|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2399/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 03
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ KHUNG SỐ LƯỢNG, TÊN GỌI, CHỨC NĂNG PHÒNG CHUYÊN MÔN VÀ
TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
Căn cứ Kết luận số 175-KL/TU
ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy khóa I, nhiệm kỳ 2025 - 2030
tại Hội nghị lần thứ 16;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy
định khung số lượng, tên gọi, chức năng phòng chuyên môn và tương đương thuộc Ủy
ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:
1. Tổng số lượng phòng chuyên môn
và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi chung là cấp xã) trên
địa bàn tỉnh được bố trí tối đa theo khung quy định của Chính phủ là 607 phòng
chuyên môn và tương đương.
2. Tổng số lượng phòng chuyên
môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh được bố trí
theo Quyết định này là 589 phòng chuyên môn và tương đương. Trong đó: 49 Ủy ban
nhân dân cấp xã được bố trí khung tối đa 05 phòng chuyên môn và tương đương, 86
Ủy ban nhân dân cấp xã được bố trí khung tối đa 04 phòng chuyên môn và tương
đương.
Số lượng phòng chuyên môn và
tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã còn trong khung quy định của Chính phủ
chưa phân bổ là 18 phòng chuyên môn và tương đương (để lại dự phòng, bố trí khi
phát sinh yêu cầu thực tiễn và bảo đảm đủ điều kiện theo quy định).
3. Khung số lượng phòng chuyên
môn và tương đương cụ thể của từng Ủy ban nhân dân cấp xã; tên gọi và chức năng
tương ứng của các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện theo quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường
căn cứ khung số lượng phòng chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã quy định tại Quyết định này, tham mưu, trình cấp có thẩm quyền thành lập
phòng chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo đúng quy định
pháp luật.
2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp
với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết
định này; rà soát tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh
khung số lượng phòng chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã khi
phát sinh yêu cầu thực tiễn, bảo đảm không vượt quá khung số lượng tối đa theo
quy định của Chính phủ.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Đảng ủy các xã, phường;
- Thường trực Hội đồng nhân dân các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai;
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, C7, C1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC I
KHUNG SỐ LƯỢNG SỐ LƯỢNG PHÒNG CHUYÊN MÔN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 2399/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Tên đơn vị hành chính cấp xã
|
Khung số lượng phòng chuyên môn và tương đương
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
589
|
|
1
|
Ủy ban nhân dân phường An Khê
|
5
|
|
2
|
Ủy ban nhân dân phường An
Nhơn
|
5
|
|
3
|
Ủy ban nhân dân phường An
Nhơn Bắc
|
5
|
|
4
|
Ủy ban nhân dân phường An
Nhơn Nam
|
5
|
|
5
|
Ủy ban nhân dân phường An Phú
|
5
|
|
6
|
Ủy ban nhân dân phường Bình Định
|
5
|
|
7
|
Ủy ban nhân dân phường Bồng
Sơn
|
5
|
|
8
|
Ủy ban nhân dân phường Diên Hồng
|
5
|
|
9
|
Ủy ban nhân dân phường Hoài
Nhơn
|
5
|
|
10
|
Ủy ban nhân dân phường Hoài
Nhơn Bắc
|
5
|
|
11
|
Ủy ban nhân dân phường Hoài
Nhơn Đông
|
5
|
|
12
|
Ủy ban nhân dân phường Hoài
Nhơn Nam
|
5
|
|
13
|
Ủy ban nhân dân phường Hội
Phú
|
5
|
|
14
|
Ủy ban nhân dân phường Pleiku
|
5
|
|
15
|
Ủy ban nhân dân phường Quy
Nhơn
|
5
|
|
16
|
Ủy ban nhân dân phường Quy
Nhơn Bắc
|
5
|
|
17
|
Ủy ban nhân dân phường Quy
Nhơn Đông
|
5
|
|
18
|
Ủy ban nhân dân phường Quy
Nhơn Nam
|
5
|
|
19
|
Ủy ban nhân dân phường Thống
Nhất
|
5
|
|
20
|
Ủy ban nhân dân xã An Lương
|
5
|
|
21
|
Ủy ban nhân dân xã Biển Hồ
|
5
|
|
22
|
Ủy ban nhân dân xã Bình An
|
5
|
|
23
|
Ủy ban nhân dân xã Bờ Ngoong
|
5
|
|
24
|
Ủy ban nhân dân xã Cát Tiến
|
5
|
|
25
|
Ủy ban nhân dân xã Chư Prông
|
5
|
|
26
|
Ủy ban nhân dân xã Chư Pưh
|
5
|
|
27
|
Ủy ban nhân dân xã Chư Sê
|
5
|
|
28
|
Ủy ban nhân dân xã Đak Đoa
|
5
|
|
29
|
Ủy ban nhân dân xã Đề Gi
|
5
|
|
30
|
Ủy ban nhân dân xã Hoài Ân
|
5
|
|
31
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Băng
|
5
|
|
32
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Hrú
|
5
|
|
33
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Hrung
|
5
|
|
34
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Ko
|
5
|
|
35
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Krái
|
5
|
|
36
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Le
|
5
|
|
37
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Pa
|
5
|
|
38
|
Ủy ban nhân dân xã Kbang
|
5
|
|
39
|
Ủy ban nhân dân xã Mang Yang
|
5
|
|
40
|
Ủy ban nhân dân xã Phù Cát
|
5
|
|
41
|
Ủy ban nhân dân xã Phù Mỹ
|
5
|
|
42
|
Ủy ban nhân dân xã Phù Mỹ
Đông
|
5
|
|
43
|
Ủy ban nhân dân xã Phú Túc
|
5
|
|
44
|
Ủy ban nhân dân xã Phú Thiện
|
5
|
|
45
|
Ủy ban nhân dân xã Tây Sơn
|
5
|
|
46
|
Ủy ban nhân dân xã Tuy Phước
|
5
|
|
47
|
Ủy ban nhân dân xã Tuy Phước
Bắc
|
5
|
|
48
|
Ủy ban nhân dân xã Tuy Phước
Đông
|
5
|
|
49
|
Ủy ban nhân dân xã Tuy Phước
Tây
|
5
|
|
50
|
Ủy ban nhân dân phường An
Bình
|
4
|
|
51
|
Ủy ban nhân dân phường An
Nhơn Đông
|
4
|
|
52
|
Ủy ban nhân dân phường Ayun
Pa
|
4
|
|
53
|
Ủy ban nhân dân phường Hoài
Nhơn Tây
|
4
|
|
54
|
Ủy ban nhân dân phường Quy
Nhơn Tây
|
4
|
|
55
|
Ủy ban nhân dân phường Tam
Quan
|
4
|
|
56
|
Ủy ban nhân dân xã Al Bá
|
4
|
|
57
|
Ủy ban nhân dân xã An Hòa
|
4
|
|
58
|
Ủy ban nhân dân xã An Lão
|
4
|
|
59
|
Ủy ban nhân dân xã An Nhơn
Tây
|
4
|
|
60
|
Ủy ban nhân dân xã An Toàn
|
4
|
|
61
|
Ủy ban nhân dân xã An Vinh
|
4
|
|
62
|
Ủy ban nhân dân xã Ayun
|
4
|
|
63
|
Ủy ban nhân dân xã Ân Hảo
|
4
|
|
64
|
Ủy ban nhân dân xã Ân Tường
|
4
|
|
65
|
Ủy ban nhân dân xã Bàu Cạn
|
4
|
|
66
|
Ủy ban nhân dân xã Bình Dương
|
4
|
|
67
|
Ủy ban nhân dân xã Bình Hiệp
|
4
|
|
68
|
Ủy ban nhân dân xã Bình Khê
|
4
|
|
69
|
Ủy ban nhân dân xã Bình Phú
|
4
|
|
70
|
Ủy ban nhân dân xã Canh Liên
|
4
|
|
71
|
Ủy ban nhân dân xã Canh Vinh
|
4
|
|
72
|
Ủy ban nhân dân xã Cửu An
|
4
|
|
73
|
Ủy ban nhân dân xã Chơ Long
|
4
|
|
74
|
Ủy ban nhân dân xã Chư A Thai
|
4
|
|
75
|
Ủy ban nhân dân xã Chư Krey
|
4
|
|
76
|
Ủy ban nhân dân xã Chư Păh
|
4
|
|
77
|
Ủy ban nhân dân xã Đak Pơ
|
4
|
|
78
|
Ủy ban nhân dân xã Đak Rong
|
4
|
|
79
|
Ủy ban nhân dân xã Đak Sơmei
|
4
|
|
80
|
Ủy ban nhân dân xã Đăk Song
|
4
|
|
81
|
Ủy ban nhân dân xã Đức Cơ
|
4
|
|
82
|
Ủy ban nhân dân xã Gào
|
4
|
|
83
|
Ủy ban nhân dân xã Hòa Hội
|
4
|
|
84
|
Ủy ban nhân dân xã Hội Sơn
|
4
|
|
85
|
Ủy ban nhân dân xã Hra
|
4
|
|
86
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Boòng
|
4
|
|
87
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Chia
|
4
|
|
88
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Dom
|
4
|
|
89
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Dơk
|
4
|
|
90
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Dreh
|
4
|
|
91
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Grai
|
4
|
|
92
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Hiao
|
4
|
|
93
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Krêl
|
4
|
|
94
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Khươl
|
4
|
|
95
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Lâu
|
4
|
|
96
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Ly
|
4
|
|
97
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Mơ
|
4
|
|
98
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Nan
|
4
|
|
99
|
Ủy ban nhân dân xã Ia O
|
4
|
|
100
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Pia
|
4
|
|
101
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Pnôn
|
4
|
|
102
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Púch
|
4
|
|
103
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Phí
|
4
|
|
104
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Rbol
|
4
|
|
105
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Rsai
|
4
|
|
106
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Sao
|
4
|
|
107
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Tôr
|
4
|
|
108
|
Ủy ban nhân dân xã Ia Tul
|
4
|
|
109
|
Ủy ban nhân dân xã KDang
|
4
|
|
110
|
Ủy ban nhân dân xã Kim Sơn
|
4
|
|
111
|
Ủy ban nhân dân xã Kon Chiêng
|
4
|
|
112
|
Ủy ban nhân dân xã Kon Gang
|
4
|
|
113
|
Ủy ban nhân dân xã Kông Bơ La
|
4
|
|
114
|
Ủy ban nhân dân xã Kông Chro
|
4
|
|
115
|
Ủy ban nhân dân xã Krong
|
4
|
|
116
|
Ủy ban nhân dân xã Lơ Pang
|
4
|
|
117
|
Ủy ban nhân dân xã Ngô Mây
|
4
|
|
118
|
Ủy ban nhân dân xã Nhơn Châu
|
4
|
|
119
|
Ủy ban nhân dân xã Pờ Tó
|
4
|
|
120
|
Ủy ban nhân dân xã Phù Mỹ Bắc
|
4
|
|
121
|
Ủy ban nhân dân xã Phù Mỹ Nam
|
4
|
|
122
|
Ủy ban nhân dân xã Phù Mỹ Tây
|
4
|
|
123
|
Ủy ban nhân dân xã Sơn Lang
|
4
|
|
124
|
Ủy ban nhân dân xã SRó
|
4
|
|
125
|
Ủy ban nhân dân xã Tơ Tung
|
4
|
|
126
|
Ủy ban nhân dân xã Uar
|
4
|
|
127
|
Ủy ban nhân dân xã Vạn Đức
|
4
|
|
128
|
Ủy ban nhân dân xã Vân Canh
|
4
|
|
129
|
Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Quang
|
4
|
|
130
|
Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Sơn
|
4
|
|
131
|
Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Thạnh
|
4
|
|
132
|
Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Thịnh
|
4
|
|
133
|
Ủy ban nhân dân xã Xuân An
|
4
|
|
134
|
Ủy ban nhân dân xã Ya Hội
|
4
|
|
135
|
Ủy ban nhân dân xã Ya Ma
|
4
|
Lưu ý: Đơn vị hành chính
cấp xã có số lượng hồ sơ thủ tục hành chính phát sinh dưới 1.000 hồ sơ (không
bao gồm hồ sơ thủ tục hành chính lĩnh vực chứng thực) trong giai đoạn từ ngày
01 tháng 7 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025, thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét,
tham mưu cấp có thẩm quyền không thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã để tăng cường nhân sự triển khai thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước
theo ngành, lĩnh vực trên địa bàn.
PHỤ LỤC II
TÊN GỌI VÀ CHỨC NĂNG TƯƠNG ỨNG CỦA CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN
THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 2399/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
I. TÊN GỌI CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN
THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG (GỌI CHUNG LÀ CẤP XÃ)
1. Đối với Ủy ban nhân dân
xã, phường được bố trí thành lập tối đa 05 phòng chuyên môn
a) Giữ nguyên Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân.
b) Giữ nguyên Phòng Văn hóa -
Xã hội.
c) Tổ chức lại Phòng Kinh tế (đối
với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) như sau:
- Đối với phường, tổ chức lại
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thành 02 phòng gồm: (i) Phòng Tài chính
- Kế hoạch và (ii) Phòng Nông nghiệp, Hạ tầng và Đô thị.
- Đối với xã, tổ chức lại Phòng
Kinh tế thành 02 phòng gồm: (i) Phòng Tài chính - Kế hoạch và (ii) Phòng
Nông nghiệp - Hạ tầng.
d) Giữ nguyên Trung tâm Phục vụ
hành chính công. Trường hợp địa phương không thành lập Trung tâm Phục vụ hành
chính công nhưng vẫn bố trí tối đa 05 phòng thì tổ chức lại Phòng Văn hóa - Xã
hội thành 02 phòng gồm: (i) Phòng Văn hóa - Thông tin và (ii) Phòng
Nội vụ.
2. Đối với đơn vị hành chính
cấp xã được bố trí thành lập tối đa 04 phòng chuyên môn
a) Giữ nguyên Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân.
b) Giữ nguyên Phòng Văn hóa -
Xã hội.
c) Giữ nguyên Phòng Kinh tế (đối
với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường).
d) Giữ nguyên Trung tâm Phục vụ
hành chính công. Trường hợp địa phương không thành lập Trung tâm Phục vụ hành
chính công nhưng vẫn bố trí tối đa 04 phòng thì tổ chức lại Phòng Kinh tế (đối
với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) như sau:
- Đối với phường, tổ chức lại
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thành 02 phòng gồm: (i) Phòng Tài chính
- Kế hoạch và (ii) Phòng Nông nghiệp, Hạ tầng và Đô thị.
- Đối với xã, tổ chức lại Phòng
Kinh tế thành 02 phòng gồm: (i) Phòng Tài chính - Kế hoạch và (ii) Phòng
Nông nghiệp - Hạ tầng.
3. Đối với đơn vị hành chính cấp
xã thành lập số lượng phòng chuyên môn thấp hơn số lượng tối đa theo quy định tại
Quyết định này thì chủ động lựa chọn tên gọi phòng chuyên môn theo các định hướng
nêu trên bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
4. Đối với đơn vị hành chính cấp
xã không thành lập phòng chuyên môn thì bố trí các công chức chuyên môn để tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo
quy định.
II. CHỨC NĂNG CÁC PHÒNG
CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
1. Đối với (i) Văn phòng
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; (ii) Phòng Văn hóa - Xã hội;
(iii) Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị
(đối với phường): Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản
lý nhà nước theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP (được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 370/2025/NĐ-CP)[1].
2. Đối với Trung tâm Phục vụ
hành chính công: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ theo
quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
367/2025/NĐ-CP)[2]. Trường hợp
không thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công thì giao Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân tiếp nhận, thực hiện các nhiệm vụ này.
3. Đối với phòng chuyên môn được
thành lập thêm trên cơ sở tổ chức lại Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường); Phòng Văn hóa - Xã hội thì chức
năng các phòng được tổ chức lại thực hiện như sau:
a) Phòng Tài chính - Kế hoạch
- Lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch,
gồm: Tài chính - ngân sách nhà nước; kế hoạch và đầu tư; thống kê; đăng ký hộ
kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế tập thể.
- Lĩnh vực Công Thương, gồm: tiểu
thủ công nghiệp; công nghiệp; thương mại.
b) Phòng Nông nghiệp, Hạ tầng
và Đô thị (đối với phường) hoặc Phòng Nông nghiệp - Hạ tầng (đối với xã)
- Lĩnh vực Xây dựng, gồm: Quy
hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng
kỹ thuật đô thị (bao gồm: cấp nước, thoát nước đô thị; cơ sở sản xuất vật liệu
xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa
trang liệt sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng
kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng; giao thông.
- Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi
trường, gồm: Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; biển
và hải đảo (đối với đơn vị hành chính có biển, đảo); nông nghiệp; lâm nghiệp;
diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai;
giảm nghèo; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản,
muối; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể,
nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn.
c) Phòng Văn hóa - Thông tin
- Lĩnh vực Văn hóa, Khoa học và
Thông tin, gồm: Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo; in;
phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; hoạt động
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển tiềm lực
khoa học và công nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng
bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; bưu chính; ứng dụng
công nghệ thông tin (không bao gồm an toàn thông tin, an ninh mạng); giao dịch
điện tử; chính quyền số; kinh tế số, xã hội số và chuyển đổi số; hạ tầng thông
tin.
- Lĩnh vực Y tế, gồm: Y tế dự phòng;
khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ
nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy);
bảo trợ xã hội; y dược cổ truyền; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y
tế; bảo hiểm y tế.
d) Phòng Nội vụ
- Lĩnh vực Nội vụ, gồm: Tổ chức
hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành
chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, tổ chức
phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao
động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người
có công; bình đẳng giới; công tác dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo.
- Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo,
gồm: Giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông (giáo dục tiểu học và giáo dục trung
học cơ sở).
[1] Nghị
định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương; Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
[2] Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia.