|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
19/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Phạm Thị Minh Xuân
|
|
Ngày ban hành:
|
27/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19/2026/NQ-HĐND
|
Tuyên Quang, ngày 27 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, ĐỐI TƯỢNG THU,
CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13, được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2017/QH14, Luật số
23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15; Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15,
Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 84/2025/QH15, Luật
số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn
cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ
Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi bổ sung tại Thông
tư số 106/2021/TT-BTC;
Căn
cứ Thông tư số 56/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 7
năm 2024 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý,
sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc
gia về đất đai;
Xét
Tờ trình số 92/TTr-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang Về dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 81/BC-HĐND ngày 24 tháng 5
năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và
môi trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định tại
khoản 11, 12, 13, 14, 16 Điều 2, khoản 5 Điều
3 Thông tư số 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, gồm:
1.
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2.
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (không bao gồm phí khai thác và sử
dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo Thông tư số
56/2024/TT-BTC).
3.
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước
dưới đất.
4.
Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
5.
Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt”.
6. Lệ
phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với
đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ
quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng các loại
phí, lệ phí thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Nghị
quyết này.
Điều 3. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
1.
Người nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
2. Tổ
chức thu phí: Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Văn
phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Mức
thu phí: Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Đối
tượng được miễn phí
a)
Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu
số sinh sống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
b) Miễn
phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho các đối tượng
sau: Hộ nghèo; Người cao tuổi; Người khuyết tật; Người có công với cách mạng; Đồng
bào dân tộc thiểu số tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó; hộ
cận nghèo sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định
của Chính phủ.
5. Chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
a)
Đơn vị thu là Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động
cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định, nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân
sách nhà nước.
b)
Đơn vị thu là Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy
ban nhân dân cấp xã nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
c) Việc
quản lý, sử dụng phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
phí và lệ phí và pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 4. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
1.
Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất
đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.
2. Tổ
chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Mức
thu phí: Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Đối
tượng được miễn phí
a)
Các đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Nghị quyết này;
b)
Trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh trong
tình trạng khẩn cấp; phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật;
c)
Trường hợp cung cấp dữ liệu để kết nối, chia sẻ giữa cơ sở dữ liệu đất đai với
cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương nhằm phục vụ
hoạt động quản lý nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính.
d)
Trường hợp cung cấp danh mục dữ liệu đất đai; thông tin quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đã được phê duyệt; khung giá đất, bảng giá đất; thông tin thủ tục hành
chính; văn bản quy phạm pháp luật về đất đai.
5. Chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
a)
Đơn vị thu là Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động
cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định, nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân
sách nhà nước.
b)
Đơn vị thu là Ủy ban nhân dân cấp xã nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân
sách nhà nước.
c) Việc
quản lý, sử dụng phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
phí và lệ phí và pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 5. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ
lượng, khai thác nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan
nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
1.
Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định đề án, báo cáo thăm dò
đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất ; thẩm định hồ sơ, điều kiện
hành nghề khoan nước dưới đất; thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt.
2. Tổ
chức thu phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Mức
thu phí: Theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này
4. Chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
a) Nộp
100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
b) Việc
quản lý, sử dụng phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
phí và lệ phí và pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 6. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
1.
Người nộp lệ phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cung cấp dịch vụ công, giải quyết thủ tục hành chính khi đăng ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Tổ
chức thu lệ phí: Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Mức
thu lệ phí: Theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Đối
tượng được miễn lệ phí
a)
Các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị quyết này;
b) Điều
chỉnh địa chỉ thường trú, địa chỉ thửa đất do Nhà nước thay đổi địa giới hành
chính, sáp nhập đơn vị hành chính.
c)
Đính chính Giấy chứng nhận do sai sót của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Hộ
gia đình, cá nhân bị thu hồi đất hoặc tặng cho nhà nước để thực hiện xây dựng
công trình công cộng, đường giao thông khi thực hiện đăng ký biến động quyền sử
dụng đất.
5. Chế
độ thu, nộp lệ phí: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào
ngân sách nhà nước.
Điều 7. Hình thức nộp phí, lệ phí
Người
nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí theo từng lần phát sinh bằng một
trong các hình thức sau:
1. Nộp
trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước;
2. Nộp
cho tổ chức thu phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc theo hình thức thanh toán không dùng
tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại
tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu
phí mở tại Kho bạc Nhà nước;
3. Nộp
cho cơ quan, tổ chức khác với tổ chức thu phí, lệ phí đối với trường hợp thực
hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của
pháp luật về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ
tục hành chính.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ
đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết
này.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2026.
2.
Nghị quyết này bãi bỏ toàn bộ các Nghị quyết sau:
a)
Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 20/12/2021
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Ban hành Quy định mức thu, đối tượng
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực
tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
b)
Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND ngày 07/12/2023
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định
mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ
phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND
ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Nghị
quyết số 21/2023/NQ-HĐND ngày 07/12/2023 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động
cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
d)
Nghị quyết số 38/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng
12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Quy định phí thẩm định hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa
bàn tỉnh Hà Giang.
đ)
Nghị quyết số 41/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng
12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Quy định về lệ phí cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh
Hà Giang.
e)
Nghị quyết số 42/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng
12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Quy định về phí khai thác và sử
dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
g)
Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng
12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Quy định về phí thẩm định đề
án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất; Phí thẩm định
hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; Phí thẩm định đề án khai thác,
sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
3.
Bãi bỏ Danh mục Nghị quyết tại số thứ tự: 5, 12 Mục I, số thứ tự 32 Mục II Phụ lục
III; số thứ tự 13, 14, 15, 16 Mục I Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Tuyên Quang Về việc áp dụng các Nghị quyết quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XX, Kỳ họp thứ ba (kỳ
họp chuyên đề) thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ
Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Các bộ: Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế Bộ: Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường
- Các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo);
- Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh (đăng tải);
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Thị Minh Xuân
|
PHỤ LỤC I
MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
|
|
I
|
Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
|
|
|
|
1
|
Cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần
đầu
|
|
|
|
1.1
|
Đối
với hộ gia đình, cá nhân Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu (cấp
QSD đất)
|
|
|
|
a
|
Đất
tại địa bàn các phường
|
|
|
|
|
Diện
tích đất dưới 500 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,041,074
|
|
|
Diện
tích đất từ 500 m² đến dưới 1000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,166,074
|
|
|
Diện
tích đất từ 1000 m² đến dưới 3000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,291,074
|
|
|
Diện
tích đất từ 3000 m² đến dưới 5000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,541,074
|
|
|
Diện
tích đất từ 5000 m² trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
1,791,074
|
|
b
|
Đất
tại địa bàn các xã
|
|
|
|
|
Diện
tích đất dưới 500 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
968,574
|
|
|
Diện
tích đất từ 500 m² đến dưới 1000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,068,574
|
|
|
Diện
tích đất từ 1000 m² đến dưới 3000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,168,574
|
|
|
Diện
tích đất từ 3000 m² đến dưới 5000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,368,574
|
|
|
Diện
tích đất từ 5000 m² trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
1,568,574
|
|
1.2
|
Đối
với hộ gia đình, cá nhân cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lần đầu (cấp Tài sản)
|
|
|
|
a
|
Đất
tại địa bàn các phường
|
|
|
|
|
Cấp
riêng tài sản
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
1,187,020
|
|
|
Từ
tài sản thứ 2 trở đi
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
1,112,020
|
|
b
|
Đất
tại địa bàn các xã
|
|
|
|
|
Cấp
riêng tài sản
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
1,112,020
|
|
|
Từ
tài sản thứ 2 trở đi
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
1,074,520
|
|
1.3
|
Đối
với tổ chức Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu (cấp QSD đất)
|
|
|
|
a
|
Đất
tại địa bàn các phường
|
|
|
|
|
Diện
tích đất dưới 500 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,997,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 500 m² đến dưới 1000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
2,497,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 1000 m² đến dưới 3000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
3,147,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 3000 m² đến dưới 5000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
4,147,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 5000 m² trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
4,897,543
|
|
|
Diện
tích trên 10.000 đến 50.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
5,347,543
|
|
|
Diện
tích trên 50.000 đến 150.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
6,097,543
|
|
|
Diện
tích trên 150.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
7,597,543
|
|
b
|
Đất
tại địa bàn các xã
|
|
|
|
|
Diện
tích đất dưới 500 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,797,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 500 m² đến dưới 1000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
2,197,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 1000 m² đến dưới 3000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
2,747,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 3000 m² đến dưới 5000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
3,547,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 5000 m² trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
4,147,543
|
|
|
Diện
tích trên 10.000 đến 50.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
4,597,543
|
|
|
Diện
tích trên 50.000 đến 150.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
5,347,543
|
|
|
Diện
tích trên 150.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
6,847,543
|
|
1.4
|
Đối
với tổ chức cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu
(cấp Tài sản)
|
|
|
|
a
|
Đất
tại địa bàn các phường
|
|
|
|
|
Cấp
riêng tài sản
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
1,287,020
|
|
|
Từ
tài sản thứ 2 trở đi
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
1,162,020
|
|
b
|
Đất
tại địa bàn các xã
|
|
|
|
|
Cấp
riêng tài sản
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
1,162,020
|
|
|
Từ
tài sản thứ 2 trở đi
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
1,099,520
|
|
II
|
Trường hợp tách thửa, hợp thửa; cấp đổi, cấp lại; chuyển
quyền sử dụng đất;
|
|
|
|
1
|
Cấp
mới giấy chứng nhận
|
|
|
|
1.1
|
Đối
với hộ gia đình, cá nhân Cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (cấp QSD đất)
|
|
|
|
a
|
Đất
tại địa bàn các phường
|
|
|
|
|
Diện
tích đất dưới 500 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
612,291
|
|
|
Diện
tích đất từ 500 m² đến dưới 1000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
752,916
|
|
|
Diện
tích đất từ 1000 m² đến dưới 3000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
893,541
|
|
|
Diện
tích đất từ 3000 m² đến dưới 5000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,174,791
|
|
|
Diện
tích đất từ 5000 m² trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
1,456,041
|
|
b
|
Đất
tại địa bàn các xã
|
|
|
|
|
Diện
tích đất dưới 500 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
533,541
|
|
|
Diện
tích đất từ 500 m² đến dưới 1000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
646,041
|
|
|
Diện
tích đất từ 1000 m² đến dưới 3000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
758,541
|
|
|
Diện
tích đất từ 3000 m² đến dưới 5000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
983,541
|
|
|
Diện
tích đất từ 5000 m² trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
1,208,541
|
|
1.2
|
Đối
với hộ gia đình, cá nhân Cấp mới giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất (cấp Tài sản)
|
|
|
|
a
|
Đất
tại địa bàn các phường
|
|
|
|
|
Cấp
riêng tài sản
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
1,287,020
|
|
|
Từ
tài sản thứ 2 trở đi
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
1,162,020
|
|
b
|
Đất
tại địa bàn các xã
|
|
|
|
|
Cấp
riêng tài sản
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
1,162,020
|
|
|
Từ
tài sản thứ 2 trở đi
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
1,099,520
|
|
1.3
|
Đối
với tổ chức Cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (cấp QSD đất)
|
|
|
|
a
|
Đất
tại địa bàn các phường
|
|
|
|
|
Diện
tích đất dưới 500 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,997,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 500 m² đến dưới 1000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
2,497,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 1000 m² đến dưới 3000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
3,147,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 3000 m² đến dưới 5000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
4,147,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 5000 m² trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
4,897,543
|
|
|
Diện
tích trên 10.000 đến 50.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
5,347,543
|
|
|
Diện
tích trên 50.000 đến 150.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
6,097,543
|
|
|
Diện
tích trên 150.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
7,597,543
|
|
b
|
Đất
tại địa bàn các xã
|
|
|
|
|
Diện
tích đất dưới 500 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,497,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 500 m² đến dưới 1000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,747,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 1000 m² đến dưới 3000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
2,147,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 3000 m² đến dưới 5000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
2,647,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 5000 m² trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
3,022,543
|
|
|
Diện
tích trên 10.000 đến 50.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
3,472,543
|
|
|
Diện
tích trên 50.000 đến 150.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
4,222,543
|
|
|
Diện
tích trên 150.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
5,722,543
|
|
1.4
|
Đối
với tổ chức cấp mới giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với
đất (cấp Tài sản)
|
|
|
|
a
|
Đất
tại địa bàn các phường
|
|
|
|
|
Cấp
riêng tài sản
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
1,387,020
|
|
|
Từ
tài sản thứ 2 trở đi
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
1,212,020
|
|
a
|
Đất
tại địa bàn các xã
|
|
|
|
|
Cấp
riêng tài sản
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
1,212,020
|
|
|
Từ
tài sản thứ 2 trở đi
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
1,124,520
|
|
2
|
Trường
hợp chỉ xác nhận nội dung biến động trên giấy chứng nhận đã cấp
|
|
|
|
2.1
|
Đối
với hộ gia đình, cá nhân xác nhận lên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
|
|
|
|
a
|
Đất
tại địa bàn các phường
|
|
|
|
|
Diện
tích đất dưới 500 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
978,574
|
|
|
Diện
tích đất từ 500 m² đến dưới 1000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,072,324
|
|
|
Diện
tích đất từ 1000 m² đến dưới 3000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,166,074
|
|
|
Diện
tích đất từ 3000 m² đến dưới 5000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,353,574
|
|
|
Diện
tích đất từ 5000 m² trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
1,541,074
|
|
b
|
Đất
tại địa bàn các xã
|
|
|
|
|
Diện
tích đất dưới 500 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
918,574
|
|
|
Diện
tích đất từ 500 m² đến dưới 1000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
993,574
|
|
|
Diện
tích đất từ 1000 m² đến dưới 3000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,068,574
|
|
|
Diện
tích đất từ 3000 m² đến dưới 5000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,218,574
|
|
|
Diện
tích đất từ 5000 m² trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
1,368,574
|
|
2.2
|
Đối
với hộ gia đình, cá nhân xác nhận lên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, tài
sản gắn liền với đất
|
|
|
|
a
|
Đất
tại địa bàn các phường
|
|
|
|
|
Diện
tích đất dưới 500 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,574,279
|
|
|
Diện
tích đất từ 500 m² đến dưới 1000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,999,039
|
|
|
Diện
tích đất từ 1000 m² đến dưới 3000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,999,039
|
|
|
Diện
tích đất từ 3000 m² đến dưới 5000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,999,039
|
|
|
Diện
tích đất từ 5000 m² trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
1,999,039
|
|
b
|
Đất
tại địa bàn các xã
|
|
|
|
|
Diện
tích đất dưới 500 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,164,520
|
|
|
Diện
tích đất từ 500 m² đến dưới 1000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,239,520
|
|
|
Diện
tích đất từ 1000 m² đến dưới 3000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,314,520
|
|
|
Diện
tích đất từ 3000 m² đến dưới 5000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,464,520
|
|
|
Diện
tích đất từ 5000 m² trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
1,614,520
|
|
2.3
|
Đối
với tổ chức xác nhận chứng nhận quyền sử dụng đất
|
|
|
|
a
|
Đất
tại địa bàn các phường
|
|
|
|
|
Diện
tích đất dưới 500 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,747,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 500 m² đến dưới 1000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
2,122,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 1000 m² đến dưới 3000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
2,647,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 3000 m² đến dưới 5000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
3,397,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 5000 m² trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
3,960,043
|
|
|
Diện
tích trên 10.000 đến 50.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
4,410,043
|
|
|
Diện
tích trên 50.000 đến 150.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
5,160,043
|
|
|
Diện
tích trên 150.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
6,660,043
|
|
b
|
Đất
tại địa bàn các xã
|
|
|
|
|
Diện
tích đất dưới 500 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,597,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 500 m² đến dưới 1000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,897,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 1000 m² đến dưới 3000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
2,347,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 3000 m² đến dưới 5000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
2,947,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 5000 m² trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
3,397,543
|
|
|
Diện
tích trên 10.000 đến 50.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
3,847,543
|
|
|
Diện
tích trên 50.000 đến 150.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
4,597,543
|
|
|
Diện
tích trên 150.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
6,097,543
|
|
2.4
|
Đối
với tổ chức xác nhận chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
|
|
|
a
|
Đất
tại địa bàn các phường
|
|
|
|
|
Diện
tích đất dưới 500 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,747,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 500 m² đến dưới 1000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
2,122,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 1000 m² đến dưới 3000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
2,647,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 3000 m² đến dưới 5000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
3,397,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 5000 m² trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
3,960,043
|
|
|
Diện
tích trên 10.000 đến 50.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
4,410,043
|
|
|
Diện
tích trên 50.000 đến 150.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
5,160,043
|
|
|
Diện
tích trên 150.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
6,660,043
|
|
b
|
Đất
tại địa bàn các xã
|
|
|
|
|
Diện
tích đất dưới 500 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,372,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 500 m² đến dưới 1000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,560,043
|
|
|
Diện
tích đất từ 1000 m² đến dưới 3000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,897,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 3000 m² đến dưới 5000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
2,272,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 5000 m² trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
2,553,793
|
|
|
Diện
tích trên 10.000 đến 50.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
3,003,793
|
|
|
Diện
tích trên 50.000 đến 150.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
3,753,793
|
|
|
Diện
tích trên 150.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
5,253,793
|
|
III
|
Xác nhận biến động trên giấy chứng nhận đã cấp (không bao
gồm các trường hợp ở mục II)
|
|
|
|
1
|
Đối
với hộ gia đình, cá nhân
|
|
|
|
a
|
Đất
tại địa bàn các phường
|
|
|
|
|
Diện
tích đất dưới 500 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
916,074
|
|
|
Diện
tích đất từ 500 m² đến dưới 1000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
978,574
|
|
|
Diện
tích đất từ 1000 m² đến dưới 3000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,041,074
|
|
|
Diện
tích đất từ 3000 m² đến dưới 5000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,166,074
|
|
|
Diện
tích đất từ 5000 m² trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
1,291,074
|
|
b
|
Đất
tại địa bàn các xã
|
|
|
|
|
Diện
tích đất dưới 500 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
868,574
|
|
|
Diện
tích đất từ 500 m² đến dưới 1000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
918,574
|
|
|
Diện
tích đất từ 1000 m² đến dưới 3000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
968,574
|
|
|
Diện
tích đất từ 3000 m² đến dưới 5000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,068,574
|
|
|
Diện
tích đất từ 5000 m² trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
1,168,574
|
|
2
|
Đối
với tổ chức
|
|
|
|
a
|
Đất
tại địa bàn các phường
|
|
|
|
|
Diện
tích đất dưới 500 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,497,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 500 m² đến dưới 1000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,747,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 1000 m² đến dưới 3000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
2,147,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 3000 m² đến dưới 5000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
2,647,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 5000 m² trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
3,022,543
|
|
|
Diện
tích trên 10.000 đến 50.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
3,472,543
|
|
|
Diện
tích trên 50.000 đến 150.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
4,222,543
|
|
|
Diện
tích trên 150.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
5,722,543
|
|
b
|
Đất
tại địa bàn các xã
|
|
|
|
|
Diện
tích đất dưới 500 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,397,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 500 m² đến dưới 1000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,597,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 1000 m² đến dưới 3000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
1,947,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 3000 m² đến dưới 5000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
2,347,543
|
|
|
Diện
tích đất từ 5000 m² trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
2,647,543
|
|
|
Diện
tích trên 10.000 đến 50.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
3,097,543
|
|
|
Diện
tích trên 50.000 đến 150.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
3,847,543
|
|
|
Diện
tích trên 150.000 m²
|
Đồng/hồ sơ
|
5,347,543
|
PHỤ LỤC II
MỨC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG
TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm
2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Nội dung thu
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
|
|
1
|
Đối
với việc khai thác, sử dụng, hồ sơ, tài liệu địa chính
|
|
|
|
|
- Tổ
chức
|
Đồng/hồ sơ, tài liệu/lần
|
300,000
|
|
|
- Hộ
gia đình, cá nhân
|
Đồng/hồ sơ, tài liệu/lần
|
200,000
|
|
2
|
-
Đối với trường hợp chỉ khai thác 1 phần hồ sơ tài liệu địa chính (nhưng tối đa không vượt quá 300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu)
|
|
|
|
2.1
|
Trang
A4
|
Đồng/ tờ
|
200,000
|
|
2.2
|
Trang
A3
|
Đồng/ tờ
|
200,000
|
|
2.3
|
Trích
lục thửa đất
|
|
|
|
a
|
Tổ
chức
|
Đồng/tờ
|
300,000
|
|
b
|
Hộ
gia đình, cá nhân
|
Đồng/tờ
|
200,000
|
|
4
|
Đối
với việc khai thác thông tin tư vấn tại chỗ
|
|
|
|
4.1
|
Tư
vấn thông tin đất đai
|
Đồng/hồ sơ, tài liệu
|
200,000
|
|
4.2
|
Xem
các loại hồ sơ, bản đồ
|
Đồng/hồ sơ, tài liệu
|
200,000
|
PHỤ LỤC III
MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO
CÁO THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG, KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ,
ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG
NƯỚC MẶT
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm
2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Nội dung thu
|
Đơn vị tính
|
Mức Thu
|
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính
|
Nộp hồ sơ trực tuyến và thanh toán trực
tuyến
|
|
I
|
Phí
thẩm định đề án, báo cáo lần đầu
|
|
|
|
|
1
|
Phí
thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất
|
đồng/đề án, báo cao
|
8,000,000
|
4,000,000
|
|
2
|
Phí
thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất, báo cáo kết
quả thi công giếng khai thác nước dưới đất; báo cáo hiện trạng khai thác nước
dưới đất
|
đồng/đề án, báo cao
|
8,000,000
|
4,000,000
|
|
3
|
Phí
thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất
|
đồng/đề án, báo cao
|
7,000,000
|
3,500,000
|
|
4
|
Phí
thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
|
đồng/đề án, báo cao
|
15,000,000
|
7,500,000
|
|
II
|
Phí
thẩm định đề án, báo cáo đề nghị gia hạn, điều chỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Phí
thẩm định đề án, báo cáo đề nghị gia hạn, điều chỉnh
|
đồng/đề án, báo cao
|
Bằng 50% mức thu thẩm định lần đầu
|
Bằng 50% mức thu thẩm định lần đầu
|
PHỤ LỤC IV
MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHAI THÁC
THÔNG TIN DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm
2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Nội dung thu
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
|
|
1
|
Cấp
Giấy chứng nhận mới
|
|
|
|
a
|
Cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất
|
Đồng/giấy chứng nhận
|
|
|
|
- Tổ
chức
|
|
600,000
|
|
|
- Hộ
gia đình, cá nhân ở các phường trong tỉnh và tỉnh ngoài
|
|
120,000
|
|
|
- Đối
với hộ gia đình, cá nhân ở các xã trong tỉnh
|
|
60,000
|
|
b
|
Trường
hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất; cấp quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất
|
Đồng/giấy chứng nhận
|
|
|
|
- Tổ
chức
|
|
450,000
|
|
|
- Hộ
gia đình, cá nhân ở các phường trong tỉnh và tỉnh ngoài
|
|
30,000
|
|
|
- Đối
với hộ gia đình, cá nhân ở các xã trong tỉnh
|
|
15,000
|
|
2
|
Cấp
đổi, cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), xác nhận bổ sung vào giấy
chứng nhận
|
Đồng/lần
|
|
|
|
- Tổ
chức
|
|
60,000
|
|
|
- Hộ
gia đình, cá nhân ở các phường trong tỉnh và tỉnh ngoài
|
|
60,000
|
|
|
- Đối
với hộ gia đình, cá nhân ở các xã trong tỉnh
|
|
30,000
|
|
3
|
Xác
nhận đăng ký biến động trên giấy chứng nhận đã cấp
|
Đồng/lần
|
|
|
|
- Tổ
chức
|
|
40,000
|
|
|
- Hộ
gia đình, cá nhân ở các phường trong tỉnh và tỉnh ngoài
|
|
30,000
|
|
|
- Đối
với hộ gia đình, cá nhân ở các xã trong tỉnh
|
|
15,000
|
|
4
|
Trường
hợp người nộp hồ sơ trực tiếp thực hiện thao tác nộp hồ sơ trực tuyến thông
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công của tỉnh, của Bộ thì mức
thu lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí khi nộp hồ sơ trực tiếp.
|
|
|
Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND ngày 27/05/2026 quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/08/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
438
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|