|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
14/2026/NQ-HĐND
|
Quảng Trị, ngày
17 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT GỖ LỚN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP của Chính phủ
về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 42/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT;
Căn cứ Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số định mức kinh tế - kỹ
thuật về lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi
phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân
sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Xét Tờ trình số 3333/TTr-UBND ngày 08 tháng 7
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông
qua Nghị quyết về chính sách hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất gỗ lớn trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân
dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về
chính sách hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Hỗ trợ một số hoạt động đầu
tư trồng rừng gỗ lớn thuộc quy hoạch đất rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị.
2. Đối tượng áp dụng: Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu
hỗ trợ trồng rừng sản xuất gỗ lớn.
3. Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này
thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 2. Điều kiện nhận hỗ trợ
1. Có đất trồng rừng sản xuất đã được cấp có thẩm
quyền giao đất, cho thuê đất hoặc đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
hoặc đã sử dụng đất ổn định theo quy định của pháp luật về đất đai, không có
tranh chấp.
2. Có cam kết khai thác sau khi rừng đạt tiêu chí rừng
trồng gỗ lớn theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số
29/2018/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về các biện pháp lâm sinh.
3. Cây giống để trồng rừng phải có đủ hồ sơ theo
quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.
4. Diện tích rừng trồng được hỗ trợ phải phù hợp với
quy hoạch tỉnh, phương án phát triển rừng gỗ lớn.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Hỗ trợ công khai, minh bạch, không hỗ trợ đầu tư
cho các diện tích đã được nhà nước đầu tư hoặc đã dùng vốn tín dụng đầu tư của
Nhà nước; không hỗ trợ lặp lại trong một chương trình, dự án; việc hỗ trợ phải
phù hợp với khả năng cân đối nguồn kinh phí hằng năm.
2. Hỗ trợ theo tiến độ từng công đoạn đã được nghiệm
thu.
3. Diện tích hỗ trợ phải đạt tối thiểu theo quy định
tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Trường hợp nhu cầu hỗ trợ vượt quá khả năng cân
đối kinh phí tại thời điểm đề xuất hỗ trợ thì hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên như
sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo, người
đồng bào dân tộc thiểu số;
b) Diện tích trồng rừng tại các địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
theo quy định của pháp luật về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi và pháp luật có liên quan;
c) Trường hợp các đối tượng cùng mức ưu tiên thì hỗ
trợ theo thứ tự tiếp nhận đăng ký hỗ trợ.
Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ trồng các loài cây sinh trưởng nhanh:
32,7 triệu đồng/ha/chu kỳ, cụ thể:
- Hỗ trợ cây giống, phân bón trồng rừng: 12,0 triệu
đồng/ha;
- Hỗ trợ cây giống trồng dặm và nhân công chăm sóc
rừng trồng năm thứ nhất: 4,3 triệu đồng/ha;
- Hỗ trợ phân bón (bón thúc) và nhân công chăm sóc
rừng trồng năm thứ hai: 8,6 triệu đồng/ha.
- Hỗ trợ nhân công chăm sóc rừng trồng năm thứ ba:
3,2 triệu đồng/ha.
- Hỗ trợ nhân công nuôi dưỡng rừng trồng (một lần
trong các năm từ năm thứ năm đến năm thứ bảy): 4,6 triệu đồng/ha.
2. Hỗ trợ trồng các loài cây sinh trưởng chậm: 49,1
triệu đồng/ha/chu kỳ, cụ thể:
- Hỗ trợ cây giống, phân bón trồng rừng: 14,5 triệu
đồng/ha;
- Hỗ trợ cây giống trồng dặm và nhân công chăm sóc
rừng trồng năm thứ nhất: 6,5 triệu đồng/ha;
- Hỗ trợ nhân công chăm sóc rừng trồng năm thứ hai:
5,5 triệu đồng/ha;
- Hỗ trợ phân bón (bón thúc) và nhân công chăm sóc
rừng trồng năm thứ ba: 9,0 triệu đồng/ha;
- Hỗ trợ nhân công chăm sóc rừng trồng năm thứ tư:
4,5 triệu đồng/ha;
- Hỗ trợ nhân công chăm sóc rừng trồng năm thứ năm:
4,5 triệu đồng/ha;
- Hỗ trợ nhân công nuôi dưỡng rừng trồng (một lần trong
các năm từ năm thứ bảy đến năm thứ chín): 4,6 triệu đồng/ha.
3. Hỗ trợ một lần chi phí khảo sát, thiết kế, lập dự
toán trồng rừng sản xuất gỗ lớn: 3,5 triệu đồng/ha, thực hiện trong năm đầu
tiên.
4. Chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu và các chi
phí khác có liên quan theo thiết kế, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của đối
tượng được hỗ trợ
1. Quyền: Được hưởng toàn bộ sản phẩm từ rừng sau
khi khai thác theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ:
a) Phải thực hiện đầy đủ các biện pháp lâm sinh về
trồng rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng gỗ lớn theo quy định.
b) Phải hoàn trả toàn bộ kinh phí đã được hỗ trợ nếu
khai thác trước khi rừng đạt tiêu chí rừng trồng gỗ lớn.
c) Trường hợp mất rừng hoặc không thể duy trì diện tích
rừng trồng do các nguyên nhân: do thiên tai theo quy định của pháp luật về
phòng chống thiên tai; do dịch bệnh và sinh vật gây hại rừng; do cháy rừng
nhung không xác định được nguyên nhân do tự nhiên hay do con người gây ra; do
Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các trường hợp bất
khả kháng khác theo quy định của pháp luật thì không phải hoàn trả lại số tiền
đã nhận hỗ trợ.
Điều 6. Phương thức hỗ trợ và
nguồn kinh phí hỗ trợ
1. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ đầu tư theo hồ sơ thiết
kế, dự toán công trình lâm sinh được thẩm định, phê duyệt và được nghiệm thu
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp và các quy định pháp luật khác có
liên quan.
2. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Nguồn thu trồng rừng thay
thế tại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh và nguồn huy động, tài trợ hợp pháp
khác.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình tổ
chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về
kết quả thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối
hợp Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 7
năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được
viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng
theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng
Trị khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các VP: Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và PTTH Quảng Trị;
- Trung tâm điều hành thông tin tỉnh;
- Lưu VT, P.CTHĐND (T)
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Quang
|