|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 36/2026/NQ-HĐND
|
Vĩnh
Long, ngày 15 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số
362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số
48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về
phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của
Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 642/TTr-UBND
ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của
Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Điều
khoản chuyển tiếp
Đối với dự án, cơ sở đã có
thông báo thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phí thẩm định
cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường theo quy định tại các Nghị quyết có liên
quan đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long (cũ) ban hành
trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện thu theo
quy định tại các Nghị quyết đó.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội
đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
5. Nghị quyết này bãi bỏ các
nghị quyết:
a) Bãi bỏ toàn bộ:
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND
ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định các loại
phí thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND
ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy
phép môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND
ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh sửa đổi khoản 3
Điều 1 của Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng
nhân dân tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh
Trà Vinh;
Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND
ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh sửa đổi một số điều
của Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 và Nghị quyết số
23/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định
các loại phí thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
b) Bãi bỏ một phần:
Khoản 4, khoản 5
Điều 1 và khoản 4, khoản 5 Điều 3 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Nghị
quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Vĩnh Long ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí,
lệ phí trên địa bàn tỉnh;
Nội dung quy định liên quan đến
phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường tại điểm
a, c, d, đ khoản 7 Điều 3 Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm
2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND
ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày
07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long;
Khoản 2 Điều 3
Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Vĩnh Long quy định miễn, giảm phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công trực
tuyến, thanh toán trực tuyến trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Điểm a khoản 1
Điều 1 và Mục I Phần A Phụ lục Quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trên
địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày
05 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường
trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
c) Quy định mức thu phí thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường, phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi
môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung, phí thẩm định cấp,
cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường tại Điều 2 Nghị quyết số
11/2025/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà
Vinh quy định mức thu phí, lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực
tuyến trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đối với các Nghị quyết quy định các loại phí
thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh hết hiệu lực kể từ ngày
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm
2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ
Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin điều hành;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Dũng
|
QUY ĐỊNH
MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THUỘC LĨNH
VỰC MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-HĐND)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thuộc lĩnh vực môi trường gồm: Phí thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phí thẩm định cấp, điều chỉnh giấy
phép môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan được giao thẩm quyền
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp, điều chỉnh giấy phép môi
trường.
b) Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ
quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp, điều chỉnh
giấy phép môi trường.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
Điều 2.
Người nộp phí, mức thu phí và tổ chức thu phí
1. Phí thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường
a) Người nộp phí: Tổ chức, cá
nhân thực hiện dự án đầu tư thuộc nhóm dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động
môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Mức thu phí: 20.400.000 đồng/báo
cáo.
2. Phí thẩm định cấp, điều chỉnh
giấy phép môi trường
a) Người nộp phí: Tổ chức, cá
nhân thực hiện dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối
tượng điều chỉnh giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường thuộc thẩm quyền thẩm định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Mức thu phí
|
Stt
|
Nội dung thu phí
|
Đơn vị tính
|
Mức thu phí
|
|
1
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép môi trường
|
đồng/giấy phép
|
|
|
1.1
|
Thẩm định bằng hình thức họp
Hội đồng thẩm định
|
đồng/giấy phép
|
15.800.000
|
|
1.2
|
Thẩm định bằng hình thức
thành lập Đoàn kiểm tra
|
đồng/giấy phép
|
10.000.000
|
|
1.3
|
Thẩm định đối với đối tượng
là dự án đầu tư, cơ sở không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công
trình xử lý chất thải
|
đồng/giấy phép
|
7.400.000
|
|
2
|
Phí thẩm định cấp điều chỉnh
giấy phép môi trường
|
đồng/giấy phép
|
7.400.000
|
3. Mức thu phí khi sử dụng dịch
vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến: mức thu phí bằng 50% mức thu phí quy
định tại Quy định này.
4. Thời điểm nộp phí: người nộp
phí thực hiện nộp phí sau khi có thông báo thu phí thẩm định của tổ chức thu
phí và trước khi cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, thẩm định
cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường tổ chức thẩm định.
5. Tổ chức thu phí: Sở Nông
nghiệp và Môi trường thực hiện thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường; thẩm định cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường đối với các đối tượng
thuộc thẩm quyền thẩm định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
Sở Nông nghiệp và Môi trường thực
hiện thu phí và nộp toàn bộ số tiền phí vào ngân sách Nhà nước theo quy định của
pháp luật hiện hành. Việc kê khai, nộp, quyết toán, quản lý và sử dụng phí được
thực hiện theo Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Phí và lệ phí. Chi phí cho hoạt động thẩm định do ngân sách nhà nước bố
trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách hiện
hành.