|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1157/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC, VĂN
HÓA KINH DOANH GẮN VỚI BẢN SẮC DÂN TỘC VÀ TIẾP CẬN ĐƯỢC TINH HOA VĂN HÓA KINH
DOANH THẾ GIỚI
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp
ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp
ngày 17 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
33-NQ/TW ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về xây dựng
và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất
nước;
Căn cứ Nghị quyết số
41-NQ/TW ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát huy vai
trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ mới;
Căn cứ Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Bộ
Chính trị về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong
thời kỳ mới;
Căn cứ Nghị quyết số
68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư
nhân;
Căn cứ Nghị quyết số
138/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số
80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt
Nam;
Căn cứ Nghị quyết số
30/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển
văn hóa Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Khung chuẩn mực đạo đức, văn hóa kinh doanh gắn với
bản sắc dân tộc
và tiếp cận tinh hoa văn hóa kinh doanh thế giới.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng các bộ,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung
ương của các tổ chức chính trị-xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;
- Lưu: VT, KTTH (2b)
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
KHUNG CHUẨN MỰC
ĐẠO ĐỨC, VĂN HÓA KINH DOANH, GẮN VỚI BẢN
SẮC DÂN TỘC VÀ TIẾP CẬN ĐƯỢC TINH HOA VĂN HÓA KINH DOANH THẾ GIỚI
(Kèm theo Quyết định số 1157/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
Chương
I
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, QUAN
ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU
1. Đối tượng và phạm vi
a) Đối tượng
- Doanh nghiệp thuộc một
thành phần kinh tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;
- Doanh nhân là người Việt
Nam, người nước ngoài đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam;
- Tổ chức xã hội nghề nghiệp;
- Cơ quan nhà nước hoạch định
chiến lược, xây dựng, tổ chức thực thi chuẩn mực đạo đức, văn hóa trong hoạt động
kinh doanh.
b) Phạm vi
Khung chuẩn mực được áp dụng
đối với toàn bộ hoạt động quản trị, sản xuất, kinh doanh, truyền thông thương
hiệu và quan hệ đối tác của doanh nghiệp, doanh nhân.
2. Quan điểm
- Bảo đảm Khung chuẩn mực
mang tính toàn diện, bao quát các yêu cầu về đạo đức, văn hóa kinh doanh và
tuân thủ pháp luật, góp phần xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng
và phát triển bền vững;
- Gắn Khung chuẩn mực với
Bộ chỉ số văn
hóa quốc gia, nhấn mạnh trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường như yêu cầu tất
yếu trong phát triển kinh tế xanh và bền vững của doanh nghiệp;
- Phát huy giá trị cốt lõi
nhân văn của văn hóa kinh doanh Việt Nam thông qua kết hợp với chuẩn mực quản
trị doanh nghiệp hiện đại, tôn trọng người lao động, xây dựng môi trường làm việc
tích cực, sáng tạo;
- Kế thừa và lồng ghép
tinh hoa chuẩn mực quốc tế, phù hợp điều kiện Việt Nam, đồng thời lan tỏa văn hóa
kinh doanh mang bản sắc dân tộc;
- Nâng cao vị thế và
thương hiệu doanh nghiệp việt Nam, trên cơ sở định vị Khung chuẩn mực là cấu phần
của năng lực cạnh tranh, mềm quốc gia, thông qua tiếp cận và áp dụng các chuẩn
mực, tiêu chuẩn đánh giá quốc tế, qua đó tham gia sâu vào hệ sinh thái đổi mới
sáng tạo và chuỗi giá trị toàn cầu;
- Lấy doanh nghiệp làm
trung tâm; Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, định hướng, khuyến khích đổi mới sáng tạo, phát triển bền vững và bảo
đảm tính khả thi, khả năng ứng dụng rộng rãi của Khung chuẩn mực.
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Xây dựng và triển khai
Khung chuẩn mực đạo đức, văn hóa kinh doanh Việt Nam trên nền tảng các giá trị
văn hóa dân tộc và các giá trị nhân văn phổ quát, gắn với các chuẩn mực quốc tế
về quản trị doanh nghiệp, trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững, nhằm hình
thành đội ngũ doanh nhân liêm chính, tôn trọng con người, bảo đảm quyền và lợi ích
chính đáng của người lao động, cộng đồng và người tiêu dùng; góp phần xây dựng
môi trường kinh doanh minh bạch, lành mạnh; nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
gia và hội nhập quốc tế.
b) Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2027:
- Đạt ít nhất 60 trong số
200 doanh nghiệp thí điểm ban hành được bộ quy tắc ứng xử hoặc bộ quy tắc đạo đức
doanh nghiệp trên cơ sở áp dụng Khung chuẩn mực; thực hiện phổ biến tối thiểu 02 lần/năm
tới toàn thể cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp;
- Đào tạo nâng cao nhận thức
cho ít nhất 10.000 doanh nhân, doanh nghiệp về Khung chuẩn mực và hướng dẫn áp
dụng trong doanh nghiệp.
Đến năm 2030:
- Có ít nhất 1.000 doanh
nghiệp áp dụng Khung chuẩn mực, từng bước tiệm cận và đáp ứng các yêu cầu về sản
phẩm, dịch vụ theo các chuẩn mực ESG quốc tế.
- Quảng bá thành công tối
thiểu 20 doanh nghiệp Việt Nam mang bản sắc dân tộc tại 10 diễn đàn, hội nghị và cơ chế đối thoại quốc tế uy tín
(OECD, UN Global Compact,...).
Chương
II
NỘI DUNG CỦA KHUNG CHUẨN
MỰC
Khung chuẩn mực được xây dựng
trên cơ sở 06 giá trị cốt lõi (Nhân văn, Liêm chính, Minh bạch, Trách nhiệm,
Sáng tạo và Hội nhập), trong đó chuẩn mực Nhân văn giữ vai trò trung tâm, đồng
thời, được cụ thể hóa thành 06 nhóm chuẩn mực (chi tiết tại Phụ lục I Quyết định
này), bao gồm:
Chuẩn mực 1: NHÂN VĂN (Tôn
trọng con người, lấy khách hàng, người lao động làm trung tâm của việc kinh
doanh)
(1.1) Khách hàng là trung
tâm.
(1.2) Xây dựng văn hóa
doanh nghiệp.
(1.3) Bảo đảm quyền lợi
người lao động.
Chuẩn mực 2: LIÊM CHÍNH (Tuân
thủ pháp luật, trung thực, không gian lận; phòng, chống tham nhũng)
(2.1) Tuân thủ pháp luật.
(2.2) Tôn trọng đối thủ và
thị trường.
(2.3) Cạnh tranh lành mạnh.
(2.4) Phòng, chống tham
nhũng, rửa tiền.
Chuẩn mực 3: MINH BẠCH
(Công khai thông tin, rõ ràng trong hợp đồng, quản trị)
(3.1) Trung thực và minh bạch
với khách hàng.
(3.2) Trung thực và minh bạch
với đối tác.
(3.3) Trung thực và minh bạch
trong quản trị, quản lý và vận hành doanh nghiệp hướng tới chuẩn quốc tế.
Chuẩn mực 4: TRÁCH NHIỆM (Trách
nhiệm với xã hội, cộng đồng và môi trường)
(4.1) Trách nhiệm với xã hội,
cộng đồng.
(4.2) Trách nhiệm với nhiệm
vụ phát triển kinh tế chung của đất nước.
(4.3) Trách nhiệm với môi
trường.
Chuẩn mực 5: SÁNG TẠO (Coi
đổi mới là động lực phát triển)
(5.1) Sáng tạo bền vững
trong phát triển lĩnh vực và sản phẩm kinh doanh.
(5.2) Sáng tạo bền vững
trong mô hình và quản lý doanh nghiệp.
Chuẩn mực 6: HỘI NHẬP (Mở
rộng tầm nhìn quốc tế, phát huy bản sắc Việt Nam)
(6.1) Xây dựng bộ quy tắc ứng
xử cơ bản trong các giao dịch thương mại quốc tế.
(6.2) Tiếp cận tinh hoa
văn hóa kinh doanh thế giới.
(6.3) Đạo đức, văn hóa
kinh doanh gắn với phẩm chất đặc trưng của người Việt Nam.
(6.4) Phát huy, lan tỏa bản sắc dân tộc trong
văn hóa kinh doanh.
(6.5) Quảng bá và giới thiệu
mô hình chuẩn mực đạo đức, văn hóa kinh doanh gắn với bản sắc dân tộc Việt Nam
ra môi trường quốc tế.
Chương
III
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
TRIỂN KHAI KHUNG CHUẨN MỰC
1. Tuyên truyền, giáo dục
và nâng cao nhận thức xã hội
- Triển khai truyền thông
quốc gia về Khung chuẩn mực và các giá trị cốt lõi; tuyên truyền, tôn vinh
doanh nhân, doanh nghiệp thực hành tốt đạo đức, văn hóa kinh doanh.
- Lồng ghép nội dung tuyên
truyền, đào tạo, áp dụng Khung chuẩn mực vào các chương trình đào tạo doanh
nghiệp và phát triển các nền tảng học tập số.
2. Hoàn thiện cơ chế,
chính sách thực hiện Khung chuẩn mực
- Xây dựng cơ chế phối hợp
liên ngành; lồng ghép nội dung Khung chuẩn mực vào các chương trình, chính sách
và định hướng phát triển bền vững có liên quan.
- Nghiên cứu, ban hành
thang đo Khung chuẩn mực để đo lường, thúc đẩy việc thực hiện các giá trị cốt
lõi của Khung chuẩn mực; phù hợp với Bộ chỉ số đánh giá văn hóa toàn diện trong
Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035.
3. Nâng cao năng lực và
đào tạo đội ngũ triển khai Khung chuẩn mực
- Đào tạo, tập huấn và xây
dựng sổ tay hướng dẫn; phát triển đội ngũ tư vấn, giám sát chuyên nghiệp.
- Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật
cho doanh nghiệp, đặc biệt khu vực tư nhân, nhất là doanh nghiệp vừa, nhỏ và
siêu nhỏ.
4. Thúc đẩy thực hiện và
hoàn thiện Khung chuẩn mực
- Áp dụng linh hoạt Khung
chuẩn mực; xây dựng công cụ, chỉ tiêu đánh giá phù hợp với Bộ chỉ số văn hóa quốc
gia.
- Thu thập, phân tích dữ
liệu và ứng dụng công nghệ số phục vụ theo dõi, đánh giá định kỳ việc thực hiện
Khung chuẩn mực.
5. Thí điểm, đánh giá và mở
rộng mô hình
- Thí điểm áp dụng Khung
chuẩn mực tại một số doanh nghiệp để đánh giá, điều chỉnh và xây dựng cơ chế
giám sát, đánh giá định kỳ gắn với báo cáo phát triển bền vững, ESG và CSR.
- Tổng kết, công nhận mô
hình tiêu biểu để nhân rộng; định kỳ cập nhật Khung chuẩn mực, bảo đảm tính mở
và khả năng thích ứng với yêu cầu phát triển.
6. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
và tiếp cận tinh hoa văn hóa kinh doanh thế giới
- Tăng cường hợp tác với
các tổ chức quốc tế; lan tỏa các chuẩn mực đạo đức và văn hóa kinh doanh của Việt
Nam ra thế giới.
- Chủ động phòng ngừa tác
động tiêu cực đến an ninh quốc gia; ngăn chặn nguy cơ lợi dụng, chuyển hóa
chính sách, pháp luật đi lệch định hướng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Đảng
và Nhà nước trong quá trình các doanh nghiệp tham gia các mạng lưới, diễn đàn
và hợp tác quốc tế.
Chương
IV
KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
1. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Khung
chuẩn mực được bảo đảm từ các nguồn:
- Nguồn ngân sách nhà nước
cấp cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước
hiện hành, đảm bảo đúng quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản
pháp luật khác có liên quan;
- Nguồn huy động hợp pháp
theo quy định của pháp luật;
- Nguồn đóng góp, tài trợ
hợp pháp của doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân.
2. Tổ chức thực hiện
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Chủ trì tổ chức triển
khai, đôn đốc thực hiện Khung chuẩn mực; xây dựng kế hoạch hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện định kỳ theo từng giai đoạn; làm đầu mối điều phối, tổng
hợp, đánh giá; định kỳ trước ngày 25 tháng 12 hằng năm, báo cáo Thủ tướng Chính
phủ tình hình,
kết quả thực hiện Khung chuẩn mực.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ
Tài chính, các bộ ngành liên quan, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
(VCCI), Hiệp hội Phát triển Văn hóa Doanh nghiệp Việt Nam và các địa phương xây
dựng thang đo, văn bản hướng dẫn, cơ chế vận hành Khung chuẩn mực.
- Rà soát, đề xuất sửa đổi,
bổ sung và hoàn thiện thang đo liên quan đến văn hóa doanh nghiệp, đạo đức văn
hóa kinh doanh và phát triển đội ngũ doanh nhân theo hướng đồng bộ, phù hợp với
yêu cầu thực tiễn.
- Phối hợp với các bộ,
ngành, địa phương lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Khung chuẩn mực vào các
chương trình, đề án liên quan.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ
biến, đào tạo, bồi dưỡng, truyền thông về Khung chuẩn mực trên phạm vi toàn quốc;
huy động các nguồn lực xã hội hóa phục vụ triển khai.
b) Bộ Tài chính
- Chủ trì bố trí kinh phí
thực hiện trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của các bộ, cơ quan
liên quan, bảo đảm theo đúng quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp
luật khác có liên quan.
- Phối hợp với Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch trong việc lồng ghép nội dung tuyên truyền, giáo dục, đào tạo
về Khung chuẩn mực tại các chương trình, đề án đào tạo doanh nghiệp, doanh nhân
để triển khai Nghị quyết số 68-NQ/TW.
c) Bộ Công Thương: Chủ trì,
phối hợp triển khai các hoạt động thúc đẩy đạo đức, văn hóa kinh doanh và trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại và hội nhập quốc tế; lồng
ghép Khung chuẩn mực vào các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường và
hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, bảo đảm phù hợp với các
chương trình, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Bộ Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, hướng dẫn và hỗ
trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong quản trị văn hóa và
đạo đức kinh doanh.
- Chủ động nghiên cứu, xây
dựng, vận hành các nền tảng số và giải pháp công nghệ phục vụ việc tăng cường
minh bạch, chuẩn hóa quy trình quản trị văn hóa - đạo đức, thúc đẩy hình thành
hệ sinh thái tri thức và đổi mới sáng tạo về văn hóa, đạo đức kinh doanh.
- Phối hợp với Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch xây dựng, triển khai các chương trình, bộ công cụ đánh giá, các ứng dụng hỗ
trợ doanh nghiệp áp dụng Khung chuẩn mực.
đ) Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Chủ động nghiên cứu, cập
nhật và lồng ghép nội dung về đạo đức, văn hóa kinh doanh vào chương trình đào
tạo, bồi dưỡng doanh nhân, cán bộ quản lý, sinh viên và học viên các ngành liên
quan.
- Xây dựng giáo trình, tài
liệu giảng dạy, mô hình học tập, đạo đức, văn hóa kinh doanh và quản trị bền vững.
- Phối hợp với Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch và các Hiệp hội nghề nghiệp tổ chức hội thảo, hội nghị, tập
huấn và truyền thông về Khung chuẩn mực.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ giảng viên, chuyên gia hỗ trợ doanh nghiệp trong xây dựng và triển khai các
chuẩn mực đạo đức, văn hóa kinh doanh.
e) Các bộ, cơ quan ngang bộ
- Chỉ đạo các cơ sở đào tạo,
đơn vị nghiên cứu thuộc phạm vi quản lý lồng ghép nội dung Khung chuẩn mực vào
chương trình đào tạo, nghiên cứu và bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp vơi đặc
thù ngành, lĩnh vực.
- Phối hợp với Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch triển khai Khung chuẩn mực theo chức năng, nhiệm vụ được
giao; chủ động lồng ghép mục tiêu, nội dung và giải pháp vào chiến lược, chương
trình, kế hoạch của bộ, ngành; phối hợp đào tạo, tập huấn, truyền thông, hướng
dẫn và mở rộng các mô hình thực hiện hiệu quả; đồng thời cung cấp, chia sẻ
thông tin phục vụ công tác theo dõi, đánh giá, giám sát việc thực hiện Khung
chuẩn mực.
a) Các cơ quan truyền
thông (thuộc hệ thống báo chí quốc gia, do cơ quan có thẩm quyền quản lý theo
quy định pháp luật)
Chủ trì sản xuất, phát
sóng và đăng tải nội dung truyền thông về Khung chuẩn mực trên các kênh truyền hình,
phát thanh, báo chí và các nền tảng số, bảo đảm lan tỏa rộng rãi tới cộng đồng
doanh nghiệp và xã hội.
h) Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố
- Chủ động triển khai và ập
dụng Khung chuẩn mực; lồng ghép Khung chuẩn mực vào các định hướng phát triển
kinh tế, xã hội và cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh/thành phố.
- Chủ động bố trí nguồn
ngân sách địa phương để thực hiện Khung chuẩn mực, bảo đảm hiệu quả, khả thi.
- Chỉ đạo các sở, ban,
ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã/phường xây dựng kế hoạch triển khai, bảo đảm
Khung chuẩn mực được quán triệt và thực hiện đồng bộ.
- Tăng cường hỗ trợ doanh
nghiệp, tiếp cận và áp dụng Khung chuẩn mực; phối hợp với các đơn vị liên quan
tổ chức các hoạt động truyền thông, đào tạo, tập huấn, hướng dẫn thực hành và
nhân rộng mô hình doanh nghiệp điển hình.
- Xây dựng cơ chế khuyến
khích doanh nghiệp tại địa phương thực hành tốt đạo đức, văn hóa kinh doanh, gắn
với các chương trình thi đua, khen thưởng, tôn vinh doanh nghiệp theo thẩm quyền
của địa phương.
- Theo dõi, đánh giá tình
hình triển khai tại địa phương, tổng hợp và báo cáo kết quả định kỳ hằng năm về
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng
Khung chuẩn mực.
i) Các tổ chức: VCCI, Hiệp
hội Phát triển Văn hóa Doanh nghiệp Việt Nam và các Hiệp hội nghề nghiệp, Hiệp
hội doanh nghiệp
- Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch triển khai Khung chuẩn mực, đảm nhận vai trò cầu nối giữa cơ quan quản
lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp.
- Tổ chức các chương trình
truyền thông, tập huấn, đào tạo và phổ biến Khung chuẩn mực cho các doanh nghiệp
hội viên; xây dựng tài liệu hướng dẫn Khung chuẩn mực phù hợp với từng ngành
nghề.
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong đánh giá nội bộ và thực
hiện Khung chuẩn mực.
- Áp dụng Khung chuẩn mực
làm căn cứ để tôn vinh doanh nghiệp thực hành tốt đạo đức, văn hóa kinh doanh;
lan tỏa các thực hành tốt trong cộng đồng doanh nghiệp.
- Tạo dựng và phát triển mạng
lưới liên kết giữa doanh nghiệp, chuyên gia và các tổ chức xã hội nghề nghiệp
nhằm thúc đẩy thực thi Khung chuẩn mực đồng bộ, bền vững.
- Phối hợp với Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện.
k) Các doanh nghiệp
Chủ động áp dụng và duy
trì thực hành Khung chuẩn mực trong toàn bộ hoạt động quản trị, sản xuất, kinh doanh, truyền thông thương hiệu và quan hệ đối tác; lồng ghép
các giá trị đạo đức và văn hóa kinh doanh vào chiến lược phát triển doanh nghiệp;
đào tạo về văn hóa doanh nghiệp cho cán bộ quản lý và người lao động; tổ chức triển khai thực hiện
Khung chuẩn mực được chi tiết tại Phụ lục 2 Quyết định này.
PHỤ LỤC I
KHUNG CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC, VĂN HÓA
KINH DOANH GẮN VỚI BẢN SẮC DÂN TỘC VÀ TIẾP CẬN ĐƯỢC TINH HOA VĂN HÓA KINH DOANH
THẾ GIỚI
(Kèm theo Quyết định số 1157/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
CÁC CHUẨN MỰC
|
|
1.
|
NHÂN VĂN
Tôn trọng con người, lấy khách hàng, người lao động làm
trung tâm của việc kinh doanh
|
|
1.1
|
Khách hàng là trung tâm
|
|
1.1.1
|
Lấy
lợi ích hợp pháp, lâu dài của khách hàng làm trung tâm trong mọi hoạt động và quyết
định sản xuất, kinh doanh; coi sự hài lòng, niềm tin của khách hàng là cơ sở
quan trọng cho uy tín và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
|
|
1.1.2
|
Tôn
trọng và bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của khách hàng, đối xử công bằng,
không phân biệt đối
xử; không lợi dụng sự thiếu thông tin hoặc vị thế yếu hơn của khách hàng để
trục lợi; lắng nghe và cải thiện dựa trên phản hồi khách hàng từ mọi kênh.
|
|
1.1.3
|
Bảo
đảm minh bạch trong cung cấp thông tin và trách nhiệm với khách hàng, thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ thông tin, bảo vệ quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân; lắng
nghe, tiếp thu ý kiến của khách hàng, hướng tới xây dựng mối quan hệ tin cậy,
lâu dài, hài hòa lợi ích.
|
|
1.2
|
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
|
|
1.2.1
|
Tạo
dựng môi trường làm việc nhân văn, tôn trọng nhân phẩm, công bằng, hợp tác,
chia sẻ, lắng nghe trong nội bộ doanh nghiệp, góp phần hình thành không gian
làm việc thân thiện, an toàn và gắn bó lâu dài.
|
|
1.2.2
|
Xây
dựng và duy trì các chuẩn mực ứng xử dựa trên các giá trị nhân văn như tôn trọng,
trung thực, trách nhiệm và hợp tác giữa lãnh đạo với người lao động, giữa người
lao động với nhau; qua đó củng cố niềm tin, sự đoàn kết và văn hóa nội bộ
lành mạnh.
|
|
1.2.3
|
Trong
nội bộ doanh nghiệp, xây dựng văn hóa doanh nghiệp bằng các hoạt động cụ thể
(thành lập quỹ hỗ trợ tương thân tương ái; kết nghĩa giữa các phòng ban; các
chương trình về nguồn; các lớp tập huấn về đạo đức kinh doanh; v.v...)
|
|
1.3
|
Bảo đảm quyền lợi người lao động
|
|
1.3.1
|
Xây
dựng kế hoạch, lộ trình đạt được các chứng nhận quốc tế uy tín về đảm bảo quyền
lợi, phúc lợi cho người lao động để làm bảo chứng chất lượng cho môi trường
lao động tại doanh nghiệp như: Great Place to Work®; ISO 45001 (tiêu chuẩn quốc
tế về hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp); SA8000; Tiêu chuẩn
lao động quốc tế của ILO (ILS).
|
|
1.3.2
|
Hành
động theo tiêu chuẩn DEI (Diversity, Equity, and Inclusion) về đa dạng, công
bằng và hòa nhập trong môi trường làm việc.
|
|
1.3.3
|
Tùy
vào từng quy mô doanh nghiệp, xây dựng được hệ thống phòng ban bảo vệ người lao
động theo cấu trúc chuẩn quốc tế như: Quản lý nhân sự; Hành chính-Pháp chế;
HSE; Công đoàn; Bộ phận khiếu nại ẩn danh; Truyền thông nội bộ; chăm sóc sức
khỏe và tinh thần[1].
|
|
1.3.4
|
Xây
dựng lộ trình giúp nhân viên phát triển sự nghiệp và năng lực cá nhân theo
chuẩn quốc tế với chỉ so đánh giá rõ ràng.
|
|
1.3.5
|
Sử
dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng nhân văn, góp phần
nâng cao năng suất lao động, đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính
đáng của người lao động.
|
|
1.3.6
|
Bảo
đảm môi trường làm việc an toàn cho người lao động.
|
|
2
|
LIÊM CHÍNH
Tuân thủ pháp luật, trung thực, không gian lận; phòng, chống
tham nhũng
|
|
2.1
|
Tuân thủ pháp luật
|
|
2.1.1
|
Tuân
thủ Luật Cạnh tranh và hoàn tất các nghĩa vụ thuế.
|
|
2.1.2
|
Tuân
thủ Bộ luật Lao động, Luật Doanh nghiệp, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật An toàn vệ
sinh lao động v.v...
|
|
2.2
|
Tôn trọng đối thủ và thị trường
|
|
2.2.1
|
Tôn
trọng đối thủ và luật chơi chung trên thương trường. Tôn trọng bản quyền,
nhãn hiệu, sáng chế của đối thủ, không sao chép, làm giả hoặc sử dụng trái
phép tài sản trí tuệ của đối thủ; không nói xấu/bôi nhọ/bịa đặt thông tin về
đối thủ.
|
|
2.3
|
Cạnh tranh lành mạnh
|
|
2.3.1
|
Không
lạm dụng vị thế độc quyền hoặc đứng đầu thị trường để chèn ép các doanh nghiệp
nhỏ cùng ngành như: bán phá giá; ép nhà phân phối độc quyền loại bỏ đối thủ
v.v...
|
|
2.4
|
Phòng, chống tham nhũng, rửa tiền
|
|
2.4.1
|
Nghiêm
cấm việc đưa hoặc nhận bất cứ thứ gì có giá trị (tiền bạc, quà tặng, ân huệ)
nhằm mục đích gây ảnh hưởng không đúng đắn đến các quyết định kinh doanh; bao
gồm các hành vi gian lận như lừa dối hoặc lạm dụng quyền lực.
|
|
2.4.2
|
Xây
dựng hệ thống kế toán minh bạch, chi tiết phản ánh đầy đủ mọi giao dịch, ngăn
chặn các khoản thanh toán "ngoài sổ sách", các giao dịch bất hợp
pháp.
|
|
2.4.3
|
Xây
dựng cơ chế tố cáo vi phạm trong phạm vi doanh nghiệp để bảo vệ người tố cáo như
đường dây nóng ẩn danh, chính sách không trả đũa.
|
|
3
|
MINH BẠCH
Công khai thông tin, rõ ràng trong hợp đồng, quản trị
|
|
3.1
|
Trung thực và minh bạch với khách hàng
|
|
3.1.1
|
Trung thực và minh bạch về sản phẩm/dịch vụ; đảm bảo chất
lượng và độ an toàn
của sản phẩm/dịch vụ; tôn trọng và đảm bảo quyền lợi của khách hàng.
|
|
3.2
|
Trung thực và minh bạch với đối tác
|
|
3.2.1
|
Thực
hiện trung thực, minh bạch và có trách nhiệm trong quan hệ với đối tác, từ đàm
phán, ký kết đến thực hiện hợp đồng; tôn trọng và thực hiện nghiêm túc các
cam kết đã thỏa thuận; bảo đảm công bằng, bình đẳng; cạnh tranh lành mạnh,
không lợi dụng vị thế; giải quyết các tranh chấp trên cơ sở thiện chí, hợp
tác và tuân thủ pháp luật.
|
|
3.2.2
|
Hướng
tới xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài, cùng phát triển với đối tác, trên cơ sở
hài hòa lợi ích, tôn trọng lẫn nhau và cùng chia sẻ trách nhiệm xã hội, góp
phần hình thành môi
trường và hệ sinh thái kinh doanh minh bạch, lành mạnh và bền vững.
|
|
3.3
|
Trung thực và minh bạch trong quản trị, quản lý và vận
hành doanh nghiệp hướng tới chuẩn quốc tế
|
|
3.3.1
|
Doanh
nghiệp đạt chuẩn quốc tế về kiểm soát và kiểm toán nội bộ với các chứng nhận
uy tín như COSO (về kiểm soát nội bộ); IIA (khung tiêu chuẩn toàn cầu cho kiểm
toán nội bộ) cùng các tiêu chuẩn ISO liên quan như ISO 9001, ISO 37301, ISO
31000 V.V..
|
|
3.3.2
|
Doanh
nghiệp có áp dụng hệ thống quản trị và vận hành theo tiêu chuẩn quốc tế theo các mức
độ khác nhau tương ứng với quy mô doanh nghiệp, tiêu biểu như: Hệ thống quản
lý tích hợp IMS (gồm ISO 9001 - chất lượng, ISO 1400 - môi trường và ISO
45001 - an toàn, sức khỏe nghề nghiệp); Bộ tiêu chuẩn dùng để đánh giá mức độ
phát triển bền vững và trách nhiệm của một doanh nghiệp ESG (kết hợp ISO
14001 + 45001 + 26000 + SA8000); Bộ Nguyên tắc quản trị Công ty G20/OECD;
v.v..
|
|
3.3.3
|
Xây
dựng Ban lãnh đạo doanh nghiệp đạt chuẩn mô hình quản trị quốc tế như: tập trung
vào tính minh bạch, trách nhiệm, hiệu quả chiến lược, đa dạng hóa và khả năng
giám sát rủi ro, nhằm đảm bảo ban lãnh đạo hoạt động hiệu quả và phù hợp với
lợi ích cổ đông cũng như các bên liên quan.
|
|
3.3.4
|
Xây
dựng Sứ mệnh, Tầm nhìn, Triết lý kinh doanh, các giá trị cốt lõi của doanh
nghiệp; có kế hoạch, lộ trình hành động và giám sát rõ ràng, có tính thực tế
với doanh nghiệp, đảm bảo hài hòa lợi ích dài hạn của các bên có liên quan
(chủ doanh nghiệp, người lao động và cộng đồng).
|
|
3.3.5
|
Tuân
thủ việc quản trị và vận hành doanh nghiệp đúng cam kết quốc tế mà Chính phủ
đã ký kết.
|
|
4
|
TRÁCH NHIỆM
Trách nhiệm với xã hội, cộng đồng, môi trường.
|
|
4.1
|
Trách nhiệm với xã hội, cộng đồng
|
|
4.1.1
4.1.2
|
Ủng
hộ các chương trình do nhà nước phát động; tham gia xây dựng chính sách kinh
tế, xã hội đóng góp vào sự nghiệp quản trị đất nước cùng Đảng và Chính phủ.
|
|
4.1.3
|
Tham
gia các hoạt động nhằm củng cố, nâng cao vị thế, tầm vóc của doanh nghiệp tư
nhân trong nền kinh tế quốc gia
|
|
4.1.4
|
Tham
gia và hoạt động tích cực trong các hiệp hội, tổ chức doanh nhân uy tín tại
Việt Nam như: Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI); các Hiệp hội
theo nhóm doanh nhân (DNT, VINASME v.v...); các Hiệp hội ngành nghề (VASEP,
VITAS, VINASA v.v...); các Hiệp hội doanh nhân địa phương v.v...
|
|
4.2
|
Trách nhiệm với nhiệm vụ phát triển kinh tế chung của đất
nước
|
|
4.2.1
|
Xây
dựng doanh nghiệp lớn, vững mạnh, hướng tới mục tiêu được gia nhập danh sách những
doanh nghiệp lớn trên thế giới, tạo uy tín cho nền kinh tế Việt Nam.
|
|
4.2.2
|
Sáng
chế, phát minh, đề xuất các sản phẩm, giải pháp kinh doanh thông minh, sáng tạo
xứng đáng làm thương hiệu quốc gia để cạnh tranh với các nước trên thế giới,
góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước.
|
|
4.2.3
|
Đạt
được mức tăng trưởng doanh thu hoặc lợi nhuận của doanh nghiệp cao hơn mức
tăng GDP trung bình của Việt Nam.
|
|
4.2.4
|
Đóng
góp lớn và ổn định vào GDP quốc gia thông qua quy mô doanh thu, sản xuất kinh
doanh hiệu quả và mở rộng đầu tư.
|
|
4.3
|
Trách nhiệm với môi trường
|
|
4.3.1
|
Quản
trị theo bộ 3 tiêu chuẩn về Môi trường - xã hội - quản trị ESG (environment -
social- governance) với các số liệu minh bạch để đo lượng những yếu tố liên
quan đến định hướng, hoạt động phát triển bền vững của doanh nghiệp.[2]
|
|
4.3.2
|
Hoạt
động thực tế theo định hướng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp theo tiêu
chuẩn của ISO 26000[3]; Tiêu chuẩn Báo cáo bền vững
ESRS;...
|
|
5
|
SÁNG TẠO
Coi đổi mới là động lực phát triển
|
|
5.1
|
Sáng tạo bền vững trong phát triển lĩnh vực và sản phẩm
kinh doanh
|
|
5.1.1
|
Có
chế tài về kiểm soát giám sát việc sử dụng AI trong sáng tạo sản phẩm tại
doanh nghiệp: Có chứng nhận riêng cho các sản phẩm/dịch vụ được sáng tạo bằng
AI để khách hàng và đối tác nhận định chính xác về giá trị của sản phẩm và dịch
vụ; có chế tài liên quan đến bản quyền nội dung do AI tạo ra; đảm bảo an toàn
và bảo mật hệ thống công nghệ để quản lý rủi ro an ninh mạng liên quan đến sản
phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp (deepfake, tấn công mô hình (model poisoning),
xâm nhập dữ liệu v.v...)
|
|
5.1.2
|
Có
chiến lược R&D (research &development) theo hướng sáng tạo và bền vững: tạo ra sản phẩm/dịch vụ mới có
tính đột phá; ứng dụng công nghệ tiên tiến; cải tiến quy trình sản xuất nhằm
tăng hiệu suất, giảm chi phí; phối hợp với viện nghiên cứu trường, startup, đối
tác công nghệ trong nước và quốc tế.
|
|
5.2.
|
Sáng tạo bền vững trong mô hình và quản lý doanh nghiệp
|
|
5.2.1
|
Có
chiến lược xây dựng đội ngũ kế thừa một cách cẩn trọng và có lộ trình rõ ràng
dựa trên các tiêu chuẩn như: xác định rõ các vị trí then chốt luôn cần người
kế cận để đảm bảo tính liên tục kinh doanh; tìm kiếm, đánh giá và phát triển ứng
viên tiềm năng; giám sát, đánh giá định kỳ về năng lực, đạo đức và tầm nhìn của
ứng vi.
|
|
5.2.2
|
Phát
triển tư duy đổi mới mang lại giá trị bền vững trong 5-10 năm tới và đồng hành
cùng với định hướng phát triển chung của nhà nước, hướng tới mục tiêu phát
triển Bền vững (SDGs - Sustainable Development Goals) do Liên hợp quốc đề ra[4].
|
|
5.2.3
|
Xây
dựng được bộ phận đổi mới chuyên trách để thử nghiệm ý tưởng sáng tạo. Bộ phận
này đạt các yếu tố then chốt như: có lãnh đạo cấp cao đích thân dẫn dắt; có
ngân sách riêng; có cơ chế chấp nhận thất bại; có hệ thống thu thập ý tưởng từ
nhân viên; có chỉ tiêu ra mắt ý tưởng mới, sáng tạo định kỳ hàng năm.
|
|
6
|
HỘI NHẬP
Mở rộng tầm nhìn quốc tế, phát huy bản sắc Việt Nam
|
|
6.1.
|
Xây dựng bộ quy tắc ứng xử cơ bản trong các giao dịch
thương mại quốc tế
|
|
6.1.1
|
Tuân
thủ các tiêu chuẩn quốc tế như: GDPR - ISO 27000 - OECD Privacy Guidelines
(thuộc nhóm tiêu chuẩn về bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư và an ninh
thông tin.) với khách hàng và đối tác.
|
|
6.2.
|
Tiếp cận tinh hoa văn hóa kinh doanh thế giới
|
|
6.2.1
|
Doanh
nghiệp chủ động chọn lọc và chuyển hóa tinh hoa văn hóa kinh doanh thế giới phù
hợp với tập quán kinh doanh và bản sắc Việt Nam
|
|
6.3
|
Đạo đức, văn hóa kinh doanh gắn với phẩm chất đặc trưng của
người Việt Nam
|
|
6.3.1
|
Đưa
lòng yêu nước, tự hào dân tộc và ý chí độc lập thành những phương châm hoạt động
cụ thể của doanh nghiệp; xây dựng chính sách trách nhiệm xã hội gắn liền với
lợi ích quốc gia; tích hợp các giá trị lịch sử và dân tộc vào quy tắc đạo đức
v.v... Sử dụng các hình ảnh, biểu tượng văn hóa để khơi dậy lòng yêu nước, niềm
tự hào dân tộc.
|
|
6.3.2
|
Thúc
đẩy hợp tác giữa các doanh nghiệp để tạo nên một cộng đồng doanh nghiệp Việt
Nam thống nhất và đoàn kết thông qua các tổ chức, hiệp hội liên kết, doanh
nghiệp kết nghĩa v.v...
|
|
6.4
|
Phát huy, lan tỏa bản sắc dân tộc trong văn hóa kinh doanh
|
|
6.4.1
|
Sử
dụng, tích hợp những biểu tượng; giá trị vật thể, phi vật thể của dân tộc vào
doanh nghiệp của mình.
|
|
6.4.2
|
Có
các hoạt động tôn vinh, đào tạo, giao lưu, văn thể mỹ... nhằm nâng cao nhận
thức của người lao động về bản sắc dân tộc.
|
|
6.5
|
Quảng bá và giới thiệu mô hình chuẩn mực đạo đức, văn hóa
kinh doanh gắn với bản sắc dân tộc Việt Nam ra môi trường quốc tế
|
|
6.5.1
|
Có
các hoạt động đối thoại và trao đổi để nâng cao hợp tác quốc tế trong xây dựng
chuẩn mực đạo đức, văn hóa kinh doanh gắn với bản sắc dân tộc.
|
|
6.5.2
|
Trong
hợp tác kinh doanh với đối tác, có bộ quy tắc ứng xử song phương hoặc đa
phương để hòa hợp giữa các chuẩn mực quốc tế và phù hợp với bản sắc dân tộc
Việt Nam.
|
|
6.5.3
|
Có
các hoạt động chủ động quảng bá, lan tỏa mô hình chuẩn mực đạo đức, văn hóa
kinh doanh gắn với bản sắc dân tộc Việt Nam ra môi trường quốc tế.
|
|
6.5.4
|
Xây
dựng thương hiệu doanh nghiệp Việt Nam nhằm củng cố, nâng cao vị thế, tầm vóc
của doanh nghiệp trên trường quốc tế
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI
KHUNG CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC, VĂN HÓA KINH DOANH GẮN VỚI BẢN SẮC DÂN TỘC VÀ TIẾP CẬN
ĐƯỢC TINH HOA VĂN HÓA KINH DOANH THẾ GIỚI
(Kèm theo Quyết định số 1157/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ/cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
|
|
BỘ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH
|
|
1.
|
Điều
phối, theo dõi, đánh giá việc triển khai Khung chuẩn mực đạo đức, văn hóa
kinh doanh định kỳ theo từng giai đoạn.
-
Xây dựng kế hoạch chi tiết theo giai đoạn.
-
Theo dõi việc áp dụng Khung chuẩn mực tại doanh nghiệp.
-
Tổng hợp báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết kết quả triển khai.
|
Các
bộ, ngành liên quan; địa phương thực hiện và báo cáo kết quả.
|
Có
cơ chế giám sát và báo cáo đánh giá đầy đủ.
|
Hàng năm
|
|
2.
|
Chủ
trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các bộ ngành liên quan, VCCI, Hiệp hội và địa
phương nghiên cứu, xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn, thang đo và cơ chế vận
hành Khung chuẩn mực.
-
Xây dựng và hoàn thiện văn bản hướng dẫn áp dụng Khung chuẩn mực.
-
Xây dựng, hoàn thiện thang đo của Khung chuẩn mực.
-
Hỗ trợ doanh nghiệp điều chỉnh bộ quy tắc ứng xử hoặc bộ quy tắc đạo đức doanh
nghiệp phù hợp thực tiễn.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, bộ, ban, ngành liên quan, VCCI, Hiệp hội
Phát triển Văn hóa Doanh nghiệp Việt Nam, các địa phương.
|
Ban
hành hướng dẫn, thang đo và cơ chế áp dụng được hoàn thiện và điều Chính phủ
hợp thực tiễn.
|
Năm 2026 - 2027
|
|
3.
|
Rà
soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện thang đo liên quan đến đạo đức, văn hóa
kinh doanh và phát triển đội ngũ doanh nhân.
-
Rà soát, xác định những bất cập, hạn chế của thang đo chưa phù hợp với thực tiễn triển khai.
-
Thiết lập cơ chế, khuyến khích tôn vinh doanh nghiệp, doanh nhân đạt chuẩn mực
đạo đức, văn hóa kinh doanh.
|
Các
bộ, ngành, địa phương.
|
Hoàn
thiện thang đo
|
Năm 2026
|
|
4,
|
Lồng
ghép Khung chuẩn mực với các chương, trình, đề án liên quan:
-
Kiểm tra, rà soát các đề án liên quan để lồng ghép vào Khung chuẩn mực.
-
Xây dựng hướng dẫn
triển khai đồng bộ, tránh trùng lặp.
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Góp
phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Khung chuẩn mực
|
Hàng năm
|
|
5.
|
Tuyên
truyền, phổ biến, đào tạo, bồi dưỡng, truyền thông về Khung chuẩn mực; huy động
các nguồn lực xã hội hóa phục vụ triển khai.
-
Tổ chức hội thảo, tập huấn, đào tạo cho doanh nghiệp, cán bộ quản lý.
-
Huy động nguồn lực xã hội hóa.
|
Đài
Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Hiệp hội doanh nghiệp, địa
phương, cơ quan báo chí, tổ chức xã hội.
|
Tổ
chức từ 01 - 02 hội thảo; 01 - 02 lớp tập huấn/năm; sản xuất ấn phẩm và video
truyền thông, tiếp cận 200 đến 500 doanh nghiệp và công chức, viên chức.
|
Hàng năm
|
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
|
|
1
|
Phối
hợp bảo đảm điều kiện tài chính và hỗ trợ triển khai Khung chuẩn mực
-
Bộ Tài chánh phối hợp các nội dung liên quan bố trí kinh phí theo quy định,
hướng dẫn cơ chế tài chính và phối hợp cung cấp thông tin phục vụ tổng hợp
báo cáo khi được yêu cầu.
-
Phối hợp lồng ghép nội
dung tuyên truyền, đào tạo về Khung chuẩn mực tại các chương trình, đề án đào
tạo doanh nghiệp, doanh nhân để triển khai Nghị quyết số 68-NQ/TW.
-
Ban hành hoặc hướng dẫn
cơ chế tài chính phục vụ triển khai Khung chuẩn mực.
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Đảm
bảo các cơ quan, địa phương liên quan được hướng dẫn áp dụng cơ chế tài chính
và bố trí kinh phí thực hiện Khung chuẩn mực.
|
Hàng năm
|
|
2
|
Hướng
dẫn và khuyến khích doanh
nghiệp thực hiện các tiêu chuẩn liên quan đến báo cáo tài chính, minh bạch
thông tin, quản trị rủi ro tài chính tiệm cận chuẩn mực quốc tế.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công Thương.
|
Các
doanh nghiệp được hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn báo cáo tài chính và quản
trị rủi ro theo hướng dẫn của IFRS và OECD
|
Hàng năm
|
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
|
|
|
Chủ
trì, phối hợp triển khai các hoạt động thúc đẩy đạo đức, văn hóa kinh doanh
và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại và hội nhập
quốc tế; lồng ghép
Khung chuẩn mực vào các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường
và hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị
toàn cầu, bảo đảm phù hợp với các chương
trình, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt:
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch, VCCI, Hiệp hội ngành hàng.
|
Khuyến
khích và hướng dẫn được 50 các doanh nghiệp/năm.
|
Hàng năm
|
|
|
-
Hướng dẫn xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong các hiệp hội ngành hàng, chuỗi
sản xuất - xuất khẩu.
-
Yêu cầu lồng ghép chuẩn mực vào quy tắc ứng xử của các hiệp hội: dệt may, da
giày, điện tử, thép, ô tô, bán lẻ...
-
Kết nối doanh nghiệp với các chương trình xuất khẩu bền vững, chứng nhận quốc
tế (Fair Trade, GlobalGAP...).
-
Tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại, kết nối doanh nghiệp với thị
trường quốc tế, đồng
thời nhấn mạnh tuân thủ chuẩn mực đạo đức và minh bạch thông tin.
-
Quảng bá thành công tối thiểu 20 doanh nghiệp Việt Nam mang bản sắc dân tộc
ra tại 10 diễn đàn, hội nghị và cơ chế đối thoại quốc tế uy tín (OECD, UN Global Compact,...).
|
|
|
Năm 2030
|
|
|
BỘ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
|
|
1
|
Hỗ
trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong quản trị văn hóa doanh
nghiệp
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Hiệp hội doanh nghiệp; các địa phương
|
Hơn
100 doanh nghiệp được đào tạo, nâng cao năng lực chuyển đổi số và áp dụng công nghệ
trong quản trị văn hóa doanh nghiệp.
|
Hàng năm
|
|
2
|
-
Xây dựng và vận hành các nền tảng số, giải pháp công nghệ phục vụ chuẩn hóa
quy trình quản trị; văn hóa doanh nghiệp.
-
Phát triển hệ sinh thái tri thức và đổi mới sáng tạo ứng dụng Khung chuẩn mực
đạo đức, văn hóa kinh doanh.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, doanh nghiệp và các địa phương
|
Ít
nhất 01 nền tảng công nghệ hỗ trợ triển khai Khung chuẩn mực
|
Năm 2026 - 2028
|
|
3
|
Xây
dựng, triển khai các chương trình, bộ công cụ đánh giá.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các doanh nghiệp
|
Ít
nhất 60 doanh nghiệp thí điểm tiếp cận bộ công cụ đánh giá
|
Năm 2027
|
|
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
|
|
1
|
Lồng
ghép nội dung về đạo
đức, văn hóa kinh doanh vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng doanh nhân, cán bộ
quản lý, sinh viên và học viên các ngành liên quan;
-
Xây dựng chương trình đào tạo về đạo đức, văn hóa kinh doanh.
-
Lồng ghép nội dung Khung chuẩn mực vào các môn học, khóa học, chương trình bồi
dưỡng.
-
Đảm bảo cập nhật kiến thức, phương pháp giảng dạy hiện đại.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các Hiệp hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp
|
Lồng
ghép Khung chuẩn mực vào 25% chương trình đào tạo, bồi dưỡng doanh nhân, cán
bộ quản lý và sinh viên các ngành liên quan.
|
Năm 2026 - 2027
|
|
2
|
Xây
dựng giáo trình, tài liệu giảng dạy, mô hình học tập về văn hóa doanh nghiệp,
đạo đức nghề nghiệp và quản trị bền vững
|
Các
cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và trường học, các Hiệp hội doanh nghiệp, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Hoàn
thiện giáo trình, tài liệu và công cụ đánh giá phù hợp cho từng lĩnh vực.
|
Năm 2026 - 2028
|
|
3
|
-
Phối hợp tổ chức hội thảo, hội nghị tập huấn và truyền thông về Khung chuẩn mực.
-
Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, chuyên gia hỗ trợ doanh nghiệp trong xây
dựng và triển khai các chuẩn mực đạo đức, văn hóa kinh doanh.
|
Doanh
nghiệp, các Hiệp hội doanh nghiệp, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Tổ
chức 01-02 hội thảo, tập huấn/năm; nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên,
chuyên gia và doanh nghiệp
|
Năm 2027 - 2035
|
|
|
CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ
|
|
|
-
Chỉ đạo các cơ sở đào tạo, đơn vị nghiên cứu, lồng ghép nội dung Khung chuẩn
mực vào chương trình đào tạo, nghiên cứu và bồi dưỡng nguồn nhân lực,
-
Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Khung chuẩn mực vào các chương trình, đề
án liên quan
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các bộ, ngành liên quan; các doanh nghiệp
|
100%
bộ, ngành rà soát, điều chỉnh chiến lược, chương trình, kế hoạch để lồng ghép
vào Khung chuẩn mực
|
Hàng năm
|
|
|
CÁC CƠ QUAN TRUYỀN THÔNG
(Thuộc hệ thống báo chí quốc gia, do cơ
quan cổ thẩm quyền quản lý theo quy định pháp luật)
|
|
|
Sản
xuất nội dung và truyền thông về Khung chuẩn mực trên các nền tảng.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và
Du lịch; các bộ, ngành, địa phương liên quan; Hiệp hội doanh nghiệp
|
Sản
xuất và phát sóng khoảng 50 tin, bài, chương trình/năm; có chiến dịch truyền
thông dài hạn
|
Hàng năm
|
|
|
UBND CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ
|
|
|
-
Triển khai, áp dụng, lồng ghép Khung chuẩn mực vào các chương trình, nhiệm vụ;
định hướng phát triển kinh tế, xã hội cửa địa phương.
-
Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận và áp dụng Khung chuẩn mực; phối hợp tổ chức các
hoạt động truyền thông, đào tạo, tập huấn, hướng dẫn thực hành và nhân rộng mô
hình doanh nghiệp điển hình.
-
Xây dựng cơ chế khuyến khích doanh nghiệp thực hành tốt đạo đức, văn hóa kinh
doanh.
-
Báo cáo kết quả định kỳ hằng năm về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các sở, ban, ngành; Hiệp hội doanh nghiệp
|
Khung
chuẩn mực được quán triệt và thực hiện đồng bộ
|
Hàng năm
|
|
|
CÁC TỔ CHỨC: Liên đoàn Thương mại
và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Hiệp hội Phát triển Văn hóa Doanh nghiệp Việt
Nam và các hiệp hội nghề nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp
|
|
|
-
Phối hợp triển khai Khung chuẩn mực với vai trò cầu nối giữa cơ quan quản lý
nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp; theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện.
-
Phổ biến và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện Khung chuẩn mực và đánh giá nội bộ.
-
Tôn vinh doanh nghiệp thực hành tốt đạo đức, văn hóa kinh doanh trên cơ sở áp
dụng Khung chuẩn mực.
-
Tạo dựng và phát triển mạng lưới liên kết giữa các bên liên quan nhằm thúc đẩy
thực thi Khung chuẩn mực.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các bộ, ngành liên quan; các doanh nghiệp
|
Khoảng
50 doanh nghiệp hội viên được tư vấn và hỗ trợ
|
Hàng năm
|
|
|
CÁC DOANH NGHIỆP
|
|
|
-
Áp dụng và duy trì thực hành Khung chuẩn mực.
-
Đào tạo về văn hóa doanh nghiệp cho cán bộ quản lý và người lao động.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Hiệp hội doanh nghiệp
|
Các
doanh nghiệp áp dụng và điều chỉnh Khung chuẩn mực phù hợp với thực tiễn
|
Hàng năm
|
[1] Cấu trúc này đã có tại
các doanh nghiệp như Vinamilk, Viettel, FPT
[2]
https://baochinhphu.vn/esg-dong-luc-phat-trien-ben-vung-trong-ky-nguyen-moi-102250423183218857.htm
[3]
https://chungnhanquocgia.com/tieu-chuan-iso-26000-pdf-tieng-viet/
[4]
https://vietnam.un.org/vi/sdgs