|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
364/QĐ-BNN-PCTT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
Người ký:
|
Lê Minh Hoan
|
|
Ngày ban hành:
|
20/01/2022
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
364/QĐ-BNN-PCTT
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 01 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG
THIÊN TAI ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 15/2017/QĐ-TTg ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Theo đề nghị của Tổng cục
trưởng Tổng cục Phòng, chống thiên tai.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống
thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Phòng, chống thiên tai và Thủ trưởng các
cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Phó TT Lê Văn Thành (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Sở NN&PTNT các tỉnh/TP trực thuộc TW;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Lưu: VT, TCPCTT.
|
BỘ TRƯỞNG
Lê Minh Hoan
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI ĐẾN NĂM
2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Kèm theo Quyết định số 364/QĐ-BNN-PCTT ngày 20/01/2021 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Thực hiện Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là Chiến lược), Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược nhằm cụ thể hóa các
nhiệm vụ của Chiến lược phù hợp với pháp luật về phòng, chống thiên tai và các
văn bản quy phạm pháp luật liên quan, đồng thời nâng cao khả năng chủ động
phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tổn thất về
người và tài sản của Nhà nước, Nhân dân, từng bước xây dựng ngành nông nghiệp
và phát triển nông thôn phát triển bền vững, an toàn trước thiên tai, với các nội
dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt và triển khai thực
hiện đồng bộ các giải pháp của Chiến lược thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp
và PTNT nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công
tác phòng, chống thiên tai, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra đối với
ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn nói riêng và tính mạng, tài sản của
Nhà nước, Nhân dân nói chung.
b) Tăng cường sự phối hợp thực
hiện Chiến lược giữa các cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT, nâng cao hiệu
quả công tác chỉ đạo điều hành theo thẩm quyền hoặc tham mưu chỉ đạo trong công
tác phòng, chống thiên tai.
c) Đáp ứng yêu cầu lồng ghép
các hoạt động phòng, chống thiên tai trong kế hoạch phát triển của ngành nông
nghiệp và phát triển nông thôn nhằm nâng cao năng lực trong công tác quản lý,
chỉ đạo điều hành phòng, chống thiên tai.
d) Cụ thể hóa các nội dung được giao gắn với tiến độ thực
hiện, thời gian hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan thực hiện trong việc
tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và
PTNT.
2. Yêu cầu
a) Bám sát quan điểm, nguyên tắc
chỉ đạo và các nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược đảm bảo đầy đủ nội dung, cụ
thể hóa các nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược đến các cơ quan, đơn vị nhằm
thực hiện có hiệu quả các nội dung của Chiến lược thuộc trách nhiệm của Bộ Nông
nghiệp và PTNT.
b) Xác định rõ các nhiệm vụ trọng
tâm cần ưu tiên thực hiện đối với công tác phòng, chống thiên tai trong ngành
nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
c) Xác định cụ thể nội dung
công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành để nâng cao vai trò, trách nhiệm của cơ
quan và của người đứng đầu trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện.
d) Lồng ghép các hoạt động, nội
dung phòng, chống thiên tai vào kế hoạch hằng năm và 05 năm của các cơ quan đảm
bảo tính đồng bộ, thống nhất trong việc triển khai thực hiện các nội dung
phòng, chống thiên tai với các nhiệm vụ được giao.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên
truyền, phổ biến và triển khai thực hiện Chiến lược
- Tuyên truyền, phổ biến nội dung
Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Kế hoạch thực hiện Chiến lược của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
- Tuyên truyền, phổ biến các
nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án thuộc Kế hoạch thực hiện Chiến lược của Bộ
Nông nghiệp và PTNT.
2. Rà
soát, xây dựng hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về phòng, chống thiên
tai
- Rà soát, xây dựng, bổ sung,
hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về phòng, chống
thiên tai và liên quan đến phòng, chống thiên tai.
- Rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn
quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật.
- Tổ chức thực hiện các quy định
về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong xây dựng, quản lý, sử dụng và vận
hành công trình phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp
và PTNT.
3. Nâng
cao nhận thức về thiên tai, rủi ro thiên tai và tăng cường quản lý rủi ro thiên
tai dựa vào cộng đồng
- Tổ chức thực hiện Đề án nâng
cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp
luật, cơ chế chính sách về phòng, chống thiên tai và liên quan đến phòng chống
thiên tai.
- Truyền thông nâng cao nhận thức,
sự hiểu biết về thiên tai, rủi ro thiên tai thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và PTNT.
4. Nâng cao
năng lực phòng, chống thiên tai
- Hoàn thiện tổ chức, bộ máy
phòng, chống thiên tai thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT theo hướng tinh gọn, chuyên
nghiệp, hiệu lực, hiệu quả: trong đó chú trọng việc hướng dẫn kiện toàn cơ quan
tham mưu chỉ đạo điều hành và hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về
phòng, chống thiên tai; rà soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ thẩm quyền của
cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp.
- Xây dựng, bổ sung công cụ hỗ
trợ điều hành phòng, chống thiên tai theo thời gian thực, trong đó tập trung
xây dựng: công cụ điều hành ứng phó thiên tai, vận hành hồ chứa, liên hồ chứa; phần
mềm quản lý về thủy lợi, đê điều, sạt lở bờ sông, bờ biển, lũ quét, sạt lở đất,
lũ, ngập lụt; bản đồ trực tuyến phòng chống hạn hán, xâm nhập mặn; bản đồ ngập
lụt hạ du hồ chứa, hệ thống thông tin quản lý nghề cá trên biển, phần mềm giám
sát tàu cá,.…
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực về phòng chống thiên tai, trong đó chú trọng việc tập
huấn, hướng dẫn kỹ năng, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán
bộ làm công tác phòng, chống thiên tai; tổ chức diễn tập phòng chống thiên tai
và tìm kiếm cứu nạn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
- Điều tra cơ bản về phòng, chống
thiên tai.
5. Xây dựng,
triển khai hiệu quả quy hoạch, kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng
phó thiên tai
- Tổ chức xây dựng, thực hiện
quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi; quy hoạch có tính chất kỹ chuyên
ngành về phòng, chống thiên tai.
- Tổ chức xây dựng, rà soát và
thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia, kế hoạch phòng, chống thiên
tai của Bộ Nông nghiệp và PTNT; kế hoạch quản lý lũ tổng hợp lưu vực sông; kế
hoạch phòng chống bão mạnh, siêu bão.
- Xây dựng, cập nhật phương án ứng
phó thiên tai với từng loại hình thiên tai chính (bão; lũ; hạn hán; xâm nhập mặn;
sạt lở đất; sạt lở bờ sông, bờ biển).
- Thực hiện lồng ghép nội dung
phòng, chống thiên tai vào kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp và PTNT; quy
hoạch ngành, quy hoạch kỹ thuật chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT.
6. Nâng cao
khả năng chống chịu, thích ứng với thiên tai
- Xây dựng Trung tâm điều hành ứng
phó thiên tai cấp quốc gia.
- Xây dựng, thực hiện Chương
trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia.
- Củng cố, nâng cấp hệ thống đê
sông, đê biển.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện Đề
án an ninh nguồn nước và an toàn hồ đập, hồ chứa nước giai đoạn 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2045.
- Tổ chức thực hiện Đề án Phòng
chống sạt lở bờ sông, bờ biển; Đề án hiện đại hóa
hệ thống thủy lợi phục vụ chuyển đổi, phát triển nông nghiệp bền vững các tiểu
vùng sinh thái đồng bằng sông Cửu Long.
- Xây dựng hệ thống quan trắc,
theo dõi giám sát chuyên dùng về sạt lở bờ sông, bờ biển, lũ, lũ quét, sạt lở đất,
xâm nhập mặn, cháy rừng.
- Xây dựng khu neo đậu tàu thuyền
tránh trú bão, gắn kết với dịch vụ hậu cần thông tin nghề cá.
- Phát triển rừng phòng hộ đầu
nguồn, rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng liên quan
đến phòng, chống thiên tai chủ động thích ứng với thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Thực hiện và hướng dẫn việc
chuyển đổi cơ cấu sản xuất, giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao
phù hợp với điều kiện tự nhiên và đặc điểm thiên tai từng vùng, miền, thích ứng
với biến đổi khí hậu.
7. Phát triển,
ứng dụng nghiên cứu khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ
theo dõi giám sát thiên tai chuyên dùng, quản lý vận hành công trình phòng, chống
thiên tai; công nghệ theo dõi giám sát tàu cá hoạt động trên biển; công nghệ
chuyển đổi giống cây trồng vật nuôi phù hợp với điều kiện thiên tai từng vùng.
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm
các điều ước quốc tế, hiệp định, thỏa thuận hợp tác mà Việt Nam tham gia ký kết;
Hợp tác ASEAN và các quốc gia trong quản lý thảm họa, tìm kiếm cứu nạn, dự báo,
cảnh báo thiên tai, hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ thiên tai; huấn luyện, diễn tập ứng
phó thiên tai.
- Đóng góp quỹ trung tâm điều
phối ASEAN về hỗ trợ nhân đạo trong quản lý thảm họa (quỹ AHA).
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo
quốc tế về hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm trong giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
8. Tổ chức
giám sát, đánh giá thực hiện Chiến lược
a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết
quả thực hiện Chiến lược theo chuyên đề, đột xuất hoặc lồng ghép kiểm tra việc
thực hiện nhiệm vụ công tác của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý,
làm cơ sở để xem xét điều chỉnh, bổ sung hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh,
bổ sung các mục tiêu, chỉ tiêu về phòng, chống thiên tai phù hợp với thực tiễn.
b) Xây dựng khung giám sát,
đánh giá thực hiện Chiến lược. Tổ chức thực hiện giám sát và đánh giá Chiến lược,
các chương trình, dự án, đề án thực hiện Chiến lược đảm bảo hiệu quả, thường
xuyên, định kỳ hằng năm.
c) Thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược hoặc lồng ghép trong báo cáo quản lý nhà
nước về phòng, chống thiên tai theo quy định.
(Chi
tiết như phụ lục kèm theo)
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ
Nông nghiệp và PTNT căn cứ chức năng quản lý nhà nước và nhiệm vụ được giao, chủ
động tổ chức triển khai các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án trọng tâm được
giao đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, trong đó:
1. Tổng cục Phòng, chống
thiên tai
- Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc
các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược theo tiến
độ được giao.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
kiến thức, tập huấn, nâng cao năng lực về phòng, chống thiên tai.
- Xây dựng, trình cấp thẩm quyền
phê duyệt và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, dự
án được phân công.
- Cập nhật, bổ sung và xây dựng
phương án bão mạnh, siêu bão; lũ quét, sạt lở đất; sạt lở bờ sông, bờ biển; xây
dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia.
- Tổ chức thực hiện Đề án nâng
cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.
- Xây dựng, thực hiện chương
trình đầu tư công về bố trí, sắp xếp dân cư nhằm phòng, tránh và giảm nhẹ thiên
tai.
- Chủ trì phối hợp với các cơ
quan liên quan báo cáo đánh giá kết quả thực hiện hàng năm, sơ kết 5 năm, tổng
kết 10 năm tình hình thực hiện Chiến lược.
2. Tổng cục Thủy lợi
- Tuyên truyền, phổ biến kiến
thức, tập huấn, nâng cao năng lực, nhận thức trong lĩnh vực thủy lợi phục vụ
phòng, chống thiên tai.
- Chủ trì, phối hợp với Tổng cục
Phòng, chống thiên tai và các cơ quan liên quan tổ chức lập và báo cáo Bộ trình
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ,
chương trình, đề án, dự án thuộc lĩnh vực thủy lợi phục vụ phòng, chống thiên
tai , nhất là việc quản lý, vận hành đảm bảo an toàn đập, hồ chứa thủy lợi.
- Tổ chức thực hiện Đề án hiện
đại hóa hệ thống thủy lợi phục vụ chuyển đổi,
phát triển nông nghiệp bền vững các tiểu vùng sinh thái đồng bằng sông Cửu
Long.
3. Tổng cục Thủy sản
- Tuyên truyền, phổ biến kiến
thức, tập huấn, nâng cao năng lực trong lĩnh vực thủy sản phục vụ phòng, chống
thiên tai.
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ,
dự án thuộc lĩnh vực thủy sản phục vụ phòng, chống thiên tai, nhất là việc xây
dựng hệ thống cơ sở dữ liệu giám sát tàu cá, hệ thống thông tin quản lý nghề cá
trên biển.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tổ chức lập và báo cáo Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
4. Tổng cục Lâm Nghiệp
- Tuyên truyền, phổ biến kiến
thức, tập huấn, nâng cao năng lực trong lĩnh vực lâm nghiệp phục vụ phòng, chống
thiên tai.
- Tổ chức xây dựng và thực hiện
các Đề án: nâng cao năng lực cho lực lượng kiểm lâm trong công tác quản lý bảo
vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng giai đoạn 2021-2030; bảo vệ và phát triển
rừng ven biển nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và thúc đẩy tăng trưởng xanh
giai đoạn 2021-2030; bảo vệ và phát triển rừng bền vững vùng Tây Nguyên giai đoạn
2016-2030 và thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc lĩnh vực lâm nghiệp phục vụ
phòng, chống thiên tai.
5. Vụ Tổ chức cán bộ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan hướng dẫn, kiện toàn cơ quan tham mưu chỉ đạo điều hành và hệ thống
tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai.
- Chủ trì phối hợp với Tổng cục
Phòng, chống thiên tai rà soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của
cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp và
xây dựng lực lượng phòng, chống thiên tai thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT theo quy
định.
6. Vụ Kế hoạch
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan thực hiện và hướng dẫn lồng ghép nội dung phòng, chống
thiên tai vào kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan thực hiện bố trí nguồn vốn đầu tư cho các chương trình,
dự án, đề án về phòng, chống thiên tai.
7. Vụ Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch,
Tổng cục Phòng, chống thiên tai và các cơ quan, đơn vị liên quan cân đối, bố
trí ngân sách chi thường xuyên hàng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật.
8. Vụ Khoa học, Công nghệ và
Môi trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học
- Tham mưu, trình lãnh đạo Bộ về
việc triển khai thực hiện các chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp Bộ
phục vụ phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu, ứng dụng chuyển đổi
giống cây trồng, vật nuôi thích ứng với điều kiện thiên tai từng vừng.
- Chủ trì rà soát tiêu chuẩn quốc
gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật có nội dung bảo đảm
yêu cầu phòng, chống thiên tai trong xây dựng, quản lý, vận hành và sử dụng
công trình phòng, chống thiên tai.
9. Cục Trồng trọt, Cục Chăn
nuôi
- Tuyên truyền, phổ biến kiến
thức, tập huấn, nâng cao năng lực trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi phục vụ
phòng, chống thiên tai.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan thực hiện và hướng dẫn việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất, giống
cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện tự nhiên và đặc
điểm thiên tai từng vùng, miền, thích ứng với biến đổi khí hậu.
10. Cục Quản lý xây dựng
công trình
- Thực hiện quản lý các dự án đầu
tư xây dựng, nâng cấp công trình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
PTNT bảo đảm tiến độ, hiệu quả đầu tư.
- Rà soát Tiêu chuẩn quốc gia,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật có nội dung bảo đảm
yêu cầu phòng, chống thiên tai.
11. Các cơ quan khác trực
thuộc Bộ
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động, tích cực phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch này, đảm bảo tiến
độ, chất lượng, hiệu quả.
12. Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT tổ chức tuyên truyền,
phổ biến kiến thức, tập huấn, nâng cao năng lực, nhận thức về phòng, chống
thiên tai; triển khai thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án thuộc
phạm vi quản lý của địa phương; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ đạo, chỉ huy
phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
Trên đây là Kế hoạch của Bộ
Nông nghiệp và PTNT thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đề nghị các cơ quan triển khai thực hiện; định
kỳ hằng năm (trước 15/12) và cuối mỗi kỳ kế hoạch 5 năm đánh giá kết quả thực
hiện gửi về Tổng cục Phòng, chống thiên tai để tổng hợp, báo cáo./.
PHỤ LỤC:
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG THIÊN
TAI ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN
(Kèm theo Quyết định số 364/QĐ-BNN-PCTT ngày 20/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan, đơn vị chủ trì
|
Cơ quan, đơn vị phối hợp
|
Thời gian xây dựng, phê duyệt và thực hiện
|
|
I
|
TỔ
CHỨC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
|
|
|
|
|
1
|
Tuyên truyền, phổ biến nội dung
Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050; Kế hoạch thực hiện Chiến lược của Bộ Nông nghiệp và PTNT;
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
2
|
Tuyên truyền, phổ biến các
nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án thuộc Kế hoạch thực hiện Chiến lược của
Bộ Nông nghiệp và PTNT
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
II
|
RÀ
SOÁT, HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, xây dựng, bổ
sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về phòng
chống thiên tai.
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện các quy định pháp luật về phòng chống thiên tai phù hợp với Luật Phòng, chống thiên tai, Luật Đê điều, Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai, Luật Đê điều
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Vụ pháp chế và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2022-2030
|
|
1.2
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện các quy định pháp luật, cơ chế, chính sách trong lĩnh vực Thủy lợi
phục vụ phòng, chống thiên tai
|
Tổng cục Thủy lợi
|
Vụ pháp chế và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2022-2030
|
|
1.3
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện các quy định pháp luật, cơ chế, chính sách trong lĩnh vực Thủy sản
phục vụ phòng, chống thiên tai
|
Tổng cục Thủy sản
|
Vụ pháp chế và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2022-2030
|
|
1.4
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện các quy định pháp luật, cơ chế, chính sách trong lĩnh vực Lâm nghiệp
phục vụ phòng, chống thiên tai
|
Tổng cục Lâm nghiệp
|
Vụ pháp chế và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2022-2030
|
|
1.5
|
Sửa đổi, bổ sung Nghị định số
104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ
về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai;
thủy lợi; đê điều
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Vụ pháp chế và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2022-2030
|
|
1.6
|
Xây dựng Nghị định quy định về
việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản
xuất thích ứng với thiên tai
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Vụ pháp chế, Vụ Kế hoạch và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2022-2030
|
|
1.7
|
Sửa đổi, bổ sung Nghị định 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 về cơ chế, chính
sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiên tai, dịch
bệnh
|
Tổng cục PCTT, các đơn vị thuộc Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
1.8
|
Nghiên cứu, đề xuất xây dựng,
triển khai các cơ chế, chính sách liên quan đến khắc phục hậu quả thiên tai,
huy động nguồn lực cho phòng, chống thiên tai
|
Tổng cục PCTT, các đơn vị thuộc Bộ theo lĩnh vực phụ trách
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
2
|
Rà soát, hoàn thiện Tiêu
chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn
quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đê điều; phòng, chống sạt lở bờ
sông, bờ biển; phòng chống lũ quét, sạt lở đất; hệ thống cảnh báo thiên tai
chuyên dùng
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Vụ pháp chế và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2022-2030
|
|
2.2
|
Rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn
quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thủy lợi liên quan đến phòng chống
thiên tai
|
Tổng cục Thủy lợi
|
Vụ pháp chế và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2022-2030
|
|
2.3
|
Rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn
quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thủy sản liên quan đến phòng chống
thiên tai
|
Tổng cục Thủy sản
|
Vụ pháp chế và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2022-2030
|
|
2.4
|
Rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn
quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng liên quan phòng chống thiên
tai
|
Cục Quản lý XDCT
|
Vụ pháp chế và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2022-2030
|
|
3
|
Rà soát, hoàn thiện định mức
kinh tế - kỹ thuật
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, hoàn thiện hướng dẫn
kỹ thuật về duy tu bảo dưỡng đê điều
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Vụ KHCN và MT, Vụ Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2022-2030
|
|
3.2
|
Rà soát, hoàn thiện định mức
kinh tế kỹ thuật lập quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và quy hoạch
đê điều.
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Vụ KHCN và MT, Vụ Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2022-2030
|
|
3.3
|
Rà soát, hoàn thiện định mức
kinh tế kỹ thuật lập quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với
thiên tai
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Vụ KHCN và MT, Vụ Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2022-2030
|
|
3.4
|
Rà soát, hoàn thiện định mức
kinh tế - kỹ thuật về thủy lợi liên quan đến phòng, chống thiên tai
|
Tổng cục Thủy lợi
|
Vụ KHCN và MT, Vụ Tài chính và các cơ quan liên quan
|
2022-2030
|
|
3.5
|
Rà soát, hoàn thiện định mức
kinh tế - kỹ thuật về thủy sản liên quan đến phòng, chống thiên tai
|
Tổng cục Thủy sản
|
Vụ KHCN và MT, Vụ Tài chính và các cơ quan liên quan
|
2022-2030
|
|
3.6
|
Rà soát, hoàn thiện định mức
kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp liên quan đến phòng, chống thiên tai
|
Tổng cục Lâm nghiệp
|
Vụ KHCN và MT, Vụ Tài chính và các cơ quan liên quan
|
2022-2030
|
|
3.7
|
Rà soát, hoàn thiện định mức
kinh tế - kỹ thuật về xây dựng công trình liên quan đến Phòng, chống thiên
tai
|
Các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ
|
Vụ KHCN và MT, Vụ Tài chính và các cơ quan liên quan
|
2022-2030
|
|
4
|
Thực hiện quy định về bảo
đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai
|
|
|
|
|
4.1
|
Thực hiện quy định về bảo đảm
yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình đê điều; phòng, chống sạt lở
bờ sông, bờ biển; hệ thống trực canh, cảnh báo, theo dõi, giám sát thiên tai
chuyên dùng
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
4.2
|
Thực hiện quy định về bảo đảm
yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình thủy lợi liên quan đến
phòng chống thiên tai
|
Tổng cục Thủy lợi
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
4.3
|
Thực hiện quy định về bảo đảm
yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình thủy sản liên quan đến
phòng, chống thiên tai
|
Tổng cục Thủy sản
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
III
|
NÂNG
CAO NHẬN THỨC VỀ THIÊN TAI, RỦI RO THIÊN TAI VÀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO
THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
|
|
|
|
|
1
|
Tổ chức thực hiện Đề án
nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng
|
|
|
|
|
1.1
|
Hướng dẫn củng cố, kiện toàn
và phát triển nguồn nhân lực thực hiện các hoạt động nâng cao nhận thức cộng
đồng, thông tin và truyền thông, quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tại
các cấp.
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
1.2
|
Xây dựng tài liệu tập huấn về
các hoạt động phòng, chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai tại cộng đồng; tài liệu
tuyên truyền, truyền thông
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
1.3
|
Xây dựng Bộ chỉ số theo dõi,
đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động của Đề án.
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
1.4
|
Xây dựng và nhân rộng mô hình
xã điển hình về thực hiện nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro
thiên tai dựa vào cộng đồng trong PCTT
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
1.5
|
Thực hiện đa dạng hóa các
hình thức nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác phòng chống thiên tai;
các cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện Đề án.
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
2
|
Tuyên truyền, phổ biến
pháp luật, cơ chế chính sách về phòng chống thiên tai và liên quan đến phòng
chống thiên tai
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổ chức thông tin, tuyên truyền,
phổ biến giáo dục pháp luật, thể chế, chính sách về phòng, chống thiên tai và
liên quan đến PCTT
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
2.2
|
Tổ chức thông tin, tuyên truyền
phổ biến giáo dục pháp luật, cơ chế chính sách về thủy lợi phục vụ phòng chống
thiên tai
|
Tổng cục Thủy lợi
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
2.3
|
Tổ chức thông tin, tuyên truyền
phổ biến giáo dục pháp luật, cơ chế chính sách về thủy sản phục vụ phòng chống
thiên tai
|
Tổng cục Thủy sản
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
2.4
|
Đào tạo, tập huấn về công tác
phòng chống thiên tai cho cộng đồng vùng thường xuyên xảy ra thiên tai
|
Các Tổng cục: Phòng, chống thiên tai, Thủy lợi, Thủy sản, Lâm nghiệp
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
2.5
|
Xây dựng và ban hành bộ tài
liệu tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng cho lực lượng xung kích
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên
|
2022-2030
|
|
3
|
Truyền thông nâng cao nhận
thức, sự hiểu biết về thiên tai, rủi ro thiên tai thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Nông nghiệp và PTNT
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên
|
2022-2030
|
|
IV
|
NÂNG
CAO NĂNG LỰC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
|
|
|
|
|
1
|
Hoàn thiện tổ chức, bộ máy
phòng chống thiên tai theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu lực, hiệu
quả
|
|
|
|
|
1.1
|
Hướng dẫn kiện toàn cơ quan
tham mưu chỉ đạo điều hành và hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về
Phòng, chống thiên tai
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Tổng cục phòng, chống thiên tai và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2022-2030
|
|
1.2
|
Rà soát, hoàn thiện chức
năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Tổng cục phòng, chống thiên tai và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2022-2030
|
|
2
|
Xây dựng, bổ sung công cụ
hỗ trợ điều hành phòng chống thiên tai theo thời gian thực
|
|
|
|
|
2.1
|
Xây dựng công cụ điều hành ứng
phó thiên tai, vận hành hồ chứa, liên hồ chứa; phần mềm quản lý về thủy lợi,
đê điều, sạt lở bờ sông, bờ biển, lũ quét, sạt lở đất, lũ, ngập lụt; bản đồ
trực tuyến phòng chống hạn hán, xâm nhập mặn; bản đồ ngập lụt hạ du hồ chứa,
.…
|
Tổng cục PCTT Tổng cục Thủy lợi
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2021-2030
|
|
2.2
|
Xây dựng công cụ hỗ trợ điều
hành hệ thống thông tin quản lý nghề cá trên biển, phần mềm giám sát tàu cá,…
phục vụ phòng, chống thiên tai
|
Tổng cục Thủy sản
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
2.3
|
Xây dựng, rà soát, cập nhật bổ
sung hệ thống cơ sở dữ liệu phòng chống thiên tai và liên quan đến phòng chống
thiên tai
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
2.4
|
Xây dựng, rà soát, cập nhật hệ
thống cơ sở dữ liệu về thủy lợi phục vụ phòng, chống thiên tai
|
Tổng cục Thủy lợi
|
Các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
2.5
|
Xây dựng, rà soát, cập nhật hệ
thống cơ sở dữ liệu về tàu cá, khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão phục vụ
phòng, chống thiên tai
|
Tổng cục Thủy sản
|
Các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
3
|
Đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực về phòng chống thiên tai
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác
PCTT thuộc Bộ NN và PTNT
|
Các Tổng cục: PCTT, Thủy lợi, Thủy sản
|
Viện, trường thuộc Bộ; cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2022-2030
|
|
3.2
|
Tổ chức đào tạo, tập huấn,
nâng cao năng lực và hướng dẫn kỹ năng xử lý các tình huống phòng chống thiên
tai cho lực lượng phòng chống thiên tai các cấp và các nhóm, đối tượng dễ bị
tổn thương thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT
|
Các Tổng cục: PCTT, Thủy lợi, Thủy sản
|
Viện, trường thuộc Bộ; cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
3.3
|
Tổ chức diễn tập phòng chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
PTNT.
|
Các Tổng cục PCTT, Thủy lợi, Thủy sản
|
Các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
4
|
Điều tra cơ bản về phòng
chống thiên tai
|
|
|
|
|
4.1
|
Điều tra cơ bản thủy lợi phục
vụ phòng chống thiên tai
|
Tổng cục Thủy lợi
|
Các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
4.2
|
Điều tra cơ bản thủy sản phục
vụ phòng chống thiên tai
|
Tổng cục Thủy sản
|
Các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
4.3
|
Điều tra cơ bản lâm nghiệp phục
vụ phòng chống thiên tai
|
Tổng cục Lâm nghiệp
|
Các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
4.4
|
Điều tra cơ bản phòng, chống
thiên tai
|
Tổng cục Phòng chống thiên tai
|
Các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
4.5
|
Điều tra cơ bản bố trí dân cư
phục vụ phòng, chống thiên tai
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan
|
2022-2025
|
|
V
|
QUY
HOẠCH, KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ THIÊN TAI
|
|
|
|
|
1
|
Quy hoạch
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng, triển khai thực hiện
Quy hoạch phòng chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
2050
|
Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục PCTT
|
Vụ Kế hoạch và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2022-2030
|
|
1.2
|
Xây dựng và thực hiện Quy hoạch
hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến 2050
|
Tổng cục Thủy sản
|
Vụ Kế hoạch, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2022-2030
|
|
1.3
|
Xây dựng và thực hiện Quy hoạch
lâm nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050
|
Tổng cục Lâm nghiệp
|
Vụ Kế hoạch, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2022-2030
|
|
1.4
|
Rà soát, xây dựng quy hoạch
có tính chất kỹ thuật chuyên ngành về đê điều, phòng chống thiên tai.
|
Tổng cục PCTT
|
Vụ Kế hoạch, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2022-2030
|
|
1.5
|
Rà soát, xây dựng quy hoạch có
tính chất kỹ thuật chuyên ngành về thủy lợi liên quan phòng, chống thiên tai
|
Tổng cục Thủy lợi
|
Vụ Kế hoạch, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2022-2030
|
|
1.6
|
Rà soát, xây dựng quy hoạch
có tính chất kỹ thuật chuyên ngành về thủy sản liên quan phòng, chống thiên
tai
|
Tổng cục Thủy sản
|
Vụ Kế hoạch, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2022-2030
|
|
2
|
Kế hoạch
|
|
|
|
|
2.1
|
Xây dựng, rà soát, thực hiện
Kế hoạch phòng chống thiên tai quốc gia giai đoạn 2021-2025; giai đoạn
2026-2030
|
Tổng cục PCTT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2022-2030
|
|
2.2
|
Xây dựng, rà soát, thực hiện
Kế hoạch phòng chống thiên tai của Bộ Nông nghiệp và PTNT giai đoạn
2021-2025; giai đoạn 2026-2030
|
Tổng cục PCTT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2022-2030
|
|
2.3
|
Xây dựng kế hoạch quản lý lũ
tổng hợp một số lưu vực sông (liên tỉnh và một tỉnh)
|
Tổng cục PCTT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2022-2030
|
|
2.4
|
Rà soát, bổ sung cập nhật kế
hoạch phòng chống bão mạnh, siêu bão
|
Tổng cục PCTT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2022-2030
|
|
3
|
Xây dựng, cập nhật phương án
ứng phó thiên tai với từng loại hình thiên tai chính (bão; lũ; hạn hán; xâm
nhập mặn; sạt lở đất; sạt lở bờ sông, bờ biển)
|
|
|
|
|
3.1
|
Xây dựng, cập nhật phương án ứng
phó với bão; lũ; sạt lở đất; sạt lở bờ sông, bờ biển thuộc phạm vi quản lý của
Bộ NN và PTNT
|
Tổng cục PCTT
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
3.2
|
Xây dựng, cập nhật phương án ứng
phó với hạn hán; xâm nhập mặn thuộc phạm vi quản lý của Bộ NN và PTNT
|
Tổng cục Thủy lợi
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
4
|
Thực hiện việc lồng ghép nội
dung phòng, chống thiên tai vào Kế hoạch phát triển ngành Nông nghiệp và PTNT
|
Vụ Kế hoạch
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
5
|
Thực hiện việc lồng ghép nội
dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch ngành, quy hoạch kỹ thuật chuyên
ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ NN và PTNT
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
VI
|
NÂNG
CAO KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU, THÍCH ỨNG VỚI THIÊN TAI
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng Trung tâm điều hành ứng
phó thiên tai cấp quốc gia
|
Tổng cục PCTT
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
2
|
Xây dựng, thực hiện Chương
trình tổng thể phòng chống thiên tai quốc gia
|
Tổng cục PCTT
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
3
|
Củng cố, nâng cấp hệ thống đê
sông, đê biển.
|
Tổng cục PCTT
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
4
|
Xây dựng, tổ chức thực hiện Đề
án an ninh nguồn nước và an toàn hồ đập, hồ chứa nước giai đoạn 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2045
|
Tổng cục Thủy lợi
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
6
|
Tổ chức thực hiện Đề án Phòng
chống sạt lở bờ sông, bờ biển
|
Tổng cục PCTT
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
7
|
Tổ chức thực hiện Đề án hiện
đại hóa hệ thống thủy lợi phục vụ chuyển
đổi, phát triển nông nghiệp bền vững các tiểu vùng sinh thái đồng bằng sông Cửu
Long
|
Tổng cục Thủy lợi
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
8
|
Xây dựng hệ thống quan trắc,
theo dõi giám sát chuyên dùng về sạt lở bờ sông, bờ biển, lũ, lũ quét, sạt lở
đất, cháy rừng
|
Tổng cục PCTT
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
9
|
Xây dựng khu neo đậu tàu thuyền
tránh trú bão, gắn kết với dịch vụ hậu cần thông tin nghề cá
|
Tổng cục Thủy sản
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
10
|
Phát triển rừng phòng hộ đầu
nguồn, rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu
|
Tổng cục Lâm nghiệp
|
|
|
|
10.1
|
Đề án bảo vệ và phát triển rừng
vùng ven biển nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và thúc đẩy tăng trưởng xanh
giai đoạn 2021-2030
|
Tổng cục Lâm nghiệp
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
10.2
|
Đề án nâng cao năng lực cho lực
lượng kiểm lâm trong công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng
giai đoạn 2021-2030
|
Tổng cục Lâm nghiệp
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
10.3
|
Đề án bảo vệ, khôi phục và
phát triển rừng bền vững vùng Tây Bắc giai đoạn 2021-2030
|
Tổng cục Lâm nghiệp
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
10.4
|
Đề án bảo vệ, khôi phục và
phát triển rừng bền vững vùng Tây Nguyên giai đoạn 20216-2030
|
Tổng cục Lâm nghiệp
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
11
|
Nâng cấp cơ sở hạ tầng liên
quan đến phòng chống thiên tai chủ động thích ứng với thiên tai, biến đổi khí
hậu
|
Cục Quản lý XDCT
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
12
|
Thực hiện và hướng dẫn việc chuyển
đổi cơ cấu sản xuất, giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao phù hợp
với điều kiện tự nhiên và đặc điểm thiên tai từng vùng, miền, thích ứng với
biến đổi khí hậu.
|
Cục Trồng trọt, Cục Chăn nuôi
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
VII
|
KHOA
HỌC CÔNG NGHỆ VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ
|
|
|
|
|
1
|
Khoa học công nghệ
|
|
|
|
|
1.1
|
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ
theo dõi giám sát thiên tai chuyên dùng quản lý vận, hành công trình phòng,
chống thiên tai
|
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
1.2
|
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ
theo dõi giám sát tàu cá hoạt động trên biển
|
Tổng cục Thủy sản
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
1.3
|
Nghiên cứu chuyển đổi thời vụ,
giống, cây trồng, vật nuôi thích ứng với thiên tai, biến đổi khí hậu
|
Cục trồng trọt, Chăn nuôi, Viện Khoa học NN Việt Nam
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
1.4
|
Nghiên cứu ứng dụng khoa học
công nghệ, xây dựng mô hình sản xuất phù hợp với điều kiện thiên tai từng
vùng
|
Cục trồng trọt, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
1.5
|
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ
mới, vật liệu mới trong xây dựng, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và quản
lý công trình phòng chống phòng chống thiên tai.
|
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
2
|
Hợp tác quốc tế
|
|
|
|
|
2.1
|
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm các
điều ước quốc tế, hiệp định, thỏa thuận hợp tác mà Việt Nam tham gia ký kết.
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Vụ HTQT và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2022-2030
|
|
2.2
|
Hợp tác ASEAN và các quốc gia
trong quản lý thảm họa, tìm kiếm cứu nạn, dự báo, cảnh báo thiên tai, hỗ trợ
nhân đạo, cứu trợ thiên tai; huấn luyện, diễn tập ứng phó thiên tai
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Vụ HTQT và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2022-2030
|
|
2.3
|
Đóng góp quỹ trung tâm điều
phối ASEAN về hỗ trợ nhân đạo trong quản lý thảm họa (Quỹ AHA)
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Vụ HTQT và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2022-2030
|
|
2.4
|
Văn phòng Đối tác Giảm nhẹ rủi
ro thiên tai
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Vụ HTQT và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2022-2030
|
|
2.5
|
Tổ chức các hội nghị, hội thảo
quốc tế về hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm trong giảm nhẹ rủi ro thiên tai
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Vụ HTQT và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2022-2030
|
|
VIII
|
GIÁM
SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
|
|
|
|
|
1
|
Khung giám sát, đánh giá thực
hiện Chiến lược
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
2
|
Theo dõi, tổng hợp, đánh giá
tình hình thực hiện Chiến lược
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan
|
2022-2030
|
|
3
|
Tổng kết đánh giá kết quả thực
hiện Chiến lược giai đoạn 2021-2025 và tổng kết 10 năm giai đoạn 2021-2030
|
Tổng cục Phòng, chống thiên tai
|
Các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan
|
2022-2025; 2026-2030
|
Quyết định 364/QĐ-BNN-PCTT năm 2022 về Kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 364/QĐ-BNN-PCTT ngày 20/01/2022 về Kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
23/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/09/2025
Ban hành:
17/03/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2021
Ban hành:
17/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
Ban hành:
14/09/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/09/2017
Ban hành:
17/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2017
Ban hành:
09/01/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2017
Ban hành:
19/06/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2013
Ban hành:
29/11/2006
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2006
192
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|