|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
269/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Tự Công Hoàng
|
|
Ngày ban hành:
|
04/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 269/KH-UBND
|
Gia Lai,
ngày 04 tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
Căn cứ Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 03/02/2026 của Ban
Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản
lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới; Thông báo số 66-TB/VPTW
ngày 25/5/2026 về kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại
buổi làm việc với các cơ quan về phát triển công nghiệp vật liệu;
Căn cứ Quyết định số 527/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 03-CT/TW ngày
03/02/2026 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới;
Căn cứ Kế hoạch số 77-KH/TU ngày 26/5/2026 của Tỉnh
ủy về việc triển khai Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 03/02/2026 của Ban Bí thư Trung
ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, phát triển
vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới.
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.
Mục đích:
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, tạo sự
chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng,
chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân
về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của ngành vật liệu xây dựng trong sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, hiệu lực, hiệu
quả điều hành cung - cầu, bình ổn thị trường vật liệu xây dựng; nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp gắn với phát triển vật liệu xanh, vật liệu mới, vật
liệu tái chế; thúc đẩy đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, sử dụng tiết kiệm, hiệu
quả tài nguyên khoáng sản; bảo đảm cân đối cung - cầu ổn định, kiểm soát chất
lượng sản phẩm, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
2.
Yêu cầu:
Bám sát Chỉ thị số 03-CT/TW, gắn nhiệm vụ của Kế hoạch
với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bảo đảm đồng bộ giữa quản lý
vật liệu xây dựng với quản lý tài nguyên, môi trường, khoa học - công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số; Kế hoạch số 77-KH/TU ngày 26/5/2026 của Tỉnh ủy
về việc triển khai Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 03/02/2026 của Ban Bí thư Trung
ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, phát triển
vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới;
Quản lý chặt chẽ tài nguyên khoáng sản làm vật liệu
xây dựng, bảo đảm tính đồng bộ trong quy hoạch, thăm dò, khai thác và sử dụng
hiệu quả, tránh thất thoát;
Phát triển vật liệu xây dựng phải chuyển mạnh từ
khai thác thô sang chế biến sâu, áp dụng công nghệ hiện đại nhằm làm chủ công
nghệ và nâng cao giá trị gia tăng;
Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng quy mô công
nghiệp áp dụng hệ thống quản lý môi trường, quy trình công nghệ tiên tiến để giảm
phát thải và tiêu hao năng lượng. Tăng tỷ lệ sử dụng phế thải công nghiệp, nông
nghiệp và phá dỡ công trình làm nguyên liệu và nhiên liệu thay thế trong sản xuất
vật liệu xây dựng;
Bảo đảm đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng cơ bản
(đất đắp, cát, đá xây dựng...) cho các công trình sử dụng vốn đầu tư công, công
trình trọng điểm, giao thông, đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
Tổ chức quán triệt, phổ biến sâu sắc Chỉ thị số
03-CT/TW và Kế hoạch này; đưa nội dung quản lý, phát triển vật liệu xây dựng
vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cấp ủy, chính quyền các cấp, gắn
trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện. Đẩy mạnh thông tin, truyền
thông về vật liệu xanh, tiết kiệm tài nguyên - năng lượng, kinh tế tuần hoàn;
nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến; kịp thời cung cấp thông tin chính
thống, hạn chế tác động tiêu cực đến thị trường. Thiết lập cơ chế tiếp nhận, xử
lý phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp về lĩnh vực vật liệu xây dựng.
Rà soát, cập nhật phương án quản lý địa chất,
khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong quy hoạch tỉnh; rà soát tổng thể các mỏ
khoáng sản, khu vực cấm, tạm cấm, khu vực dự trữ phát triển lâu dài; ưu tiên cấp
phép, gia hạn hoặc bổ sung mỏ đối với các khu vực thật sự cần thiết cho công
trình trọng điểm và thị trường trong tỉnh. Đẩy mạnh đấu giá, cấp phép thăm dò,
khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy hoạch, ưu tiên
phục vụ các công trình sử dụng vốn đầu tư công, công trình trọng điểm, giao
thông, đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư; chú trọng liên kết sản xuất - tiêu
thụ để nâng cao hiệu quả khai thác nguồn nguyên liệu;
Nghiên cứu, thực hiện cơ chế đặc thù trong cấp phép
khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không thông qua đấu giá
quyền khai thác đối với các công trình, dự án đầu tư ngoài ngân sách nhà nước
có tính đột phá, tạo động lực, góp phần định hướng phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh, bảo đảm đúng quy định của pháp luật;
Quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác khoáng sản làm
vật liệu xây dựng thông thường theo đúng giấy phép đã được cấp; không để xảy ra
tình trạng khai thác vượt công suất, vượt trữ lượng; việc xác định công suất,
trữ lượng cấp phép phải phù hợp kết quả thăm dò, khảo sát, nhu cầu thực tế và
yêu cầu cân đối cung - cầu trên địa bàn, đúng quy định của pháp luật;
Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của
các cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương; cắt giảm tối đa thủ tục hành chính
liên quan đến quản lý, phát triển vật liệu xây dựng và khai thác khoáng sản làm
vật liệu xây dựng;
Chủ động rà soát, tổng hợp các vướng mắc về tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực vật liệu
xây dựng chưa phù hợp với thực tiễn địa phương; định kỳ hằng năm kiến nghị cấp
có thẩm quyền xem xét điều chỉnh, bổ sung, bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển
của tỉnh và thông lệ quốc tế;
Tổ chức theo dõi sát năng lực khai thác, chế biến,
giá bán theo từng nhóm vật liệu để chủ động điều hành, nhất là cát xây dựng, đá
xây dựng, đất san lấp và vật liệu thay thế; thống nhất quản lý mức lợi nhuận
phù hợp đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá của nhóm vật liệu xây
dựng áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép khai thác khoáng sản,
bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật;
Theo dõi, cập nhật thường xuyên tình hình cung - cầu,
giá cả vật liệu xây dựng trên thị trường trong tỉnh, trong nước và các biến động
quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp; kịp thời cung cấp thông tin, định hướng để
doanh nghiệp trên địa bàn chủ động ứng phó, điều chỉnh hoạt động sản xuất, kinh
doanh phù hợp;
Định kỳ hằng năm tổng hợp nhu cầu sử dụng vật liệu
xây dựng thông thường của các dự án sử dụng vốn ngân sách và ngoài ngân sách
trên địa bàn; phân loại, đánh giá trữ lượng các mỏ đã được cấp phép; đối chiếu
cung - cầu và đề xuất giải pháp bảo đảm cung ứng kịp thời vật liệu xây dựng cho
các dự án trên địa bàn tỉnh.
Khuyến khích phát triển các loại vật liệu xây dựng
có lợi thế trên địa bàn tỉnh, vật liệu mới, kỹ thuật cao, thông minh; vật liệu
xanh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; vật liệu tái chế trên cơ sở
đánh giá hiệu quả tổng thể, lâu dài về kinh tế, môi trường, xã hội, an ninh, quốc
phòng. Đa dạng hóa chủng loại, nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng sản phẩm,
bảo đảm phù hợp với các loại hình công trình, điều kiện khí hậu trên địa bàn; từng
bước thay thế sản phẩm nhập khẩu, đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường trong nước
và đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh;
Khuyến khích hình thành các khu vực chế biến khoáng
sản tập trung, hiệu quả, giảm thất thoát, tiết kiệm tài nguyên; ứng dụng triệt
để các giải pháp tiết kiệm năng lượng, sử dụng nhiên liệu thay thế, giảm phát
thải; kiểm soát chặt chẽ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường. Kiên quyết loại bỏ các công nghệ sản xuất lạc hậu, gây ô nhiễm,
thâm dụng tài nguyên; không cấp phép đầu tư, mở rộng các dự án chưa đáp ứng yêu
cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên;
Hình thành liên kết chuỗi sản phẩm: Ưu tiên các dự
án đầu tư theo mô hình cụm ngành: Đá xây dựng - Cát nghiền nhân tạo - Vật liệu
xây không nung - Bê tông thương phẩm - Vữa khô trộn sẵn. Việc liên kết này giúp
tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên (như tận dụng đá mạt để nghiền cát và làm gạch
không nung), giảm thiểu chi phí vận chuyển và hạ giá thành sản phẩm;
Kinh tế tuần hoàn: gắn sản xuất vật liệu xây dựng với
việc tái chế, sử dụng tối đa các loại chất thải từ công nghiệp, nông nghiệp và
phá dỡ công trình làm nguyên liệu và nhiên liệu thay thế;
Quản lý chặt chẽ việc cải tạo, phục hồi môi trường,
hoàn thổ và sử dụng đất sau khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường theo đúng quy định; yêu cầu các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác;
Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá và thúc đẩy thí điểm,
ứng dụng vật liệu thay thế (cát biển, cát nghiền, vật liệu khác…) trong các dự
án phát triển kết cấu hạ tầng, bảo đảm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
và yêu cầu bảo vệ môi trường;
Xây dựng cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin điện tử
và hệ thống giám sát khai thác khoáng sản (camera, trạm cân, dữ liệu GIS) để kiểm
soát sản lượng khai thác theo thời gian thực, chất lượng sản phẩm, vận chuyển,
bến bãi trái phép, niêm yết giá và nguồn gốc hàng hóa; công khai định kỳ thông
tin giá vật liệu xây dựng; tăng cường hậu kiểm, thanh tra, kiểm tra, giám sát
và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực vật liệu xây dựng
và khoáng sản, nhất là các trường hợp tái phạm.
Nhóm vật liệu cơ bản (đá, cát, gạch): Nghiên
cứu định hướng phát triển mạnh các loại vật liệu nhân tạo, vật liệu tái chế, vật
liệu tái sử dụng, vật liệu xanh, vật liệu tuần hoàn; từng bước thay thế vật liệu
xây dựng tự nhiên, giảm khai thác tài nguyên không tái tạo và nâng cao giá trị
gia tăng trong sản xuất vật liệu xây dựng. Xây dựng chính sách và quy định sử dụng
vật liệu thay thế.
Nhóm vật liệu chiến lược: Tập trung thu hút
đầu tư, nghiên cứu công nghệ sản xuất, hướng đến tự chủ công nghệ sản xuất các
loại vật liệu như: bê tông cường độ cao, vật liệu cách âm - cách nhiệt, vật liệu
nhẹ…;
Nghiên cứu xu hướng phát triển vật liệu xây dựng mới,
phát triển các sản phẩm từ vật liệu Graphene và các vật liệu tiên tiến khác,
như: nghiên cứu ứng dụng bê tông tính năng cao (UHPC) kết hợp Graphene, sơn phủ
nano Graphene chống ăn mòn, chống thấm cho công trình.
Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu
vật liệu xây dựng của tỉnh; hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn hóa chất lượng, mẫu mã,
bao bì, nhãn mác và truy xuất nguồn gốc sản phẩm; mở rộng thị trường tiêu thụ
ngoài tỉnh và tham gia chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng cho các dự án lớn trong
vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Khuyến khích phát triển, nâng cao
năng lực sản xuất các sản phẩm có lợi thế như đá ốp lát, đá xây dựng, bê tông,
gạch không nung, kính xây dựng, đáp ứng nhu cầu các công trình giao thông, đô
thị, nhà ở, khu công nghiệp và thị trường ngoài tỉnh;
Ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng sản xuất trong tỉnh
cho các dự án đầu tư công khi đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và giá thành
hợp lý.
6. Ứng dụng khoa học công nghệ,
chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực
Khuyến khích doanh nghiệp tự nghiên cứu, tiếp nhận,
chuyển giao và ứng dụng công nghệ sản xuất vật liệu mới, thân thiện môi trường,
nhất là công nghệ ít phát thải, tiết kiệm năng lượng, sử dụng nguyên liệu tái
chế, phế thải, nhiệt thừa và năng lượng tái tạo; nâng cao tỷ lệ nội địa hóa,
tăng cường năng lực quản trị sản xuất và giám sát chất lượng, môi trường;
Khuyến khích, tạo điều kiện hình thành liên kết giữa
doanh nghiệp vật liệu xây dựng trên địa bàn với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo
trong vùng; bố trí nguồn kinh phí khoa học - công nghệ của tỉnh hỗ trợ các đề
tài, dự án ứng dụng thực tiễn phù hợp với đặc điểm, lợi thế vật liệu xây dựng của
địa phương; từng bước nâng cao trình độ quản trị và năng lực đổi mới sáng tạo
cho doanh nghiệp trong ngành vật liệu xây dựng;
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong toàn bộ chuỗi
hoạt động vật liệu xây dựng, từ quản lý khai thác khoáng sản, kiểm soát chất lượng,
quản lý sản xuất, logistics đến giám sát, quan trắc môi trường trực tuyến; ưu
tiên triển khai tại các mỏ quy mô lớn, mở rộng theo lộ trình; Xây dựng hệ thống
cơ sở dữ liệu số về quy hoạch khoáng sản, năng lực sản xuất và giá vật liệu xây
dựng toàn tỉnh, bảo đảm kết nối, liên thông dữ liệu từ cấp tỉnh với hệ thống cơ
sở dữ liệu quốc gia về khoáng sản và vật liệu xây dựng theo yêu cầu của Trung
ương;
Xây dựng chương trình đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng
chuyên sâu cho cán bộ quản lý, kỹ thuật viên, công nhân lành nghề; ưu tiên nhân
lực phục vụ kiểm định, thí nghiệm, chuyển đổi số, khai thác an toàn và phục hồi
môi trường sau khai thác.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND
tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời đề xuất UBND
tỉnh xem xét, chỉ đạo bổ sung, điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với thực
tiễn; định kỳ hằng năm (trước ngày 01/12) tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo dõi,
chỉ đạo.
2.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, chịu trách nhiệm chính trong công tác quản
lý tài nguyên khoáng sản; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật
về khoáng sản và bảo vệ môi trường đối với các cơ sở khai thác, chế biến khoáng
sản làm vật liệu xây dựng.
Tham mưu đẩy nhanh tiến độ đấu giá quyền khai thác
khoáng sản theo quy hoạch để kịp thời bổ sung nguồn cung vật liệu xây dựng cho
thị trường.
3.
Sở Công Thương
Phối hợp quản lý các hoạt động chế biến sâu khoáng
sản, các dự án sản xuất vật liệu xây dựng gắn với phát triển công nghiệp địa
phương.
Thúc đẩy các chương trình khuyến công, hỗ trợ doanh
nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng vừa và nhỏ đổi mới công nghệ hiện đại.
4.
Sở Khoa học và Công nghệ
Thẩm định công nghệ các dự án sản xuất vật liệu xây
dựng theo thẩm quyền.
Ưu tiên bố trí nguồn vốn khoa học công nghệ cho các
đề tài nghiên cứu, ứng dụng thử nghiệm sản xuất vật liệu xây dựng mới, vật liệu
xanh, tận dụng phế thải làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
5.
Ủy ban nhân dân các xã, phường
Quản lý chặt chẽ địa bàn, không để xảy ra tình trạng
khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trái phép.
Chỉ đạo triển khai công tác giải phóng mặt bằng đối
với các dự án khai thác mỏ làm vật liệu xây dựng thông thường và nhà máy sản xuất
vật liệu xây dựng đã được cấp phép theo quy định.
Yêu cầu các Sở, ngành, địa phương, trên cơ sở chức
năng nhiệm vụ được giao và theo phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này chủ
động triển khai thực hiện; định kỳ (trước ngày 01/12 hằng năm) hoặc đột xuất,
báo cáo các vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền về Sở Xây dựng để tham mưu, đề xuất,
báo cáo UBND tỉnh./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Công an tỉnh;
- Thanh tra tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, PVPXD;
- Lưu: VT, X1 (10b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH SỐ 77-KH/TU NGÀY
26/5/2026 CỦA TỈNH ỦY VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CHỈ THỊ SỐ 03-CT/TW NGÀY 03/02/2026 CỦA
BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC
QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
(Kèm theo Kế hoạch số 269/KH-UBND ngày 04/7/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm/Chỉ
tiêu đánh giá
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1.
|
Tuyên truyền, quán triệt
và phát huy vai trò giám sát xã hội
|
|
a)
|
Tổ chức quán triệt, phổ biến sâu sắc Chỉ thị số
03-CT/TW và Kế hoạch 77-KH/TU của Tỉnh ủy; đưa nội dung quản lý, phát triển vật
liệu xây dựng vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cấp ủy, chính
quyền các cấp, gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện.
|
Các sở, ngành, UBND các xã, phường
|
|
Văn bản/Kế hoạch triển khai
|
Thường xuyên
|
|
b)
|
Đẩy mạnh thông tin, truyền thông về vật liệu
xanh, tiết kiệm tài nguyên - năng lượng, kinh tế tuần hoàn; nhân rộng các mô
hình, điển hình tiên tiến; kịp thời cung cấp thông tin chính thống, hạn chế
tác động tiêu cực đến thị trường.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, UBND các xã, phường
|
Văn bản/Kế hoạch triển khai
|
Thường xuyên
|
|
c)
|
Thiết lập cơ chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến
nghị của người dân và doanh nghiệp về lĩnh vực vật liệu xây dựng.
|
Các sở, ngành, UBND các xã, phường
|
Sở Xây dựng
|
Văn bản/Kế hoạch triển khai
|
Thường xuyên
|
|
2.
|
Quy hoạch, quản lý tài
nguyên khoáng sản, cải cách thủ tục hành chính và cân đối cung cầu
|
|
a)
|
Rà soát, cập nhật phương án quản lý địa chất,
khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong quy hoạch tỉnh; rà soát tổng thể các mỏ
khoáng sản, khu vực cấm, tạm cấm, khu vực dự trữ phát triển lâu dài; ưu tiên
cấp phép, gia hạn hoặc bổ sung mỏ đối với các khu vực thật sự cần thiết cho
công trình trọng điểm và thị trường trong tỉnh. Đẩy mạnh đấu giá, cấp phép
thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy hoạch,
ưu tiên phục vụ các công trình sử dụng vốn đầu tư công, công trình trọng điểm,
giao thông, đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư; chú trọng liên kết sản xuất
- tiêu thụ để nâng cao hiệu quả khai thác nguồn nguyên liệu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Xây dựng; Sở Tài chính; UBND các xã, phường
|
Kế hoạch, báo cáo
|
2026 - 2027
|
|
b)
|
Nghiên cứu, thực hiện cơ chế đặc thù trong cấp
phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không thông qua
đấu giá quyền khai thác đối với các công trình, dự án đầu tư ngoài ngân sách
nhà nước có tính đột phá, tạo động lực, góp phần định hướng phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Tài chính
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng; các
đơn vị liên quan
|
Báo cáo, kiến nghị
|
2026
|
|
c)
|
Quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng giấy phép đã được cấp; không để
xảy ra tình trạng khai thác vượt công suất, vượt trữ lượng; việc xác định
công suất, trữ lượng cấp phép phải phù hợp kết quả thăm dò, khảo sát, nhu cầu
thực tế và yêu cầu cân đối cung - cầu trên địa bàn, đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Công an tỉnh; Thanh tra tỉnh, Sở Xây dựng UBND
các xã, phường
|
Báo cáo, kiến nghị
|
Thường xuyên
|
|
d)
|
Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của
các cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương; cắt giảm tối đa thủ tục hành
chính liên quan đến quản lý, phát triển vật liệu xây dựng và khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành; UBND các xã, phường
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
2026
|
|
đ)
|
Chủ động rà soát, tổng hợp các vướng mắc về tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực vật
liệu xây dựng chưa phù hợp với thực tiễn địa phương; định kỳ hằng năm kiến
nghị cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh, bổ sung, bảo đảm phù hợp với yêu cầu
phát triển của tỉnh và thông lệ quốc tế.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành liên quan
|
Báo cáo, kiến nghị
|
Hằng năm
|
|
e)
|
Tổ chức theo dõi sát năng lực khai thác, chế biến,
giá bán theo từng nhóm vật liệu để chủ động điều hành, nhất là cát xây dựng,
đá xây dựng, đất san lấp và vật liệu thay thế; thống nhất quản lý mức lợi nhuận
phù hợp đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá của nhóm vật liệu
xây dựng áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép khai thác
khoáng sản, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Công Thương, Sở Tài chính, Thuế tỉnh, các sở,
ngành, UBND các xã, phường
|
Báo cáo, kiến nghị
|
Thường xuyên
|
|
g)
|
Theo dõi, cập nhật thường xuyên tình hình cung -
cầu, giá cả vật liệu xây dựng trên thị trường trong tỉnh, trong nước và các
biến động quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp; kịp thời cung cấp thông tin, định
hướng để doanh nghiệp trên địa bàn chủ động ứng phó, điều chỉnh hoạt động sản
xuất, kinh doanh phù hợp.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Công Thương; Sở Tài chính; Thuế tỉnh, các sở,
ngành, UBND các xã, phường
|
Thông báo giá VLXD
|
Thường xuyên
|
|
h)
|
Định kỳ hằng năm tổng hợp nhu cầu sử dụng vật liệu
xây dựng thông thường của các dự án sử dụng vốn ngân sách và ngoài ngân sách
trên địa bàn.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; UBND
các xã, phường
|
Báo cáo, kiến nghị
|
Hằng năm
|
|
i)
|
Phân loại, đánh giá trữ lượng các mỏ đã được cấp
phép; đối chiếu cung - cầu và đề xuất giải pháp bảo đảm cung ứng kịp thời vật
liệu xây dựng cho các dự án trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Xây dựng, các sở, ngành, UBND các xã, phường
|
Báo cáo, kiến nghị
|
Hằng năm
|
|
k)
|
Quản lý chặt chẽ địa bàn, không để xảy ra tình trạng
khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trái phép.
|
UBND các xã, phường
|
|
Báo cáo, kiến nghị
|
Thường xuyên
|
|
l)
|
Chỉ đạo triển khai công tác giải phóng mặt bằng đối
với các dự án khai thác mỏ làm vật liệu xây dựng thông thường và nhà máy sản
xuất vật liệu xây dựng đã được cấp phép theo quy định.
|
UBND các xã, phường
|
|
Báo cáo, kiến nghị
|
Thường xuyên
|
|
3.
|
Phát triển vật liệu
xây dựng xanh, bền vững, hình thành liên kết chuỗi sản phẩm, kinh tế tuần
hoàn; bảo vệ môi trường và xử lý vi phạm
|
|
a)
|
Khuyến khích phát triển các loại vật liệu xây dựng
có lợi thế trên địa bàn tỉnh, vật liệu mới, kỹ thuật cao, thông minh; vật liệu
xanh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; vật liệu tái chế trên cơ sở
đánh giá hiệu quả tổng thể, lâu dài về kinh tế, môi trường, xã hội, an ninh,
quốc phòng. Đa dạng hóa chủng loại, nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng sản
phẩm, bảo đảm phù hợp với các loại hình công trình, điều kiện khí hậu trên địa
bàn; từng bước thay thế sản phẩm nhập khẩu, đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường
trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương, Sở Nông
nghiệp và Môi trường
|
Chương trình, kế hoạch, hoặc đề án
|
2026
|
|
b)
|
Khuyến khích hình thành các khu vực chế biến
khoáng sản tập trung, hiệu quả, giảm thất thoát, tiết kiệm tài nguyên; ứng dụng
triệt để các giải pháp tiết kiệm năng lượng, sử dụng nhiên liệu thay thế, giảm
phát thải; kiểm soát chặt chẽ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường. Kiên quyết loại bỏ các công nghệ sản xuất lạc hậu,
gây ô nhiễm, thâm dụng tài nguyên; không cấp phép đầu tư, mở rộng các dự án
chưa đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài
nguyên.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương; Sở Xây dựng; UBND các xã, phường
|
Kế hoạch thực hiện, Báo cáo kết quả
|
2026-2027
|
|
c)
|
Quản lý chặt chẽ việc cải tạo, phục hồi môi trường,
hoàn thổ và sử dụng đất sau khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường theo đúng quy định; yêu cầu các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Thanh tra tỉnh, UBND
các xã, phường; các đơn vị liên quan
|
Kế hoạch thực hiện, Báo cáo kết quả
|
Thường xuyên
|
|
d)
|
Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá và thúc đẩy thí điểm,
ứng dụng cát biển, cát nghiền, đá nghiền và các vật liệu thay thế khác trong
các dự án phát triển kết cấu hạ tầng, bảo đảm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật và yêu cầu bảo vệ môi trường.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Báo cáo kết quả nghiên cứu
|
2026-2027
|
|
đ)
|
Xây dựng cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin điện
tử và hệ thống giám sát khai thác khoáng sản (camera, trạm cân, dữ liệu GIS)
để kiểm soát sản lượng khai thác theo thời gian thực, vận chuyển, bến bãi
trái phép, tăng cường hậu kiểm, thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm
các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và khoáng sản,
nhất là các trường hợp tái phạm.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Công an tỉnh; Sở Xây dựng; Sở Khoa học và Công
nghệ, UBND các xã, phường
|
Kế hoạch thực hiện, Báo cáo kết quả
|
2026
|
|
e)
|
Tăng cường kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa
vật liệu xây dựng, niêm yết giá và nguồn gốc hàng hóa, công khai định kỳ
thông tin giá vật liệu xây dựng.
|
Sở Xây dựng, Sở Công Thương (thực hiện theo chức
năng nhiệm vụ được giao)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Thuế
tỉnh, UBND các xã, phường
|
Kế hoạch thực hiện, Báo cáo kết quả
|
Hằng năm
|
|
g)
|
Hình thành liên kết chuỗi sản phẩm: Ưu tiên các dự
án đầu tư theo mô hình cụm ngành: Đá xây dựng - Cát nghiền nhân tạo - Vật liệu
xây không nung - Bê tông thương phẩm - Vữa khô trộn sẵn. Việc liên kết này
giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên (như tận dụng đá mạt để nghiền cát và
làm gạch không nung), giảm thiểu chi phí vận chuyển và hạ giá thành sản phẩm.
|
Sở Tài chính, Sở Xây dựng (thực hiện theo chức
năng nhiệm vụ được giao)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương,
UBND các xã, phường
|
Kế hoạch thực hiện, Báo cáo kết quả
|
Thường xuyên
|
|
h)
|
Kinh tế tuần hoàn: gắn sản xuất vật liệu xây dựng
với việc tái chế, sử dụng tối đa các loại chất thải từ công nghiệp, nông nghiệp
và phá dỡ công trình làm nguyên liệu và nhiên liệu thay thế.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Công Thương, UBND các xã, phường
|
Kế hoạch thực hiện, Báo cáo kết quả
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Định hướng phát triển
công nghiệp vật liệu xây dựng
|
|
|
|
|
|
a)
|
Nhóm vật liệu cơ bản (đá, cát, gạch): Nghiên
cứu định hướng phát triển mạnh các loại vật liệu nhân tạo, vật liệu tái chế,
vật liệu tái sử dụng, vật liệu xanh, vật liệu tuần hoàn; từng bước thay thế vật
liệu xây dựng tự nhiên, giảm khai thác tài nguyên không tái tạo và nâng cao
giá trị gia tăng trong sản xuất vật liệu xây dựng. Xây dựng chính sách và quy
định sử dụng vật liệu thay thế.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công
Thương, UBND các xã, phường
|
Văn bản triển khai thực hiện, Báo cáo kết quả
|
Hằng năm
|
|
b)
|
Nhóm vật liệu chiến lược: Tập trung thu
hút đầu tư, nghiên cứu công nghệ sản xuất, hướng đến tự chủ công nghệ sản xuất
các loại vật liệu như: bê tông cường độ cao, vật liệu cách âm - cách nhiệt, vật
liệu nhẹ...
|
Sở Tài chính, Sở Xây dựng (theo chức năng nhiệm vụ
được giao)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương,
UBND các xã, phường
|
Kế hoạch/Văn bản triển khai thực hiện; Báo cáo kết
quả
|
Hằng năm
|
|
c)
|
Nghiên cứu xu hướng phát triển vật liệu xây dựng
mới, phát triển các sản phẩm từ vật liệu Graphene và các vật liệu tiên tiến
khác, như: nghiên cứu ứng dụng bê tông tính năng cao (UHPC) kết hợp Graphene,
sơn phủ nano Graphene chống ăn mòn, chống thấm cho công trình.
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng (theo chức
năng nhiệm vụ được giao)
|
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Công Thương, UBND các xã, phường
|
Đề tài nghiên cứu
|
Hằng năm
|
|
5
|
Phát triển thị trường,
xúc tiến thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp
|
|
a)
|
Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương
hiệu vật liệu xây dựng của tỉnh; hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn hóa chất lượng, mẫu
mã, bao bì, nhãn mác và truy xuất nguồn gốc sản phẩm; mở rộng thị trường tiêu
thụ ngoài tỉnh và tham gia chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng cho các dự án lớn
trong vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Khuyến khích phát triển,
nâng cao năng lực sản xuất các sản phẩm có lợi thế như đá ốp lát, đá xây dựng,
bê tông, gạch không nung, kính xây dựng, đáp ứng nhu cầu các công trình giao
thông, đô thị, nhà ở, khu công nghiệp và thị trường ngoài tỉnh; Thúc đẩy các
chương trình khuyến công, hỗ trợ doanh nghiệp vật liệu xây dựng vừa và nhỏ đổi
mới công nghệ hiện đại.
|
Sở Công Thương
|
Sở Xây dựng; Sở Công Thương, Sở Tài chính,
|
Kế hoạch thực hiện, Báo cáo kết quả
|
Hằng năm
|
|
b)
|
Ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng sản xuất trong
tỉnh cho các dự án đầu tư công khi đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và
giá thành hợp lý.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Ban QLDA của tỉnh
và địa phương
|
Báo cáo, kiến nghị
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Ứng dụng khoa học công
nghệ, chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực
|
|
a)
|
Thẩm định công nghệ các dự án sản xuất vật liệu
xây dựng theo thẩm quyền; Khuyến khích doanh nghiệp tự nghiên cứu, tiếp nhận,
chuyển giao và ứng dụng công nghệ sản xuất vật liệu mới, thân thiện môi trường,
nhất là công nghệ ít phát thải, tiết kiệm năng lượng, sử dụng nguyên liệu tái
chế, phế thải, nhiệt thừa và năng lượng tái tạo; nâng cao tỷ lệ nội địa hóa,
tăng cường năng lực quản trị sản xuất và giám sát chất lượng, môi trường.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Xây dựng; Sở Công Thương; các doanh nghiệp
|
Đề tài, dự án ứng dụng công nghệ mới
|
Hằng năm
|
|
b)
|
Khuyến khích, tạo điều kiện hình thành liên kết
giữa doanh nghiệp vật liệu xây dựng trên địa bàn với các cơ sở nghiên cứu,
đào tạo trong vùng; bố trí nguồn kinh phí khoa học - công nghệ của tỉnh hỗ trợ
các đề tài, dự án ứng dụng thực tiễn phù hợp với đặc điểm, lợi thế vật liệu
xây dựng của địa phương; từng bước nâng cao trình độ quản trị và năng lực đổi
mới sáng tạo cho doanh nghiệp trong ngành vật liệu xây dựng.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Xây dựng; các sở,
ngành
|
Chương trình hỗ trợ
|
Hằng năm
|
|
c)
|
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong toàn bộ chuỗi
hoạt động vật liệu xây dựng, từ quản lý khai thác khoáng sản, kiểm soát chất
lượng, quản lý sản xuất, logistics đến giám sát, quan trắc môi trường trực
tuyến; ưu tiên triển khai tại các mỏ quy mô lớn, mở rộng theo lộ trình; Xây dựng
hệ thống cơ sở dữ liệu số về quy hoạch khoáng sản, bảo đảm kết nối, liên
thông dữ liệu từ cấp tỉnh với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khoáng sản
và vật liệu xây dựng theo yêu cầu của Trung ương.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Xây dựng
|
Kế hoạch thực hiện, Báo cáo kết quả
|
Hằng năm
|
|
d)
|
Xây dựng chương trình đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng
chuyên sâu cho cán bộ quản lý, kỹ thuật viên, công nhân lành nghề; ưu tiên
nhân lực phục vụ kiểm định, thí nghiệm, chuyển đổi số, khai thác an toàn và
phục hồi môi trường sau khai thác.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Sở
Khoa học và Công nghệ (theo chức năng của từng đơn vị)
|
Sở Xây dựng; Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở
đào tạo
|
Chương trình đào tạo, bồi dưỡng
|
Hằng năm
|
|
e)
|
Ưu tiên bố trí nguồn vốn khoa học công nghệ cho
các đề tài nghiên cứu, ứng dụng thử nghiệm sản xuất vật liệu xây dựng mới, vật
liệu xanh, tận dụng phế thải làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Xây dựng; Sở Công Thương; các doanh nghiệp
|
Đề tài, dự án ứng dụng công nghệ mới
|
Hằng năm
|
|
g)
|
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số về năng lực sản
xuất và giá vật liệu xây dựng toàn tỉnh
|
Sở Xây dựng
|
Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Thuế tỉnh, UBND các xã, phường
|
|
|
Kế hoạch 269/KH-UBND năm 2026 thực hiện Kế hoạch 77-KH/TU triển khai Chỉ thị 03-CT/TW tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới do tỉnh Gia Lai ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 269/KH-UBND ngày 04/07/2026 thực hiện Kế hoạch 77-KH/TU triển khai Chỉ thị 03-CT/TW tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới do tỉnh Gia Lai ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2026
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2026
Ban hành:
31/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/06/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2026
Ban hành:
03/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2026
Ban hành:
17/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2026
125
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|