|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2799/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
Người ký:
|
Trần Nam Hưng
|
|
Ngày ban hành:
|
26/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2799/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 26
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CỤ THỂ HÓA BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN
2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số
53/KH-UBND ngày 10/02/2026 của UBND thành phố Triển khai Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng (giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030);
Trên cơ sở hướng dẫn của các
Bộ, cơ quan Trung ương và theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ
trình số 664/TTr-SNNMT ngày 18/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Cụ thể hóa Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới
giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo Phụ lục đính kèm.
Điều 2.
Xây dựng nông thôn mới (NTM) đối với phường (phường
có diện tích đất nông nghiệp chiếm từ 70% trở lên so với tổng diện tích đất tự
nhiên tại thời điểm theo quy định của cấp có thẩm quyền, có đăng ký xây dựng
NTM):
Thực hiện, đánh giá các tiêu chí
NTM quy định tại Phụ lục đính kèm tại Điều 1 Quyết định này theo yêu cầu đạt
chuẩn đối với xã nhóm 1, gồm: 1. Quy hoạch; 2. Hạ tầng kinh tế - xã hội; 3.
Phát triển kinh tế nông thôn; 4. Giảm nghèo và An sinh xã hội; 5. Khoa học công
nghệ và Chuyển đổi số; 6. Môi trường và cảnh quan nông thôn; 7. Tiếp cận pháp
luật và An ninh, Quốc phòng.
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
1. Các Sở, Ban, ngành được UBND
thành phố phân công nhiệm vụ phụ trách thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí NTM
trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 tại Quyết định
số 630/QĐ-UBND ngày 10/02/2026:
a) Căn cứ hướng dẫn của Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương, kịp thời hướng dẫn các địa phương trong thực hiện
các nội dung tiêu chí NTM được giao phụ trách đảm bảo chất lượng, hiệu quả, phù
hợp với điều kiện thực tế của các nhóm xã trên địa bàn thành phố (nếu cần).
b) Thẩm tra, đánh giá các tiêu
chí, chỉ tiêu được giao phụ trách; thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và đột
xuất theo yêu cầu của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố và Ban Chỉ đạo
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 -
2035 (sau đây viết tắt là Ban Chỉ đạo thành phố), gửi về Sở Nông nghiệp và Môi
trường (qua Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và giảm
nghèo bền vững thành phố) để tổng hợp.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
Ban, ngành liên quan đôn đốc UBND các địa phương triển khai thực hiện xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 đảm bảo theo mục tiêu đã đề ra. Tham mưu tổ
chức thẩm định, xét công nhận địa phương đạt chuẩn NTM theo đúng quy định.
b) Căn cứ điều kiện kinh tế,
văn hóa, xã hội của các thôn sau khi sắp xếp, tham mưu UBND thành phố ban hành
tiêu chí thôn nông thôn mới đảm bảo đồng bộ với các tiêu chí xã NTM tại Quyết định
này.
c) Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa
phương liên quan rà soát, tổng hợp trình UBND thành phố xem xét, điều chỉnh cho
phù hợp với điều kiện thực tế.
3. UBND các xã và các phường
thuộc phạm vi áp dụng tại Điều 2 Quyết định này
a) Tổ chức quán triệt, tuyên
truyền và triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn đảm bảo hiệu quả, chất
lượng; trong quá trình thực hiện trong thực tế, trường hợp các hướng dẫn của bộ,
ngành Trung ương hoặc quy định tại Quyết định này có nội dung khó áp dụng do điều
kiện đặc thù của địa phương (về địa hình, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tốc độ
đô thị hóa…) hoặc các nội dung mới, chưa được cấp thẩm quyền triển khai, UBND
xã, phường tổng hợp vướng mắc, nêu rõ lý do, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để
chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan rà soát, báo cáo UBND thành phố,
Hội đồng thẩm định xét, đề nghị công nhận xã đạt chuẩn NTM, đạt NTM hiện đại
xem xét xử lý theo quy định.
b) Chủ trì rà soát, đánh giá thực
trạng, xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với điều kiện địa phương. Khi xét thấy
đạt chuẩn các chỉ tiêu, tiêu chí NTM theo quy định, tổ chức tự đánh giá kết quả
thực hiện và lập hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn NTM hằng năm theo đúng quy định
tại Quyết định số 19/2026/QĐ-TTg ngày 28/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ và Công
văn số 4342/UBND-SNNMT ngày 22/5/2026 của UBND thành phố; đồng thời duy trì,
nâng cao chất lượng các tiêu chí NTM sau khi được công nhận; tăng cường ứng dụng
khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, huy động nguồn lực và phát huy vai trò của
người dân trong thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí NTM.
c) Thực hiện báo cáo định kỳ 6
tháng, năm và đột xuất theo yêu cầu của UBND thành phố, Ban Chỉ đạo thành phố,
gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Văn phòng Điều phối Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững thành phố).
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, Hội, đoàn thể các cấp, các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp
tuyên truyền, vận động thực hiện tốt các chỉ tiêu, tiêu chí NTM tại Quyết định
này. Chỉ đạo tổ chức lấy ý kiến sự hài lòng của người dân về kết quả xây dựng
NTM giai đoạn 2026-2030 theo đúng Hướng dẫn số 04/HD-MTTW-BTT ngày 11/6/2026 của
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Điều 4.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, các quy
định trước đây về Bộ tiêu chí xã NTM, xã NTM nâng cao, xã NTM kiểu mẫu giai đoạn
2021-2025 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam trước sắp xếp không
còn hiệu lực.
2. Trường hợp các văn bản được
dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì
áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 5.
Chánh Văn phòng UBND thành phố; Thủ trưởng các Sở,
Ban, ngành, Hội, đoàn thể thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường có triển khai
thực hiện xây dựng NTM và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Dân tộc và Tôn giáo;
- Thường trực: TU, HĐND thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Các thành viên Ban Chỉ đạo thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Chánh, Phó Văn phòng UBND thành phố;
- Lưu: VT, KT, SNNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Nam Hưng
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo Quyết định số 2799/QĐ-UBND ngày 26/6/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu chung
|
Yêu cầu đạt đối với từng nhóm xã
|
Văn bản áp dụng; đơn vị hướng dẫn, thẩm tra
|
|
Xã nhóm 1
|
Xã nhóm 2
|
Xã nhóm 3
|
|
1
|
Quy
hoạch
|
1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc
quy hoạch đô thị được phê duyệt[1],
được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch
|
Đạt
|
Có quy hoạch chung xã hoặc
quy hoạch đô thị
|
Có quy hoạch chung xã
|
- Điều 3, Điều 4 và Điều 5
Thông tư số 10/2026/TT-BXD ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
- Sở Xây dựng
|
|
1.2. Có quy hoạch chi tiết
xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Không quy định[2]
|
|
1.3. Có quy chế quản lý kiến
trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Không quy định
|
|
2
|
Hạ tầng
kinh tế
-
xã hội
|
2.1. Hệ thống đường giao thông
nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ lệ đường
xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc
tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa
|
Đạt
|
Đạt
|
- Điều 6 Thông tư số 10/2026/TT-BXD
ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
- Sở Xây dựng
|
|
2.2. Các công trình thủy lợi
do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp
được tưới và tiêu nước chủ động
|
Đạt
|
- Các công trình thủy lợi do
xã quản lý được bảo trì hằng năm.
- Diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥ 90%.
- Có áp dụng công nghệ tiên
tiến, phù hợp với phát triển nông nghiệp đô thị (≥ 0,5ha).
|
- Các công trình thủy
lợi do xã quản lý được bảo trì hằng năm.
- Diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥80%.
- Có áp dụng các biện pháp tưới
tiết kiệm đối với cây trồng chủ lực (≥ 30%).
|
- Các công trình thủy lợi do
xã quản lý được bảo trì hằng năm.
- Diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động phù hợp với điều kiện địa hình, thủy
văn, tập quán canh tác địa phương.
|
- Điều 3 và Điều 4 Thông tư số
14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động
về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Đạt
|
Đánh giá mức “Tốt” khi đảm bảo
tất cả các yêu cầu bắt buộc và kết quả chấm điểm đạt từ 85 điểm trở lên.
|
Đánh giá mức “Khá” khi đảm bảo
tất cả các yêu cầu bắt buộc và kết quả chấm điểm đạt từ 70 điểm đến dưới 85
điểm.
|
Đánh giá “Đạt” khi đảm bảo tất
cả các yêu cầu bắt buộc và kết quả chấm điểm đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.
|
- Điều 5 và Điều 6 Thông tư số
14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực
tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn
định
|
≥98%
|
Có hệ thống điện đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật, an toàn, tin cậy của ngành điện[3] và tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện
sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định ≥99%
|
Có hệ thống điện đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật, an toàn, tin cậy của ngành điện và tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp
và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định
≥99%
|
Có hệ thống điện đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật, an toàn, tin cậy của ngành điện và tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp
và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định
≥98%
|
- Điều 4 và Điều 5 Thông tư số
17/2026/TT-BCT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
- Sở Công Thương
|
|
2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại
nông thôn[4]
|
Đạt
|
Có chợ đạt chuẩn chợ kinh doanh
thực phẩm theo quy định hoặc có siêu thị hạng 3 trở lên
|
Có chợ đáp ứng các yêu cầu
chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm hoặc có ít nhất một khu vực
kinh doanh đáp ứng yêu cầu đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ hoặc
có siêu thị mini trở lên
|
Có chợ phù hợp với quy hoạch
hoặc có cơ sở bán lẻ khác phù hợp
|
- Điều 6 và Điều 7 Thông tư số
17/2026/TT-BCT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
- Sở Công Thương
|
|
2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm
bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất.
|
Đạt
|
- Xã có 100% các thôn trên địa
bàn xã có khả năng tiếp cận, sử dụng ít nhất một trong hai loại dịch vụ điện
thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất hoặc trên mạng viễn thông di động
mặt đất và ít nhất một trong hai loại dịch vụ truy nhập Internet trên mạng
băng rộng cố định mặt đất hoặc trên mạng băng rộng di động mặt đất.
- Dịch vụ viễn thông,
Internet hiện có trên địa bàn xã phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do
cơ quan có thẩm quyền ban hành.
|
- Hướng dẫn số 3781/QĐ-KHCN
ngày 01/6/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Phát
triển kinh tế nông thôn
|
3.1. Tốc độ tăng thu nhập
bình quân đầu người
|
Bình quân từ 9,5 - 12%/ năm
|
10,5%/năm
|
9,5%/năm
|
8,5%/năm
|
- Điều 4 Thông tư số 52/2026/TT-
BTC ngày 14/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thống kê thành phố
|
|
3.2. Vùng nguyên liệu tập
trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng,
gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm
|
Đạt
|
1. Yêu cầu chung:
a) Có ít nhất 01 vùng nguyên
liệu tập trung đối với cây trồng hoặc vật nuôi chủ lực của xã; Riêng đối với
xã nhóm 1 có tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế tại thời điểm đánh giá
dưới 20% thì không áp dụng nội dung này; trường hợp xã (nhóm 1, nhóm 2, nhóm
3) không có cây trồng, vật nuôi chủ lực (do UBND xã xác định cây trồng, vật
nuôi chủ lực) thì cũng không xem xét đánh giá nội dung tại điểm này.
b) Có ít nhất 30% diện tích
hoặc sản lượng vùng nguyên liệu được chứng nhận chất lượng hợp lệ (VietGAP, hữu
cơ, HACCP, ISO 22000, chứng nhận sản phẩm an toàn…);
c) Có liên kết chế biến và
tiêu thụ ổn định theo chuỗi giá trị, được xác minh bằng hợp đồng, thỏa thuận
hoặc biên bản ghi nhớ đã thực hiện trên thực tế; trong đó, sản phẩm từ vùng
nguyên liệu được tổ chức tiêu thụ thông qua hợp tác xã, doanh nghiệp hoặc cơ
sở sơ chế, chế biến gắn với thị trường đầu ra, hoặc có cơ sở sơ chế, chế biến
tham gia chuỗi, có hoạt động thu mua, sơ chế hoặc chế biến sản phẩm từ vùng
nguyên liệu và gắn với tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Thời gian liên kết
đảm bảo ổn định là: tối thiểu 05 năm trở lên đối với sản phẩm nông nghiệp có
chu kỳ nuôi, trồng, khai thác từ 01 năm trở lên; tối thiểu 03 năm đối với sản
phẩm nông nghiệp có chu kỳ nuôi, trồng, khai thác dưới 01 năm.
d) Có hồ sơ quản lý vùng
nguyên liệu do UBND xã lưu giữ, cập nhật dữ liệu số (bản đồ vùng, danh sách hộ,
chứng nhận, hợp đồng) trên hệ thống quản lý của ngành nông nghiệp và môi trường.
2. Mức chỉ tiêu và yêu cầu cụ
thể đối với vùng nguyên liệu tập trung, phân theo lĩnh vực sản xuất từng nhóm
xã: Áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Mục 3 Thông tư số
14/2026/TT-BNNMT.
|
- Điều 7 và Điều 8 Thông tư số
14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn
hiệu quả
|
≥01 mô hình
|
Có ít nhất 03 mô hình nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiệu quả hoặc ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh
(hoặc kinh tế tuần hoàn) hiệu quả
|
Có ít nhất 02 mô hình nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiệu quả hoặc ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh
(hoặc kinh tế tuần hoàn) hiệu quả
|
Có ít nhất 02 mô hình nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiệu quả hoặc ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh
(hoặc kinh tế tuần hoàn) hiệu quả
|
- Điều 9, Điều 10, Điều 11 và
Điều 12 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.4. Có kế hoạch và thực hiện
hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa
phương
|
Đạt
|
- Có kế hoạch phát triển sản
phẩm OCOP giai đoạn 2026 - 2030.
- Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP
4 sao trở lên còn thời hạn, hoặc có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn
và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4
sao trở lên.
- Tỷ lệ chủ thể là các HTX,
doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết
tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì bằng kết quả ở
thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đánh giá.
|
- Có kế hoạch phát triển sản
phẩm OCOP giai đoạn 2026 - 2030.
- Có sản phẩm OCOP được công
nhận đạt 3 sao trở lên còn thời hạn.
- Tỷ lệ chủ thể là các HTX,
doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết
tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì tối thiểu bằng
kết quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đánh giá
|
- Điều 13 và Điều 14 Thông tư
số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.5. Các mô hình du lịch nông
thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và
hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương
|
Đạt
|
- 100% điểm du lịch nông thôn
trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch cộng đồng
hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP.
- Có sự tăng trưởng về quy mô
lượng khách du lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).
|
- 100% điểm du lịch nông thôn
trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch cộng đồng
hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP. Trong đó, ít nhất 01 điểm du lịch đặc
trưng, thể hiện bản sắc độc đáo của xã được công nhận sản phẩm OCOP.
- Có sự tăng trưởng về quy mô
lượng khách du lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).
|
- Điều 15 và Điều 16 Thông tư
số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
|
|
3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động
hiệu quả
|
Đạt
|
Xã đạt tiêu chí này khi có tối
thiểu 01 hợp tác xã đạt các yêu cầu sau:
a) Tổ chức, hoạt động theo
đúng quy định của Luật Hợp tác xã hiện hành.
b) Kinh doanh có lãi theo báo
cáo tài chính của hợp tác xã trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề
nghị xét công nhận đạt chuẩn NTM.
c) Có tối thiểu 01 loại sản
phẩm, dịch vụ cung ứng cho thành viên chính thức phù hợp với từng loại hình hợp
tác xã.
d) Hợp tác xã có số lượng
thành viên từ 30 thành viên chính thức trở lên đối với xã nhóm 2; có 20 thành
viên chính thức trở lên đối với xã nhóm 1, nhóm 3. Số lượng thành viên
trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn
NTM tăng tối thiểu 5%/năm (hoặc 10 thành viên/năm).
|
- Điều 5 Thông tư số
52/2026/TT- BTC ngày 14/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Các Sở: Nông nghiệp và Môi
trường, Công Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính: hướng
dẫn, thẩm tra liên quan đến lĩnh vực hoạt động của HTX trên các lĩnh vực quản
lý nhà nước của ngành mình
|
|
3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng
hoạt động hiệu quả
|
≥01
|
Không quy định
|
≥01
|
- Điều 17 và Điều 18 Thông tư
số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất,
kinh doanh giỏi theo quy định
|
≥40%
|
≥60%
|
≥50%
|
≥40%
|
- Hướng dẫn số 286-HD/HNDTW
ngày 24/3/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam
- Hội Nông dân thành phố
|
|
3.9. Có hoạt động phát triển kinh
tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa
phương
|
Đạt
|
- Xây dựng kế hoạch và triển
khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn; hoặc tổ chức
triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn theo nhiệm
vụ được cấp có thẩm quyền giao.
- Số lượng doanh nghiệp, hộ
kinh doanh thành lập mới tăng trung bình từ 10%/năm trở lên trong 02 năm liên
tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn NTM.
- Số lao động tham gia đóng bảo
hiểm xã hội tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh tăng từ 5% trở lên so với năm trước
năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
|
- Điều 6 Thông tư số
52/2026/TT-BTC ngày 14/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Sở Tài chính
|
|
3.10. Có khu công nghiệp hoặc
cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ
quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của
pháp luật
|
≥01
|
≥01 (trường hợp xã đồng thời
có khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề hoặc khu vực sản xuất dịch vụ
quy mô phù hợp thì xã chỉ chọn 01 nội dung để đề xuất đánh giá, xét công nhận).
|
- Làng nghề: Điều 19 và Điều
20 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
- Cụm Công nghiệp: Điều 8 và
Điều 9 Thông tư số 17/2026/TT-BCT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
- Khu công nghiệp: Điều 7
Thông tư số 52/2026/TT-BTC ngày 14/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và các Khu công nghiệp theo các
lĩnh vực phụ trách
|
|
4
|
Đào tạo
nguồn nhân lực nông thôn
|
4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ
|
≥27%
|
≥40%
|
≥35%
|
≥27%
|
- Công văn số 2558/BNV-
CTTN&BĐG ngày 20/3/2026 của Bộ Nội vụ
- Sở Nội vụ
|
|
4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi
theo học các trình độ sau trung học phổ thông
|
Đạt
|
≥ 60%
|
≥ 50%
|
≥ 40%
|
- Thông tư số
42/2026/TT-BGDĐT ngày 29/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Văn
hóa, Giáo dục, Y tế
|
5.1. Xã đạt tiêu chí về phát
triển văn hóa
|
Đạt
|
Đảm bảo đạt các yêu cầu: (1)
Về cơ sở vật chất văn hóa; (2) Về hoạt động văn hóa cơ sở; (3) Về xây dựng đời
sống văn hóa cơ sở; (4) Về di sản văn hóa; (5) Về chuyển đổi số, dữ liệu số
và (6) Về nhân lực quản lý văn hóa.
|
- Hướng dẫn số 1984/HD-
BVHTTDL ngày 14/4/2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
|
|
5.2. Xã đạt tiêu chí về phát
triển giáo dục
|
Đạt
|
- Tỷ lệ trường học các cấp (mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia: ≥90%
- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi: Đạt
- Duy trì, nâng cao chất lượng
đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi: Đạt
- Giáo dục bắt buộc hết trung
học cơ sở: Đạt
- Tỷ lệ người trong độ tuổi
hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương: ≥90%
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành
trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ khác:
≥90%
- Có trung tâm học tập cộng đồng
và được nâng cấp thành trung tâm học tập số: Đạt
- Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ
2: Đạt
|
- Tỷ lệ trường học các cấp (mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia: ≥80%
- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi: Đạt
- Duy trì, nâng cao chất lượng
đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi: Đạt
- Giáo dục bắt buộc hết trung
học cơ sở: Đạt
- Tỷ lệ người trong độ tuổi
hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương: ≥85%
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành
trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ khác:
≥85%
- Có trung tâm học tập cộng đồng
và được nâng cấp thành trung tâm học tập số: Đạt
- Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ
2: Đạt
|
- Tỷ lệ trường học các cấp (mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia: ≥70%
- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi: Đạt
- Duy trì, nâng cao chất lượng
đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi: Đạt
- Giáo dục bắt buộc hết trung
học cơ sở: Đạt
- Tỷ lệ người trong độ tuổi
hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương: ≥80%
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành trung
học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ khác: ≥80%
- Có trung tâm học tập cộng đồng
và được nâng cấp thành trung tâm học tập số: Đạt
- Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ
2: Đạt
|
- Thông tư số
42/2026/TT-BGDĐT ngày 29/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia
về y tế
|
Đạt
|
Xã được cấp có thẩm quyền
công nhận đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế theo quy định của Bộ Y tế
|
- Quyết định số 1102/QĐ-BYT
ngày 21/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế
- Sở Y tế
|
|
5.4. Trạm y tế xã theo mô
hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về
phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ
chăm sóc xã hội
|
Đạt
|
Được UBND xã ban hành quyết định
thành lập Trạm Y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND
xã; có cơ cấu tổ chức; có đề án vị trí việc làm được phê duyệt theo quy định
của pháp luật
|
- Quyết định số 1102/QĐ-BYT
ngày 21/4/2026 của Bộ Y tế
- Sở Y tế
|
|
6
|
Giảm
nghèo và An sinh xã hội
|
6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
≤2%
|
≤2%
|
≤5%
|
≤13%
|
- Điều 21 và Điều 22 Thông tư
số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố
|
≥75%
|
≥95%
|
≥85%
|
≥75%
|
- Điều 7 Thông tư số
10/2026/TT-BXD ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
- Sở Xây dựng
|
|
6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn
|
Đạt
|
Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch
theo quy chuẩn ≥80% (trong đó tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn
từ công trình cấp nước tập trung ≥ 25%)
|
Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch
theo quy chuẩn ≥70% (trong đó tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn
từ công trình cấp nước tập trung ≥ 20%)
|
Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch
theo quy chuẩn ≥40% (bao gồm tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước
hộ gia đình và công trình cấp nước tập trung (nếu có))
|
- Điều 23 và Điều 24 Thông tư
số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn
“5 không, 3 sạch, 3 an”
|
Đạt
|
Đạt
|
- Hướng dẫn số 53-HD/ĐCT ngày
11/5/2026 của Đoàn Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
- Hội Liên hiệp Phụ nữ thành
phố
|
|
6.5. Đảm bảo bình đẳng giới
và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
|
Đạt
|
- Có cán bộ nữ trong Ban Thường
vụ Đảng ủy hoặc có ít nhất 01 nữ lãnh đạo ở xã (bao gồm: Bí thư Đảng ủy, Phó
Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân). Tỷ lệ quy hoạch cấp ủy và
các chức danh lãnh đạo, quản lý là nữ ở xã giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 25%
trở lên.
- Các mô hình phát triển kinh
tế ở nông thôn (hợp tác xã, dự án giảm nghèo, mô hình liên kết sản xuất gắn với
tiêu thụ sản phẩm chủ lực…) có ít nhất 40% phụ nữ tham gia.
- Mỗi quý có ít nhất 04 tin,
bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở và lịch đăng tải/phát
sóng được lưu đầy đủ.
- Có ít nhất 01 nơi tạm lánh
hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới, bạo lực gia đình ở cấp xã, do địa
phương bố trí ở địa điểm phù hợp.
- Không có trường hợp tảo
hôn, cưỡng ép kết hôn.
|
- Công văn số 2558/BNV-
CTTN&BĐG ngày 20/3/2026 của Bộ Nội vụ
- Sở Nội vụ
|
|
6.6. Có hoạt động phòng, chống
xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
trên địa bàn (nếu có)
|
Đạt
|
- Có bố trí người làm công
tác bảo vệ trẻ em trong số các công chức, viên chức cấp xã (văn bản của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã: quyết định/thông báo/văn bản phân công nhiệm vụ…).
- Có bố trí kinh phí hằng năm
cho việc thực hiện công tác trẻ em (ngân sách, vận động).
- Có Tổ chức phối hợp liên
ngành về trẻ em cấp xã (có quyết định thành lập, quy chế làm việc của Ban Bảo
vệ, chăm sóc trẻ em/Ban điều hành công tác trẻ em…) và thực hiện tốt nhiệm vụ
theo quy định.
- 100% trẻ em bị xâm hại được
phát hiện được hỗ trợ, can thiệp kịp thời theo quy định (hồ sơ hỗ trợ, can
thiệp cho trẻ em bị xâm hại).
- Có đường dây nóng thường trực
để tiếp nhận, xử lý thông tin, thông báo nguy cơ, hành vi xâm hại trẻ em hoạt
động 24/7 (số điện thoại để tiếp nhận thông tin, thông báo và quyết định/thông
báo/văn bản phân công nhiệm vụ).
- 100% học sinh trong các cơ
sở giáo dục trên địa bàn được hướng dẫn, giáo dục kiến thức, kỹ năng sống và
kỹ năng tự bảo vệ trước các hành vi xâm hại với nội dung phù hợp với lứa tuổi.
- 100% gia đình có trẻ em được
cung cấp kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em bằng các hình thức khác nhau.
- Có hoạt động bồi dưỡng, tập
huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tham gia tổ chức phối hợp liên ngành,
người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã, người chăm sóc trẻ em và mạng lưới cộng
tác viên bảo vệ trẻ em.
- Thực hiện công tác quản lý
các cơ sở bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ
em trên địa bàn (thống kê số liệu, thông tin, kiểm tra định kỳ, đột xuất việc
thực hiện quy định của pháp luật về trẻ em và xử lý vi phạm theo thẩm quyền).
- Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trên địa bàn đạt ≥90%.
|
- Quyết định số 1102/QĐ-BYT
ngày 21/4/2026 của Bộ Y tế
- Sở Y tế
|
|
6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm
|
Đạt
|
100% số hộ gia đình, cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn xã tuân thủ các quy định về đảm bảo
an toàn thực phẩm
|
- Điều 25 và Điều 26 Thông tư
số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Sở Y tế chủ trì, phối hợp Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Khoa học
công nghệ và Chuyển đổi số
|
7.1. Điểm bưu chính phục vụ
công cộng và chính quyền số tại địa bàn
|
Đạt
|
Xã có điểm bưu chính phục vụ
công cộng và chính quyền số tại địa bàn là xã có ít nhất 01 điểm cung cấp dịch
vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng có khả năng hỗ trợ phục vụ người
dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến, đáp ứng được các điều kiện sau:
a) Về cơ sở vật chất:
- Có mặt bằng, trang thiết bị
phù hợp với hình thức tổ chức cung ứng và nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính tại
địa phương. Có treo biển tên điểm phục vụ. Niêm yết giờ mở cửa phục vụ và các
thông tin về dịch vụ bưu chính cung ứng tại điểm phục vụ.
- Thời gian mở cửa phục vụ phải
đảm bảo tối thiểu 04 giờ/ngày làm việc, trừ ngày lễ, tết.
- Về thiết bị tại điểm bưu
chính hỗ trợ phục vụ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Có ít nhất một trong các
thiết bị: máy vi tính, máy vi tính xách tay, máy tính bảng hoặc thiết bị đầu
cuối có tính năng tương đương; có kết nối máy quét hoặc thiết bị đầu cuối có
tính năng tương đương để quét hồ sơ, tài liệu; được kết nối Internet băng rộng,
đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, bảo mật dữ liệu.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với máy
vi tính, máy vi tính xách tay, máy tính bảng, máy quét, thiết bị đầu cuối phải
đáp ứng theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ về yêu cầu kỹ thuật, cấu
hình tối thiểu của máy tính và một số thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công
việc thường xuyên trên môi trường số.
- Thiết bị đầu cuối hỗ trợ
người dân, doanh nghiệp có khả năng thực hiện được các chức năng, tính năng
cơ bản của Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính.
b) Về dịch vụ bưu chính: Tại
điểm phục vụ, đảm bảo cung cấp các dịch vụ:
- Dịch vụ thư cơ bản có địa
chỉ nhận, khối lượng đơn chiếc đến 02 kg.
- Dịch vụ gói, kiện hàng hóa
có khối lượng đơn chiếc đến 10 kg.
|
- Hướng dẫn số 3781/HD-KHCN
ngày 01/6/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về
nông nghiệp và môi trường
|
Đạt
|
- Hồ sơ nông nghiệp, môi trường
cấp xã được xử lý điện tử và ký số (trừ bí mật nhà nước): ≥95%
- 100% hồ sơ phát sinh mới được
xử lý điện tử; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ.
- 100% thủ tục hành chính
nông nghiệp, môi trường được cung cấp trực tuyến.
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
TTHC nông nghiệp, môi trường ≥95%
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
dữ liệu số hóa nông nghiệp, môi trường đạt ≥ 95%
|
- Hồ sơ nông nghiệp, môi trường
cấp xã được xử lý điện tử và ký số (trừ bí mật nhà nước): ≥85%
- 100% hồ sơ phát sinh mới được
xử lý điện tử; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ.
- 100% thủ tục hành chính
nông nghiệp, môi trường được cung cấp trực tuyến.
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
TTHC nông nghiệp, môi trường ≥ 85%
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
dữ liệu số hóa nông nghiệp, môi trường đạt ≥ 85%
|
- Hồ sơ nông nghiệp, môi trường
cấp xã được xử lý điện tử và ký số (trừ bí mật nhà nước): ≥ 70%
- 100% hồ sơ phát sinh mới được
xử lý điện tử; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ.
- 100% thủ tục hành chính
nông nghiệp, môi trường được cung cấp trực tuyến.
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
TTHC nông nghiệp, môi trường ≥ 70%
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
dữ liệu số hóa nông nghiệp, môi trường đạt ≥ 70%
|
- Điều 27 và Điều 28 Thông tư
số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7.3. Triển khai hiệu quả hoạt
động thương mại điện tử
|
Đạt
|
Có triển khai các nội dung về:
(1) Năng lực và kỹ năng số; (2) Hệ sinh thái cộng đồng thương mại điện tử tại
địa phương; (3) Mức độ triển khai hoạt động điện tử
|
- Điều 10 và Điều 11 Thông tư
số 17/2026/TT-BCT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
- Sở Công Thương
|
|
7.4. Có mô hình thôn thông
minh
|
≥01 mô hình
|
Mô hình thôn thông minh đối với
xã nhóm 1 và xã nhóm 2 (không đánh giá đối với xã nhóm 3) đáp ứng được các điều
kiện sau:
- Bảo đảm 100% số hộ gia đình
có khả năng tiếp cận cáp quang khi có nhu cầu với 90% người sử dụng có thể
truy nhập Internet cố định, tốc độ trung bình tối thiểu 200 Mb/s.
- Mạng băng rộng di động 5G
phủ sóng 99% dân số trên địa bàn.
- Có điểm truy cập số cộng đồng
tại nhà văn hóa hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng của thôn được kết nối Internet
cáp quang băng rộng đáp ứng nhu cầu truy cập và sử dụng các dịch vụ số của
người dân, có trang bị wifi cho người dân truy cập mạng. Hằng tháng tổ chức
ít nhất 01 hoạt động chuyển đổi số tại điểm truy cập số cộng đồng để hướng dẫn,
hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thương mại điện tử, thanh
toán không dùng tiền mặt, an toàn thông tin và các tiện ích số khác phục vụ đời
sống, sản xuất, kinh doanh.
- Có tối thiểu 90% số thuê
bao sử dụng điện thoại thông minh trên tổng số thuê bao điện thoại di động
trên địa bàn thôn.
- Có thành lập tổ công nghệ số
cộng đồng và tổ chức hoạt động hiệu quả mô hình tổ công nghệ số cộng đồng. Tổ
công nghệ số cộng đồng phải có chương trình, kế hoạch hoạt động hằng năm. Hằng
năm tổ chức ít nhất 4 hoạt động, sự kiện... để hướng dẫn người dân về chuyển
đổi số. Ngoài ra, thôn thông minh cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chí thôn NTM do
UBND thành phố ban hành.
|
- Hướng dẫn số 3781/HD-KHCN
ngày 01/6/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Môi trường
và cảnh quan nông thôn
|
8.1. Hệ thống thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ
môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt
≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất
thải rắn phát sinh
|
Đạt
|
- Hệ thống thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ
môi trường.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
phát sinh từ các hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
khu kinh doanh dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và các tổ chức khác trên địa
bàn xã được phân loại, thu gom, xử lý đạt từ 80% trở lên.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
được chôn lấp trực tiếp tại các bãi chôn lấp mà chưa qua xử lý bằng các biện
pháp, công đoạn xử lý chất thải khác (bao gồm cả sơ chế, tái chế, tái sử dụng,
thu hồi năng lượng) ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn xã.
|
- Điều 29, Điều 30, Điều 31,
Điều 32, Điều 33 và Điều 34 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.2. Tỷ lệ chất thải chăn
nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế
thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón
|
≥90%
|
≥90%
|
- Điều 35 và Điều 36 Thông tư
số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ[5], làng nghề
(nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
|
100%
|
100%
|
- Điều 37 và Điều 38 Thông tư
số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.4. Có phương án và thực hiện
phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các
khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
Đạt
|
- Có phương án thoát nước,
thu gom, xử lý nước thải phù hợp địa hình, khu dân cư; có giải pháp công
trình và phi công trình.
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt
được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp ≥ 50%.
- Có ít nhất 01 công trình xử
lý nước thải sinh hoạt tập trung áp dụng biện pháp kỹ thuật phù hợp, nước thải
đầu ra đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
|
- Có phương án thoát nước, thu
gom, xử lý nước thải phù hợp địa hình, khu dân cư; có giải pháp công trình và
phi công trình.
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt
được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp ≥ 50%.
|
- Điều 8 Thông tư số
10/2026/TT-BXD ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
- Sở Xây dựng
|
|
8.5. Cảnh quan, không gian
xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất
lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
- Điều 39 và Điều 40 Thông tư
số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Xây dựng
hệ thống chính trị và Hành chính công
|
9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt
trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với
các cơ quan công tác Đảng, Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội thành phố
|
|
9.2. Trung tâm phục vụ hành
chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch
vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90%
|
Đạt
|
Đáp ứng đầy đủ (đạt) các nhóm
tiêu chí sau: (1) Nhóm tiêu chí công khai minh bạch; (2) nhóm tiêu chí tiếp
nhận, giải quyết TTHC; (3) nhóm tiêu chí về bố trí điều kiện đảm bảo; (4)
nhóm tiêu chí về đánh giá chất lượng; (5) Nhóm tiêu chí về xử lý phản ánh, kiến
nghị và vi phạm.
|
- Hướng dẫn số 2875/HD-BTP
ngày 29/4/2026 của Bộ Tư pháp.
- Văn phòng UBND thành phố
|
|
10
|
Tiếp cận
pháp luật và An ninh, Quốc phòng
|
10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật
|
Đạt
|
Đạt
|
- Quyết định số
27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số
15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
- Sở Tư pháp
|
|
10.2. An ninh, trật tự được bảo
đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng,
chất lượng, điều kiện hoạt động
|
Đạt
|
Đạt
|
- Hướng dẫn số 07/HD-BCA-V05
ngày 27/3/2026 của Bộ Công an và Hướng dẫn số 1900/HD-CATP- PTM ngày
08/4/2026 của Công an thành phố
- Công an thành phố
|
|
10.3. Có hệ thống camera AI
giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã
|
Đạt
|
Đạt
|
- Hướng dẫn số 07/HD-BCA-V05
ngày 27/3/2026 của Bộ Công an
- Công an thành phố
|
|
10.4. Xây dựng lực lượng dân
quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng
|
Đạt
|
Đạt
|
- Hướng dẫn số 3132/HD-BQP
ngày 12/5/2026 của Bộ Quốc phòng
- Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố
|
Ghi chú: Xã nhóm 1, nhóm
2, nhóm 3 được xác định tại Thông báo số 43/TB-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố về Danh sách, số lượng xã thuộc xã nhóm 1, xã nhóm 2,
xã nhóm 3 và lộ trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng (hoặc văn bản sửa đổi bổ sung, nếu có)
[1] Quy
hoạch phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện bố trí ổn định dân cư (áp dụng đối
với xã có nhu cầu cần bố trí, sắp xếp ổn định cho các đối tượng thuộc các vùng:
thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng;
hình thức bố trí: tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ).
[2] Đối
với chỉ tiêu không quy định là không áp dụng khi đánh giá xét công nhận đạt chuẩn
NTM; việc xét công nhận đạt chuẩn NTM áp dụng với các chỉ tiêu còn lại.
[3] Có
hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn, tin cậy của ngành điện là có hệ
thống điện (bao gồm các nguồn điện từ lưới điện quốc gia hoặc ngoài lưới điện
quốc gia; hệ thống các đường dây trung áp, hệ thống các trạm biến áp phân phối,
các đường dây hạ áp, công tơ đo đếm phục vụ sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của
nhân dân) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn, tin cậy của ngành điện. Có hệ thống
dây dẫn sau công tơ về hộ gia đình, hệ thống bảng điện và sau bảng điện của hộ
sử dụng điện đảm bảo an toàn.
[4] Đối
với xã không có hoặc chưa có cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong quy hoạch
hoặc đã có quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa đầu tư xây dựng
thì xem xét, đánh giá không đạt về Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
[5] Bao
gồm cả cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm thuỷ sản.
Quyết định 2799/QĐ-UBND năm 2026 cụ thể hóa Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2799/QĐ-UBND ngày 26/06/2026 cụ thể hóa Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2026
Ban hành:
16/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2026
Ban hành:
01/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2026
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
28/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2026
Ban hành:
21/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/04/2026
Ban hành:
14/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2026
180
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|