|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1431/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 17
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH PHÚ THỌ
THỜI KỲ 2021-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18
tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng
6 năm 2020;
Căn cứ Luật Địa chất và
khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
09/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số
1266/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm
2050;
Căn cứ Quyết định số
1626/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch
thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 100/TTr-SXD ngày 12 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, định
hướng đến năm 2050 với những nội dung sau đây:
1. Quan điểm
- Phát triển vật liệu xây dựng
tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 phải phù hợp với Chiến
lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến
năm 2050; Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 1626/QĐ-TTg ngày 15/12/2023 và các Quy hoạch khác có liên quan.
- Đầu tư phát triển vật liệu
xây dựng trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu của thị trường; không đầu tư các dự
án sản xuất vật liệu xây dựng ở các vùng ảnh hưởng đến khu bảo tồn, di sản văn
hóa, phát triển du lịch, an ninh quốc phòng.
- Ưu tiên phát triển công nghiệp
vật liệu xây dựng tại các khu vực có nguồn cung nguyên liệu nằm trong quy hoạch
thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phê duyệt,
khuyến khích đầu tư sản xuất các loại vật liệu mới bảo vệ môi trường (gạch không
nung, cát nghiền, vật liệu thay thế…); ưu tiên phát triển các dự án chế biến
sâu khoáng sản đem lại hiệu quả kinh tế cao trong sử dụng tài nguyên, khoáng sản;
khuyến khích đầu tư, liên danh liên kết giữa các dự án khai thác khoáng sản có
công suất vừa và nhỏ để đầu tư khai thác hiệu quả ở quy mô lớn; phân bổ mạng lưới
cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh có điều kiện hạ tầng kỹ thuật
và xã hội phù hợp, đáp ứng nhu cầu phát triển đầu tư xây dựng của từng khu vực.
- Tiếp cận và ứng dụng các
thành tựu khoa học công nghệ mới trong sản xuất vật liệu xây dựng. Sử dụng tiết
kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính;
gắn sản xuất vật liệu xây dựng với tái chế, tái sử dụng các chất thải công nghiệp,
xây dựng, nông nghiệp, xử lý rác thải và bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh sản xuất một số chủng
loại vật liệu xây dựng có thế mạnh và có giá trị kinh tế cao trên địa bàn tỉnh;
nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm vật liệu xây dựng trên thị trường
trong nước và quốc tế.
- Khuyến khích các thành phần
kinh tế tham gia đầu tư, sản xuất vật liệu xây dựng; phát triển cơ khí chế tạo
cho công nghiệp vật liệu xây dựng.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
- Tập trung đầu tư sản xuất các
sản phẩm vật liệu xây dựng có thế mạnh của tỉnh (sản xuất xi măng; sản xuất gạch
gốm ốp lát, sứ vệ sinh, đá ốp lát nhân tạo; khai thác, chế biến cao lanh, felspat;
khai thác, chế biến cát sỏi, đá xây dựng; sản xuất gạch, ngói đất sét nung chất
lượng cao...). Nghiên cứu phát triển sản xuất đa dạng các sản phẩm vật liệu xây
dựng mới, có hiệu quả kinh tế cao. Áp dụng công nghệ tiên tiến hiện đại vào sản
xuất vật liệu xây dựng để nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hóa chủng loại
sản phẩm, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản, giảm thiểu tác động
đến môi trường, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, góp phần vào
tăng trưởng GRDP và nâng cao vị thế của ngành vật liệu xây dựng trong nền kinh
tế.
- Phát triển vật liệu xây dựng
đảm bảo nguồn cung ứng vật liệu cho xây dựng cho các công trình kết cấu hạ tầng
kỹ thuật, phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh và khu vực; đồng thời quản lý,
kiểm soát hoạt động khai thác chế biến, sử dụng khoáng sản đảm bảo phục vụ cung
cấp nguyên liệu lâu dài cho các lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng trên địa
bàn tỉnh.
- Loại bỏ hoàn toàn công nghệ sản
xuất vật liệu xây dựng lạc hậu, tiêu tốn nhiều tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường.
b) Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể về đầu tư, công
nghệ, khai thác sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, sản phẩm và xuất khẩu của
các chủng loại vật liệu xây dựng cho từng giai đoạn (Có các Phụ lục kèm
theo).
Điều 2. Giải
pháp thực hiện
1. Về cơ chế, chính sách và
xúc tiến đầu tư
- Phổ biến rộng rãi Kế hoạch
phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh cho các ngành, các cấp chính quyền, các
doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị trong và ngoài tỉnh biết, hiểu rõ nội dung Kế hoạch
và thực hiện.
- Hướng dẫn và hỗ trợ nhà đầu
tư tiếp cận các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của nhà nước. Kịp thời kiến
nghị Nhà nước làm rõ, xem xét sửa đổi, bổ sung các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu
tư sao cho phù hợp với thực tiễn.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu
tư để phát triển các lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng có thế mạnh của tỉnh.
2. Khai thác tài nguyên
khoáng sản hiệu quả, tiết kiệm
- Tăng cường công tác điều tra
cơ bản đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng; tổ chức lập quy hoạch thăm dò,
khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo đúng quy định; đẩy mạnh công
tác thăm dò các mỏ khoáng sản đã được quy hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện đấu giá quyền khai
thác khoáng sản, gắn khai thác khoáng sản với chế biến khoáng sản phục vụ phát
triển vật liệu xây dựng theo quy định.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra
theo định kỳ hoặc đột xuất các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường.
- Hạn chế tiến đến không sử dụng
đất canh tác nông nghiệp (sét trầm tích) để khai thác đất sét sản xuất gạch
nung; nâng giá tính thuế tài nguyên với việc khai thác đất sét trầm tích để sản
xuất gạch nung.
- Khuyến khích xây dựng các khu
vực, bến bãi tập kết, trung chuyển vật liệu xây dựng theo quy hoạch; đầu tư các
cơ sở chế biến khoáng sản làm nguyên liệu đảm bảo cung cấp ổn định về chất lượng,
số lượng cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn.
- Đối với công tác khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phải đảm bảo tuân thủ theo các
quy chuẩn về an toàn trong hoạt động khai thác mỏ lộ thiên; hoạt động khai thác
phải đảm bảo về các yếu tố môi trường, công nghệ sản xuất theo hướng tiên tiến,
hiện đại.
- Khuyến khích sử dụng tro, xỉ
nhiệt điện, điện rác; phế thải xây dựng, công nghiệp, bùn nạo vét; đất, đá thải
mỏ, quặng đuôi ... làm nguyên liệu thay thế trong sản xuất vật liệu xây dựng và
làm vật liệu san lấp.
3. Nghiên cứu và ứng dụng
khoa học công nghệ
- Khuyến khích doanh nghiệp sản
xuất vật liệu xây dựng nghiên cứu, ứng dụng công nghệ khai thác mỏ tiên tiến,
an toàn, hiệu quả, giảm thiểu các yếu tố ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường;
thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng có
tính đến biến đổi khí hậu.
- Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển
sản phẩm mới, công nghệ mới, sử dụng phế thải làm nguyên liệu, nhiên liệu thay
thế; giảm tiêu hao năng lượng; nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm vật liệu
xây dựng.
- Đẩy mạnh nghiên cứu chế tạo
cơ khí, sản xuất thiết bị, phụ tùng thay thế; tăng cường cơ giới hóa, tự động
hóa trong sản xuất vật liệu xây dựng.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
diễn đàn công nghệ, đặc biệt là trao đổi các tiến bộ khoa học công nghệ trong sản
xuất vật liệu xây dựng mới; Hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo, tập huấn về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng.
4. Đào tạo nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực
- Thực hiện xã hội hóa công tác
đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề trong đó chú trọng đào tạo
cho người lao động ngay tại các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng (viết tắt là
VLXD). Kết hợp đào tạo chuyên môn, kiến thức quản lý kinh tế với bồi dưỡng nhận
thức pháp luật, phẩm chất lao động, đạo đức xã hội, ngoại ngữ, quản trị kinh
doanh, maketing để sản phẩm VLXD được sử dụng rộng rãi trên thị trường;
- Đào tạo gắn với yêu cầu sử dụng
nhóm vật liệu sản xuất trên địa bàn tỉnh, đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp
đảm bảo phù hợp với lĩnh vực sản xuất (đào tạo theo đơn đặt hàng), đảm bảo cho
người sau đào tạo có trình độ chuyên môn cao, có tay nghề vững vàng, làm chủ và
vận hành được các dây chuyền công nghệ tiên tiến, hiện đại;
- Đa dạng hóa và mở rộng các
hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực theo hướng gắn kết giữa cơ sở
đào tạo với doanh nghiệp sản xuất.
5. Giải pháp về môi trường
- Tăng cường phổ biến rộng rãi
các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Thực hiện giám sát công tác bảo
vệ môi trường tại các cơ sở khai thác khoáng sản, chế biến nguyên liệu, các nhà
máy sản xuất vật liệu xây dựng theo đúng quy định; tiến tới áp dụng các phương
pháp giám sát hiện đại, tự động, kết nối trực tuyến với cơ quan chức năng quản
lý môi trường;
- Tăng cường thanh tra, kiểm
tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các cam kết, yêu cầu trong báo cáo đánh
giá tác động môi trường, giấy phép môi trường và an toàn lao động của các cơ sở
khai thác, chế biến khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng. Xử lý nghiêm các
cơ sở sản xuất không thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
6. Giải pháp về tài chính và
đầu tư
- Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư
ngoài doanh nghiệp, thu hút thêm vốn đầu tư công, vốn nước ngoài (FDI, ODA) và
các quỹ đầu tư cho dự án xanh để hỗ trợ các dự án sản xuất vật liệu thân thiện
môi trường.
- Thiết lập chính sách để các
ngân hàng cung cấp các khoản vay ưu đãi (lãi suất thấp, vốn vay dài hạn) cho
các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng và sử
dụng phế thải công nghiệp làm nguyên liệu.
- Giảm hoặc miễn thuế cho các dự
án sản xuất vật liệu không nung, vật liệu tái chế, nhằm khuyến khích doanh nghiệp
chuyển đổi công nghệ và sản phẩm.
7. Giải pháp về nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước về phát triển vật liệu xây dựng
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến pháp luật về khai thác khoáng sản, sản xuất VLXD; triển khai kịp thời có
hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động khai
thác khoáng sản, sản xuất VLXD, nhất là lĩnh vực thăm dò, đầu tư xây dựng, khai
thác và chế biến khoáng sản.
- Tuyên truyền, tập huấn cho
chính quyền cơ sở và người dân về sử dụng VLXD thân thiện với môi trường, VLXD
mới thay thế gạch nung.
- Tăng cường công tác quản lý
và công bố giá VLXD đặc biệt là các vật liệu được khai thác, sản xuất từ khoáng
sản.
- Đánh giá đầy đủ trữ lượng, chất
lượng các vị trí mỏ, giúp các nhà đầu tư lựa chọn phương án và giải pháp công
nghệ phù hợp; sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả và bền vững; công bố rộng
rãi danh mục tài nguyên các vị trí mỏ đã được quy hoạch thăm dò để kêu gọi đầu
tư.
- Tăng cường công tác thanh
tra, giám sát công tác thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây
dựng. Phân công cụ thể chức năng quản lý hoạt động khoáng sản đối với các cấp
chính quyền, các ban ngành có liên quan trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, sản
xuất VLXD.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan công bố và triển khai thực hiện Kế hoạch đảm
bảo phát huy hiệu quả và đúng các quy định hiện hành. Kịp thời hướng dẫn, xem
xét và giải quyết các vấn đề phát sinh, vướng mắc (nếu có) khi triển khai Kế hoạch;
tham mưu đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết theo thẩm quyền.
2. Các Sở: Tài chính, Nông nghiệp
và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công Thương; Ban Quản lý các Khu công
nghiệp tỉnh Phú Thọ, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan có liên quan
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp
với Sở Xây dựng triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định pháp luật.
3. Các nhà đầu tư, các doanh
nghiệp kinh doanh, sản xuất vật liệu xây dựng thực hiện đầu tư dự án đúng nội
dung được chấp thuận, thẩm định; lựa chọn các sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường
và Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng được phê duyệt; từng bước đổi mới công
nghệ tiên tiến, hiện đại, giảm tiêu hao năng lượng, tiết kiệm tài nguyên khoáng
sản, tăng cường bảo vệ môi trường để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, nâng
cao năng lực cạnh tranh trên thị trường; nghiêm túc tuân thủ các quy định của
pháp luật về vật liệu xây dựng, hoạt động khai thác khoáng sản và môi trường.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Chánh, các Phó Chánh VPUBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Các CVNCTH;
- Lưu: VT, CN4 (Đ).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Việt Văn
|
PHỤ LỤC I
XI MĂNG
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Giai đoạn 2021 - 2030
a) Về đầu tư
- Tiếp tục duy trì và phát huy
hết công suất các dự án xi măng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh; khẩn trương
hoàn thiện đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động các dự án sản xuất xi măng đã
được chấp thuận chủ trương đầu tư; xem xét thu hút các dự án đầu tư mới khi được
Bộ Xây dựng và Thủ tướng Chính phủ đồng ý cho chủ trương đầu tư tại các khu vực
thuận lợi về vùng nguyên liệu đã được quy hoạch tại Quyết định số 1626/QĐ-TTg
ngày 15/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ;
- Tỷ lệ sử dụng clanhke trong sản
xuất xi măng trung bình toàn ngành tối đa ở mức 65%; tăng sử dụng phụ gia cho
xi măng sử dụng tối thiểu 35%.
- Đến năm 2030, tất cả các nhà
máy sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh lắp đặt hệ thống thu hồi nhiệt khí thải
để phát điện.
b) Về công nghệ sản xuất
- Chất lượng sản phẩm xi măng:
Đạt và vượt Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam và các quy định hiện hành.
- Sản phẩm clanhke xi măng phải
đảm bảo quy định của Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm
xi măng; đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm xi măng chất lượng cao, có giá trị
kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu xây dựng; chú trọng phát triển sản xuất xi măng
mác cao, xi măng bền trong môi trường xâm thực.
- Sử dụng công nghệ tiên tiến với
mức tự động hóa cao, ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất để đạt được các
chỉ tiêu kỹ thuật như sau:
+ Tiêu hao nhiệt năng: ≤ 730
kcal/kg clanhke;
+ Tiêu hao điện năng: ≤ 90
kWh/tấn xi măng;
+ Tiêu hao điện năng: ≤ 65
kWh/tấn clanhke.
- Đến hết năm 2025, tất các dây
chuyền sản xuất xi măng có công suất từ 2.500 tấn clanhke/ngày trở lên phải lắp
đặt và vận hành hệ thống phát điện tận dụng nhiệt khí thải.
- Đến năm 2025, sử dụng tối thiểu
20%; đến năm 2030, sử dụng tối thiểu 30% tro bay nhiệt điện hoặc chất thải công
nghiệp khác làm nguyên liệu thay thế trong sản xuất clanhke và làm phụ gia
trong sản xuất xi măng.
- Sử dụng nhiên liệu thay thế
lên đến 15% tổng nhiên liệu dùng để sản xuất clanhke xi măng.
c) Về khai thác và sử dụng tài
nguyên:
Xây dựng kế hoạch cụ thể để
khai thác sử dụng tiết kiệm khoáng sản đá vôi, đá sét; khuyến khích khai thác
âm, khai thác theo công nghệ khoan hầm. Sử dụng tối đa các chất thải, phế thải
của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và chất thải sinh hoạt làm
nguyên liệu, nhiên liệu, phụ gia cho quá trình sản xuất xi măng.
d) Về bảo vệ môi trường
- 100% các cơ sở sản xuất xi
măng đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; tăng cường chuyển
đổi lọc bụi tĩnh điện sang lọc bụi túi vải; các cơ sở sản xuất xi măng phải có
thiết bị giám sát nồng độ bụi tại nguồn thải và kết nối trực tuyến các thiết bị
này với cơ quan quản lý môi trường tại địa phương.
- Yêu cầu phát thải đối với các
dây chuyền đã đầu tư đạt:
+ CO2 ≤ 650 kg/tấn xi măng;
+ SO2 ≤ 200 mg/Nm3;
+ NO2 ≤ 800 mg/Nm3;
+ Bụi ≤ 30 mg/Nm3.
2. Giai đoạn 2031 - 2050
- Duy trì và tiếp tục đầu tư
chiều sâu về công nghệ sản xuất, áp dụng tối đa công nghệ thông tin vào công
tác quản lý, sản xuất và kinh doanh tại các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển lĩnh vực cơ khí chế
tạo máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng;
chủ động trong sản xuất, giảm phụ thuộc vào vật tư phụ tùng nhập khẩu.
PHỤ LỤC II
VẬT LIỆU ỐP LÁT
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Giai đoạn 2021 - 2030
1.1. Đối với lĩnh vực sản
xuất gạch gốm ốp lát
a) Về đầu tư: Khuyến khích đầu
tư dự án mới, đầu tư mở rộng tại các khu, cụm công nghiệp cách xa trung tâm đô
thị; các dự án phải đầu tư công nghệ tiên tiến, tự động hóa cao, tiết kiệm
nguyên liệu, nhiên liệu, sản xuất sản phẩm có kích thước lớn để đáp ứng nhu cầu
thị trường, hạ giá thành sản phẩm để nâng tính cạnh tranh sản phẩm trên thị trường
trong nước và hướng đến thị trường xuất khẩu.
b) Về công nghệ
- Chất lượng sản phẩm: Đạt và
vượt yêu cầu của Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam.
- Sản xuất vật liệu ốp lát với
công nghệ tiên tiến, hiện đại, nhằm giảm mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu và
năng lượng, áp dụng các giải pháp sử dụng công nghệ thông tin vào quản lý và sản
xuất.
- Các chỉ tiêu tiêu hao nằm
trong định mức sau: Tiêu hao nhiệt năng cho 1 kg sản phẩm:
+ Gạch ceramic: ≤ 1.100 kcal/kg
sản phẩm;
+ Gạch granit: ≤ 1.200 kcal/kg
sản phẩm;
+ Gạch cotto: ≤ 1.400 kcal/kg sản
phẩm.
Tiêu hao điện năng cho 1 kg sản
phẩm:
+ Gạch ceramic: ≤ 0,12 kWh/kg sản
phẩm;
+ Gạch granit: ≤ 0,30 kWh/kg sản
phẩm;
+ Gạch cotto: ≤ 0,14 kWh/kg sản
phẩm.
c) Về môi trường
- Yêu cầu mức phát thải bụi
không lớn hơn 30 mg/Nm3; hàm lượng khí CO, SO2, NOx không lớn hơn 100 mg/Nm3.
- 100% các cơ sở sản xuất đáp ứng
các quy chuẩn, tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường.
- 100% cơ sở sản xuất phải có hệ
thống thiết bị quan trắc tự động nước thải, khí thải và kết nối trực tuyến với
cơ quan quản lý môi trường tại địa phương.
d) Về khai thác và sử dụng tài nguyên:
Khai thác sử dụng tiết kiệm tài nguyên, khoáng sản.
e) Về chủng loại và chất lượng
sản phẩm: Đầu tư sản xuất các loại sản phẩm mỏng, kích thước lớn, đa dạng về chủng
loại, mẫu mã; các sản phẩm có khả năng chống mài mòn cao, đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Phát triển sản xuất các
loại gạch ốp lát có tính năng đặc biệt, bền màu, chống bám bẩn, ngăn ngừa sự
phát triển của rêu mốc. Chất lượng các sản phẩm phải đáp ứng theo các tiêu chuẩn,
quy chuẩn của Việt Nam hoặc Quốc tế.
1.2. Đối với lĩnh vực sản
xuất đá ốp lát nhân tạo
a) Về đầu tư: Khuyến khích đầu
tư xây dựng dự án sản xuất đá ốp lát nhân tạo cao cấp, sử dụng nguồn nguyên liệu
là khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và phế thải công nghiệp, nhằm đáp ứng
nhu cầu trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu.
b) Về công nghệ: Sử dụng công
nghệ tiên tiến, tự động hóa, ứng dụng tối đa công nghệ thông tin.
c) Về khai thác và sử dụng tài nguyên:
Phát triển các cơ sở gia công chế biến nguyên liệu trong nước; nghiên cứu sản
xuất chất kết dính, phụ gia thay thế nguyên liệu nhập khẩu; tận thu phế thải từ
khai thác chế biến đá ốp lát tự nhiên để làm nguyên liệu sản xuất.
d) Về bảo vệ môi trường: Tất cả
các cơ sở sản xuất phải có hệ thống xử lý các chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
e) Về chủng loại và chất lượng
sản phẩm:
- Sản xuất đa dạng các chủng loại,
mẫu mã các sản phẩm; tận dụng tối đa tài nguyên khoáng sản.
- Chú trọng phát triển các sản
phẩm có giá trị kinh tế cao để phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Chất lượng các sản phẩm phải
đáp ứng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt Nam hoặc Quốc tế.
2. Giai đoạn 2031 - 2050
2.1. Đối với lĩnh vực sản
xuất gạch gốm ốp lát
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu về
công nghệ sản xuất, áp dụng tối đa công nghệ thông tin vào công tác quản lý, sản
xuất và kinh doanh.
- Sử dụng nhiên liệu sạch trong
sản xuất gạch ốp lát, không còn sử dụng khí than làm nhiên liệu đốt.
- Phát triển lĩnh vực cơ khí chế
tạo máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng;
chủ động trong sản xuất, giảm phụ thuộc vào vật tư phụ tùng nhập khẩu.
2.2. Đối với lĩnh vực sản
xuất đá ốp lát nhân tạo
- Đầu tư phát triển sản xuất
các loại đá ốp lát nhân tạo có tính năng và thẩm mỹ vượt trội, đa dạng về mẫu
mã thay thế đá ốp lát tự nhiên.
- Đầu tư chiều sâu về công nghệ
sản xuất, áp dụng triệt để công nghệ thông tin vào công tác quản lý, sản xuất
và kinh doanh.
PHỤ LỤC III
SỨ VỆ SINH
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Giai đoạn 2021 - 2030
a) Về đầu tư
- Khuyến khích đầu tư mới các
dây chuyền sản xuất có công nghệ tiên tiến, hiện đại, đồng bộ, có mức tự động
hóa cao, đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu về công nghệ và môi trường tại các khu, cụm
công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích đầu tư các cơ sở
chế biến nguyên liệu tập trung và hiện đại nhằm có nguồn cung ứng nguyên liệu ổn
định, chất lượng cao phục vụ sản xuất.
b) Về công nghệ
- Các cơ sở đầu tư mới phải có
công nghệ hiện đại với mức độ tự động hóa cao, có mức tiêu hao nguyên, nhiên vật
liệu và mức phát thải ra môi trường thấp.
- Phát triển đồng bộ giữa đầu
tư các cơ sở sản xuất và các cơ sở khai thác, chế biến nguyên liệu, sản xuất
men, màu trong nước, các cơ sở sản xuất phụ tùng thay thế và phụ kiện.
- Chỉ tiêu tiêu hao như sau:
+ Nhiệt năng ≤ 2.300 kcal/kg sản
phẩm;
+ Điện năng ≤ 0,5 kWh/kg sản phẩm.
- Chỉ tiêu phát thải bụi ≤ 20
mg/Nm3, hàm lượng khí CO, SO2, NOx trong khí thải ≤ 50 mg/Nm3;
c) Về khai thác và sử dụng tài
nguyên: Khai thác tận thu tài nguyên khoáng sản, chuyên môn hóa quá trình khai
thác nguyên liệu.
d) Về bảo vệ môi trường:
- 100% các cơ sở sản xuất có hệ
thống xử lý các chất thải theo quy định, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về bảo vệ môi trường.
- 100% các cơ sở sản xuất phải
có hệ thống thiết bị quan trắc tự động nước thải, khí thải.
e) Về chủng loại và chất lượng
sản phẩm
- Phát triển những sản phẩm có
kiểu dáng hiện đại và đi theo xu hướng chung như: Sản phẩm kích thước lớn, các
loại xí bệt két nước liền, tiết kiệm nước, có tính năng tự làm sạch, tự rửa
trôi, kháng khuẩn...
- Sản xuất đồng bộ các sản phẩm,
phụ kiện đi kèm như: Thiết bị cảm ứng, vòi sen kiểm soát tia nước, linh kiện bồn
cầu có thiết bị rửa tự động, kiểm soát nhiệt độ phục vụ nhu cầu người tiêu
dùng.
- Chất lượng các sản phẩm phải
đáp ứng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt Nam hoặc Quốc tế.
2. Giai đoạn 2031 - 2050
- Công nghệ sản xuất phải hiện
đại, tiên tiến, đồng bộ, ứng dụng tối đa công nghệ thông tin vào công tác quản
lý, sản xuất và kinh doanh.
- Yêu cầu đạt các chỉ tiêu về
tiêu hao nhiệt năng: ≤ 2.000 kcal/kg sản phẩm; tiêu hao điện năng: ≤ 0,4kWh/kg
sản phẩm. Yêu cầu mức phát thải bụi trung bình ≤ 20 mg/Nm3, nồng độ khí CO,
SO2, NOx trong khí thải ≤ 50 mg/Nm3.
PHỤ LỤC IV
VÔI CÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Giai đoạn 2021 - 2030
a) Về đầu tư
- Đầu tư phát triển vôi công
nghiệp theo công nghệ hiện đại, tiết kiệm tài nguyên, đáp ứng đầy đủ các chỉ
tiêu về công nghệ và môi trường, đáp ứng nhu cầu trong nước và có tính đến xuất
khẩu. Chỉ xem xét đầu tư lò có công suất lớn hơn 200 tấn vôi/ngày (tương đương
60.000 tấn vôi/năm).
- Tập trung hoàn thiện đầu tư
xây dựng và đưa vào hoạt động các dự án sản xuất vôi công nghiệp đã được chấp
thuận chủ trương đầu tư; xem xét thu hút các dự án đầu tư mới khi được Bộ Xây dựng
và Thủ tướng Chính phủ đồng ý cho chủ trương đầu tư tại các khu vực thuận lợi về
vùng nguyên liệu đã được quy hoạch tại Quyết định số 1626/QĐ-TTg ngày
15/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xoá bỏ hoàn toàn các lò thủ
công gián đoạn và thủ công liên hoàn. b) Về công nghệ
- Lựa chọn công nghệ, thiết bị
tiên tiến, mức độ cơ giới hóa, tự động hoá cao để đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng
cao, ổn định, có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế; đồng thời tiết kiệm
nguyên nhiên liệu, sử dụng nhiên liệu thay thế theo hướng công nghệ xanh, bảo vệ
môi trường. Đến năm 2030, công nghiệp vôi Việt Nam đạt trình độ ngang bằng với
các nước tiên tiến trên thế giới.
- Các chỉ tiêu tiêu hao năng lượng:
+ Nhiệt năng < 900 kcal/kg
vôi;
+ Điện năng đối với lò nung vôi
<30 kWh/tấn vôi.
- Đảm bảo các chỉ tiêu về môi
trường:
+ Phát thải bụi < 30 mg/Nm3;
+ Nồng độ lưu huỳnh < 20
mg/Nm3.
c) Về khai thác và sử dụng tài
nguyên:
Khuyến khích thu hồi khoáng sản
đá vôi đủ tiêu chuẩn làm vôi từ các mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường.
Việc khai thác đá vôi, đôlômit phải sử dụng hiệu quả, đảm bảo tiết kiệm, bảo vệ
môi trường.
d) Về bảo vệ môi trường
100% các cơ sở sản xuất có hệ
thống xử lý chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;
các cơ sở sản xuất vôi công nghiệp phải có thiết bị giám sát khí thải, nồng độ
bụi tại nguồn thải và kết nối trực tuyến các thiết bị này với cơ quan quản lý
môi trường của địa phương.
đ) Về sản phẩm
Nâng cao chất lượng sản phẩm
vôi, đôlômit nung công nghiệp, đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm như: vôi
canxi, vôi đôlômit, vôi đôlômit nung chết, vôi bột hydrat, bột nhẹ...
2. Giai đoạn 2031 - 2050
- Đầu tư sản xuất vôi quy mô
công nghiệp và đa dạng hóa các sản phẩm để cung cấp cho các ngành công nghiệp
trong nước, hạn chế xuất khẩu. Ưu tiên phát triển công nghệ khai thác hầm đảm bảo
hình dáng tự nhiên của núi đá vôi; thu hồi, tận thu khí thải làm nguyên liệu sản
xuất sản phẩm khác.
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu cho
các nhà máy vôi đang hoạt động, áp dụng tự động hóa, công nghệ thông tin vào quản
lý và sản xuất, đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường.
PHỤ LỤC V
VẬT LIỆU XÂY
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Giai đoạn 2021 - 2030
1.1. Đối với lĩnh vực sản
xuất gạch đất sét nung
a) Về đầu tư
- Đến năm 2025, các cơ sở sản
xuất đang sử dụng công nghệ lạc hậu, thiết bị cũ tiêu tốn nguyên liệu, nhiên liệu
và năng lượng phải đầu tư cải tạo, chuyển đổi thành các cơ sở sản xuất có công
nghệ tiên tiến, có mức độ cơ giới hóa, tự động hóa cao nhằm tiết kiệm nguyên liệu,
nhiên liệu, năng lượng đáp ứng các chỉ tiêu về công nghệ và môi trường hoặc buộc
phải dừng sản xuất.
- Chỉ đầu tư mới các cơ sở sản
xuất gạch tuynel chất lượng cao sử dụng nguyên liệu là sét phong hóa (sét đồi)
tại các xã trung du, miền núi của tỉnh góp phần cân đối khả năng cung ứng vật
liệu xây, hạn chế vận chuyển gạch giữa các địa phương trên địa bàn tỉnh, giảm
áp lực lên hạ tầng giao thông, không làm tăng giá thành sản phẩm.
- Dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng
công suất phải gắn với vùng nguyên liệu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
địa phương. Công suất của các dây chuyền đầu tư mới không nhỏ hơn 20 triệu viên
QTC/năm.
b) Về công nghệ sản xuất
- Tăng cường áp dụng khoa học,
kỹ thuật, cải tiến công nghệ, cơ giới hóa để nâng cao chất lượng sản phẩm. Có
trên 30% doanh nghiệp ứng dụng tự động hóa vào trong dây chuyền sản xuất.
- 100% các cơ sở sản xuất gạch
đất sét nung xây dựng cam kết cải tiến tối thiểu 30% các công đoạn sản xuất của
công nghệ hiện tại nhằm giảm tiêu hao nguyên, nhiên liệu, tiết kiệm tài nguyên.
- Các chỉ tiêu tiêu hao nguyên,
nhiên liệu phải đáp ứng:
+ Tiêu hao nhiệt năng ≤
360kcal/kg sản phẩm;
+ Tiêu hao điện năng ≤ 0,022
kWh/kg sản phẩm.
- Tiết kiệm tối đa sử dụng tài
nguyên thiên nhiên; 100% các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung phải sử dụng phế
thải công, nông nghiệp thay thế nguyên, nhiên liệu tự nhiên để đảm bảo bình
quân toàn ngành sử dụng tối đa các nguồn phế thải các ngành công nghiệp khác để
thay thế 50% nguyên, nhiên liệu thiên nhiên trong sản xuất gạch đất sét nung.
c) Về khai thác và sử dụng tài
nguyên
- Khai thác hiệu quả nguồn đất
sét trầm tích đã được cấp phép, sử dụng đất sét phong hóa (đất sét đồi, đất đá
thải của mỏ, ...) để sản xuất sản phẩm gạch đất sét nung có giá trị gia tăng
cao.
- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng
các chất thải (tro xỉ, đá xít...) làm nguyên liệu, nhiên liệu để thay thế nguồn
nguyên liệu truyền thống.
- Khuyến khích đầu tư thăm dò
các mỏ sét nguyên liệu với nguồn gốc là đất sét đồi không ảnh hưởng đến đất
nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu của các cơ sở gạch ngói nung trên địa bàn. Ưu
tiên cấp phép thăm dò, khai thác cho các cơ sở đang sản xuất có mỏ sét trầm
tích nhỏ hoặc các cơ sở chưa có nguồn nguyên liệu ổn định.
d) Về bảo vệ môi trường: 100%
các cơ sở sản xuất phải xây dựng hệ thống xử lý chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường; có trạm quan trắc khí thải tự động, kết
nối trực tuyến với các cơ quan quản lý môi trường của địa phương.
e) Về chủng loại và chất lượng
sản phẩm
Tăng cường sản xuất các sản phẩm
gạch đất sét nung có độ rỗng lớn, có kích thước lớn; gạch trang trí; gạch không
trát... Chất lượng các sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật hiện hành đối với từng mục đích sử dụng, phục vụ nhu cầu xây dựng
hoặc xuất khẩu.
1.2. Đối với lĩnh vực sản
xuất vật liệu xây không nung
a) Về đầu tư
- Đầu tư sản xuất các loại vật
liệu xây không nung (VLXKN) có kích thước lớn, độ rỗng lớn, các sản phẩm sử dụng
nguyên liệu là chất thải công nghiệp (tro, xỉ than, ...); các sản phẩm nhẹ; các
sản phẩm đáp ứng các yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành xây dựng.
- Kêu gọi đầu tư sản xuất tấm
tường Acotec, công suất mỗi dây chuyền đầu tư mới không nhỏ hơn 300.000 m2/năm,
nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ của tỉnh cũng như phục vụ cho thành các tỉnh
thành lân cận trong khu vực và xuất khẩu.
- Kêu gọi đầu tư mới các cơ sở
sản xuất gạch không nung với công suất tối thiểu 20 triệu viên QTC/năm, công
nghệ hiện đại để đáp ứng được nhu cầu trên địa bàn tỉnh cũng như cung cấp cho
thị trường các tỉnh trong khu vực.
- Không khuyến khích đầu tư các
cơ sở sản xuất gạch không nung tự phát có chất lượng sản phẩm không đảm bảo quy
định; khuyến khích các cơ sở này thành lập doanh nghiệp, đầu tư công nghệ tiên
tiến vào sản xuất.
b) Về công nghệ sản xuất
- Đối với các cơ sở đang sản xuất:
Nghiên cứu cải tiến công nghệ đang sử dụng hiện tại nhằm nâng cao năng suất chất
lượng sản phẩm.
- Đối với các cơ sở đầu tư mới:
Sử dụng công nghệ tiên tiến, dây chuyền thiết bị hiện đại, tỷ lệ cơ giới hóa, tự
động hóa cao.
- Phấn đấu hơn 50% nhà máy ứng
dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong dây chuyền sản xuất.
c) Về khai thác và sử dụng tài
nguyên
Nghiên cứu, đề xuất phát triển
các dự án có công nghệ sản xuất sử dụng nguyên liệu là phế thải công nghiệp của
các nhà máy nhiệt điện, công nghiệp tuyển quặng. Cụ thể tỷ lệ sử dụng tro xỉ
nhiệt điện thay thế xi măng, cốt liệu để sản xuất VLXKN:
- Đối với gạch bê tông cốt liệu:
Khuyến khích sử dụng tro bay có thể thay thế từ 20 - 30% lượng xi măng đưa vào
sử dụng;
- Đối với bê tông bọt: Có thể
dùng 350 tấn tro bay thay cát nguyên liệu để sản xuất 1 triệu viên QTC gạch bê
tông bọt;
- Đối với bê tông khí: Có thể
dùng 6.560 tấn tro bay thay thế cát nguyên liệu để sản xuất 1 triệu viên QTC gạch
bê tông khí chưng áp.
d) Về bảo vệ môi trường: Các cơ
sở sản xuất có hệ thống xử lý chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về bảo vệ môi trường.
e) Về chủng loại và chất lượng
sản phẩm: Đa dạng hóa các sản phẩm gạch không nung kích thước lớn, cấu kiện, tấm
tường, vật liệu nhẹ nhằm giảm thời gian thi công, hạ giá thành xây dựng, giảm
thiểu phát thải trong quá trình xây dựng.
2. Giai đoạn 2031 - 2050
2.1. Đối với lĩnh vực sản
xuất gạch đất sét nung
- Đến giai đoạn sau năm 2030, tất
cả các cơ sở sản xuất sử dụng nguyên liệu sét phong hóa (đất sét đồi) thay thế
đất sét trầm tích; sản xuất đa dạng các loại sản phẩm, tăng tỷ lệ các sản phẩm gạch
nung trang trí, gạch nung có kích thước, độ rỗng lớn để tăng giá trị sản phẩm
và tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường.
- Giảm mức tiêu hao nhiệt, mức
phát thải CO2 30% so với mức trung bình hiện nay tại các nhà máy.
2.2. Đối với lĩnh vực sản
xuất vật liệu xây không nung
- Sử dụng tối đa lượng chất thải
công nghiệp (tro, xỉ than...) để sản xuất VLXKN, tỷ lệ sử dụng không nhỏ hơn
50%.
- Khuyến khích các cơ sở đã có
trên địa bàn tỉnh cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát huy
tối năng lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu nội tỉnh và cung cấp cho các tỉnh
thành lân cận.
PHỤ LỤC VI
BÊ TÔNG
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Giai đoạn 2021 - 2030
a) Về đầu tư
- Tiếp tục đầu tư các trạm trộn
bê tông thương phẩm để thay thế cho chế tạo bê tông thủ công, đơn giản, phân
tán, không đảm bảo chất lượng và gây ô nhiễm môi trường tại các địa phương trên
địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích các nhà máy bê
tông thương phẩm đầu tư thêm các dây chuyền sản xuất cấu kiện bê tông các loại
(bê tông nhẹ, bê tông cường độ cao, bê tông xuyên nước chống ngập úng, giảm tiếng
ồn cho các đô thị,..).
- Căn cứ vào nhu cầu xây dựng
và phát triển đô thị, có thể bố trí tạm trạm trộn bê tông phục vụ một số dự án
đầu tư xây dựng trọng điểm của tỉnh khi có ý kiến tham vấn thống nhất của cơ
quan quản lý Nhà nước chuyên ngành và cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương,
nhằm đảm bảo khoảng cách vận chuyển phù hợp bê tông thương phẩm đến công trình
để có thể duy trì và đảm bảo chất lượng bê tông. Trạm trộn bố trí tạm phải tuân
thủ việc bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh lao động và nghĩa vụ của doanh nghiệp
sản xuất vật liệu xây dựng theo quy định.
b) Về công nghệ sản xuất
- Hiện đại hóa công nghệ sản xuất,
ưu tiên phát triển công nghệ theo hướng sản xuất xanh, sạch, tiết kiệm nguyên
liệu và năng lượng, kết hợp với nâng cao chất lượng và giảm thiểu ô nhiễm môi
trường.
- Loại bỏ các dây chuyền hiện
có đang sử dụng công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và giảm thiểu tối đa
các loại bê tông trộn thủ công.
c) Về bảo vệ môi trường: Các cơ
sở sản xuất bê tông phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ
môi trường.
d) Về chủng loại và chất lượng
sản phẩm
- Khuyến khích nghiên cứu, sản
xuất đa dạng hóa các sản phẩm bê tông: bê tông mác cao (mác 400, 600, 800), bê
tông chất lượng siêu cao, bê tông đóng rắn nhanh cường độ cao, bê tông
geopolymer, bê tông cốt sợi, bê tông tự lèn, các loại bê tông nhẹ, bê tông cách
âm, cách nhiệt, bê tông chống cháy, bê tông dự ứng lực, cấu kiện bê tông, bê
tông bán lắp ghép... đáp ứng tiêu chuẩn xây dựng các công trình cao tầng và các
công trình xây dựng khác.
- Ứng dụng các loại phụ gia
khoáng, phụ gia hóa học để tối ưu hóa chất lượng bê tông nhằm thích ứng với khí
hậu và đạt độ bền lâu dài.
- Chất lượng các sản phẩm phải
đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành đối với từng mục
đích sử dụng, phục vụ nhu cầu xây dựng.
2. Giai đoạn 2031 - 2050
- Nâng cao mức độ tự động hóa,
hiện đại hóa, áp dụng tối đa công nghệ thông tin trong quản lý và sản xuất bê
tông.
- Sử dụng các cốt liệu từ
nguyên liệu tái chế, phế thải để thay thế nguyên liệu thiên nhiên; Phát triển
các loại phụ gia khoáng và phụ gia hóa học để đưa vào làm thành phần bắt buộc
trong sản xuất bê tông nhằm nâng cao chất lượng các sản phẩm bê tông.
- Tiếp tục đẩy mạnh phát triển
các nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông tiền chế, phát triển các cấu kiện bê tông
tiền chế, lắp ghép theo mô-đun. Tiếp tục phát triển các trạm trộn bê tông
thương phẩm thay thế bê tông trộn thủ công.
PHỤ LỤC VII
VẬT LIỆU LỢP
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Giai đoạn 2021 - 2030
a) Về đầu tư
- Khuyến khích đầu tư phát triển
các loại ngói nung màu tráng men, ngói giả cổ, ngói màu không nung... phục vụ cho
xây dựng trong dân cư và các công trình như biệt thự, khách sạn cao cấp, khu du
lịch và trùng tu di tích lịch sử, văn hoá...
- Phát triển sản xuất đa dạng
các sản phẩm tấm lợp kim loại, tấm lợp composite, tấm lợp polycarbonate, tấm lợp
polycarbonate - hợp kim nhôm, tấm lợp từ sợi hữu cơ và bitum, tấm lợp acrylic
có phủ các hạt đá tự nhiên; tấm lợp kết hợp tấm pin năng lượng mặt trời...
- Không đầu tư mới, đầu tư mở rộng
sản xuất tấm lợp amiăng xi măng; các cơ sở đang sản xuất phải có lộ trình chuyển
đổi loại hình sản xuất tiến tới chấm dứt sản xuất tấm lợp amiăng.
b) Về công nghệ
- Các cơ sở đầu tư mới: Sử dụng
công nghệ tiên tiến với mức độ tự động hoá cao, tiết kiệm tối đa nguyên liệu,
nhiên liệu và năng lượng, sử dụng chất thải làm nguyên, nhiên liệu thay thế nhằm
tiết kiệm tài nguyên, giảm ô nhiễm môi trường.
- Khuyến khích ứng dụng công
nghệ mới trong sản xuất tấm lợp để sử dụng sợi an toàn với sức khoẻ con người,
thân thiện môi trường, phù hợp với nhiều dạng thời tiết khí hậu và công trình
xây dựng đặc thù.
- Đối với công nghệ sản xuất tấm
lợp amiăng xi măng: Phải thực hiện đầu tư đồng bộ, tự động hóa các công đoạn xé
bao, nghiền, định lượng sợi, tránh sự tiếp xúc trực tiếp của công nhân; không sử
dụng sợi amiăng amfibol (amiăng nâu và xanh) để sản xuất tấm lợp; nghiên cứu
các loại sợi có thể thay thế sợi amiăng trong sản xuất nếu tiếp tục duy trì sản
xuất.
c) Về bảo vệ môi trường: Các cơ
sở sản xuất có hệ thống xử lý chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về bảo vệ môi trường.
d) Về chủng loại và chất lượng
sản phẩm
- Phát triển đa dạng hóa các chủng
loại và mẫu mã sản phẩm, nhất là các sản phẩm vật liệu lợp thông minh, tiết kiệm
năng lượng.
- Chất lượng các sản phẩm phải
đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành đối với từng mục
đích sử dụng, phục vụ nhu cầu xây dựng hoặc xuất khẩu.
2. Giai đoạn 2031 - 2050
- Hạn chế tối đa các sản phẩm vật
liệu lợp gây ô nhiễm môi trường.
- Công nghệ sản xuất có mức độ
tự động hoá cao, tập trung sản xuất tấm lợp kim loại và các loại ngói nung màu
tráng men, ngói màu không nung chất lượng cao, tấm lợp nhựa composite đáp ứng
nhu cầu trong và ngoài tỉnh.
PHỤ LỤC VIII
KHAI THÁC, CHẾ BIẾN CÁT, SỎI
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Giai đoạn 2021 - 2030
a) Về đầu tư
- Đối với khai thác cát, sỏi tự
nhiên:
+ Tăng cường đầu tư chế biến,
khai thác cát tự nhiên; khi cấp phép khai thác cát tự nhiên phải đảm bảo an
toàn hệ thống công trình đề điều, thủy lợi, bờ bãi sông.
+ Khai thác, cung cấp cát, sỏi
tự nhiên để đáp ứng nhu cầu xây dựng trong tỉnh và ngoài tỉnh.
- Đối với cát nhân tạo:
+ Khuyến khích đầu tư nghiên cứu,
chuyển giao công nghệ sản xuất các dây chuyền chế biến cát nghiền từ đá vôi, sỏi
cuội... thành cát nhân tạo đủ tiêu chuẩn sử dụng cho bê tông và vữa.
+ Khuyến khích đầu tư mới, đầu
tư mở rộng các cơ sở sản xuất cát nghiền tại các khu vực có nguồn nguyên liệu để
thay thế một phần cát tự nhiên trong xây dựng nhằm phục vụ cho nhu cầu trong và
ngoài tỉnh.
b) Về công nghệ
- Đối với khai thác, chế biến
cát, sỏi tự nhiên: Cần có hệ thống xử lý để giảm hàm lượng bùn, bụi, sét trong
những loại cát có lẫn nhiều sét; phế thải sinh ra trong quá trình xử lý phải được
thu gom, tồn chứa đúng kỹ thuật hoặc tái sử dụng; phải có bãi chứa đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật.
- Đối với khai thác, chế biến
cát nghiền: Dây chuyền công nghệ sản xuất cát nghiền phải tiên tiến, đồng bộ,
bao gồm các thiết bị gia công, sàng, vận chuyển và các thiết bị xử lý môi trường.
c) Về khai thác và sử dụng tài
nguyên
- Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm
tài nguyên khoáng sản, nhiên liệu và năng lượng; sử dụng các loại phế thải công
nghiệp, xây dựng để sản xuất cát xây dựng.
- Không sử dụng cát sông đạt
tiêu chuẩn kỹ thuật dùng cho bê tông để làm vật liệu san lấp. Không xuất khẩu
cát xây dựng khai thác từ tự nhiên.
d) Về môi trường
- Đối với các cơ sở khai thác,
chế biến cát, sỏi tự nhiên: Phải đảm bảo khai thác đúng những vị trí được các
cơ quan quản lý cho phép, không gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, dòng chảy
và không gây sạt lở bờ sông. Phải xử lý nước thải tuyển rửa cát trước khi thải
vào môi trường, đảm bảo nồng độ phát tán bụi theo yêu cầu của các tiêu chuẩn tại
bãi chứa khi bảo quản và vận chuyển.
- Đối với các cơ sở khai thác,
chế biến cát nghiền: Đảm bảo các yêu cầu về môi trường khu sản xuất và giảm thiểu
gây ô nhiễm ra các vùng xung quanh theo quy định của các tiêu chuẩn về môi trường,
y tế. Đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên, thực hiện hoàn nguyên mỏ theo yêu cầu.
e) Về chủng loại và chất lượng
sản phẩm
- Tăng cường phát triển các sản
phẩm cát nhân tạo đáp ứng nhu cầu sử dụng; phấn đấu đạt mục tiêu sử dụng cát
nghiền, cát tái chế từ phế thải công nghiệp và xây dựng để thay thế cát tự
nhiên tối thiểu 30% vào năm 2025; 40% vào năm 2030 và ≥ 50% vào năm 2050.
- Chất lượng các sản phẩm phải
đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành đối với từng mục
đích sử dụng, phục vụ nhu cầu xây dựng trong và ngoài tỉnh.
2. Giai đoạn 2031 - 2050
Từng bước hạn chế sử dụng cát tự
nhiên trong xây dựng; nâng cao tỷ lệ sử dụng cát nhân tạo, cát tái chế từ phế
thải công nghiệp và xây dựng lên tối thiểu 50% tổng lượng cát dùng trong xây dựng
trên địa bàn tỉnh.
PHỤ LỤC IX
KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Giai đoạn 2021 - 2030
a) Về đầu tư
- Khi cấp phép khai thác khoáng
sản phải xem xét kỹ hiệu quả kinh tế, vấn đề bảo vệ cảnh quan, bảo vệ môi trường
bảo vệ hạ tầng giao thông, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
- Sắp xếp lại các cơ sở khai
thác, chế biến đá xây dựng có quy mô nhỏ. Nâng cấp, hiện đại hóa công nghệ chế
biến đá xây dựng đối với các cơ sở sản xuất cũ; dừng sản xuất đối với các cơ sở
khai thác có quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường.
- Khuyến khích các cơ sở khai
thác, chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông thường phối hợp đầu tư hoặc liên
kết với cơ sở sản xuất cát nghiền, gạch không nung nhằm tận dụng nguyên liệu,
giảm ô nhiễm môi trường.
- Khuyến khích đầu tư điều tra
thăm dò, quy hoạch khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng ở các khu vực
có tiềm năng khoáng sản và điều kiện hạ tầng phù hợp.
- Không đầu tư các dự án khai
thác, chế biến đá xây dựng ở chân sườn đồi, núi, dọc theo các tuyến đường quốc
lộ, các khu vực có ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên, các di sản văn hoá,
phát triển du lịch và an ninh quốc phòng.
b) Về công nghệ
- Sử dụng dây chuyền công nghệ
sản xuất đá xây dựng hiện đại, tiên tiến, đồng bộ, với mức độ cơ giới hóa cao, ứng
dụng tự động hoá vào sản xuất, tiết kiệm tối đa nguyên liệu, nhiên liệu và năng
lượng, giảm phát thải bụi, chất thải và tiếng ồn trong sản xuất.
- Nâng cấp, cải tiến thiết bị,
công nghệ chế biến đá xây dựng đối với các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu
theo hướng tiên tiến, hiện đại.
- Nâng cao tỷ lệ nội địa hóa
trong chế tạo các thiết bị, phụ tùng thay thế trong dây chuyền công nghệ khai
thác và chế biến đá xây dựng.
c) Về khai thác và sử dụng tài
nguyên
- Hoạt động khai thác, chế biến
đá xây dựng theo các giấy phép được cấp và tuân thủ các quy định pháp luật.
- Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm
tài nguyên khoáng sản, nhiên liệu và năng lượng; sử dụng các loại phế thải công
nghiệp, xây dựng, giao thông thay thế một phần đá xây dựng trong quá trình sử dụng.
d) Về môi trường: Các cơ sở sản
xuất đá xây dựng đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường;
phải tiến hành cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật trong
khai thác, chế biến khoáng sản.
e) Về chủng loại và chất lượng
sản phẩm
- Tăng cường sản xuất các sản
phẩm đá xây dựng bảo đảm các yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện
hành đối với từng mục đích sử dụng, phục vụ nhu cầu xây dựng.
- Tăng cường sử dụng, tận dụng,
tái sử dụng phế thải công nghiệp, xây dựng, giao thông làm cốt liệu thay thế một
phần đá xây dựng tự nhiên.
f) Công tác quản lý Nhà nước về
vật liệu xây dựng: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng, đặc
biệt là khai thác đá ...; đảm bảo vệ sinh môi trường, cảnh quan khu vực đông
dân cư, dọc tuyến đường Quốc lộ, tỉnh lộ...; tăng cường trách nhiệm của các nhà
cung cấp vật liệu xây dựng, đặc biệt là các đơn vị sản xuất, khai thác, chế biến
khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
2. Giai đoạn 2031 - 2050
- Khuyến khích phát triển các tổ
hợp sản xuất đá xây dựng tập trung có công suất lớn, công nghệ hiện đại, tiên
tiến, đồng bộ có mức độ cơ giới hoá cao và ứng dụng tối đa tự động hoá vào sản
xuất.
- Khuyến khích đầu tư các dây
chuyền khai thác, chế biến đá xây dựng công suất lớn, hiện đại nhằm nâng cao sản
lượng, chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường; phối hợp sản xuất đá xây dựng và
cát nghiền; liên kết với các dây chuyền sản xuất bê tông, gạch không nung và các
vật liệu xây dựng khác.
- Công nghệ sản xuất đá xây dựng
phải hiện đại, tiên tiến, đồng bộ có mức độ cơ giới hoá cao và ứng dụng tối đa
tự động hoá. Khai thác đá sử dụng công nghệ hiện đại, đẩy mạnh việc khai thác
xuống sâu bằng công nghệ khai thác âm để khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên.
- Tăng cường sử dụng, tận dụng,
tái sử dụng phụ phẩm thải bỏ trong công nghiệp, xây dựng, giao thông làm cốt liệu
thay thế một phần sản phẩm đá xây dựng tự nhiên.
PHỤ LỤC X
KHAI THÁC, CHẾ BIẾN CAO LANH, FELSPAT
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
Định hướng về khai thác, chế biến
và sử dụng khoáng sản cho sản xuất gốm sứ trong giai đoạn đến năm 2030, cần đáp
ứng một số tiêu chí như sau:
1. Công tác khai thác phải tuân
thủ theo đúng theo Giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân
tỉnh đối với các khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ.
2. Công tác chế biến tại địa
phương phải đảm bảo một số tiêu chí như sau:
- Sử dụng khoáng sản khai thác
để chế biến phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, được các cơ quan có thẩm quyền cấp
phép khai thác.
- Sử dụng công nghệ, thiết bị
hiện đại, đồng bộ và khép kín từ khâu khai thác, chế biến tinh lọc đến sấy khô
thành phẩm và bảo vệ môi trường.
- Đa dạng về chủng loại, chất
lượng sản phẩm nguyên liệu sau chế biến. Sản phẩm nguyên liệu cao lanh, felspat
sau chế biến có độ trắng, thành phần hóa học và đặc tính vật lý phù hợp làm
nguyên liệu cho nhiều ngành sản xuất công nghiệp như: gốm sứ, thủy tinh, sơn…
- Sử dụng khoáng sản nguyên liệu
sau chế biến một cách tiết kiệm, hiệu quả, đem lại giá trị kinh tế cao. Tăng cường
tái sử dụng các loại chất thải, phế thải để thay thế các khoáng sản cho sản xuất
gốm sứ.
- Khuyến khích phát triển hình
thành các khu sản xuất nguyên liệu tập trung công suất lớn, chuyên môn hóa từ
khâu khai thác nguyên liệu; gia công chế biến nguyên liệu, phối liệu cho các cơ
sở sản xuất gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh.
PHỤ LỤC XI
VẬT LIỆU SAN LẤP, ĐẤT ĐẮP
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Giai đoạn 2021 - 2030
a) Về đầu tư
- Khai thác, cung cấp đất san lấp
chủ yếu để phục vụ nhu cầu xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa
bàn tỉnh.
- Khi cấp phép khai thác khoáng
sản phải xem xét kỹ hiệu quả kinh tế, vấn đề bảo vệ cảnh quan, bảo vệ môi trường,
bảo vệ hạ tầng giao thông, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
- Khuyến khích điều tra, thăm
dò và quy hoạch, khai thác mỏ đất san lấp để đáp ứng nhu cầu về vật liệu đắp
trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường sử dụng sản phẩm nạo
vét ao hồ, công trình thủy lợi, sản phẩm dư thừa khi san gạt mặt bằng các dự án
trên địa bàn tỉnh đủ tiêu chuẩn để làm vật liệu san lấp.
- Khuyến khích việc sử dụng các
loại chất thải công nghiệp, chất thải rắn xây dựng sau chế biến, tro xỉ bùn thải
để phục vụ san lấp.
b) Về công nghệ
- Về chất lượng sản phẩm: Đạt
và vượt yêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam hiện hành về yêu cầu thi công
và nghiệm thu trong thiết kế và thi công khai thác đất làm vật liệu san lấp; và
các tiêu chuẩn kỹ thuật về sức chịu tải (CBR), độ chặt đầm nén K95, K98.
- Khuyến khích đẩy mạnh hoạt động
ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại vào khai thác, chế biến, phối
trộn đất san lấp làm vật liệu xây dựng thông thường, để nâng cao hiệu suất và
chất lượng sản phẩm, tiêu tốn ít năng lượng và nguyên liệu hơn, hạn chế ô nhiễm
môi trường; phế thải sinh ra trong quá trình xử lý phải được thu gom, tồn chứa
đúng kỹ thuật hoặc tái sử dụng.
c) Về khai thác và sử dụng tài
nguyên
- Nghiên cứu các địa điểm, khu
vực thăm dò, khai thác, sử dụng vật liệu san lấp phải gắn với nhu cầu cụ thể của
từng dự án ở từng địa phương.
- Ưu tiên khai thác, sử dụng
các khu vực đất đồi, đất hoang hóa, bãi thải công nghiệp, tro, xỉ nhiệt điện,
điện rác; bã thải thạch cao; phế thải xây dựng, công nghiệp, bùn nạo vét; đất,
đá thải mỏ... làm vật liệu san lấp để làm vật liệu san lấp mặt bằng; sau khi kết
thúc khai thác đảm bảo sử dụng thuận lợi cho các mục đích khác phục vụ phát triển
kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, trồng cây của địa phương.
d) Về chỉ tiêu quy định cho vật
liệu san lấp: Vật liệu san lấp từ các loại phế thải công nghiệp phải đảm bảo chất
lượng, tiêu chuẩn, kỹ thuật phù hợp quy định của pháp luật.
e) Về bảo vệ môi trường: Khai
thác đất san lấp phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường đặc biệt trong
giai đoạn vận chuyển vật liệu đến mặt bằng san lấp và hoàn trả mặt bằng khi kết
thúc khai thác, bảo đảm giữ gìn hạ tầng kỹ thuật, giao thông từ nơi khai thác đến
nơi san lấp.
2. Giai đoạn 2031 - 2050
Tiếp tục triệt để sử dụng vật
liệu thải bỏ của các ngành công nghiệp, khai thác mỏ, vật liệu thải bỏ của
ngành giao thông, xây dựng, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu nạo vét,
cải tạo các công trình thủy nhằm thay thế đất san lấp truyền thống.
PHỤ LỤC XII
GIA CÔNG KÍNH XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Giai đoạn 2021 - 2030
a) Về đầu tư
Kêu gọi đầu tư các dự án gia
công, chế biến các sản phẩm sau kính như: Kính an toàn, kính hộp, kính nhiều lớp,
kính tiết kiệm năng lượng, kính trang trí, kính bảo vệ sức khỏe thân thiện với
môi trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Về công nghệ
- Chất lượng sản phẩm: Đạt và
vượt yêu cầu của TCVN, Quy chuẩn kỹ thuật về các chủng loại sản phẩm kính xây dựng.
- Sử dụng công nghệ sản xuất
tiên tiến, thiết bị hiện đại có khả năng cơ giới hóa và tự động hóa cao.
c) Về bảo vệ môi trường
- Các nhà máy gia công sau kính
phải có hệ thống thu gom, phương án xử lý chất thải theo đúng quy định, bảo vệ
môi trường.
d) Về sản phẩm
- Phát triển đa dạng các loại sản
phẩm kính chất lượng cao, có giá trị kinh tế cao theo nhu cầu thị trường.
- Tập trung đầu tư, sản xuất
các sản phẩm sau kính đang có nhu cầu cao tại thị trường nội tỉnh và các tỉnh
thành lân cận trong khu vực cũng như có lợi thế về thị trường xuất khẩu như:
+ Kính xây dựng cường lực thông
thường với các độ dày từ 4mm đến 25mm, kích thước lớn tới 4x6 m phục vụ cho xây
dựng và làm đồ nội thất;
+ Kính xây dựng cường lực cho
trang trí nội ngoại thất với nhiều màu sắc;
+ Kính an toàn dùng làm cửa sổ,
hệ thống bao che, mặt dựng các nhà cao tầng và làm các vách ngăn trong xây dựng
(kính dán, kính tôi…).
2. Giai đoạn 2031 - 2050
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi
mới công nghệ để sản xuất các sản phẩm chất lượng cao, giá trị kinh tế cao, đặc
biệt sản phẩm kính phù hợp với kiến trúc xanh, tiết kiệm năng lượng như:
+ Kính hấp thụ nhiệt nhằm hạn
chế năng lượng mặt trời đối với công trình;
+ Kính cách âm, cách nhiệt,
kính chịu lửa;
+ Kính nghệ thuật (gạch mosaic
thuỷ tinh), kính tự rửa;
+ Block thuỷ tinh nhằm lấy ánh
sáng, cách âm, cách nhiệt.
PHỤ LỤC XIII
VẬT LIỆU XÂY DỰNG KHÁC
(Kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
1. Vữa khô trộn sẵn
Vữa khô trộn sẵn là chủng loại
vật liệu xây dựng mới, nhằm thay thế cho vữa truyền thống để phục vụ cho việc
cơ giới hóa xây dựng tại các công trường, đây là chủng loại sản phẩm đảm bảo chất
lượng và hạn chế một phần việc vận chuyển vật liệu xây dựng rời gây ô nhiễm môi
trường. Định hướng phát triển trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn từ nay đến năm
2030 như sau:
a) Về đầu tư
- Khuyến khích kêu gọi đầu phát
triển sản phẩm vữa khô trộn sẵn nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng trên địa bàn tỉnh
và cung ứng cho thị trường xây dựng trong nước.
- Khuyến khích các dự án đầu tư
xây dựng tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh hoặc tại các bến bãi tập
kết vật liệu xây dựng với công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại.
b) Về công nghệ
Đầu tư sản xuất bằng công nghệ
hiện đại với hệ thống đồng bộ từ các công đoạn: sấy, sàng tuyển, trộn, cân định
lượng, đóng bao được xây dựng khép kín. Áp dụng công nghệ thông tin và sản xuất
để nâng cao năng suất chất lượng của sản phẩm.
c) Về chủng loại sản phẩm và chất
lượng sản phẩm:
- Sản xuất các loại vữa xây,
trát, dán gạch... đáp ứng nhu cầu cho xây dựng.
- Chất lượng sản phẩm: Đạt và
vượt yêu cầu của Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam.
d) Về môi trường: Các nhà máy
phải có hệ thống lọc bụi theo tiêu chuẩn nhằm hạn chế tối đa phát thải bụi ra
môi trường.
2. Gạch Terrazzo
Gạch Terrazzo là sản phẩm gạch
không nung, dùng để lát vỉa hè, sân vườn. Gạch Terrazzo được sản xuất từ các
nguyên liệu như xi măng, cát, đá bụi, đá mi, bột đá, bột màu và hạt đá granite.
Gạch được ép dưới áp lực cao nên có khả năng chịu lực tốt. Hiện nay, gạch
terrazzo hiện nay được dùng cho các công trình vỉa hè đường, lát sân nhà, lát
công viên, sân trường học, resort, khu đô thị, khu dân cư, nơi sinh hoạt công cộng,
bể bơi, khu chung cư... So với các loại gạch vỉa hè khác thì gạch Terrazzo có nhiều
ưu điểm như bề mặt gạch đẹp, đa dạng về màu sắc và hoa văn, khả năng chịu lực tốt,
sạch sẽ dễ lau chùi, không ứ nước, dễ thi công và giá thành không quá cao. Định
hướng phát triển trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn từ nay đến năm 2030 như sau:
a) Về đầu tư
Khuyến khích kêu gọi đầu tư sản
xuất gạch lát Terrazzo nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng trên địa bàn tỉnh và cung ứng
cho các tỉnh thành lân cận.
b) Về công nghệ:
- Chất lượng sản phẩm: Đạt và
vượt yêu cầu của Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam.
- Đầu tư sản xuất bằng công nghệ
hiện đại (hệ thống cấp liệu, trộn liệu tự động, hệ thống máy ép, máy mài, đánh
bóng tiên tiến, hiện đại) đảm bảo chất lượng sản phẩm, điều kiện lao động và giảm
thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường.
c) Về môi trường
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải,
chất thải rắn đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
3. Tấm thạch cao
a) Về đầu tư
Phát triển sản xuất tại các
khu, cụm công nghiệp các dây chuyền sản xuất tấm tường và vách ngăn thạch cao
chịu nước, cách âm, cách nhiệt.
b) Công nghệ sản xuất:
- Chất lượng sản phẩm: Đạt và
vượt yêu cầu của Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam.
- Đầu tư sản xuất bằng công nghệ
hiện đại đảm bảo chất lượng sản phẩm, điều kiện lao động và giảm thiểu tác động
gây ô nhiễm môi trường.
c) Về môi trường
- Đầu tư xử lý thạch cao phế thải
của các ngành công nghiệp làm nguyên liệu cho sản xuất các sản phẩm vật liệu xây
dựng, trong đó có tấm thạch cao.
- Phát triển các dạng sản phẩm
mới như: Tấm thạch cao chống cháy, tấm thạch cao chống ẩm, tấm thạch cao chịu
va đập, tấm thạch cao đục lỗ tiêu âm.
4. Tấm panel - 3D
- Hiện nay, công nghệ xây dựng
nhà sử dụng tấm panel - 3D tường, sàn, trần, cầu thang… bắt đầu được người xây
dựng quan tâm vì chất lượng vượt trội, khả năng tiết kiệm thời gian thi công
nhanh hơn so với thi công bằng các vật liệu truyền thống. Tuy nhiên, đây là một
loại vật liệu xây dựng mới, tính ứng dụng cao nhưng hiện vẫn chưa được sử dụng
phổ biến.
- Giai đoạn từ nay đến năm
2030, khuyến khích đầu tư sản xuất tấm panel-3D tại các khu, cụm công nghiệp và
các khu vực có lợi thế về nguồn nguyên vật liệu phục vụ sản xuất để đáp ứng nhu
cầu xây dựng trên địa bàn tỉnh cũng như cung ứng cho các tỉnh thành lân cận.
Các chủng loại sản phẩm là tấm bê tông nhẹ cốt sợi và tấm bê tông chịu lực đúc
sẵn…
- Chất lượng sản phẩm phải đạt
và vượt yêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam về tấm panel-3D.
5. Một số loại vật liệu
trang trí hoàn thiện
Ngoài các loại vật liệu đã nêu
trên, còn một số chủng loại vật liệu khác không thể thiếu được trong xây dựng
như các loại sơn, bột bả, hóa phẩm xây dựng, phụ kiện nhà bếp, nhà tắm; các vật
liệu gỗ, ván ép; các sản phẩm từ kim loại, nhựa,... Trong thời gian tới, tỉnh
tiếp tục kêu gọi các dự án đầu tư sản xuất các vật liệu trang trí hoàn thiện tại
các khu, cụm công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu trong và ngoài tỉnh./.