm mỹ thuật,
nhiếp ảnh phục vụ nhiệm vụ chính trị
|
|
8
|
Hoạt động sưu tầm, kiểm kê, nghiên cứu, bảo quản,
trưng bày, giáo dục, truyền thông của bảo tàng công lập
|
|
9
|
Bảo vệ, kiểm kê, lập hồ sơ xếp hạng, sưu tầm,
nghiên cứu, bảo quản và phát huy giá trị di tích
|
|
10
|
Tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích đã được
kiểm kê, xếp hạng
|
|
11
|
Nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học,
tổ chức thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
|
|
12
|
Giám định tài liệu, di vật, cổ vật phục vụ công
tác quản lý và các hoạt động của bảo tàng
|
|
13
|
Tổ chức hoạt động giám định tài liệu, di vật, cổ
vật theo đề nghị hoặc đơn đặt hàng của cá nhân, tổ chức phục vụ nhiệm vụ quản
lý nhà nước
|
|
14
|
Nghiên cứu, sưu tầm, bảo quản, số hóa, biên dịch
và phát huy giá trị di sản tư liệu
|
|
15
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu, bộ máy tra cứu, lập báo
cáo các loại dữ liệu về di tích và bảo tồn di tích
|
|
16
|
Lập dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
|
|
17
|
Kiểm kê, đăng ký, lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo
vật quốc gia
|
|
18
|
Tổ chức các chương trình văn hóa nghệ thuật, ngày
hội giao lưu văn hóa, thể thao và du lịch phục vụ đồng bào đang sinh sống tại
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo,
huyện đảo
|
|
19
|
Bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy các giá
trị văn hóa truyền thống đặc sắc; sưu tầm, bảo quản, trưng bày giới thiệu các
tài liệu, hiện vật văn hóa vật thể và phi vật thể của đồng bào các dân tộc Việt
Nam
|
|
20
|
Bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống của các
dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một
|
|
21
|
Tổ chức các sự kiện, hoạt động phục vụ nhiệm vụ
chính trị tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam
|
|
22
|
Hỗ trợ chi phí sinh hoạt hằng ngày cho đồng bào
các dân tộc được mời tham gia hoạt động tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc
Việt Nam
|
|
23
|
Hỗ trợ các hoạt động sáng tác của văn nghệ sỹ nhằm
khuyến khích các tài năng sáng tạo, góp phần hình thành các tác phẩm văn học
nghệ thuật có giá trị về nội dung, tư tưởng và nghệ thuật tại các trại sáng
tác phục vụ nhiệm vụ chính trị
|
|
24
|
Xây dựng, xử lý, bảo quản tài nguyên thông tin,
xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống tra cứu thông tin tại thư viện công lập
|
|
25
|
Cung cấp tài nguyên thông tin tại thư viện và phục
vụ lưu động ngoài thư viện, phục vụ người khuyết tật
|
|
26
|
Hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch
vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu
|
|
27
|
Tổ chức sự kiện, biên soạn thư mục, trưng bày, triển
lãm, tuyên truyền, giới thiệu sách, báo, tư liệu thư viện phục vụ kỷ niệm những
ngày lễ lớn trong nước và quốc tế
|
|
28
|
Tổ chức dịch vụ thư viện lưu động, luân chuyển
tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện phục vụ đồng bào đang sinh sống tại
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo,
huyện đảo
|
|
29
|
Sưu tầm, bảo quản và phát huy giá trị tài liệu cổ,
quý hiếm, các bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa,
khoa học
|
|
30
|
Hỗ trợ thông tin theo yêu cầu phục vụ nghiên cứu,
quản lý chuyên biệt; tổ chức các sự kiện văn hóa phục vụ học tập suốt đời và
các hoạt động phát triển văn hóa đọc
|
|
31
|
Phát triển thư viện số, tài nguyên thông tin dùng
chung, tài nguyên thông tin mở, liên thông thư viện trong nước và nước ngoài
|
|
32
|
Sản xuất phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học,
phim hoạt hình, phim kết hợp nhiều loại hình phục vụ nhiệm vụ chính trị về đề
tài lịch sử, cách mạng, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc, trẻ em, vùng
cao, miền núi, biên giới hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bảo tồn và
phát huy các giá trị văn hóa Việt Nam; quay tư liệu phim các sự kiện lớn của
đất nước theo yêu cầu, đề nghị của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch
nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội
|
|
33
|
Phát hành, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính
trị
|
|
34
|
Lưu trữ, bảo quản khai thác các bối cảnh lớn của
trường quay quốc gia, cung cấp dịch vụ làm phim lịch sử
|
|
35
|
Nghiên cứu, sưu tầm, cập nhật, phổ biến thông tin
về trang thiết bị, công nghệ chuyên ngành điện ảnh, cung cấp dịch vụ, kỹ thuật
điện ảnh phục vụ nhiệm vụ chính trị, công tác đối ngoại và quản lý
|
|
II
|
Lĩnh vực gia đình
|
|
1
|
Hỗ trợ các hoạt động của các mô hình về phòng, chống
bạo lực gia đình
|
|
2
|
Cung cấp các sản phẩm truyền thông về giáo dục đời
sống, đạo đức, lối sống trong gia đình; phòng, chống bạo lực gia đình
|
|
III
|
Lĩnh vực thể dục, thể thao
|
|
1
|
Tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên, huấn
luyện viên thể thao quốc gia
|
|
2
|
Thực hiện giám định khoa học đánh giá trình độ tập
luyện thể thao cho vận động viên thể thao thanh tích cao
|
|
3
|
Phòng, chống doping trong hoạt động thể thao
|
|
4
|
Khám, chữa bệnh, điều trị chấn thương cho huấn
luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập huấn và thi đấu (ngoài
danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Y tế chủ
trì)
|
|
5
|
Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho hướng dẫn
viên, cộng tác viên thể dục, thể thao
|
|
6
|
Bảo đảm điều kiện tập luyện thể dục, thể thao cho
các đối tượng chính sách tại thiết chế thể thao cơ sở
|
|
7
|
Bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc,
thể thao đặc thù
|
|
8
|
Tổ chức các đại hội thể thao, các giải thi đấu thể
thao trong nước và quốc tế do Việt Nam đăng cai
|
|
9
|
Hướng dẫn phòng tránh chấn thương trong tập luyện
thể dục, thể thao
|
|
10
|
Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng đặc thù trong tập luyện
thể dục, thể thao (đối với lực lượng vũ trang là dịch vụ thiết yếu)
|
|
IV
|
Lĩnh vực du lịch
|
|
1
|
Xúc tiến, quảng bá du lịch ở trong nước và ngoài
nước
|
|
2
|
Phát triển thương hiệu du lịch quốc gia và địa phương
|
|
3
|
Tổ chức, tham gia các sự kiện du lịch quy mô liên
vùng, quốc gia
|
|
4
|
Bảo vệ, tôn tạo, phát triển giá trị tài nguyên du
lịch
|
|
5
|
Tổ chức thông tin hỗ trợ khách du lịch và phát
triển du lịch cộng đồng
|
|
6
|
Tổ chức khảo sát, thu thập dữ liệu, tài liệu, điều
tra tài nguyên du lịch, thị trường du lịch
|
|
V
|
Dịch vụ khác thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình,
thể dục, thể thao và du lịch
|
|
(i)
|
Đào tạo
|
|
1
|
Đào tạo nguồn nhân lực tài năng trong lĩnh vực
văn hóa, nghệ thuật, thể thao ở trong nước và nước ngoài
|
|
2
|
Đào tạo nhân lực các ngành hiếm, chuyên sâu, chất
lượng cao, khó tuyển và truyền thống, đặc thù thuộc các trình độ trong lĩnh vực
văn hóa nghệ thuật
|
|
3
|
Tổ chức hội thi tài năng học sinh, sinh viên
trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật
|
|
4
|
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và phương
pháp giảng dạy sư phạm chuyên ngành đối với giảng viên, giáo viên, huấn luyện
viên trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
|
|
5
|
Đào tạo nhân lực chuyên sâu, chất lượng cao trong
lĩnh vực du lịch, thể thao
|
|
6
|
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, các đối tượng liên quan thuộc các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể
dục, thể thao và du lịch
|
|
(ii)
|
Khoa học, công nghệ và môi trường
|
|
1
|
Nghiên cứu các chương trình, đề tài, dự án, đề án,
nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp (cấp quốc gia, cấp bộ và cơ sở) các
lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch
|
|
(iii)
|
Các dịch vụ khác
|
|
1
|
Quảng bá về văn hóa, gia đình, thể thao Việt Nam ở
nước ngoài
|
|
2
|
Xuất bản, công bố sản phẩm, ấn phẩm thuộc các
lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch phục vụ nhiệm vụ
chính trị
|
|
3
|
Xây dựng, duy trì hoạt động, cung cấp thông tin của
hệ thống thông tin và truyền thông quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể
dục, thể thao, du lịch
|
|
VI
|
Lĩnh vực báo chí và xuất bản
|
|
(i)
|
Lĩnh vực báo chí
|
|
1
|
Dịch vụ báo chí tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ
chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại, phục vụ thiếu niên, nhi đồng,
người khiếm thính, khiếm thị, đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải
đảo và các nhiệm vụ trọng yếu khác phù hợp với từng giai đoạn theo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm các nội dung sau:
- Sản xuất các tác phẩm báo chí; chương trình
phát thanh, truyền hình.
- In, phát hành (đối với báo in, tạp chí in);
đăng tải lên Internet không khóa mã (đối với báo điện tử, tạp chí điện tử)
|
|
2
|
Dịch vụ sản xuất nội dung và đăng, phát thông tin
phục vụ nhiệm vụ chính trị, truyền thông chính sách của các cơ quan báo chí
trên nền tảng số, mạng xã hội và trang thông tin điện tử
|
|
(ii)
|
Lĩnh vực xuất bản
|
|
1
|
Tổ chức bản thảo và xuất bản tác phẩm, tài liệu
phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại, phục vụ
đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo, thiếu niên, nhi đồng,
người khiếm thính, khiếm thị và các nhiệm vụ trọng yếu khác; bao gồm các nội
dung sau:
- Tổ chức bản thảo (bản mẫu), biên tập nội dung
theo quy trình xuất bản.
- In, phát hành (đối với xuất bản phẩm in).
- Đăng tải lên Internet không khóa mã (đối với xuất
bản phẩm điện tử).
|
|
(iii)
|
Lĩnh vực thông tin cơ sở: Dịch vụ thông
tin cơ sở cung cấp thông tin thiết yếu, phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh,
quốc phòng, bao gồm:
|
|
1
|
Dịch vụ sản xuất, phát sóng các chương trình phát
thanh do đài truyền thanh - truyền hình cấp xã hoặc bộ phận chuyên biệt làm
công tác thông tin cơ sở thuộc Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao,
Trung tâm Truyền thông và Văn hóa hoặc Trung tâm có tên gọi khác “làm công
tác thông tin cơ sở” của cấp xã thực hiện nay là đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu
|
|
2
|
Dịch vụ sản xuất, phát hành bản tin Thông tin cơ
sở
|
|
3
|
Dịch vụ sản xuất, phát hành tài liệu không kinh
doanh hoạt động thông tin cơ sở
|
|
(iv)
|
Lĩnh vực thông tin đối ngoại
|
|
1
|
Dịch vụ thông tin, tuyên truyền đối ngoại, quảng bá
hình ảnh Việt Nam, bao gồm: sản xuất sản phẩm và nội dung thông tin; in, phát
hành, truyền dẫn, phát sóng và đăng phát trên mạng Internet
|
|
2
|
Dịch vụ tổ chức và sản xuất nội dung thông tin đối
ngoại; duy trì, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu lĩnh vực thông tin đối ngoại
|
|
3
|
Dịch vụ tổ chức sự kiện phục vụ công tác thông
tin đối ngoại, dịch vụ truyền thông, tuyên truyền đối ngoại và tổ chức hoạt động
hỗ trợ, hợp tác với các cơ quan thông tấn, báo chí, công ty truyền thông,
phóng viên nước ngoài để quảng bá Việt Nam tại nước ngoài
|
|
4
|
Dịch vụ đo lường mức độ tiếp cận, sử dụng thông
tin của khán giả, công chúng để đánh giá hiệu quả nội dung thông tin tuyên
truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh - quốc phòng, thông tin đối ngoại
và phát triển kinh tế - xã hội.
|
BIỂU
07. DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC SỰ
NGHIỆP GIÁO DỤC ĐÀO TẠO - GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
|
TT
|
Tên dịch vụ
|
|
I
|
Dịch vụ giáo dục Mầm non và Phổ thông
|
|
1
|
Nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em từ 3 tháng
đến 6 tuổi
|
|
|
- Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm:
chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe
và đảm bảo an toàn.
|
|
|
- Hoạt động giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi;
hoạt động học; hoạt động lao động; hoạt động ngày hội, ngày lễ...
|
|
2
|
Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong nhà trường
|
|
3
|
Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 5 năm học,
từ lớp một đến lớp năm
|
|
|
- Hoạt động dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn
trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành
|
|
|
- Hoạt động giáo dục trải nghiệm bao gồm: hoạt động
vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hóa; các hoạt động
xã hội khác
|
|
4
|
Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 4 năm
học, từ lớp sáu đến lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương
trình tiểu học
|
|
|
- Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến
hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương
trình giáo dục của cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
|
|
|
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm:
các hoạt động ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao,
an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục
pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn
diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch,
giao lưu văn hóa, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động xã
hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh
|
|
5
|
Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong
3 năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải hoàn
thành chương trình trung học cơ sở hoặc tương đương[2]
|
|
|
- Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến
hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương
trình giáo dục của cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
|
|
|
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm
các hoạt động ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao,
an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục
pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn
diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch,
giao lưu văn hóa, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động xã
hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh
|
|
6
|
Giáo dục chuyên biệt
|
|
|
- Hoạt động giáo dục trong trường phổ thông dân tộc
nội trú
|
|
|
- Hoạt động giáo dục trong trường phổ thông dân tộc
bán trú
|
|
|
- Hoạt động giáo dục trong trường phổ thông nội
trú[3]
|
|
|
- Hoạt động giáo dục Trường chuyên[4]
|
|
|
- Hoạt động giáo dục chuyên biệt dành cho người
khuyết tật[5]
|
|
II
|
Dịch vụ giáo dục Cao đẳng sư phạm
|
|
1
|
Giáo dục cao đẳng ngành sư phạm mầm non
|
|
III
|
Giáo dục Đại học
|
|
1
|
Đào tạo trình độ Đại học đối với ngành Sư phạm và
tất cả các ngành khác
|
|
IV
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
|
1
|
Đào tạo trình độ cao đẳng
|
|
2
|
Đào tạo trình độ trung cấp
|
|
3
|
Đào tạo sơ cấp nghề, đào tạo nghề dưới 3 tháng
cho phụ nữ, lao động nông thôn, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, cận
nghèo, lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thanh niên
hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an và thanh niên tình nguyện hoàn
thành chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội địa phương
|
|
4
|
Đào tạo nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
|
|
V
|
Dịch vụ giáo dục thường xuyên
|
|
1
|
Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau:
khi biết chữ
|
|
2
|
Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người đọc,
cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ
|
|
3
|
Chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình
độ về chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm: Chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học
ứng dụng, công nghệ thông tin - truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp
vụ; chương trình dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác tại
vùng dân tộc, miền núi theo kế hoạch hằng năm của địa phương
|
|
4
|
Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học
cơ sở và trung học phổ thông dành riêng cho các đối tượng được hưởng chính
sách xã hội, người tàn tật, khuyết tật, theo kế hoạch hằng năm của địa phương
|
|
5
|
Chương trình dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp,
các hoạt động lao động sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập
|
|
VI
|
Nhóm dịch vụ khác
|
|
1
|
Kiểm định chất lượng giáo dục
|
|
2
|
Bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
|
|
3
|
Đào tạo theo diện hợp tác: Lưu học sinh, cán bộ
Lào
|
|
4
|
Cấp phát các loại phôi văn bằng, chứng chỉ theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
BIỂU
08. DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC NỘI
VỤ
|
TT
|
Tên dịch vụ
|
|
I
|
Dịch vụ về lưu trữ
|
|
1
|
Dịch vụ chỉnh lý tài liệu nền giấy
|
|
2
|
Dịch vụ vệ sinh kho Bảo quản tài liệu lưu trữ và
vệ sinh tài liệu lưu trữ nền giấy
|
|
3
|
Dịch vụ bồi nền tài liệu lưu trữ
|
|
4
|
Dịch vụ tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
|
|
II
|
Dịch vụ về chăm sóc người có công với cách mạng
|
|
1
|
Dịch vụ điều dưỡng luân phiên người có công với
cách mạng
|
|
2
|
Dịch vụ nuôi dưỡng người có công với cách mạng
|
|
III
|
Dịch vụ về việc làm
|
|
1
|
Dịch vụ tư vấn việc làm
|
|
2
|
Dịch vụ giới thiệu việc làm
|
|
3
|
Dịch vụ cung ứng và giới thiệu lao động cho người
sử dụng lao động
|
|
4
|
Dịch vụ thu thập, phân tích, lưu trữ và cung cấp
thông tin thị trường lao động
|
|
IV
|
Dịch vụ về đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC
|
|
1
|
Dịch vụ bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí, việc
làm lãnh đạo, quản lý
|
|
2
|
Dịch vụ bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc
làm chuyên môn, nghiệp vụ ngành, lĩnh vực Nội vụ./.
|
[1] Tại:
Công văn số 2173/SXD-KHTC ngày 27/3/2026 của Sở Xây dựng; số 855/SCT-VP ngày
30/3/2026 của Sở Công Thương; số 1286/SGDĐT-KHTC ngày 30/3/2026 và số
1812/SGDĐT-KHTC ngày 22/4/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo; số 1296/TTr-SVHTTDL
ngày 30/3/2026 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; số 425/TTr-SNNMT ngày
09/4/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường; số 388/VQG-KHTC ngày 26/3/2026 của
BQL Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng; số 454/CĐYT-ĐTHTQT ngày 17/4/2026 của
Trường Cao đẳng Y tế Quảng Trị; số 1774/SNV-VP ngày 21/4/2026 của Sở Nội vụ.
[2] Luật
Giáo dục sửa đổi
[3]
Thông tư số 12/2026/TT-BGDĐT
[4]
Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT
[5]
Thông tư số 27/2024/TT-BGDĐT
Quyết định 1665/QĐ-UBND năm 2026 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1665/QĐ-UBND ngày 05/05/2026 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/04/2026
Ban hành:
04/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/03/2026
Ban hành:
03/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/03/2026
Ban hành:
05/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
22/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
Ban hành:
26/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2025
Ban hành:
28/02/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/03/2023
187
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|