|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
71/2026/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VẬN TẢI; HẠN CHẾ PHƯƠNG TIỆN CÁ NHÂN VÀO KHU
VỰC TRUNG TÂM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Thực hiện điểm b khoản 1 Điều 13 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 và Luật số 87/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
số 36/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Xét các Tờ trình của Ủy ban nhân dân Thành phố:
số 158/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026, số 254/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm
2026 về việc ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách phát triển vận tải;
hạn chế phương tiện cá nhân và thu phí giảm ùn tắc giao thông trên địa bàn
thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 136/BC-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ban
Đô thị Hội đồng nhân dân Thành phố; các văn bản tiếp thu, giải trình của Ủy ban
nhân dân Thành phố: số 240/BC-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026; số 2769/UBND-TH
ngày 14 tháng 6 năm 2026; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành
phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị
quyết Quy định một số chính sách phát triển vận tải; hạn chế phương tiện cá
nhân vào khu vực trung tâm trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định một số chính sách phát triển vận tải
hành khách, vận tải hàng hóa và logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Quy định các biện pháp hạn chế phương tiện giao
thông cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh vận tải đường bộ, đường sắt đô thị.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia giao thông bằng phương
tiện cơ giới đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân
có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Logistics đô thị là hoạt động tổ chức, quản lý vận
chuyển, lưu giữ, phân phối hàng hóa và các dịch vụ liên quan trong khu vực đô
thị nhằm bảo đảm lưu thông hàng hóa hiệu quả, giảm chi phí logistics, giảm ùn tắc
giao thông và tác động đến môi trường.
2. Giao nhận hàng hóa không tiếp xúc là phương thức
giao nhận hàng hóa thông qua ứng dụng công nghệ hoặc điểm giao nhận trung gian
mà không yêu cầu người giao hàng và người nhận hàng tiếp xúc trực tiếp với
nhau.
Chương II
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VẬN
TẢI, LOGISTICS VÀ HẠN CHẾ PHƯƠNG TIỆN CÁ NHÂN
Điều 4. Phát triển hệ thống vận
tải hành khách công cộng
1. Quy hoạch hạ tầng và tổ chức giao thông:
a) Bảo đảm quỹ đất đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống
hạ tầng vận tải hành khách công cộng, bao gồm đề pô, trạm trung chuyển, ga đường
sắt đô thị, nhà chờ, điểm dừng đỗ, làn đường ưu tiên và các công trình phụ trợ
phù hợp với Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm; tăng cường kết nối
giữa các loại hình vận tải hành khách công cộng và các phương thức vận tải
khác, tạo thuận lợi cho người dân tiếp cận, sử dụng dịch vụ;
b) Xe buýt được ưu tiên về tổ chức giao thông đảm bảo
lưu hành thông suốt, thuận tiện, an toàn cho hành khách;
c) Tổ chức các loại hình vận tải kết nối chặng đầu
- chặng cuối, kết nối các phương thức, loại hình vận tải trong đô thị. Chuẩn
hóa các điểm đầu cuối, điểm dừng xe buýt, nhà chờ đảm bảo các điều kiện về hạ tầng,
thông tin để hành khách dễ dàng tiếp cận.
2. Đổi mới phương tiện
a) Các phương tiện sử dụng trong hoạt động vận tải
hành khách công cộng phải đảm bảo điều kiện an toàn cho hành khách, hiện đại,
áp dụng công nghệ tiên tiến và đạt tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường;
b) Sử dụng phương tiện năng lượng sạch, xanh, thân
thiện với môi trường khi mở mới các tuyến buýt;
c) Khuyến khích các đơn vị kinh doanh vận tải hành
khách công cộng bằng xe buýt chuyển đổi từ phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa
thạch sang phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh.
3. Cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển vận tải
hành khách công cộng:
a) Ngân sách Thành phố hỗ trợ 100% tiền phí sử dụng
đường bộ, phí cầu đường, bến bãi, bảo hiểm hành khách thu hộ đối với các phương
tiện vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn;
b) Ngân sách Thành phố hỗ trợ kinh phí tương ứng
100% tiền thuế nhập khẩu các thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động vận tải
hành khách công cộng khối lượng lớn đối với các thiết bị, phương tiện trong nước
chưa sản xuất được hoặc trong nước đã sản xuất nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu
về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn bảo vệ môi trường;
c) Ngân sách Thành phố hỗ trợ kinh phí tương ứng
70% tiền lãi vay ngân hàng hoặc lãi vay từ Quỹ đầu tư phát triển Thành phố với
toàn bộ giá trị hợp đồng vay được thực hiện trong thời gian vay vốn (tối đa
không quá 10 năm) theo dự án đối với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng vận
tải hành khách công cộng khối lượng lớn và các doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch
vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn Thành phố đầu tư mua
sắm xe buýt điện, năng lượng xanh và hệ thống hạ tầng (trạm biến áp, trạm sạc,
trạm nạp khí) phục vụ xe buýt điện, năng lượng xanh theo từng dự án của doanh
nghiệp nằm trong danh sách hỗ trợ lãi suất đã được Ủy ban nhân dân Thành phố
phê duyệt.
4. Phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe
buýt theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả khai thác, giảm dần phụ thuộc trợ
giá từ ngân sách nhà nước.
Trợ giá đối với vận tải hành khách công cộng bằng
xe buýt và đường sắt đô thị gắn với sản lượng, chất lượng dịch vụ và hiệu quả vận
hành, bảo đảm công khai, minh bạch; thực hiện lộ trình giảm dần trợ giá phù hợp
với điều kiện phát triển của hệ thống vận tải hành khách công cộng và bảo đảm
an sinh xã hội.
5. Ưu đãi sử dụng phương tiện vận tải hành khách
công cộng bằng xe buýt, đường sắt đô thị:
a) Người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng
bằng xe buýt, đường sắt đô thị được ngân sách Thành phố hỗ trợ giá vé theo từng
tuyến;
b) Thành phố miễn tiền vé đối với người có công,
người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em dưới 6 tuổi, nhân khẩu thuộc hộ nghèo;
c) Hỗ trợ 50% giá vé tháng đối với học sinh, sinh
viên, công nhân các khu công nghiệp;
d) Hỗ trợ 100% giá vé trong 15 ngày đầu kể từ khi
các tuyến đường sắt đô thị bắt đầu khai thác vận hành thương mại;
e) Các chính sách ưu đãi khác thực hiện theo Nghị
quyết Quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi phương tiện giao thông đường bộ từ
sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng năng lượng sạch và khuyến khích sử dụng
giao thông công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 5. Phát triển loại hình vận
tải hành khách khác
1. Xây dựng hệ thống bến xe khách liên tỉnh mới kết
hợp mạng lưới đường sắt đô thị, bãi đỗ xe trung chuyển đa phương tiện, bến xe
buýt tạo thành các Trung tâm trung chuyển hành khách đa phương thức phù hợp với
Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm.
2. Xe taxi và xe hợp đồng dưới 08 chỗ (không kể chỗ
người lái xe) sử dụng hợp đồng điện tử được ưu tiên bố trí điểm đón, trả khách
tại: Bệnh viện, trung tâm thương mại, trường học, khu dân cư, khu du lịch, cảng
hàng không, nhà ga đường sắt đô thị, bến xe, điểm trung chuyển, điểm đầu cuối
xe buýt, khu đô thị và trên các tuyến phố đủ điều kiện hạ tầng và tổ chức giao
thông.
3. Xe đạp công cộng, xe đạp điện công cộng, xe máy
điện công cộng được ưu tiên bố trí vị trí đỗ tại các khu vực, địa điểm: Bệnh viện,
trung tâm thương mại, trường học, khu dân cư, khu du lịch, cảng hàng không, nhà
ga đường sắt đô thị, bến xe, điểm trung chuyển, điểm đầu cuối xe buýt, điểm dừng
xe buýt, khu đô thị và các lòng đường, vỉa hè có đủ chiều rộng nhằm tăng cường
khả năng kết nối vận tải đa phương thức.
4. Đối với các tuyến đường, tuyến phố xây mới, các
khu đô thị, khu dân cư mới cần có làn đường dành riêng cho xe đạp, đồng thời
nghiên cứu theo điều kiện cụ thể để bổ sung đối với các dự án cải tạo, nâng cấp.
5. Có lộ trình cụ thể bố trí quỹ đất làm điểm đặt
xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện công cộng tại các điểm gửi xe phục vụ chuyển đổi
phương tiện giao thông xanh theo quy hoạch.
6. Xây dựng và phát triển hệ sinh thái vận tải số:
Thúc đẩy ứng dụng tích hợp đặt xe, đặt vé, thanh toán điện tử liên thông; triển
khai nền tảng quản lý vận tải đa phương thức và hệ thống thông tin hỗ trợ người
dân tiếp cận hoạt động vận tải.
7. Khuyến khích triển khai thử nghiệm các loại hình
vận tải ứng dụng công nghệ cao, phương tiện vận tải mới trong đô thị và các giải
pháp giao thông thông minh khác theo quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân Thành phố quy định về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội.
8. Tổ chức, cá nhân chuyển đổi phương tiện giao
thông sang sử dụng năng lượng sạch được hưởng các chính sách hỗ trợ theo quy định
tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố về chính sách hỗ trợ chuyển đổi
phương tiện giao thông đường bộ từ sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng
năng lượng sạch và khuyến khích sử dụng giao thông công cộng trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
Điều 6. Quản lý chất lượng dịch
vụ vận tải
1. Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tiêu chí đánh
giá chất lượng dịch vụ vận tải phù hợp với từng loại hình vận tải; tổ chức đánh
giá, công bố chất lượng dịch vụ vận tải trên địa bàn Thành phố.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải có
trách nhiệm áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải theo quy định;
duy trì, nâng cao chất lượng dịch vụ và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân hoạt động trong
lĩnh vực vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải và logistics áp dụng các hệ thống quản
lý chất lượng tiên tiến, chuyển đổi số và ứng dụng khoa học công nghệ nhằm nâng
cao chất lượng dịch vụ, hiệu quả hoạt động, bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường
và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Điều 7. Phát triển vận tải hàng
hóa và logistics đô thị
1. Phát triển vận tải hàng hóa và logistics đô thị
theo hướng hiện đại, hiệu quả, ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số; giảm
áp lực giao thông đô thị, giảm phát thải khí nhà kính; nâng cao chất lượng dịch
vụ, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và bảo đảm phát triển bền vững.
2. Bố trí quỹ đất phát triển hệ thống trung tâm
logistics, cảng cạn ICD, kho bãi, kho lạnh, kho thông minh theo quy hoạch được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Khuyến khích phát triển giao nhận hàng hóa không
tiếp xúc tại tòa nhà, khu chung cư, khu đô thị, trung tâm thương mại, khu công
nghiệp.
4. Việc tổ chức vận tải hàng hóa và logistics đô thị
được thực hiện trên cơ sở:
a) Tổ chức mạng lưới trung chuyển hàng hóa phù hợp
với từng khu vực;
b) Phân vùng hoạt động vận tải hàng hóa phù hợp với
điều kiện kết cấu hạ tầng giao thông;
c) Quản lý hoạt động vận tải hàng hóa theo tải trọng
và chủng loại phương tiện.
5. Phương tiện vận tải sử dụng năng lượng sạch,
xanh, thân thiện môi trường được ưu tiên sử dụng các điểm trung chuyển, điểm dừng
đỗ phục vụ giao nhận hàng hóa theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 8. Hạn chế phương tiện cá
nhân
1. Thực hiện phân vùng hoạt động của một số loại
phương tiện cơ giới đường bộ phù hợp với điều kiện kết cấu hạ tầng và năng lực
phục vụ của hệ thống vận tải hành khách công cộng.
2. Thực hiện các biện pháp kinh tế nhằm hạn chế
phương tiện giao thông cá nhân theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân Thành phố: Quy định khung giờ
cao điểm, ngoài giờ cao điểm đối với từng loại phương tiện cơ giới đường bộ
theo quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ đảm bảo phù hợp với điều
kiện kết cấu hạ tầng giao thông và năng lực phục vụ của hệ thống vận tải hành
khách công cộng nhằm giảm ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường; Thực hiện
thí điểm hạn chế phương tiện cá nhân và thu phí giảm ùn tắc giao thông, đánh
giá hiệu quả, tác động xã hội làm cơ sở mở rộng phạm vi hạn chế, báo cáo Hội đồng
nhân dân Thành phố.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; ban
hành kế hoạch thực hiện, phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan;
b) Bố trí kinh phí từ ngân sách Thành phố và huy động
các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện các chính sách quy định tại Nghị quyết
này theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức xây dựng và triển khai các chương trình,
đề án, dự án phát triển vận tải hành khách công cộng, giao thông xanh, giao
thông thông minh; xây dựng và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu, ứng dụng công
nghệ thông tin và trung tâm điều hành giao thông thông minh phục vụ công tác quản
lý, điều hành giao thông trên địa bàn Thành phố;
d) Nghiên cứu, thí điểm và khuyến khích ứng dụng
các công nghệ, phương tiện giao thông mới, phương tiện sử dụng năng lượng sạch,
phương tiện tự hành, phương tiện bay không người lái phục vụ giao thông,
logistics và các giải pháp công nghệ tiên tiến khác theo quy định của pháp luật;
đ) Nghiên cứu, xây dựng lộ trình giảm dần trợ giá đối
với vận tải hành khách công cộng; phương án hạn chế phương tiện giao thông cá
nhân, phương án thu phí giảm ùn tắc giao thông và các giải pháp quản lý nhu cầu
giao thông phù hợp với điều kiện phát triển của Thành phố để trình cơ quan có
thẩm quyền xem xét, quyết định;
e) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực
hiện Nghị quyết; kiểm tra, thanh tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc thực hiện
các chính sách; định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố về
kết quả thực hiện, hiệu quả chính sách và tình hình sử dụng nguồn lực;
g) Trong quá trình thực hiện Nghị quyết, trường hợp
phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách để
bảo đảm thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Nghị quyết, Ủy ban nhân dân Thành
phố kịp thời báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định theo thẩm
quyền.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố,
các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành
phố và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân
và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
2. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Điều 2 Nghị quyết số
07/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà
Nội về việc ưu tiên phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng khối lượng
lớn; khuyến khích đầu tư xây dựng, khai thác bến xe, bãi đỗ xe ô tô và các
phương tiện cơ giới khác; áp dụng công nghệ cao trong quản lý, điều hành hệ thống
giao thông vận tải;
b) Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9
năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 2 Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 10
tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các dự án, phương án, hợp đồng và các nội dung hỗ
trợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc ký kết trước ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết
số 07/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà
Nội và Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Hà Nội cho đến khi kết thúc thời hạn thực hiện hoặc có quyết định
khác của cơ quan có thẩm quyền.
2. Các hồ sơ, dự án, phương án đang trong quá trình
lập, thẩm định, xem xét phê duyệt nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của
Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội Khóa XVII, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Ủy ban KT và TC của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Tư pháp;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội TP Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ Thành phố;
- Các Ban Đảng Thành ủy, VPTU;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các vị Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các VP: Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND TP;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Đảng ủy các xã, phường;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Trung tâm TT, DL và CNS Thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
|