|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
94/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
12 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC HÀNH
CHÍNH VÀ CÔNG CHỨC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 335/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan hành chính và công chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 4830/TTr-SNV ngày 30 tháng 6 năm 2026.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
định về tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức hành chính và
công chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí đánh
giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức hành chính và công chức thuộc phạm vi
quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9
năm 2026. Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ,
công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế (Bộ Nội vụ);
- Cục Kiểm tra VB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- VPUBND: CVP, các PCVP;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TH, T.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Thành Ngại
|
QUY ĐỊNH
TIÊU
CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH VÀ CÔNG CHỨC THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 94/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về tiêu chí cụ thể đánh giá,
xếp loại chất lượng đối với tổ chức thuộc phạm vi quản lý; tiêu chí chung và tiêu
chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức, gồm: Danh mục sản phẩm/công
việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn và Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi của
cơ quan thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định
về đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan hành chính và công chức.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối với tổ chức
a) Cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc phạm vi
quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Phòng và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn và
tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
đ) Tổ chức hành chính khác thuộc cơ quan chuyên môn
và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Công chức trong các cơ quan chuyên môn và tương
đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, công chức ở Ủy ban nhân dân cấp xã;
3. Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện
theo Quy định của Đảng.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
Thực hiện theo Điều 4 Nghị định
335/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng cơ
quan hành chính nhà nước và công chức và các nguyên tắc sau:
1. Bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, khách
quan. Việc đánh giá phải lấy kết quả sản phẩm đầu ra, tiến độ, chất lượng và mức
độ khó, phức tạp của công việc được giao làm căn cứ đánh giá.
2. Kết hợp hài hòa giữa đánh giá định tính và định
lượng, trong đó, coi trọng tiêu chí định lượng về chất lượng sản phẩm đầu ra,
hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, gắn với chức trách, nhiệm vụ được giao; bảo đảm
theo yêu cầu “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ
thẩm quyền” và “một việc - một đầu mối chịu trách nhiệm chính”.
3. Cấp nào trực tiếp phân công, giao việc thì đồng
thời thực hiện nhận xét, đánh giá, xếp loại. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết
định việc đánh giá, xếp loại công chức theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về
quyết định của mình.
4. Kết quả đánh giá hàng quý được theo dõi, cập nhật
làm căn cứ, quyết định việc đánh giá, xếp loại chất lượng cuối năm và phục vụ
công tác sắp xếp, bố trí cán bộ khi cần thiết.
5. Thông qua kết quả đánh giá quý, năm để kịp thời
bồi dưỡng, sử dụng công chức. Đồng thời, chấn chỉnh, sàng lọc, thay thế công chức
hạn chế về năng lực, thiếu trách nhiệm, không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Thực hiện
ngay việc thay thế những công chức có kết quả đánh giá, xếp loại “Không hoàn
thành nhiệm vụ” từ 02 quý liên tiếp trở lên.
6. Trường hợp công chức không hoàn thành nhiệm vụ
do yếu tố khách quan, bất khả kháng thì được xem xét trong quá trình đánh giá,
xếp loại.
7. Trường hợp nhiều công chức có đủ điều kiện xem
xét xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” cuối năm thì ưu tiên lựa chọn công
chức có số quý được đề xuất xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” nhiều hơn.
Tỷ lệ tổ chức, cá nhân xếp loại “Hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ” thực hiện theo quy tắc làm tròn từ 0,5 trở lên làm tròn lên 1.
Điều 4. Thời điểm đánh giá, xếp
loại chất lượng
Căn cứ vào điều kiện cụ thể, thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị quyết định khung thời gian đánh giá theo quý, tháng (nếu có) cho
phù hợp nhưng việc đánh giá phải đảm bảo hoàn thành chậm nhất như sau:
1. Đánh giá hàng tháng thực hiện trước ngày 05 của
tháng sau. Việc đánh giá của tháng 12 được thực hiện đồng thời với đánh giá cuối
năm.
2. Đánh giá hàng quý thực hiện trước ngày 10 của
tháng cuối quý. Việc xem xét, quyết định xếp loại chất lượng cuối năm được căn
cứ theo kết quả đánh giá, xếp loại của từng quý trong năm và kết quả thực hiện
nhiệm vụ Quý IV trong năm đó.
3. Đánh giá, xếp loại chất lượng công chức cuối năm
phải thực hiện trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
4. Các đối tượng chưa thực hiện đánh giá, xếp loại
tại thời điểm đánh giá quý thì kết quả thực hiện nhiệm vụ trong thời gian công
tác còn lại của quý đó sẽ được xem xét sang quý tiếp theo, bao gồm:
a) Cá nhân tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo hình thức
tập trung từ 02 tháng trở lên trong quý đánh giá;
b) Cá nhân nghỉ ốm hoặc nghỉ thai sản thời gian từ
02 tháng trở lên trong quý;
c) Cá nhân đang trong thời gian kiểm tra dấu hiệu
vi phạm.
Điều 5. Cơ sở xác định danh mục
sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn đánh giá kết quả thực hiện
chức trách, nhiệm vụ
1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ
chức, đơn vị; chức trách, nhiệm vụ được giao có tính đến mức độ phức tạp của
công việc được phân công và khối lượng công việc so với khối lượng công việc
chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức theo kế
hoạch/chương trình công tác và nhiệm vụ đột xuất được giao thể hiện thông qua
công việc, sản phẩm cụ thể.
3. Kết quả theo dõi, đánh giá của lãnh đạo và kiểm
tra, giám sát của cơ quan, đơn vị giao nhiệm vụ theo dõi, giám sát; phản ánh của
các tổ chức, cá nhân đối với công chức trong thực thi nhiệm vụ.
4. Theo chỉ tiêu, nhiệm vụ được ký kết tại hợp đồng
theo quy định.
5. Kết quả phối hợp với các cơ quan liên quan, điều
phối chính sách liên ngành, liên vùng; có sáng kiến, mô hình điều phối được ghi
nhận (nếu có); tháo gỡ điểm nghẽn thể chế (nếu có).
6. Kết quả thực hiện chuyển đổi số, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, giảm thời gian, chi phí cho người dân, doanh nghiệp; có sáng kiến
cụ thể áp dụng hiệu quả (nếu có).
7. Kết quả thực hiện chính sách, chương trình khoa
học - công nghệ, đổi mới sáng tạo tác động rõ rệt đến hiệu quả hoạt động của cơ
quan, tổ chức, đơn vị.
8. Kết quả giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính; tỷ
lệ xử lý hồ sơ trực tuyến (nếu có).
9. Kết quả giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo,
phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp (nếu có).
10. Công việc khác do người đứng đầu cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền xếp loại chất lượng cuối năm quyết định.
Chương II
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP
LOẠI CHẤT LƯỢNG TỔ CHỨC
Điều 6. Tiêu chí đánh giá, xếp
loại chất lượng tổ chức hành chính
1. Tiêu chí chung: thực hiện quy định tại Điều 6 Nghị định 335/2025/NĐ-CP và được cụ thể hóa tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Quy định này. Tiêu chí chung được chấm tối đa là 30 điểm
(trên thang điểm 100).
2. Tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ: được cụ thể
hóa bằng các tiêu chí tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này. Tiêu chí kết
quả thực hiện nhiệm vụ được chấm tối đa là 70 điểm.
3. Trường hợp một trong các tiêu chí thuộc nhóm
tiêu chí chung hoặc nhóm tiêu chí thực hiện nhiệm vụ không có phát sinh công việc
cụ thể trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công vụ sẽ được phân bổ điểm cho các
tiêu chí còn lại trong cùng nhóm tiêu chí.
Điều 7. Mức xếp loại chất lượng
tổ chức hành chính
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở
lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
a) Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao đúng thời
hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; trong đó có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành
vượt mức yêu cầu;
b) Không có đơn vị cấp dưới trực tiếp (nếu có) bị xếp
loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;
c) Đã khắc phục toàn bộ hạn chế, khuyết điểm được
chỉ ra từ kỳ đánh giá trước hoặc từ kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan có
thẩm quyền (nếu có).
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 đến dưới 90 điểm,
đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng,
hiệu quả.
3. Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 đến dưới 70 điểm,
đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến
độ không vượt quá 20%.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ: Có tổng điểm đánh giá
dưới 50 điểm hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Bị cấp có thẩm quyền kết luận có sai phạm trong
công tác cán bộ, mất đoàn kết nội bộ, bè phái, chạy chức, chạy quyền;
b) Hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ theo chương trình,
kế hoạch và cấp có thẩm quyền giao hằng năm. Trường hợp không hoàn thành nhiệm
vụ mà có lý do bất khả kháng thì cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng
công chức căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, tính chất nhiệm vụ, kết quả thực hiện;
hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để
xem xét, đánh giá, xếp loại, bảo đảm khách quan, toàn diện, thận trọng và chịu
trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.
5. Tỷ lệ xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối
với cơ quan, đơn vị, tổ chức hành chính.
a) Tỷ lệ cơ quan được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ” không vượt quá 20% trong tổng số cơ quan, đơn vị, tổ chức hành chính
được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong phạm vi quản lý của cấp có thẩm
quyền công nhận đánh giá, xếp loại chất lượng;
b) Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức hành chính
có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt
kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp
có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng công chức quyết định tỷ lệ cơ quan,
đơn vị, tổ chức hành chính hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cao hơn quy định tại điềm
a khoản này nhưng không vượt quá 25% tổng số cơ quan, đơn vị, tổ chức hành
chính được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.
Chương III
TIÊU CHÍ THEO DÕI, ĐÁNH
GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC
Điều 8. Tiêu chí đánh giá, xếp
loại chất lượng công chức
1. Tiêu chí chung: được cụ thể hóa tại Phụ lục I của
Nghị định số 335/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Tiêu chí chung được chấm tối đa là
30 điểm trong thang điểm 100.
2. Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ: hướng dẫn
xác định sản phẩm/công việc, đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, danh mục sản phẩm/công
việc quy đổi và cách tính điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ được cụ thể
hóa tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này. Tiêu chí về kết quả thực hiện
nhiệm vụ được chấm tối đa là 70 điểm trong thang điểm 100.
Điều 9. Danh mục sản phẩm/công
việc chuẩn
1. Nhóm văn bản chỉ đạo, điều hành, bao gồm: Nghị
quyết, Quyết định, Chỉ thị.
2. Nhóm văn bản mang tính chiến lược, bao gồm: Quy
hoạch, Kế hoạch, Đề án, Phương án.
3. Nhóm văn bản hành chính thông thường, bao gồm: Tờ
trình, Công văn trao đổi, Giấy mời, Giấy ủy quyền, Giấy đi đường.
4. Nhóm văn bản thông tin, báo cáo, bao gồm: Thông
báo, Thông báo kết luận, Báo cáo, Biên bản.
5. Nhóm văn bản chuyên ngành, bao gồm: Giấy phép,
Giấy chứng nhận, Chứng chỉ.
6. Nhóm sản phẩm/công việc khác quy định tại các
quy định của pháp luật có liên quan và theo bản mô tả công việc của cá nhân đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 10. Đơn vị sản phẩm/công
việc chuẩn
1. Đơn vị tính tiêu chuẩn
a) Nhóm văn bản chỉ đạo: Văn bản hoặc Quyết định
phê duyệt;
b) Nhóm văn bản chiến lược: Văn bản hoặc Quy hoạch/Kế
hoạch;
c) Nhóm văn bản thông tin, báo cáo: Văn bản hoặc
Báo cáo/Thông báo;
d) Nhóm văn bản chuyên ngành: Giấy phép hoặc Bộ hồ
sơ;
đ) Nhóm văn bản hành chính và văn bản khác theo quy
định pháp luật chuyên ngành: Văn bản hoặc Tờ/Bản.
e) Nhóm sản phẩm/công việc khác: theo quy định của
pháp luật có liên quan và bản mô tả công việc của cá nhân đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Đơn vị tính bổ trợ
a) Số trang, số điều khoản;
b) Số trang/Thời gian thực hiện.
c) Số đối tượng được cấp.
d) Số lượng người nhận (đối với Giấy mời/Công văn).
đ) Ngoài ra, căn cứ 04 tiêu chí theo hướng dẫn tại Bước 3 mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này, người đứng
đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc người đứng đầu cơ quan trực tiếp sử dụng
công chức bổ sung đơn vị tính bổ trợ cho mỗi đơn vị sản phẩm/công việc đảm bảo
phù hợp.
Điều 11. Xác định danh mục sản
phẩm/công việc quy đổi
1. Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc
người đứng đầu cơ quan trực tiếp sử dụng công chức:
a) Thống kê hoặc tổ chức việc thống kê các nhiệm vụ
gắn với sản phẩm/công việc đầu ra đã thực hiện trong 01 năm; trên cơ sở đó thực
hiện việc rà soát, loại bỏ các nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc trùng lặp,
không rõ kết quả đầu ra (nếu có), phân loại tối đa thành 05 nhóm theo cấp độ phức
tạp của vị trí việc làm, tổng hợp thành Danh mục nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công
việc của đơn vị mình;
b) Trên cơ sở Danh mục sản phẩm/công việc tại điểm
a khoản này, phân tích và đề xuất Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn của đơn vị
mình;
c) Căn cứ Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, đề xuất
việc quy đổi nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc đầu ra của đơn vị mình về đơn
vị sản phẩm/ công việc chuẩn, tổng hợp thành Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi;
d) Gửi Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công
việc chuẩn và Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi tới bộ phận tham mun về tổ chức,
cán bộ;
2. Bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan
sử dụng công chức:
Tổng hợp Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công
việc chuẩn, Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi của các đơn vị thuộc, trực thuộc;
rà soát, loại bỏ các sản phẩm/công việc trùng lặp; chuẩn hóa thành Danh mục sản
phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, Danh mục sản phẩm/công việc
quy đổi áp dụng chung cho cơ quan, trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
quản lý công chức xem xét, quyết định.
3. Trường hợp phát sinh nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công
việc mới ngoài Danh mục sản phẩm/công việc đã được quyết định thì người đứng đầu
cơ quan sử dụng công chức hoặc người đứng đầu cơ quan trực tiếp sử dụng công chức
có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định để bổ sung cho phù hợp.
4. Nguyên tắc lượng hóa, phân nhóm độ phức tạp và
hướng dẫn xác định điểm, hệ số quy đổi sản phẩm được thực hiện theo hướng dẫn tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 12. Đánh giá tiêu chí kết
quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức
1. Việc đánh giá tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ
đối với công chức được thực hiện trên cơ sở so sánh giữa số lượng sản phẩm/công
việc hoàn thành (đã quy đổi) với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy
đổi) hằng quý; đảm bảo đánh giá đầy đủ các nhiệm vụ tại Danh mục sản phẩm/công
việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi được
phê duyệt.
2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng,
chất lượng và tiến độ của sản phẩm/công việc:
a) Số lượng: Xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm giữa
số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành (đã quy đổi) với số lượng sản phẩm/công
việc được giao (đã quy đổi) thuộc nhiệm vụ trong quý;
b) Chất lượng: Xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm
giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành đạt yêu cầu về chất lượng nội dung
(đã quy đổi) so với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) trong
quý. Trường hợp có sai sót lớn về nội dung ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm/công
việc thì mỗi lần đánh giá chưa đạt bị trừ 25% điểm chất lượng của sản phẩm/công
việc đó, trừ trường hợp sai sót do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền
xác nhận;
c) Tiến độ: Xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm giữa
số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành đạt tiến độ trở lên (đã quy đổi) so với
số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) trong quý. Trường hợp không
bảo đảm đúng tiến độ thì mỗi lần chậm bị trừ 25% điểm tiến độ của sản phẩm/công
việc đó, trừ trường hợp sai sót do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền
xác nhận.
Điều 13. Cách xác định điểm
tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ
Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ của công
chức trong quý được tính theo công thức sau:
|
Điểm tiêu chí kết quả
thực hiện nhiệm vụ =
|
a+b+c
|
|
3
|
Trong đó:
a là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về số lượng kết quả
thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Quy
định này;
b là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về chất lượng kết quả
thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Quy
định này;
c là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về tiến độ kết quả thực
hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Quy định
này.
Điều 14. Tổng hợp kết quả theo
dõi, đánh giá công chức
1. Kết quả theo dõi, đánh giá công chức của quý được
xác định bằng tổng điểm tiêu chí chung và điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm
vụ của công chức.
|
Điểm theo dõi,
đánh giá của quý
|
=
|
Điểm tiêu chí
chung
|
+
|
(Điểm tiêu chí
kết quả thực hiện nhiệm vụ (%) x 70)
|
2. Công chức thực hiện tự đánh giá số điểm đạt được
hằng quý gửi cấp có thẩm quyền theo dõi, đánh giá nhận xét, xác nhận.
Hằng quý, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền
theo dõi, đánh giá công chức chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả tự chấm điểm
theo từng tháng của công chức làm cơ sở để đánh giá theo quý.
3. Kết quả theo dõi, đánh giá hàng quý được thông
báo đến công chức và gửi về bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền theo dõi, xếp loại chất lượng công chức để tổng hợp, phục
vụ việc theo dõi, đánh giá theo quý (bằng điểm trung bình cộng của 03 tháng) và
xếp loại chất lượng cuối năm (bằng điểm trung bình cộng của 04 quý, trừ các trường
hợp đặc biệt theo quy định).
Điều 15. Mức xếp loại chất lượng
công chức
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở
lên và không có quý nào trong năm bị xếp loại ở mức Không hoàn thành nhiệm vụ.
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 điểm trở lên
đến dưới 90 điểm.
3. Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ thuộc một trong các
trường hợp sau:
a) Có kết quả theo dõi, đánh giá dưới 50 điểm;
b) Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy
thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển
hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu
gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác;
c) Có hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động công
vụ bị kỷ luật bằng hình thức từ khiển trách trở lên trong năm đánh giá;
5. Tỷ lệ xếp loại chất lượng (áp dụng đối với đánh
giá, xếp loại cuối năm):
a) Tỷ lệ công chức xếp loại “Hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ” không vượt quá 20% tổng số công chức được xếp loại “Hoàn thành tốt
nhiệm vụ” trong phạm vi cùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị và trong từng nhóm
công chức có nhiệm vụ tương đồng;
b) Trường hợp cơ quan, đơn vị có thành tích xuất sắc,
nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc
được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền đánh
giá, xếp loại chất lượng công chức quyết định tỷ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
đối với công chức thuộc phạm vi quản lý, không vượt quá 25% tổng số công chức
được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của công
chức
1. Công chức có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nhiệm
vụ được giao theo tiến độ quy định, đồng thời thực hiện tự đánh giá, tự xác định
điểm đạt được hàng quý và tự xếp loại chất lượng hàng năm.
2. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan
trong việc tự đánh giá, thống kê nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc đầu ra.
Điều 17. Trách nhiệm các cơ
quan, đơn vị, địa phương
1. Giao Sở Nội vụ chủ trì, chịu trách nhiệm hướng dẫn,
theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc đánh giá, xếp loại chất lượng của các cơ quan,
đơn vị, địa phương và định kỳ báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy
định.
2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và tương đương
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Trên cơ sở Quy định này, căn cứ điều kiện cụ thể,
tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, có trách nhiệm:
Xây dựng, ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại chất
lượng đối với tổ chức và công chức thuộc phạm vi quản lý;
Cụ thể hóa tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối
với các tổ chức hành chính cấu thành (nếu có) thuộc phạm vi quản lý;
Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về xác định
danh mục sản phẩm/công việc, đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn và danh mục quy đổi
để làm cơ sở đánh giá tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức thuộc
phạm vi quản lý.
b) Kịp thời rà soát, điều chỉnh, cập nhật Danh mục
sản phẩm/công việc trong trường hợp có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, khối lượng
công việc, vị trí việc làm;
c) Kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi
vi phạm trong quá trình đánh giá, chấm điểm, xếp loại công chức thuộc phạm vi
quản lý;
d) Giải quyết vướng mắc, khiếu nại, phản ánh liên
quan đến việc theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức thuộc phạm vi
quản lý.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vấn đề
khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản
ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều
chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC I
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI TỔ CHỨC
(Kèm theo Quyết định số 94/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
TT
|
TIÊU CHÍ ĐÁNH
GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG TỔ CHỨC
|
Thang điểm
|
Điểm tự chấm
|
|
I
|
TIÊU CHÍ CHUNG (tối đa 30 điểm)
|
30
|
|
|
1.1
|
Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của cấp
trên; khả năng xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển
của đơn vị gắn với mục tiêu quốc gia, ngành, địa phương; năng lực nhận diện,
dự báo xu hướng phát triển, chủ động thích ứng với thay đổi môi trường, (tối
đa 10 điểm)
|
10
|
|
|
1.1.1
|
Kịp thời ban hành văn bản cụ thể hóa từ các chủ
trương, chính sách, quy định tại cơ quan, đơn vị, địa phương (thiếu 01 văn
bản trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm)
|
2
|
|
|
1.1.2
|
Không có công chức bị kỷ luật hoặc vi phạm pháp
luật (mỗi lượt kỷ luật hoặc vi phạm trừ 0,1 điểm, trừ tối đa 1 điểm, có
văn bản của cấp có thẩm quyền về việc xảy ra tham nhũng, lãng phí tại cơ
quan, đơn vị: chấm 0 điểm)
|
2
|
|
|
1.1.3
|
Kịp thời phản hồi và xử lý các vấn đề nóng, khẩn
cấp theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên (mỗi lượt phê bình hoặc chỉ
ra sự chậm trễ, thiếu sót của cấp có thẩm quyền trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm)
|
2
|
|
|
1.1.4
|
Có bảng danh mục, cập nhật đầy đủ các mục tiêu, dự
án, đề án, nhiệm vụ, trong đó xác định cụ thể nội dung trọng tâm, trọng điểm
đang triển khai trong năm đánh giá (thiếu 01 nội dung trừ 0,2 điểm, trừ tối
đa 01 điểm)
|
2
|
|
|
1.1.5
|
Cơ quan, đơn vị có sáng kiến, giải pháp cải cách
hành chính được cấp có thẩm quyền công nhận (mỗi sáng kiến tính 01 điểm, tối
đa 02 điểm)
|
2
|
|
|
1.2
|
Hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng công chức
theo vị trí việc làm; xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại,
minh bạch, tạo điều kiện cho công chức phát huy năng lực; hiệu quả phối hợp
công tác và xây dựng đoàn kết nội bộ; mức độ chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành
chính và tinh thần phục vụ của công chức, (tối đa 10 điểm)
|
10
|
|
|
1.2.1
|
Ban hành hoặc kịp thời cập nhật, điều chỉnh (nếu
có) danh mục vị trí việc làm, mô tả công việc đảm bảo quy định.
|
2
|
|
|
1.2.2
|
Trang bị đầy đủ trang thiết bị cho đội ngũ công
chức thực hiện nhiệm vụ.
|
2
|
|
|
1.2.3
|
Công tác phối hợp với cá nhân, cơ quan, đơn vị
liên quan (mỗi lượt phê bình hoặc chỉ ra sự chậm trễ, thiếu sót của cấp có
thẩm quyền trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm)
|
2
|
|
|
1.2.4
|
Chấp hành giờ giấc làm việc, trang phục và quy tắc
ứng xử công vụ (mỗi lượt vi phạm kỷ luật bị phát hiện hoặc bị xử lý của cấp
có thẩm quyền trừ 0,1 điểm, trừ tối đa 01 điểm)
|
2
|
|
|
1.2.5
|
Tinh thần, thái độ phục vụ của công chức (mỗi
lượt vi phạm trong tinh thần, thái độ phục vụ của công chức trừ 0,1 điểm, tối
đa trừ 01 điểm)
|
2
|
|
|
1.3
|
Kết quả thực hiện các giải pháp cải cách hành chính,
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động nội bộ và cung cấp
dịch vụ công; mức độ thường xuyên rà soát, cải tiến các quy chế làm việc, quy
trình nội bộ, đảm bảo hoạt động hiệu năng, hiệu lực; việc xây dựng và tổ chức
thực hiện các biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế về tổ chức, quản lý,
quy trình nội bộ đã được chi ra qua đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán
(nếu có), (tối đa 10 điểm)
|
10
|
|
|
1.3.1
|
Tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công được tiếp nhận và giải
quyết trực tuyến đạt từ 60% trở lên (nếu có) (nếu dưới 60% trở xuống, cứ
giảm 01% trừ 0,1 điểm, trừ tối đa 01 điểm)
|
2
|
|
|
1.3.2
|
Kết quả thực hiện cải cách hành chính
|
2
|
|
|
1.3.3
|
Thường xuyên rà soát, cải tiến các quy chế làm việc,
quy trình nội bộ, đảm bảo hoạt động hiệu năng, hiệu lực
|
2
|
|
|
1.3.4
|
Tỷ lệ hoàn thành các kết luận thanh tra, kiểm tra
(mỗi nhiệm vụ không hoàn thành trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm)
|
2
|
|
|
1.3.5
|
Tỷ lệ hoàn thành các kết luận kiểm toán (mỗi
nhiệm vụ không hoàn thành trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm)
|
2
|
|
|
II
|
TIÊU CHÍ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ (tối
đa 70 điểm)
|
70
|
|
|
2.1
|
Kết quả thể chế hóa chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
đề án, văn bản quy phạm pháp luật, (tối đa 10 điểm)
|
10
|
|
|
2.1.1
|
100% các quy định, chủ trương, nghị quyết mới của
cơ quan có thẩm quyền được cụ thể hóa thành văn bản triển khai của cơ quan,
đơn vị (mỗi lượt cấp có thẩm quyền phê bình hoặc chỉ ra sự chậm trễ, thiếu
sót trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm)
|
2
|
|
|
2.1.2
|
100% văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, đơn vị
chủ trì soạn thảo đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và không bị cơ quan có thẩm
quyền yêu cầu bãi bỏ hoặc sửa đổi (mỗi lượt cấp có thẩm quyền chỉ ra thiếu
sót, bãi bỏ hoặc sửa đổi trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm)
|
2
|
|
|
2.1.3
|
Ban hành đầy đủ hệ thống văn bản về chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch theo thẩm quyền, không để khoảng trống pháp lý, không để
thiếu văn bản hướng dẫn theo thẩm quyền (mỗi lượt cấp có thẩm quyền chỉ ra
sự chậm trễ, thiếu sót trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm)
|
2
|
|
|
2.1.4
|
100% các văn bản hoặc nội dung phải công khai được
đăng tải công khai theo quy định (mỗi lượt cấp có thẩm quyền phê bình, chỉ
ra thiếu sót trừ 0,1 điểm, trừ tối đa 01 điểm)
|
2
|
|
|
2.1.5
|
Công tác chuẩn bị, xây dựng hồ sơ trình các kỳ họp
Hội đồng nhân dân (nếu có) (mỗi lượt cấp có thẩm quyền phê bình, chỉ ra
thiếu sót trừ 0,1 điểm, trừ tối đa 01 điểm)
|
2
|
|
|
2.2
|
Tỷ lệ hoàn thành các nhiệm vụ trong chương
trình, kế hoạch công tác của năm và các nhiệm vụ phát sinh, (tối đa 30 điểm)
|
30
|
|
|
|
Tỷ lệ hoàn thành các nhiệm vụ trong chương trình,
kế hoạch công tác của năm của cơ quan, đơn vị, địa phương; hoàn thành các mục
tiêu, chỉ tiêu, nội dung, nhiệm vụ của năm được Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các cấp có thẩm quyền
giao (trong đó bao gồm kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung,
nhiệm vụ được Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh, các cấp có thẩm quyền giao về phát triển kinh tế - xã hội,
giải ngân nguồn vốn đầu tư công, bảo đảm tiến độ, yêu cầu trong công tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng...) và các nhiệm vụ phát sinh khác (nếu có).
Cách tính điểm như sau:
Điểm chấm hoàn thành nhiệm vụ của từng mục =
(30 điểm) / (Tổng số nhiệm vụ/ mục tiêu/chỉ tiêu)
|
|
|
|
2.2.1
|
Nhiệm vụ/ mục tiêu/chỉ tiêu 1: ...
|
|
|
|
2.2.2
|
Nhiệm vụ/ mục tiêu/chỉ tiêu 2: ...
|
|
|
|
2.2.3
|
Nhiệm vụ/ mục tiêu/chỉ tiêu 3: ...
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
2.3
|
Kết quả hoạt động quản lý, điều hành của tổ chức;
tháo gỡ điểm nghẽn thể chế (nếu có); không để xảy ra sai phạm trong ban hành
chính sách, văn bản. (tối đa 05 điểm)
|
5
|
|
|
2.3.1
|
100% văn bản do cơ quan, đơn vị, địa phương ban
hành, triển khai thực hiện thống nhất, không có văn bản bị đình chỉ, bị hủy bỏ
hoặc phải sửa đổi, bổ sung do sai phạm về thẩm quyền và nội dung (mỗi lượt
cấp có thẩm quyền phê bình, chỉ ra thiếu sót trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm)
|
2
|
|
|
2.3.2
|
Giải quyết dứt điểm 100% các vụ việc tồn đọng,
kéo dài hoặc giải quyết các vấn đề phát sinh mới, phức tạp thuộc phạm vi quản
lý (mỗi vụ việc tồn đọng, kéo dài đang tồn tại hoặc cấp có thẩm quyền chỉ
ra trừ 0,2 điểm, trừ tối đa 01 điểm)
|
2
|
|
|
2.3.3
|
Không có lãnh đạo, quản lý bị xử lý kỷ luật do
thiếu trách nhiệm trong quản lý, chỉ đạo, điều hành (mỗi lượt lãnh đạo, quản
lý bị xử lý kỷ luật trong quản lý, chỉ đạo, điều hành trừ 0,1 điểm, trừ tối
đa 0,5 điểm)
|
1
|
|
|
2.4
|
Kết quả phối hợp với các cơ quan liên quan, điều
phối chính sách liên ngành, liên vùng; có sáng kiến, mô hình điều phối được
ghi nhận (nếu có), (tối đa 05 điểm)
|
5
|
|
|
2.4.1
|
100% các nội dung, nhiệm vụ nằm trong quy chế phối
hợp đã được ký kết với các cơ quan, đơn vị liên quan được triển khai đảm bảo
đúng tiến độ (mỗi văn bản đôn đốc hoặc phản ánh về sự chậm trễ, thiếu sót
từ cơ quan, đơn vị trong công tác phối hợp trừ 0,2 điểm, tối đa trừ 01 điểm)
|
2
|
|
|
2.4.2
|
Thực hiện đầy đủ quy chế phối hợp đã ký kết, nhất
là các cam kết, chương trình hợp tác kinh tế - xã hội với các cơ quan, đơn vị,
địa phương lân cận (mỗi văn bản đôn đốc hoặc phản ánh về sự chậm trễ, thiếu
sót từ cơ quan, đơn vị trong công tác phối hợp trừ 0,2 điểm, tối đa trừ 01 điểm)
|
2
|
|
|
2.4.3
|
100% các văn bản lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị,
địa phương lân cận đạt được sự đồng thuận, nhất trí cao, không có ý kiến phản
đối hoặc có ý kiến ngược lại với văn bản dự thảo (mỗi lượt văn bản có ý kiến
phản đối hoặc có ý kiến ngược lại với văn bản dự thảo trừ 0,1 điểm, trừ tối
đa 0,5 điểm)
|
1
|
|
|
2.5
|
Kết quả thực hiện chuyển đổi số, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, giảm thời gian, chi phí cho người dân, doanh nghiệp; có
sáng kiến cụ thể áp dụng hiệu quả (nếu có), (tối đa 05 điểm)
|
5
|
|
|
2.5.1
|
100% hồ sơ, thủ tục hành chính (TTHC) tiếp nhận
được số hóa, cập nhật lên hệ thống thông tin giải quyết TTHC ngay trong ngày
tiếp nhận (nếu đạt dưới 100%, cứ 1% không đạt từ 0,1 điểm, trừ tối đa 0,5 điểm)
|
1
|
|
|
2.5.2
|
100% các TTHC có quy định phí, lệ phí được tích hợp
thanh toán trực tuyến (nếu đạt dưới 100%, cứ 1% không đạt từ 0,1 điểm, trừ tối
đa 0,5 điểm)
|
1
|
|
|
2.5.3
|
Có ít nhất 01 sáng kiến, giải pháp được áp dụng
giúp tối ưu quy trình nghiệp vụ được công nhận (mỗi sáng kiến chấm 0,5 điểm,
tối đa chấm 1 điểm)
|
1
|
|
|
2.5.4
|
100% kết quả TTHC được công khai trên hệ thống và
người dân, doanh nghiệp có thể tra cứu tiến độ giải quyết theo thời gian thực
(nếu đạt dưới 100%, cứ 1% không đạt trừ 0,1 điểm, trừ tối đa 0,5 điểm)
|
1
|
|
|
2.5.5
|
Không xảy ra sự cố lộ lọt thông tin hoặc gián đoạn
hệ thống do lỗi trong công tác quản lý kỹ thuật (chấm tối đa 01 điểm nếu
không có sự cố; nếu xảy ra sự cố chấm 0 điểm)
|
1
|
|
|
2.6
|
Kết quả thực hiện chính sách, chương trình
khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo tác động rõ rệt đến hiệu quả hoạt động
của cơ quan, tổ chức, đơn vị. (tối đa 05 điểm)
|
5
|
|
|
2.6.1
|
100% các đề tài nghiên cứu, nhiệm vụ khoa học -
công nghệ đã được nghiệm thu, đưa vào ứng dụng thực tế tại cơ quan, đơn vị, địa
phương
|
2
|
|
|
2.6.2
|
Số lượng sáng kiến, giải pháp nhằm cải tiến kỹ thuật,
quy trình được công nhận (mỗi sáng kiến tính 0,5 điểm, tối đa 01 điểm)
|
1
|
|
|
2.6.3
|
100% công chức làm chủ công nghệ, phần mềm, kỹ
năng tin học, công nghệ thông tin trong thực hiện nhiệm vụ (một trường hợp
không đạt trừ 0,1 điểm, trừ tối đa 1 điểm)
|
2
|
|
|
2.7
|
Kết quả giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính;
tỷ lệ xử lý hồ sơ trực tuyến (nếu có), (tối đa 05 điểm)
|
5
|
|
|
2.7.1
|
100% tổng số hồ sơ tiếp nhận được giải quyết đúng
hạn hoặc trước hạn quy định (nếu đạt dưới 100%, cứ 1% không đạt từ 0,1 điểm,
trừ tối đa 01 điểm)
|
2
|
|
|
2.7.2
|
Dưới 10% tỷ lệ hồ sơ người dân, doanh nghiệp phải
bổ sung thông tin sau khi nộp lần đầu (nếu đạt hơn 10%, cứ 01% tăng thêm
trừ 0,1 điểm, trừ tối đa 0,5 điểm)
|
2
|
|
|
2.7.3
|
Tỷ lệ xử lý hồ sơ trực tuyến (đạt 10% tỉnh 0,1
điểm, tối đa 100% chấm 1 điểm)
|
1
|
|
|
2.8
|
Kết quả giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo,
phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp (nếu có), (tối đa 05 điểm)
|
5
|
|
|
2.8.1
|
100% đơn thư gửi đến được tiếp nhận, xử lý hoặc hướng
dẫn gửi đơn thư đến đúng cơ quan thẩm quyền (mỗi đơn thư không được tiếp
nhận, xử lý hoặc hướng dẫn gửi đến đúng cơ quan cơ thẩm quyền trừ 0,1 điểm,
trừ tối đa 01 điểm)
|
2
|
|
|
2.8.2
|
100% các đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến
nghị được giải quyết đúng thời hạn; không có đơn thư tồn đọng hoặc đơn thư giải
quyết quá hạn mà không có lý do bất khả kháng (mỗi đơn thư không được giải
quyết đúng hạn hoặc đơn thư bị tồn đọng trừ 0,1 điểm, trừ tối đa 01 điểm)
|
2
|
|
|
2.8.3
|
Thực hiện đầy đủ lịch tiếp công dân định kỳ, đột
xuất của lãnh đạo cơ quan, đơn vị (thực hiện đầy đủ chấm 01 điểm, có văn bản
chỉ ra chưa thực hiện đầy đủ chấm 0 điểm)
|
1
|
|
TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI TỔ CHỨC
1. Điểm tiêu chí chung: ...................................................................................................(1)
2. Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ:
................................................................(2)
3. Tổng điểm: ...................(1) + (2)
...................................................................................
4. Cơ quan, đơn vị tự xếp loại:
........................................................................................
5. Kết quả đánh giá, xếp loại của cấp có thẩm quyền:
...................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
|
...............,
ngày....tháng.....năm.......
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TỰ ĐÁNH GIÁ
|
.............,
ngày....tháng.....năm.......
CẤP CÓ THẨM QUYỀN
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
|
PHỤ LỤC II
XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC, ĐƠN VỊ SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC
CHUẨN VÀ DANH MỤC SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC QUY ĐỔI
(Kèm theo Quyết định số 94/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
1. Xây dựng Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị
sản phẩm/công việc chuẩn và Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi
Việc xây dựng Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản
phẩm/công việc chuẩn và Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi được thực hiện theo
quy định tại Điều 13 Nghị định số 335/2025/NĐ-CP của Chính
phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại Công văn số 1087/BNV-CCVC ngày 05/02/2026 về
việc triển khai Nghị định số 335/2025/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể bao gồm các
bước sau:
Bước 1: Cơ quan, đơn vị chỉ đạo thống kê
Danh mục sản phẩm/công việc theo lĩnh vực hoặc theo phòng, ban, đơn vị trên cơ
sở đề xuất của các phòng, ban, đơn vị theo 05 nhóm sản phẩm/công việc chia theo
độ phức tạp.
|
Nhóm
|
Tính chất công
việc
|
Điểm tối đa của
công việc trong nhóm (theo Công văn số 1087/BNV-CCVC)
|
|
Nhóm 1
|
Đơn giản, thường xuyên lặp lại, đã có mẫu sẵn (Ví
dụ: Văn bản hành chính thông thường, giấy đi đường...).
|
100
|
|
Nhóm 2
|
Chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên, có quy trình
hướng dẫn nhưng đòi hỏi tổng hợp, phân tích (Ví dụ: Báo cáo chuyên môn tháng,
văn bản trả lời kiến nghị cử tri, văn bản hướng dẫn, văn bản trả lời...).
|
200
|
|
Nhóm 3
|
Nghiên cứu, thẩm định phức tạp, chưa có hướng dẫn
cụ thể hoặc phát sinh tình huống mới (Ví dụ: Hồ sơ cán bộ, báo cáo chuyên đề
sâu, báo cáo tổng kết giai đoạn, nhiệm kỳ, quyết định chuyên ngành, dự thảo
Quyết định, Chỉ thị, Chương trình,...).
|
300
|
|
Nhóm 4
|
Xây dựng thể chế, quy hoạch, kế hoạch hành động
có phạm vi áp dụng rộng (Ví dụ: Quy chế làm việc, Kế hoạch chiến lược ngành,
văn bản quy phạm pháp luật...).
|
400
|
|
Nhóm 5
|
Hoạch định chính sách lớn cấp tỉnh/quốc gia, có
tác động sâu rộng đến kinh tế - xã hội (Ví dụ: Văn kiện, Nghị quyết đại hội tỉnh
đảng bộ, quy hoạch/kế hoạch/đề án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai
đoạn từ 5 năm trở lên,...).
|
500
|
Bước 2: Các cơ quan, đơn vị (cấu thành) cho
ý kiến để hoàn thiện Danh mục sản phẩm/công việc.
Bước 3: Cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân (phụ
trách công tác tổ chức) xác định, tổng hợp Danh mục sản phẩm/công việc và đề xuất
Đơn vị sản phẩm/công việc trình người đứng đầu các cơ quan, đơn vị quyết định.
Tiến hành chấm điểm cho từng sản phẩm/công việc dựa
trên 04 tiêu chí gợi ý, cụ thể:
- Tiêu chí 1: Mức độ khó và yêu cầu tính sáng tạo.
- Tiêu chí 2: Quy trình thực hiện, khối lượng và thời
gian hao phí.
- Tiêu chí 3: Phạm vi yêu cầu phối hợp trong quá
trình thực hiện.
- Tiêu chí 4: Phạm vi áp dụng của sản phẩm hoặc cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
Tổng điểm của các tiêu chí cộng lại chính là Điểm của
sản phẩm/công việc đó, nhưng không được vượt quá Điểm tối đa của Nhóm tương ứng
của sản phẩm/công việc đó (Bảng phân nhóm công việc ở Bước 1).
Trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơ quan, đơn vị
thành lập Tổ giúp việc trong nội bộ cơ quan, đơn vị hoặc phối hợp với các
chuyên gia ngoài cơ quan, đơn vị để xác định Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn.
Bước 4: Trên cơ sở Đơn vị sản phẩm/công việc,
các cơ quan, đơn vị (cấu thành) đề xuất Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi.
Căn cứ vào việc phân nhóm độ phức tạp (từ Nhóm 1 đến
Nhóm 5), mỗi loại việc sẽ được gán một mức điểm nằm trong khung điểm của nhóm
đó, từ đó xác định hệ số quy đổi tương ứng so với đơn vị chuẩn.
Bảng ví dụ quy đổi:
|
Loại nhiệm vụ
|
Sản phẩm đầu ra
|
Phân nhóm
|
Hệ số quy đổi
|
Diễn giải
|
|
Soạn văn bản đơn giản
|
Văn bản
|
Nhóm 1
|
1.0
|
Sản phẩm/công việc chuẩn
|
|
Báo cáo tổng hợp chuyên môn
|
Báo cáo
|
Nhóm 2
|
8.0
|
Khó gấp 8 lần việc soạn văn bản đơn giản
|
|
Xây dựng dự thảo nghị quyết
|
Nghị quyết
|
Nhóm 5
|
80.0
|
Khó gấp 80 lần việc soạn văn bản đơn giản
|
Ví dụ về cách tính Khối lượng quy đổi: Nếu trong
tháng, Công chức A được giao 05 văn bản đơn giản và 01 báo cáo tổng hợp.
Tổng khối lượng được giao (đã quy đổi) là: (5 x
1.0) + (1 x 8.0) = 13.0
Bước 5: Cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân (phụ
trách công tác tổ chức) tổng hợp: (1) Danh mục sản phẩm/công việc, (2) Đơn vị sản
phẩm/công việc và (3) Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi, trình người đứng đầu
cơ quan, đơn vị xem xét, ban hành cùng quy chế đánh giá, xếp loại của cơ quan,
đơn vị.
2. Ví dụ về chấm điểm và xác định hệ số quy đổi
a) Công thức tính
Hệ số quy đổi của một sản phẩm/công việc được xác định
bằng cách lấy điểm của sản phẩm/công việc đó chia cho điểm của Đơn vị sản phẩm/công
việc. Theo nguyên tắc này, Đơn vị sản phẩm/công việc sẽ luôn có hệ số quy đổi bằng
1,0.
b) Diễn giải các bước thực hiện
Xác định sản phẩm/công việc: Giả sử cơ quan A thống
nhất chọn nhiệm vụ “Soạn thảo văn bản hành chính thông thường” làm Đơn vị sản
phẩm/công việc chuẩn. Công việc này thuộc Nhóm 1 (có khung điểm tối đa là 100 điểm).
Dựa trên 04 tiêu chí chấm điểm cho sản phẩm/công việc, cơ quan A chấm cho sản
phẩm này là 5 điểm.
Vậy, hệ số quy đổi của sản phẩm/công việc chuẩn là
5/5 = 1,0
Quy đổi cho một sản phẩm/công việc khác:
Ví dụ cơ quan A cần xác định hệ số cho nhiệm vụ “Báo
cáo chuyên đề”. Nhiệm vụ này thuộc Nhóm 3 (có khung điểm tối đa là 300 điểm).
Cơ quan A tiến hành thảo luận và cho điểm dựa trên 04 tiêu chí như sau:
Tiêu chí 1 (Mức độ khó và tính sáng tạo): 20 điểm.
Tiêu chí 2 (Thời gian, khối lượng hao phí): 30 điểm.
Tiêu chí 3 (Phạm vi yêu cầu phối hợp): 10 điểm.
Tiêu chí 4 (Phạm vi áp dụng): 20 điểm.
Vậy, tổng điểm của nhiệm vụ xây dựng “Báo cáo
chuyên đề” là: 20 + 30 + 10 + 20 = 80 điểm (Không vượt quá 300 điểm của Nhóm
3).
Hệ số quy đổi của nhiệm vụ xây dựng “Báo cáo chuyên
đề” là 80/5 = 16,0
Điều này về cơ bản có nghĩa là mức độ phức tạp,
tiêu hao công sức, thời gian để xây dựng 01 “Báo cáo chuyên đề” tương đương với
việc soạn thảo 16 văn bản hành chính thông thường.
c) Bảng ví dụ minh họa Danh mục sản phẩm/công việc
quy đổi (Lưu ý: Bảng dưới đây chỉ mang tính chất minh họa phương pháp tính
toán. Các cơ quan, đơn vị căn cứ tính chất công việc thực tế để quyết định mức điểm
cụ thể cho từng sản phẩm của đơn vị mình).
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Sản phẩm đầu ra
|
Phân nhóm
(Khung điểm tối đa theo nhóm)
|
Điểm chấm
|
Hệ số quy đổi
(Lấy điểm chấm chia cho điểm của sản phẩm/công việc chuẩn là 5)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Soạn thảo văn bản hành chính
|
Văn bản
|
Nhóm 1
(Tối đa 100)
|
5
|
1,0
|
Sản phẩm/công việc
chuẩn
|
|
2
|
Phát hành văn bản
|
Lượt
|
Nhóm 1
(Tối đa 100)
|
4
|
0,8
|
|
|
3
|
Báo cáo thông tin, số liệu theo yêu cầu
|
Báo cáo
|
Nhóm 2
(Tối đa 200)
|
40
|
8,0
|
|
|
4
|
Văn bản tham mưu xử lý đơn thư
|
Văn bản
|
Nhóm 3
(Tối đa 300)
|
80
|
16,0
|
|
|
5
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Kế hoạch
|
Nhóm 4
(Tối đa 400)
|
250
|
50,0
|
|
|
6
|
Nghị quyết HĐND tỉnh
|
Nghị quyết
|
Nhóm 5
(Tối đa 500)
|
500
|
100,0
|
|
3. Cách tính điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm
vụ
Điểm kết quả được xác định dựa trên 03 tiêu chí: Số
lượng (a), Chất lượng (b) và Tiến độ (c).
Ví dụ minh họa tính điểm cho Công chức A:
- Chỉ tiêu Số lượng (a): Giao 13.0 đơn vị/sản
phẩm/công việc chuẩn, hoàn thành 12.0 đơn vị.
a = (12.0/13.0) = 92,3%
- Chỉ tiêu Chất lượng (b): Nếu báo cáo bị
sai sót lớn về nội dung và lãnh đạo yêu cầu làm lại, điểm chất lượng của sản phẩm
đó bị trừ 25%. Giả sử sau khi trừ, điểm chất lượng tổng là 70%.
- Chỉ tiêu Tiến độ (c): Nếu hoàn thành đúng
hạn toàn bộ, điểm tiến độ là 100%.
Kết quả: Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ =
(92,3 + 70 + 100)/3 = 87,4%
Tổng điểm của kỳ đánh giá = Điểm tiêu chí chung + (Điểm
tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ (%) x 70)
Ví dụ: Nếu điểm chung của Công chức A là 30 điểm,
thì Tổng điểm của kỳ đánh giá là 30 + (87,4 x 70) = 91,18, Đạt mức “Hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ” (> 90 điểm).