|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
55/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
31 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, MẪU HỒ SƠ, TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DỰ ÁN,
KẾ HOẠCH LIÊN KẾT TRONG CÁC NGÀNH, NGHỀ, LĨNH VỰC KHÁC KHÔNG THUỘC LĨNH VỰC SẢN
XUẤT, TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, MẪU HỒ SƠ, TIÊU CHÍ LỰA
CHỌN DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG TRONG THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC
TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ
chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP
ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế
quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tài chính;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về Quy định tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại các văn bản: Tờ trình số số 8348/TTr-SNNMT ngày
19 tháng 12 năm 2025, Công văn số 9074/SNNMT-PTNT ngày 31 tháng 12 năm
2025; ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 278/BC-STP ngày 11 tháng 12
năm 2025; ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án,
kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản
xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa
chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các Chương trình mục
tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định trình tự,
thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành,
nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
quy định tại Điều 21; trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí
lựa chọn dự án, phương án sản xuất theo quy định tại Điều 22 Nghị
định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế
quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ)
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, tổ nhóm cộng đồng,
tổ hợp tác tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các Chương
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3.
Trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong
các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp
1. Trình tự, thủ tục:
Thực hiện theo khoản
3 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ
(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số
38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023) và thẩm quyền quản lý, tổ chức các
chương trình mục tiêu quốc gia tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số
125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
2. Mẫu hồ sơ
Thực hiện theo các Mẫu số 01, 02, 03 Phụ lục mẫu hồ sơ kèm theo Quyết định này, thống nhất
áp dụng chung đối với các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
3. Tiêu chí lựa chọn
a) Ưu tiên những hàng hóa, dịch
vụ do người dân trực tiếp sản xuất tại địa bàn triển khai dự án. Đơn giá thu
mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tính theo giá thị trường trên địa bàn tại cùng
thời điểm, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận tại giấy biên nhận mua bán với
người dân.
b) Các dự án, kế hoạch, phương
án, mô hình (gọi chung là dự án) phát triển sản xuất phải đảm bảo tối thiểu 50%
người dân tham gia dự án là đối tượng hỗ trợ của các chương trình mục tiêu quốc
gia, trong đó ưu tiên nguồn lực hỗ trợ thực hiện dự án có trên 70% người dân
tham gia dự án là đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ
dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, phụ nữ thuộc hộ nghèo.
c) Đơn vị chủ trì liên kết và
các đối tượng liên kết phải có hợp đồng hoặc biên bản hợp tác về đào tạo, hỗ trợ
kỹ thuật, cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế,
chế biến, thu mua, tiêu thụ sản phẩm.
Điều 4.
Trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng
đồng
1. Trình tự, thủ tục
Thực hiện theo khoản
3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ
(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số
38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023) và thẩm quyền quản lý, tổ chức các
chương trình mục tiêu quốc gia tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số
125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
2. Mẫu hồ sơ
Thực hiện theo Mẫu số 04, 05 Phụ lục mẫu
hồ sơ kèm theo Quyết định này, thống nhất áp dụng chung đối với các Chương
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
3. Tiêu chí lựa chọn
a) Ưu tiên sử dụng giống cây trồng,
vật nuôi và những hàng hóa, dịch vụ khác do người dân trực tiếp sản xuất tại địa
bàn triển khai dự án. Đơn giá thu mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tính theo giá
thị trường trên địa bàn tại cùng thời điểm, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
tại giấy biên nhận mua bán với người dân.
b) Các dự án, kế hoạch, phương
án, mô hình (gọi chung là dự án) phát triển sản xuất phải đảm bảo tối thiểu 50%
người dân tham gia dự án là đối tượng hỗ trợ của các chương trình mục tiêu quốc
gia, trong đó ưu tiên nguồn lực hỗ trợ thực hiện dự án có trên 70% người dân
tham gia dự án là đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ
dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, phụ nữ thuộc hộ nghèo.
c) Cộng đồng dân cư đề xuất dự
án, phương án sản xuất, dịch vụ là nhóm hộ được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
tổ hợp tác thành lập tự nguyện theo quy định của pháp luật; nhóm hộ do các tổ
chức chính trị - xã hội làm đại diện; nhóm hộ do Ban phát triển thôn làm đại diện
hoặc nhóm hộ do người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số miền núi.
d) Tổ, nhóm cộng đồng phải có
thành viên có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
đ) Hộ tham gia dự án, phương án
sản xuất, dịch vụ phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, lao động, tư liệu
sản xuất đáp ứng nội dung của dự án và cam kết đảm bảo phần đối ứng thực hiện dự
án, phương án.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật quy định dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Dân tộc và Tôn giáo; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các Sở, ban ngành và các cơ
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- VPUB: PCVP, các P. Chuyên môn, CB-TH;
- Cổng TT-ĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVXVHTin.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Tâm Hiển
|
PHỤ LỤC
MẪU HỒ SƠ
(Kèm theo Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
I. HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
|
|
Mẫu
số 01
|
Đơn đề nghị về việc hỗ trợ thực
hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
|
|
Mẫu
số 02
|
Đề cương dự án/kế hoạch phát
triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
|
|
Mẫu
số 03
|
Biên bản thỏa thuận về việc cử
đơn vị làm chủ trì liên kết
|
|
II. HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT CỘNG ĐỒNG
|
|
Mẫu
số 04
|
Biên bản họp cộng đồng dân cư
|
|
Mẫu
số 05
|
Đề cương xây dựng dự án,
phương án phát triển sản xuất cộng đồng
|
Mẫu số
01. Đơn đề nghị về việc hỗ trợ thực
hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
|
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ
XUẤT
DỰ ÁN, KẾ HOẠCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/….
|
Quảng Ngãi, ngày
…. tháng …. năm …..
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Về
việc hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi
giá trị
Kính
gửi: ……………………………… (1)
Tên đơn vị chủ trì liên kết đề
xuất dự án: ....................................................
Người đại diện theo pháp luật:
.....................................................................
Chức vụ: ......................................................................................................
Giấy đăng ký kinh doanh số/Quyết
định thành lập ………. ngày cấp..........
Địa chỉ:
........................................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: ……………..
Email: ...................................
Căn cứ Chương trình mục tiêu quốc
gia ………………….., (nêu tên của đơn vị chủ trì liên kết đề xuất dự án) đề nghị:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Loại sản phẩm, dịch vụ:
...........................................................................
2. Địa bàn thực hiện:
....................................................................................
3. Quy mô dự án, kế hoạch:
.........................................................................
4. Tiến độ thực hiện dự kiến:
.......................................................................
II. ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CỦA NHÀ
NƯỚC
1. Nội dung và kinh phí đề nghị
hỗ trợ (thuyết minh chi tiết nội dung, mức kinh phí đề nghị hỗ trợ từ ngân sách
nhà nước)
2. Tổng vốn, kinh phí đề nghị hỗ
trợ: .......................................................... Chi tiết các
năm đề nghị hỗ trợ (nếu hỗ trợ trong nhiều năm): ...................
III. CAM KẾT: ……………………………….
(tên đơn vị chủ trì liên kết đề xuất dự án) cam kết:
1. Chịu trách nhiệm toàn diện
trước pháp luật về tính chính xác của những thông tin trên đây.
2. Thực hiện đầy đủ các thủ tục
và thực hiện đúng nội dung đã đăng ký theo quy định khi có quyết định hỗ trợ của
cơ quan có thẩm quyền.
3. Đảm bảo đúng số lượng và tỷ
lệ kinh phí đối ứng quy định tối thiểu từ các bên tham gia liên kết theo nội
dung đã đăng ký và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định của pháp luật.
IV. TÀI LIỆU KÈM THEO (liệt
kê danh mục các tài liệu có liên quan gửi kèm): …………………/.
|
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lưu:
|
CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: (1) Tên
cơ quan chủ trì dự án, chủ trì tiểu dự án, chủ trì nội dung thành phần thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh..
Mẫu số 02. Đề
cương dự án/kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
|
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ
XUẤT
DỰ ÁN, KẾ HOẠCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Quảng Ngãi, ngày
…. tháng …. năm …..
|
TÊN
DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT
Phần
I
GIỚI
THIỆU VỀ DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT
I. CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
1. Thông tin chung về chủ trì
liên kết
- Người đại diện theo pháp luật:
...................................................................
- Chức vụ:
....................................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh số
………………., ngày cấp ...........................
- Địa chỉ:
.......................................................................................................
- Điện thoại: ……………… Fax: ………….
Email: ..................................
2. Thông tin chứng minh năng lực
của đơn vị chủ trì liên kết
3. Mức đóng góp vốn đối ứng của
đơn vị chủ trì liên kết
II. CÁC ĐỐI TƯỢNG LIÊN KẾT
(đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia liên kết)
1. Đơn vị tham gia liên kết thứ
nhất:
a) Thông tin chung về đơn vị
tham gia liên kết
- Người đại diện theo pháp luật:
...................................................................
- Chức vụ:
....................................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh số
………….., ngày cấp ................................
- Địa chỉ:
.......................................................................................................
- Điện thoại: …………………. Fax:
……………. Email: ..........................
b) Thông tin chứng minh năng lực
của đơn vị tham gia liên kết
c) Mức đóng góp vốn đối ứng của
đơn vị tham gia liên kết
2. Đơn vị tham gia liên kết thứ
hai:
a) Thông tin chung về đơn vị
tham gia liên kết:
- Người đại diện theo pháp luật:
...................................................................
- Chức vụ: ....................................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh số
………….., ngày cấp ................................
- Địa chỉ:
.......................................................................................................
- Điện thoại: …………………. Fax:
……………. Email: ..........................
b) Thông tin chứng minh năng lực
của đơn vị tham gia liên kết
c) Mức đóng góp vốn đối ứng của
đơn vị tham gia liên kết
(Kèm theo biên bản ký kết giữa chủ
trì liên kết và đơn vị tham gia liên kết).
3. Đơn vị liên kết thứ ... :
(Thông tin cần làm rõ tương tự
các đơn vị trên)
4. Số lượng người dân, hộ gia
đình là đối tượng hỗ trợ của chương trình mục tiêu quốc gia tham gia dự án,
liên kết
(Kèm theo danh sách ký
xác nhận hoặc biên bản ký kết giữa chủ trì liên kết và người dân tham gia liên
kết).
III. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ
PHÁP LÝ XÂY DỰNG DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT
(Liệt kê danh mục các văn bản
có liên quan làm căn cứ xây dựng dự án, kế hoạch liên kết)
Phần
II
NỘI
DUNG DỰ ÁN LIÊN KẾT
I. MỤC TIÊU, THỜI GIAN, ĐỊA
ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể
3. Thời gian triển khai
4. Địa điểm, quy mô
II. NỘI DUNG DỰ ÁN, KẾ HOẠCH
LIÊN KẾT
1. Nội dung, mức kinh phí cụ thể
cho từng hoạt động
(Phương án, kế hoạch sản
xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ; phương án mua sắm vật
tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng, vật
nuôi đề xuất hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước (nếu có); dự toán chi tiết theo
từng năm kế hoạch; các chỉ số đầu ra gắn với các mốc thời gian thực hiện dự án,
kế hoạch; nội dung và chi phí hỗ trợ cho hộ gia đình, hoặc người dân thuộc đối
tượng hỗ trợ của chương trình mục tiêu quốc gia; phương án tài chính xử lý các
rủi ro (nếu có);....)
2. Tổng chi phí thực hiện dự
án, kế hoạch liên kết
Làm rõ tổng mức kinh phí cần
huy động, cơ cấu từng nguồn vốn (ngân sách nhà nước, vốn của chủ trì liên kết,
vốn tham gia của bên liên kết hoặc phần đóng góp của người dân bằng tiền hoặc hiện
vật quy đổi thành tiền, vốn tín dụng).
3. Dự kiến kết quả đầu ra, hiệu
quả thực hiện của dự án theo năm ngân sách và đến thời điểm kết thúc dự án, kế
hoạch liên kết
III. CÁC NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ
TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Đề xuất chi tiết nội
dung, mức vốn, thời gian hỗ trợ từ ngân sách nhà nước)
IV. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN
DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT
Phần
III
CAM
KẾT TRÁCH NHIỆM VÀ KIẾN NGHỊ
I. CÁC NỘI DUNG CAM KẾT
TRÁCH NHIỆM TRONG THỰC HIỆN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT
1. Làm rõ trách nhiệm và cam kết
của chủ trì liên kết, các bên tham gia liên kết. Trong đó làm rõ cam kết về: Chất
lượng sản phẩm, dịch vụ và bố trí vốn của chủ trì liên kết, các bên liên kết để
thực hiện các nội dung, hoạt động dự án, kế hoạch; nội dung và chi phí hỗ trợ
cho hộ gia đình, hoặc người dân thuộc đối tượng hỗ trợ của chương trình mục
tiêu quốc gia.
2. Chế tài xử lý và cơ chế thu
hồi vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong trường hợp đơn vị chủ trì vi phạm
cam kết và các nội dung khác có liên quan1.
II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
|
|
CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
___________________________
1 Ghi chú: Trong
trường hợp rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng: Chủ trì liên kết lập biên bản
đánh giá tình hình thiệt hại, xác định nguyên nhân, báo cáo cấp có thẩm quyền xử
lý theo quy định.
Mẫu số
03. Biên bản thỏa thuận về việc cử
đơn vị làm chủ trì liên kết
BIÊN
BẢN THỎA THUẬN
VỀ
VIỆC CỬ ĐƠN VỊ LÀM CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
Ngày ... tháng ... năm ..., tại…………………………………,
chúng tôi là các bên tham gia liên kết, bao gồm:
1. Đơn vị tham gia liên kết thứ
nhất:
- Người đại diện theo pháp luật:
...................................................................
- Chức vụ:
.....................................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh số
……………….. , ngày cấp ..........................
- Địa chỉ:
......................................................................................................
- Điện thoại: ……………… Fax: ……………
Email: ............................
2. Đơn vị tham gia liên kết thứ
hai:
- Người đại diện theo pháp luật:
...................................................................
- Chức vụ:
.....................................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh số
……………….. , ngày cấp ..........................
- Địa chỉ:
......................................................................................................
- Điện thoại: ……………… Fax: ……………
Email: ............................
3. Đơn vị liên kết thứ ... :
(Thông tin cần làm rõ tương tự
các đơn vị trên)
Các bên tham gia liên kết thống
nhất cử đơn vị làm chủ đầu tư dự án liên kết
(hoặc chủ trì liên kết) như
sau:
I. ĐƠN VỊ LÀM CHỦ TRÌ LIÊN KẾT:
………………………………..
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ LIÊN
KẾT
1. Địa bàn liên kết
2. Sản phẩm, dịch vụ thực hiện
liên kết
3. Quy mô liên kết
4. Quyền hạn, trách nhiệm của
các bên tham gia liên kết
III. VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN, KẾ
HOẠCH LIÊN KẾT
1. Tổng vốn thực hiện dự án, kế
hoạch
2. Số vốn đề nghị hỗ trợ
3. Đối ứng của các bên tham gia
liên kết
(Bao gồm cả vốn bằng tiền hoặc
hiện vật của người dân tham gia liên kết được quy đổi thành tiền)
4. Các nguồn vốn khác
IV. THỰC HIỆN LIÊN KẾT
1. Trách nhiệm của các bên tham
gia liên kết (ghi rõ trách nhiệm của mỗi bên tham gia liên kết)
2. Các cam kết cho trường hợp
phát sinh sửa đổi các nội dung được thỏa thuận
Các bên tham gia liên kết ký
trong Biên bản thỏa thuận này thống nhất với
các nội dung đã thỏa thuận. Biên
bản thỏa thuận có hiệu lực kể từ ngày ký và được thực hiện trong suốt thời gian
thực hiện Dự án, kế hoạch liên kết. Các bên tham gia liên kết có trách nhiệm thực
hiện đầy đủ cam kết của mỗi bên trong quá trình thực hiện, các bên có thể sửa đổi
các nội dung được thỏa thuận nhưng không được làm thay đổi nội dung của Dự án
liên kết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Bản thỏa thuận này được lập
thành ………… bản có giá trị như nhau. Các bên tham gia liên kết giữ ……….. bản, chủ
trì liên kết giữ …………… bản./.
Chữ
ký của các bên tham gia dự án liên kết
|
ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số
04. Biên bản họp cộng đồng dân cư
|
UBND XÃ....
……………......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………………, ngày...
tháng... năm......
|
BIÊN
BẢN HỌP CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
Hôm nay, ngày tháng năm
20...., tại (ghi rõ địa điểm tổ chức họp) …………………… đã tổ chức họp cộng đồng
dân cư …………… để:....... (nêu mục đích cuộc họp).
1. Chủ trì cuộc họp: (ghi
rõ họ, tên, chức danh người chủ trì); Thư ký cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức
danh); Thành phần tham gia (Đại diện UBND xã, các tổ chức, đoàn thể; Đại diện cộng
đồng dân cư (ghi rõ họ tên, địa chỉ);Số lượng hộ gia đình tham gia cuộc họp).
2. Nội dung cuộc họp
- Phổ biến dự án: Tên dự án,
chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia;
định mức kinh tế kỹ thuật, mức chi hỗ trợ dự án...;
- Thông báo phương án thực hiện
dự án; hỗ trợ của nhà nước; thống nhất về đóng góp của người dân và các tổ chức
có liên quan; hình thức luân chuyển, cách thức quản lý hiện vật hoặc tiền luân
chuyển quay vòng trong cộng đồng (nếu có) đối với hoạt động chính sử dụng nguồn
kinh phí hỗ trợ của nhà nước; trách nhiệm giám sát của Ủy ban nhân dân cấp xã đối
với quản lý hiện vật hoặc tiền luân chuyển.
- Bình xét hộ đủ điều kiện tham
gia dự án.
- Bình chọn người đại diện cộng
đồng.
3. Lập danh sách các đối tượng
tham gia dự án như sau:
|
TT
|
Họ tên người đại diện hộ gia đình tham gia dự án
|
Địa chỉ
|
Hộ gia đình thuộc diện
(theo khoản 5, Điều 20 Nghị định số 27/2022/NĐ- CP)
|
Nội dung đăng ký hỗ trợ
|
Kinh phí đề nghị hỗ trợ
(triệu đồng)
|
Đối ứng của hộ
(Ghi rõ đối ứng bằng tiền hoặc hiện vật)
|
Đăng ký vay vốn từ Ngân hàng CSXH
(triệu đồng)
|
Ký xác nhận hoặc dấu tay điểm chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cuộc họp kết thúc vào... giờ...
cùng ngày. Các thành viên tham dự đã thống nhất nội dung biên bản./.
|
Thư ký cuộc họp
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện
cộng đồng dân cư
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện UBND xã
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Chủ trì cuộc họp
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số
05. Đề cương xây dựng dự án, phương
án phát triển sản xuất cộng đồng
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TÊN
DỰ ÁN …………………….
I. Đặt vấn đề:
1. Sự cần thiết phải xây dựng dự
án:
2. Cơ sở pháp lý để xây dựng dự
án:
II. Mục tiêu dự án:
1. Mục tiêu chung; dự kiến số hộ
thoát nghèo sau khi tham gia dự án)
2. Mục tiêu cụ thể
III. Địa điểm, thời gian triển
khai: (xã, thôn/bản); Thời gian bắt đầu…., thời gian kết thúc…;
IV. Đơn vị quản lý, thực hiện
dự án:
1. Đơn vị quản lý (Chủ đầu
tư):…………………………….……………………
2. Đơn vị thực hiện:………………………………………………………………
V. Các hoạt động của dự án:
1. Công tác chuẩn bị xây dựng dự
án: Đất đai, lao động, công cụ sản xuất, đối tượng tham gia,….
2. Lập danh sách đối tượng tham
gia dự án theo mẫu sau:
|
TT
|
Họ tên người đại diện hộ gia đình tham gia dự án
|
Địa chỉ
|
Hộ gia đình thuộc diện
(theo khoản 5, Điều 20 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Các nội dung triển khai dự
án:
3.1. Quy mô:
3.2. Phương thức hỗ trợ: (trực
tiếp hay gián tiếp)
3.3. Về tiêu chuẩn vật tư,
nguyên liệu, công cụ hỗ trợ
3.4. Thuê Cán bộ kỹ thuật trực
tiếp hướng dẫn tại dự án
3.5. Tập huấn, chuyển giao khoa
học kỹ thuật thực hiện dự án
3.6. Kế hoạch sản xuất, kinh
doanh, tiêu thụ sản phẩm
3.7. Kế hoạch quảng bá, xúc tiến
thương mại
3.8. Học tập các dự án có hiệu
quả
3.9. Hội nghị tổng kết dự án
3.10. Hình thức luân chuyển,
cách thức quản lý hiện vật hoặc tiền luân chuyển quay vòng vốn trong cộng đồng
(nếu có):
- Tỷ lệ hoặc mức quay vòng vốn:
………………………………..…………….…
- Thời hạn thực hiện thu hồi
kinh phí để sử dụng quay vòng vốn: ……………….
- Hình thức, trình tự luân chuyển:
…………………………………..……….…...
- Cách thức quản lý hiện vật hoặc
tiền luân chuyển: …………….………..……..
VI. Kinh phí thực hiện dự
án:
1. Dự toán kinh phí thực hiện dự
án (Triệu đồng)
|
TT
|
Nội dung hỗ trợ
|
Đơn vị tính
|
Tổng dự toán
|
Chia ra các nguồn
|
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Ngân sách Trung ương
|
Ngân sách địa phương
|
Đối ứng của người dân
|
Vay từ Ngân hàng
|
Nguồn khác
|
|
1
|
Hỗ trợ chi tập huấn kỹ thuật
theo nhu cầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hỗ trợ vật tư, nguyên liệu,
công cụ,…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Hỗ trợ chi phí quảng bá, xúc,
tiến thương mại sản phẩm…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Hỗ trợ chi phí xây dựng và quản
lý dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Chuyển giao, ứng dụng khoa học
kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật trong sản xuất và quản lý chất lượng
đồng bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Hỗ trợ cán bộ kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Hỗ trợ đi thực tế học hỏi
kinh nghiệm các dự án đã có hiệu quả
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thời
gian hỗ trợ (chi tiết thời gian cho từng nội dung chính sách, chi tiết các
năm, nếu có) .......................................................................................................
VI. Dự kiến hiệu quả kinh tế,
kết quả đầu ra và tác động của dự án:
1. Hiệu quả của dự án (kinh
tế, môi trường, xã hội): ..............................................
2. Dự kiến kết quả đầu ra của sản
phẩm trong dự án (liên kết tiêu thụ với doanh nghiệp, hợp tác xã,…)
3. Tác động của dự án (các rủi
ro về thị trường, thiên tai, môi trường, tổ chức thực hiện, các rủi ro khác và
giải pháp khắc phục): ………….…………………
VII. Xử lý vi phạm trong dự
án:
Chế tài xử lý và cơ chế thu hồi
vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong trường hợp chủ đầu tư, cộng đồng dân cư
và các đối tượng khác tham gia dự án vi phạm cam kết và các nội dung khác có
liên quan (nếu có).
VIII. Tổ chức thực hiện dự
án:
1. Nêu rõ phương thức tổ chức
thực hiện dự án, kiểm tra, giám sát dự án.
2. Quyền hạn, trách nhiệm của
các bên tham gia dự án:
a) Đối với UBND cấp xã:
- Quyền hạn:
(trong đó nêu cụ thể về
quyền hạn theo dõi, giám sát về quản lý hiện vật hoặc tiền luân chuyển, cơ chế
quay vòng một phần vốn hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng)
- Trách nhiệm:
(trong đó nêu cụ thể trách
nhiệm giám sát của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ đầu tư dự án đối với quản lý
hiện vật hoặc tiền luân chuyển)
b) Đối với cộng đồng dân cư
tham gia dự án
- Quyền hạn:
(nhu cầu tập huấn về kỹ thuật,
tham quan các dự án có hiệu quả, đào tạo nguồn nhân lực cho lao động,…)
- Trách nhiệm:
(trong đó nêu cụ thể
trách nhiệm tổ chức thực hiện quay vòng, luân chuyển vốn trong cộng đồng, thực
hiện đúng các quy định về vốn đối ứng và các quy định khác trong dự án, )
|
|
Ngày tháng năm 20...
ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|