|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2302/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6//2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường;
Xét
đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm
theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực quản
lý đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, gồm:
-
Thủ tục hành chính theo Nghị định 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ: 04 thủ tục (chi tiết tại Phụ lục I kèm
theo);
-
Thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên
tai: 01 thủ tục (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Thay
thế nội dung công bố tại các số thứ tự 1, 2 mục B; số thứ tự 1, 2 mục C Phần
I và nội dung cụ thể tương ứng của từng TTHC có số thứ tự trên tại phần II
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1524/QĐ-BNNMT
ngày 20/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố chuẩn
hóa thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Thay
thế nội dung công bố tại số thứ tự VII.10 phần I và nội dung cụ thể tương ứng
của thủ tục hành chính này tại phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 1343/QĐ-BNN-VP ngày 04/04/2023 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 3. Chánh Văn
phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng,
chống thiên tai, Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, t/p trực thuộc TW;
- Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ NN & MT: các Thứ trưởng;
các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Cổng TTĐT Bộ;
- Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Liên đoàn thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Lưu: VT, ĐĐ.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
PHỤ LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2302/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A
|
Thủ
tục hành chính cấp tỉnh
|
|
|
1.008409
|
Phê
duyệt Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai
không thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương tiếp nhận của Thủ tướng
Chính phủ (cấp tỉnh)
|
Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai
|
-
Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày
20/4/2020.
-
Khoản 4, 5 Điều 62 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
|
1.008410
|
Điều
chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai
không thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương tiếp nhận của Thủ tướng
Chính phủ (cấp tỉnh)
|
Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai
|
-
Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày
20/4/2020
-
Khoản 4, 5 Điều 62 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
B
|
Thủ
tục hành chính cấp xã
|
|
1
|
1.010091
|
Hỗ
trợ khám chữa bệnh, trợ cấp tai nạn cho lực lượng xung kích phòng chống thiên
tai cấp xã trong trường hợp chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.
|
Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai
|
-
Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021
-
Khoản 4, 5 Điều 19 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 13/6/2025
-
Điều 4 Thông tư số 18/2025/TT- BNNMT ngày
19/6/2025.
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
2
|
1.010092
|
Trợ
cấp tiền tuất, tai nạn (đối với trường hợp tai nạn suy giảm khả năng lao động
từ 5% trở lên) cho lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã chưa tham
gia bảo hiểm xã hội.
|
Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai
|
-
Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày
06/7/2021
- Khoản
5 Điều 19 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 13/6/2025
-
Điều 4 Thông tư số 18/2025/TT- BNNMT ngày 19/6/2025
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
A - THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Phê duyệt
Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai không thuộc
thẩm quyền quyết định chủ trương tiếp nhận của Thủ tướng Chính phủ (cấp
tỉnh)
1.
Trình tự thực hiện
Bước
1: Cơ quan chủ quản gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan để có căn
cứ phê duyệt văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai,
trừ các khoản viện trợ: có nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn
giáo; chưa xác định cơ quan chủ quản; có nội dung nhập khẩu hàng hóa thuộc thẩm
quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Bước
2: Trên cơ sở các ý kiến nhận được; Cơ quan chủ quản giao Chủ khoản viện trợ
hoàn chỉnh, trình Cơ quan chủ quản xem xét, quyết định phê duyệt Văn kiện
viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai.
Bước
3: Chủ khoản viện trợ tiếp nhận, quản lý và sử dụng khoản viện trợ theo quy
định.
2.
Cách thức thực hiện: Không quy định
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ
sơ bao gồm:
- Văn
bản trình phê duyệt Văn kiện viện trợ quốc tế để khắc phục hậu quả thiê tai
của cơ quan Chủ khoản viện trợ;
- Văn
bản của nhà tài trợ thống nhất với nội dung khoản viện trợ quốc tế khẩn cấp
để khắc phục hậu quả thiên tai (thông báo hoặc thỏa thuận viện trợ);
- Dự
thảo Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai theo mẫu
Phụ lục II của Nghị định số 50/2020/NĐ-CP
b) Số
lượng: không quy định
4.
Thời hạn giải quyết: Không quy định
5.
Đối tượng thực hiện TTHC:
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ khoản viện trợ
và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
6.
Cơ quan giải quyết TTHC: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
7.
Kết quả thực hiện TTHC: Phê duyệt Văn kiện
viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai không thuộc thẩm quyền
quyết định chủ trương tiếp nhận của Thủ tướng Chính phủ.
8.
Phí, lệ phí: Không
9.
Tên mẫu đơn, tờ khai:
Nội
dung Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai theo Phụ lục II của Nghị định số 50/2020/NĐ-CP.
10.
Điều kiện thực hiện TTHC: Không
11.
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Khoản
2 Điều 13, Điều 15 Nghị định số 50/2020/NĐ-CP
ngày 20/4/2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng
viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
-
Khoản 4, 5 Điều 62 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Mẫu
PHỤ LỤC II
MẪU VĂN KIỆN VIỆN TRỢ QUỐC TẾ KHẨN CẤP ĐỂ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
THIÊN TAI
(Kèm theo Nghị định số 50/2020/NĐ-CP
ngày 20/4/2020 của Chính phủ)
I.
THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ KHOẢN VIỆN TRỢ
1.
Tên khoản viện trợ
2.
Bên viện trợ
3.
Tên và địa chỉ liên lạc của cơ quan chủ quản và chủ khoản viện trợ
4. Thời
gian dự kiến thực hiện viện trợ
5.
Địa điểm thực hiện
II.
BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT
1. Cơ
sở pháp lý
2. Bối
cảnh và sự cần thiết tiếp nhận viện trợ
III.
MỤC TIÊU TIẾP NHẬN VIỆN TRỢ
Nêu
rõ mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của khoản viện trợ
IV.
MÔ TẢ NỘI DUNG VIỆN TRỢ
Nêu
rõ các nội dung viện trợ, hình thức viện trợ, phương thức tiếp nhận viện trợ,
phương án phân bổ viện trợ, cơ chế phối hợp giữa các bên trong tiếp nhận viện
trợ,...
V.
ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG
Nêu
rõ đối tượng thụ hưởng trực tiếp từ khoản viện trợ
VI.
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
1.
Kế hoạch chi tiết việc thực hiện khoản viện trợ
2.
Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện khoản viện trợ
3.
Kế hoạch đánh giá kết quả thực hiện viện trợ
VII.
TỔNG VỐN VIỆN TRỢ
1. Tổng
vốn viện trợ (nguyên tệ và quy đổi ra đô la Mỹ). Trong đó:
- Vốn
viện trợ không hoàn lại (nguyên tệ và quy đổi ra đô la Mỹ)
- Vốn
đối ứng (VNĐ và quy đổi ra đô la Mỹ). Trong đó:
+ Hiện
vật: tương đương: ....(VNĐ và quy đổi ra đô la Mỹ)
+ Tiền
mặt: ....(VNĐ và quy đổi ra đô la Mỹ)
VIII.
ĐIỀU KIỆN RÀNG BUỘC CỦA BÊN TÀI TRỢ
Các
điều kiện ràng buộc của Bên viện trợ (nếu có)
IX.
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA KHOẢN VIỆN TRỢ
Hiệu
quả kinh tế - tài chính và hiệu quả xã hội; đánh giá tác động môi trường,
các rủi ro sau khi kết thúc khoản viện trợ.
II. TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc
phục hậu quả thiên tai không thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương tiếp
nhận của Thủ tướng Chính phủ (cấp tỉnh)
1.
Trình tự thực hiện
Bước
1: Cơ quan chủ quản gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan để có căn
cứ phê duyệt điều chỉnh văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả
thiên tai đối với các khoản viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả
thiên tai, trừ các khoản viện trợ: Có nội dung liên quan đến an ninh, quốc
phòng, tôn giáo; chưa xác định cơ quan chủ quản; có nội dung nhập khẩu hàng hóa
thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Bước
2: Trên cơ sở các ý kiến nhận được; cơ quan chủ quản giao chủ khoản viện trợ
hoàn chỉnh, trình cơ quan chủ quản xem xét, quyết định phê duyệt điều chỉnh
Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai.
Bước
3: Chủ khoản viện trợ tiếp nhận, quản lý và sử dụng khoản viện trợ theo quy
định.
1.2.
Cách thức thực hiện: Không quy định
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy
định
1.4.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5.
Đối tượng thực hiện TTHC:
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ khoản viện trợ
và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
1.6.
Cơ quan giải quyết TTHC: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
1.7.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định điều
chỉnh chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả
thiên tai
1.8.
Phí, lệ phí: Không
1.9.
Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
1.10.
Điều kiện thực hiện TTHC: Không.
1.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Tại
điểm b khoản 2 Điều 14, Điều 15 Nghị định số 50/2020/NĐ-CP
ngày 20/4/2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng
viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
-
Khoản 4, 5 Điều 62 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
B- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
I. TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Hỗ trợ khám chữa bệnh, trợ cấp tai nạn cho lực lượng xung
kích phòng chống thiên tai cấp xã trong trường hợp chưa tham gia bảo hiểm y
tế, bảo hiểm xã hội.
1.
Trình tự thực hiện
Bước
1: Người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã hoặc người
đại diện hợp pháp lập 01 bộ hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước
2: Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp
nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Bước
3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham
gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã; trường hợp không hỗ trợ
thì có ngay văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
Bước
4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định hỗ trợ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện chi trả kinh phí khám chữa bệnh cho đối
tượng được hưởng, việc chi trả bằng hình thức chuyển khoản hoặc qua đường bưu
chính hoặc trực tiếp nhận ở cấp xã.
2.
Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua
môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1.
Trường hợp hỗ trợ khám chữa bệnh
Người
tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã hoặc người đại diện
hợp pháp gửi hồ sơ về Ủy ban nhân dân xã, thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn
đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày
19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
-
Phiếu xét nghiệm, đơn thuốc, hóa đơn thu tiền, giấy ra viện.
3.2.
Trường hợp trợ cấp tai nạn
Người
tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã hoặc người đại diện
hợp pháp gửi hồ sơ về UBND cấp xã, thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn
đề nghị trợ cấp tai nạn tại mẫu số 02
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT
ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Giấy
ra viện;
-
Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y
tế nơi đã cấp cứu, điều trị;
-
Biên bản điều tra của cơ quan công an (trường hợp bị tai nạn giao thông).
3.3.
Số lượng: 01 bộ.
4.
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
6.
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ
quan thực hiện: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã.
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
hỗ trợ kinh phí khám bệnh, chữa bệnh, trợ cấp tai nạn cho đối tượng được hưởng.
7.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hỗ trợ
chi phí khám bệnh, chữa bệnh, trợ cấp tai nạn cho đối tượng được hưởng.
8.
Phí, lệ phí: Không
9.
Tên mẫu đơn, tờ khai:
-
Đơn đề nghị thanh toán tiền khám bệnh,
chữa bệnh theo mẫu số 01 Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT
ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
-
Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn theo mẫu
số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT
ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
10.
Điều kiện thực hiện TTHC:
- Lực
lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã bị ốm đau, tai nạn, bị thương
trong thời gian thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, tham gia huấn
luyện, diễn tập phòng chống thiên tai và các nhiệm vụ khác theo sự điều động
của cấp có thẩm quyền được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định tại khoản 2, Điều 35, Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ;
- Lực
lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã bị ốm đau, bị thương do cố ý tự
hủy hoại sức khỏe của bản thân, sử dụng các chất kích thích, chất ma túy,
chất gây nghiện thì không được hưởng chế độ theo quy định tại khoản 2, Điều
35, Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày
06/7/2021 của Chính phủ.
11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Điều
35 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày
06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật đê điều.
-
Điều 19 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền 2 cấp thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
-
Điều 4 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày
19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền,
phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và
phòng, chống thiên tai.
Mẫu số 01
PHỤ LỤC
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
Kính gửi: .......................(1)
...........................
Họ
và tên người đề nghị: ..................…………….(2) ……………………..
Địa
chỉ thường trú: ................. Số điện thoại:
................................................
Số
Căn cước công dân/Căn cước:
..............................................................
Số
tài khoản:
...................................................................................................
(Trình
bày tóm tắt lý do, thời gian, nơi khám bệnh, chữa bệnh...)
Căn cứ
quy định của pháp luật, tôi xin đề nghị được thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh cho .................................... (3)
....................................
Số tiền
đề nghị thanh toán là: ............................................................đồng.
Bằng
chữ
.....................................................................................................
Xin gửi
kèm theo Đơn này: Phiếu xét nghiệm; đơn thuốc; hóa đơn thu tiền; giấy ra viện.
Kính
đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Tôi
xin trân trọng cảm ơn!
|
|
.... (4) .... ngày.... tháng.... năm.....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(1) Gửi
Ủy ban nhân dân cấp xã.
(2)
Trường hợp xung kích cấp xã trực tiếp viết đơn phải ghi rõ đội, tổ xung
kích; trường hợp người đại diện hợp pháp của dân quân viết đơn, phải ghi rõ
quan hệ với xung kích và đội, tổ của xung kích được hưởng chính sách.
(3) Đối
tượng thụ hưởng chính sách.
(4)
Địa danh.
Mẫu số 02
PHỤ LỤC
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Trợ cấp tai nạn, tiền tuất
Kính gửi: ..................(1) ......................
Họ
và tên người đề nghị: ....................................(2)
....................................
Địa
chỉ thường trú: .................................... Số điện thoại:
...........................
Số
Căn cước công dân/Căn cước:
................................................................
Số
tài khoản:
.................................................................................................
(Trình
bày tóm tắt lý do, thời gian, nơi bị tai nạn hoặc chết)
Căn cứ
quy định của pháp luật, tôi xin đề nghị được thanh toán trợ cấp tai nạn (tiền
tuất) cho ....................... (3) ....................................
Số tiền
đề nghị thanh toán là:
........................................................... đồng.
Bằng
chữ ......................................................................................................
Xin
gửi kèm theo Đơn này gồm: ………..(4) hoặc (5) ….……
Kính
đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Tôi
xin trân trọng cảm ơn!
|
|
.... (6) .... ngày.... tháng.... năm......
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(1) Gửi
Ủy ban nhân dân cấp xã.
(2)
Trường hợp xung kích cấp xã trực tiếp viết đơn phải ghi rõ đội, tổ xung
kích; trường hợp người đại diện hợp pháp của dân quân viết đơn, phải ghi rõ
quan hệ với xung kích và đội, tổ của xung kích được hưởng chính sách.
(3) Đối
tượng thụ hưởng chính sách.
(4) Trường
hợp trợ cấp tai nạn: Giấy ra viện, trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy chứng
nhận thương tích do cơ sở y tế nơi đã cấp cứu, điều trị; biên bản giám định mức
suy giảm khả năng lao động của hội đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và
tương đương trở lên trong trường hợp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ
5% trở lên; biên bản điều tra của cơ quan công an (trường hợp bị tai nạn giao
thông).
(5) Trường
hợp trợ cấp tử tuất: Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy
chứng tử hoặc trích lục khai tử; biên bản điều tra của cơ quan công an (trường
hợp bị chết do tai nạn giao thông).
(6)
Địa danh.
II. TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Trợ cấp tiền tuất, tai nạn (đối với
trường hợp tai nạn suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên) cho lực lượng xung
kích phòng chống thiên tai cấp xã chưa tham gia bảo hiểm xã hội.
1.
Trình tự thực hiện
Bước
1: Người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã hoặc người
đại diện hợp pháp lập 01 bộ hồ sơ gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã
Bước
2: Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp
nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Bước
3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước
4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trợ cấp
tai nạn, bị chết cho người tham gia lực lượng xung kích; trường hợp không hỗ trợ
thì có ngay văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
Bước
5: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định trợ cấp, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp cho đối tượng
được hưởng. Việc chi trả bằng hình thức chuyển khoản hoặc qua đường bưu chính
hoặc trực tiếp nhận ở cấp xã.
2.
Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc môi
trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1
Trường hợp tai nạn suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên
- Trường
hợp người tham gia lực lượng xung kích phòng chống tiên tai cấp xã hoặc người
đại diện hợp pháp gửi hồ sơ về UBND cấp xã, thành phần hồ sơ gồm:
+
Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn theo mẫu
số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
+ Giấy
ra viện;
+
Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y
tế nơi đã cấp cứu, điều trị;
+
Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của hội đồng giám định y
khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên;
+
Biên bản điều tra của cơ quan công an (trường hợp bị tai nạn giao thông).
- Trường
hợp UBND cấp xã lập hồ sơ gửi UBND cấp tỉnh, thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ
trình;
+
Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn theo mẫu
số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
+ Giấy
ra viện;
+
Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y
tế nơi đã cấp cứu, điều trị;
+
Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của hội đồng giám định y
khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên;
+
Biên bản điều tra của cơ quan công an (trường hợp bị tai nạn giao thông).
3.2
Trường hợp trợ cấp tiền tuất:
- Trường
hợp người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã hoặc người
đại diện hợp pháp gửi hồ sơ về UBND cấp xã, thành phần hồ sơ gồm:
+
Đơn đề nghị trợ cấp tiền tuất theo mẫu
số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT
ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
+ Giấy
ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy chứng tử hoặc trích
lục khai tử;
+
Biên bản điều tra của cơ quan công an (trường hợp bị chết do tai nạn giao
thông).
- Trường
hợp UBND cấp xã lập hồ sơ gửi UBND cấp tỉnh, thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ
trình;
+
Đơn đề nghị trợ cấp tiền tuất theo mẫu
số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
+ Giấy
ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy chứng tử hoặc trích
lục khai tử;
+
Biên bản điều tra của cơ quan công an (trường hợp bị chết do tai nạn giao
thông).
3.3.
Số lượng: 01 bộ.
4.
Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
6.
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ
quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định trợ cấp tai nạn, tiền tuất cho đối tượng được trợ cấp.
7.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định trợ cấp
tai nạn, tiền tuất cho đối tượng được trợ cấp.
8.
Phí, lệ phí: Không.
9.
Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị
trợ cấp tiền tuất theo mẫu số 02 Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT
ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
10.
Điều kiện thực hiện TTHC:
- Lực
lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã bị tai nạn, bị chết trong thời
gian thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, tham gia huấn luyện, diễn
tập phòng chống thiên tai và các nhiệm vụ khác theo sự điều động của cấp có
thẩm quyền được trợ cấp theo khoản 3, Điều 35, Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính
phủ;
- Lực
lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã bị tai nạn, bị chết do cố ý tự
hủy hoại sức khỏe của bản thân, sử dụng các chất kích thích, chất ma túy,
chất gây nghiện thì không được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại khoản
3, Điều 35, Nghị định số 66/2021/NĐ-CP
ngày 06/7/2021 của Chính phủ.
11.
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Điều
35 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày
06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật đê điều.
-
Điều 19 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền 2 cấp thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
-
Điều 4 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày
19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền,
phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và
phòng, chống thiên tai.
Mẫu số 02
PHỤ LỤC
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BNNMT
ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Trợ cấp tai nạn, tiền tuất
Kính gửi: ..................(1) ......................
Họ
và tên người đề nghị: ....................................(2)
....................................
Địa
chỉ thường trú: .................................... Số điện thoại:
...........................
Số
Căn cước công dân/Căn cước: ................................................................
Số
tài khoản:
.................................................................................................
(Trình
bày tóm tắt lý do, thời gian, nơi bị tai nạn hoặc chết)
Căn cứ
quy định của pháp luật, tôi xin đề nghị được thanh toán trợ cấp tai nạn (tiền
tuất) cho ....................... (3) ....................................
Số tiền
đề nghị thanh toán là: ...........................................................
đồng.
Bằng
chữ
......................................................................................................
Xin
gửi kèm theo Đơn này gồm: ………..(4) hoặc (5) ….……
Kính
đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Tôi
xin trân trọng cảm ơn!
|
|
.... (6) .... ngày.... tháng.... năm......
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(1) Gửi
Ủy ban nhân dân cấp xã.
(2)
Trường hợp xung kích cấp xã trực tiếp viết đơn phải ghi rõ đội, tổ xung kích;
trường hợp người đại diện hợp pháp của dân quân viết đơn, phải ghi rõ quan hệ
với xung kích và đội, tổ của xung kích được hưởng chính sách.
(3) Đối
tượng thụ hưởng chính sách.
(4)
Trường hợp trợ cấp tai nạn: Giấy ra viện, trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao
giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế nơi đã cấp cứu, điều trị; biên bản
giám định mức suy giảm khả năng lao động của hội đồng giám định y khoa bệnh viện
cấp tỉnh và tương đương trở lên trong trường hợp tai nạn làm suy giảm khả năng
lao động từ 5% trở lên; biên bản điều tra của cơ quan công an (trường hợp bị
tai nạn giao thông).
(5)
Trường hợp trợ cấp tử tuất: Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản
sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử; biên bản điều tra của cơ quan công an
(trường hợp bị chết do tai nạn giao thông).
(6)
Địa danh.
PHỤ LỤC II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2302 /QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Thẩm định các nội dung liên
quan đến thoát lũ, an toàn đê điều đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình
sử dụng bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao nơi chưa có công trình xây dựng do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
1.
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định đến Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
- Bước
2: Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị thẩm định.
Trường
hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định hoặc cần bổ sung tài liệu, trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống
thiên tai báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường có thông báo bằng văn bản gửi
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước
3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Cục Quản lý điều và Phòng, chống thiên tai xem xét hồ sơ, tổ chức thẩm định,
báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến thẩm định bằng văn bản và gửi Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính.
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, cụ thể:
- Tờ
trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Ý
kiến bằng văn bản của Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
- Hồ
sơ dự án đầu tư xây dựng trong đó thể hiện những nội dung liên quan đến quy hoạch
phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều, quy hoạch tỉnh, quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn
được phê duyệt và kết quả tính toán đáp ứng theo yêu cầu về an toàn đê điều,
thoát lũ theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật
Đê điều, khoản 13 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch và Điều 5 Nghị
định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;
- Văn
bản khác có liên quan đến việc xây dựng, thực hiện dự án (nếu có);
- Văn
bản thẩm tra của đơn vị tư vấn độc lập về sự ảnh hưởng của công trình đến
an toàn đê điều và thoát lũ lòng sông, cụ thể về sự giảm lưu lượng lũ thiết
kế; tăng mực nước lũ thiết kế; ảnh hưởng đến dòng chảy khu vực lân cận, thượng
lưu, hạ lưu; ổn định lòng dẫn; ổn định thân đê, nền đê khu vực xây dựng công
trình;
- Văn
bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đối với công trình ảnh hưởng đến
hai tỉnh trở lên.
4.
Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan thực hiện: Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai.
- Cơ
quan/người có thẩm quyền: Bộ Nông nghiệp và Môi trường/ Bộ trưởng
7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn
bản thẩm định.
8.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Nội
dung thẩm định bao gồm:
- Sự
tuân thủ các quy định của pháp luật về đê điều;
- Sự
phù hợp với quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch phòng, chống
lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều, quy hoạch tỉnh đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
- Vị
trí xây dựng công trình so với phạm vi bảo vệ đê điều;
- Các
nội dung đảm bảo không được làm giảm quá giới hạn cho phép của lưu lượng lũ
thiết kế; không làm tăng quá giới hạn cho phép của mực nước lũ thiết kế;
không ảnh hưởng đến dòng chảy của khu vực lân cận, thượng lưu, hạ lưu đối với
việc xây dựng công trình;
- Việc
bảo đảm an toàn đê điều, ổn định bờ, bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao, lòng dẫn
khi xây dựng công trình.
- Giải
pháp phòng, chống lũ trong quá trình thi công, quản lý, sử dụng công trình;
- Các
vấn đề liên quan khác (nếu có).
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đê điều ngày 29/11/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai, Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
- Nghị
định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
- Nghị
định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
-
Thông tư số 04/2021/TT-BNNPTNT ngày
28/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp
và Môi trường) về hướng dẫn thực hiện việc chấp thuận, thẩm định các hoạt động
liên quan đến đê điều;
- Thông
tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định
thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai./.
[1] Tên thủ tục hành chính “Thẩm định các nội dung
liên quan đến thoát lũ, an toàn đê điều đối với các dự án đầu tư xây dựng
công trình sử dụng bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao nơi chưa có công trình xây dựng
trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt” được công bố tại Quyết định
1343/QĐ-BNN-VP ngày 04/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công
bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã được
sửa đổi, bổ sung bằng tên này.