Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 83/2026/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Nguyễn Đức Chi
Ngày ban hành: 30/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Tiêu chuẩn đối với đại lý làm thủ tục hải quan như thế nào?

Tiêu chuẩn đối với đại lý làm thủ tục hải quan được quy định như thế nào theo Thông tư 83/2026/TT-BTC ?

Tiêu chuẩn đối với đại lý làm thủ tục hải quan bao gồm: 

- Là doanh nghiệp được thành lập và đang hoạt động theo quy định của pháp luật. Người đứng tên thành lập doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 6 Điều 11 Thông tư 83/2026;

- Có hạ tầng công nghệ thông tin thực hiện khai hải quan điện tử, gồm: phần mềm khai hải quan, chữ ký số, internet, hệ thống máy tính để phục vụ khai hải quan điện tử và các tiêu chuẩn khác theo quy định pháp luật có liên quan;

- Có nhân viên đủ tiêu chuẩn là nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;

- Không thuộc danh sách đại lý làm thủ tục hải quan không được hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan do vi phạm các quy định trong quá trình hoạt động đại lý hải quan theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư 83/2026.

Bên cạnh đó, quy định tiêu chuẩn đối với nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan như sau: 

- Là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

- Có trình độ cao đẳng trở lên;

- Có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan được cấp theo quy định tại Thông tư 83/2026. Trường hợp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan quá thời hạn năm (05) năm kể từ ngày cấp thì phải hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Thông tư 83/2026. Khóa đào tạo bổ sung kiến thức được thực hiện trong thời gian 03 (ba) năm tính đến thời điểm doanh nghiệp gửi thông báo hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan đến Cục Hải quan;

- Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Thông tư 83/2026;

- Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định;

- Không thuộc danh sách cá nhân không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan do vi phạm các quy định trong quá trình hoạt động nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan quy định tại điểm g khoản 6 Điều 11 Thông tư 83/2026.

Thông tư 83/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/7/2026. 

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 83/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN, TIÊU CHUẨN NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN; TỔ CHỨC THI, CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN; QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN, NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, tiêu chuẩn nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; quản lý hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, tiêu chuẩn nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; quản lý hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đại lý làm thủ tục hải quan.

2. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

3. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan.

4. Người dự thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.

5. Công chức hải quan và cơ quan hải quan các cấp.

6. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cập nhật kiến thức của người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan.

Điều 3. Tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, tiêu chuẩn nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

1. Tiêu chuẩn đối với đại lý làm thủ tục hải quan:

a) Là doanh nghiệp được thành lập và đang hoạt động theo quy định của pháp luật. Người đứng tên thành lập doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 6 Điều 11 Thông tư này;

b) Có hạ tầng công nghệ thông tin thực hiện khai hải quan điện tử, gồm: phần mềm khai hải quan, chữ ký số, internet, hệ thống máy tính để phục vụ khai hải quan điện tử và các tiêu chuẩn khác theo quy định pháp luật có liên quan;

c) Có nhân viên đủ tiêu chuẩn là nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;

d) Không thuộc danh sách đại lý làm thủ tục hải quan không được hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan do vi phạm các quy định trong quá trình hoạt động đại lý hải quan theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn đối với nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:

a) Là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

b) Có trình độ cao đẳng trở lên;

c) Có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan được cấp theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan quá thời hạn năm (05) năm kể từ ngày cấp thì phải hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Thông tư này. Khóa đào tạo bổ sung kiến thức được thực hiện trong thời gian 03 (ba) năm tính đến thời điểm doanh nghiệp gửi thông báo hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan đến Cục Hải quan;

d) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Thông tư này;

đ) Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định;

e) Không thuộc danh sách cá nhân không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan do vi phạm các quy định trong quá trình hoạt động nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan quy định tại điểm g khoản 6 Điều 11 Thông tư này.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động đại lý làm thủ tục về hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

1. Tại một thời điểm, người có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan chỉ được hoạt động, cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan tại 01 (một) đại lý làm thủ tục hải quan. Trường hợp nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan khi chuyển sang làm việc cho đại lý làm thủ tục hải quan khác thì phải thực hiện hủy bỏ mã số đã được cấp trước đó và thực hiện cấp mã số tại đại lý làm thủ tục hải quan mới theo quy định tại Thông tư này.

2. Mỗi nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan phải được cấp tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử riêng; không được sử dụng chung tài khoản với các nhân viên khác.

3. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan không được cho người khác sử dụng mã số, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của mình để thực hiện việc khai và làm thủ tục hải quan; không được sử dụng mã số, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của người khác hoặc sử dụng mã số không phải do Cục trưởng Cục Hải quan cấp để làm thủ tục hải quan; không được khai và làm thủ tục hải quan khi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hết thời hạn sử dụng.

4. Người đại diện theo pháp luật của đại lý làm thủ tục hải quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kinh doanh dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan.

5. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan không được hoạt động khi bị tạm dừng, thu hồi quyền hoạt động dịch vụ làm thủ tục về hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Chương II

TỔ CHỨC THI, CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN

Điều 5. Thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan

1. Căn cứ thông báo của Hội đồng thi, người đăng ký dự thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cục Hải quan theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên và một (01) ảnh màu 3x4cm chụp trong thời gian 03 (ba) tháng tính đến thời điểm dự thi để thực hiện việc cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; ghi rõ họ tên, năm sinh, số thẻ căn cước công dân hoặc số căn cước tại tên tệp ảnh. Người đăng ký dự thi phải là công dân Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

Trường hợp hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Hải quan gặp sự cố, trong thời hạn 02 giờ làm việc kể từ khi hệ thống gặp sự cố, Chủ tịch Hội đồng thi có trách nhiệm thông báo thay đổi phương thức đăng ký dự thi cấp chứng chỉ nghiệp khai hải quan trên Cổng Thông tin điện tử Cục Hải quan hoặc các phương tiện truyền thông khác.

2. Chi phí dự thi

a) Người dự thi phải nộp chi phí dự thi theo thông báo của hội đồng thi. Chi phí dự thi được nộp thông qua thanh toán điện tử theo hướng dẫn của Hội đồng thi. Trường hợp người dự thi đã nộp chi phí dự thi nhưng bỏ thi thì không được hoàn trả lại khoản chi phí đã nộp;

b) Hội đồng thi xây dựng dự toán chi phí tổ chức kỳ thi đúng quy định theo nguyên tắc lấy thu bù chi. Dự toán chi phí tổ chức kỳ thi phải được Cục Hải quan phê duyệt;

c) Cục trưởng Cục Hải quan căn cứ tình hình thực tế về kinh phí tổ chức các kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan để ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức kỳ thi.

3. Nội dung và hình thức thi

a) Các môn thi bao gồm: Pháp luật về hải quan; kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương và kỹ thuật nghiệp vụ hải quan;

b) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy tính. Cục Hải quan quy định thời gian làm bài thi, nhưng không quá 120 phút/môn thi. Trường hợp vì lý do bất khả kháng dẫn đến không thể tổ chức thi trắc nghiệm trên máy tính thì giao Chủ tịch Hội đồng thi quyết định hình thức thi;

c) Cục Hải quan ban hành quy chế thi, thành lập hội đồng thi, tổ chức thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.

4. Kết quả thi

a) Môn thi đạt yêu cầu là môn thi đạt điểm từ 50 điểm trở lên chấm theo thang điểm 100;

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi, Cục trưởng Cục Hải quan thông báo công khai kết quả thi trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan;

c) Trường hợp có 03 môn thi đạt yêu cầu, Cục trưởng Cục Hải quan cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Điều 6. Cấp, hủy bỏ giá trị chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan

1. Trường hợp được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan:

a) Người có 03 môn thi đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 4 Điều 5 Thông tư này được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;

b) Công chức hải quan giữ ngạch kiểm tra viên hải quan có 09 (chín) năm công tác liên tục hoặc kiểm tra viên chính hải quan hoặc kiểm tra viên cao cấp hải quan sau khi chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc (không bao gồm trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc) được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.

2. Cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan:

a) Đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo kết quả thi trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:

b.1) Trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày nghỉ hưu hoặc nghỉ việc hoặc chuyển công tác, cá nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan gửi hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan về Cục Hải quan. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này: 01 bản chính;

- 01 ảnh màu 3x4cm được chụp trong thời gian 03 (ba) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ có ghi rõ họ tên, năm sinh, số thẻ căn cước ở mặt sau của ảnh.

b.2) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cục Hải quan kiểm tra thông tin về hồ sơ cán bộ lưu giữ tại Cục Hải quan, đối chiếu với điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này để xem xét việc cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo mẫu số 03A ban hành kèm theo Thông tư này hoặc có văn bản trả lời và nêu rõ lý do đối với trường hợp không cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.

c) Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan được sử dụng để cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư này.

3. Người được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan xuất trình căn cước hoặc căn cước công dân và ký nhận trực tiếp tại nơi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan. Trường hợp người được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan đề nghị gửi theo địa chỉ đăng ký trên phiếu đăng ký dự thi (đối với trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều này) hoặc trên văn bản đề nghị (đối với trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này) thì người được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan chịu trách nhiệm thanh toán chi phí chuyển phát chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.

4. Cục Hải quan hủy bỏ giá trị của chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan đối với các trường hợp sau:

a) Kê khai không trung thực các nội dung trong hồ sơ dự thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;

b) Sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, giấy chứng nhận điểm thi trong hồ sơ dự thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;

c) Thi hộ người khác hoặc nhờ người khác thi hộ trong kỳ thi lấy chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;

d) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị xử lý hành vi vi phạm các quy định của pháp luật đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị xử lý đối với hành vi buôn lậu; vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; sản xuất, buôn bán hàng cấm; trốn thuế hoặc hối lộ cán bộ, công chức hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan;

e) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho người khác sử dụng mã số của mình hoặc sử dụng mã số của người khác hoặc sử dụng mã số không phải do Cục trưởng Cục Hải quan cấp để làm thủ tục hải quan; hoặc cho người khác sử dụng hồ sơ của mình để thông báo đủ tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan hoặc cấp mã nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;

g) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan sử dụng mã số đã hết thời hạn hiệu lực để làm thủ tục hải quan.

Chương III

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN, NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

Điều 7. Hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan

1. Đại lý làm thủ tục hải quan là doanh nghiệp đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, trong phạm vi được ủy quyền theo thỏa thuận trong hợp đồng ký với người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là chủ hàng), thay mặt chủ hàng thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ của người khai hải quan quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Hải quan.

2. Khi cung cấp dịch vụ làm thủ tục hải quan, đại lý làm thủ tục hải quan (người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải ký hợp đồng đại lý với chủ hàng. Người được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện việc khai và làm thủ tục hải quan trên cơ sở hợp đồng đã ký với chủ hàng. Đại lý làm thủ tục hải quan chỉ xuất trình hợp đồng cho cơ quan hải quan để xác định trách nhiệm của các bên khi có hành vi vi phạm pháp luật về hải quan.

3. Doanh nghiệp đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này có văn bản thông báo, đề nghị cấp quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 04 kèm tài liệu minh chứng gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cục Hải quan.

4. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của doanh nghiệp, Cục trưởng Cục Hải quan kiểm tra thông tin, trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng tiêu chuẩn thì Cục Hải quan phản hồi về việc không đáp ứng tiêu chuẩn cho doanh nghiệp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì Cục Hải quan thực hiện cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và cấp quyền đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, doanh nghiệp thực hiện và tự chịu trách nhiệm đối với hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

5. Trong quá trình hoạt động, trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan có thay đổi các thông tin liên quan đến giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan thì phải thông báo cho Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày thay đổi thông tin.

6. Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan có Chi nhánh tại các tỉnh, thành phố nếu Chi nhánh đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Thông tư này và có thông báo gửi Cục Hải quan theo quy định tại Điều này thì được cấp quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

Điều 8. Tạm dừng, thu hồi quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan

1. Tạm dừng quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

a) Đại lý làm thủ tục hải quan bị tạm dừng quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong các trường hợp sau đây:

a.1) Hoạt động không đảm bảo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Thông tư này hoặc không hoạt động đúng tên và địa chỉ đã thông báo với cơ quan hải quan;

a.2) Không thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ của đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật khác về hải quan;

a.3) Sử dụng, quản lý nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan không đúng theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

b) Cục trưởng Cục Hải quan có văn bản thông báo và thực hiện tạm dừng quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong thời hạn tối đa 06 (sáu) tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản này. Trong thời hạn bị tạm dừng, đại lý làm thủ tục hải quan không được cung cấp dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan. Trường hợp Chi cục Hải quan khu vực trong quá trình quản lý hoặc khi kiểm tra phát hiện vi phạm quy định tại điểm a khoản này thì báo cáo Cục Hải quan thực hiện việc tạm dừng quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều này;

c) Trong thời hạn tạm dừng, nếu đại lý làm thủ tục hải quan khắc phục và có văn bản thông báo việc khắc phục đề nghị tiếp tục cấp quyền hoạt động gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của doanh nghiệp, Cục trưởng Cục Hải quan tổ chức thực hiện kiểm tra việc khắc phục vi phạm của đại lý làm thủ tục hải quan của doanh nghiệp và cấp quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với trường hợp doanh nghiệp đã khắc phục vi phạm.

2. Thu hồi quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

a) Đại lý làm thủ tục hải quan bị thu hồi quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong các trường hợp sau đây:

a.1) Bị xử lý về hành vi buôn lậu; vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; sản xuất, buôn bán hàng cấm; trốn thuế đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

a.2) Sử dụng bộ chứng từ không phải do chủ hàng cung cấp để làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;

a.3) Quá thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày tạm dừng quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo quy định tại tiết a.2 và a.3 điểm a khoản 1 Điều này mà đại lý làm thủ tục hải quan không khắc phục được vi phạm;

a.4) Doanh nghiệp hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật phá sản;

a.5) Đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản thông báo chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

b) Cục Hải quan thu hồi quyền đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với các trường hợp quy định tại khoản này. Cục Hải quan có văn bản thông báo thu hồi quyền đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với các trường hợp quy định tại tiết a.1, a.2, a.3 điểm a khoản này gửi cho đại lý làm thủ tục hải quan;

c) Đại lý làm thủ tục hải quan bị thu hồi quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo quy định tại khoản này không được hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trong thời hạn 02 (hai) năm kể từ ngày ban hành thông báo thu hồi quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, trừ trường hợp thu hồi quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo quy định tại tiết a.4, a.5 điểm a khoản này.

d) Khi đại lý làm thủ tục hải quan bị thu hồi quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thì mã số của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị hủy bỏ.

Điều 9. Quyền, trách nhiệm của đại lý làm thủ tục hải quan

1. Quản lý, sử dụng mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan để tiến hành các công việc khai báo và làm thủ tục hải quan trong phạm vi được chủ hàng ủy quyền; chịu trách nhiệm về việc giới thiệu, đề nghị Cục trưởng Cục Hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho người đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này; đăng ký thông tin mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để cơ quan hải quan cấp tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này. Khi đăng ký tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan (user id) thì phải cung cấp đầy đủ thông tin họ và tên, số căn cước công dân hoặc số căn cước của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

2. Yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đại lý.

3. Yêu cầu cơ quan hải quan hướng dẫn về thủ tục hải quan, thủ tục thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kỹ thuật trong việc kết nối mạng với cơ quan hải quan và cung cấp các quy định mới của pháp luật về hải quan; tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng pháp luật về hải quan.

4. Chịu trách nhiệm về các nội dung khai trên tờ khai hải quan trên cơ sở bộ chứng từ, tài liệu liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do chủ hàng cung cấp và thực hiện đúng phạm vi được ủy quyền theo hợp đồng đại lý.

5. Thông báo cho Cục Hải quan thực hiện hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 11 Thông tư này hoặc trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động.

6. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến chủ hàng hoặc các lô hàng do đại lý làm thủ tục hải quan đứng tên khai hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

7. Chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định kiểm tra của cơ quan hải quan.

8. Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan thay mặt chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu thì đại lý làm thủ tục hải quan phải chịu trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế và các pháp luật khác có liên quan.

9. Đại lý làm thủ tục hải quan có trách nhiệm thông báo cho Cục Hải quan hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử đối với các trường hợp quy định tại Thông tư này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Hải quan.

Điều 10. Quyền, trách nhiệm của chủ hàng

1. Cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cho đại lý làm thủ tục hải quan.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan cung cấp cho đại lý làm thủ tục hải quan.

3. Giám sát, khiếu nại việc thực hiện các nghĩa vụ của đại lý làm thủ tục hải quan trong phạm vi được ủy quyền và chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định xử lý của cơ quan hải quan trong trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan vi phạm các quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế.

4. Đề nghị cơ quan hải quan chấm dứt làm thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp phát hiện đại lý làm thủ tục hải quan không thực hiện đúng các nghĩa vụ trong hợp đồng.

5. Bố trí người làm thủ tục hải quan và các thủ tục hành chính trực tiếp với cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật hải quan. Trường hợp thực hiện thủ tục qua đại lý làm thủ tục hải quan thì đại lý làm thủ tục hải quan thay mặt chủ hàng để thực hiện các công việc theo hợp đồng dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan đã ký giữa đại lý làm thủ tục hải quan và chủ hàng.

6. Được cung cấp dữ liệu điện tử liên quan đến tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu làm thủ tục hải quan qua đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp chủ hàng có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

Điều 11. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

1. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này và được đại lý làm thủ tục hải quan gửi thông báo đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo Mẫu số 06 ban hành kèm Thông tư này kèm tài liệu chứng minh đến Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Hải quan thì được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của doanh nghiệp, trường hợp không đủ tiêu chuẩn cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thì Cục Hải quan có trách nhiệm phản hồi, thông báo cho tổ chức, cá nhân qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; trường hợp đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này thì Cục Hải quan cấp mã số nhân viên, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trùng với số căn cước công dân hoặc số căn cước của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan khai trên văn bản đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và có giá trị trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày doanh nghiệp thông báo cấp mã và được Cục Hải quan chấp thuận.

3. Trong quá trình hoạt động, trường hợp có thay đổi thông tin liên quan đến mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, chữ ký số và tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, hoặc trường hợp phải hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan quy định tại khoản 6 Điều này thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, đại lý làm thủ tục hải quan thông báo cho Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Hải quan để được cập nhật thông tin lên hệ thống.

4. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được gia hạn thời gian sử dụng mã số khi đã hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan.

Trước khi hết thời hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, đại lý làm thủ tục hải quan có thông báo gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Cục Hải quan qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Hải quan. Thời gian gia hạn là 03 (ba) năm kể từ ngày hết hạn của mã số. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan không được gia hạn thì bị hủy bỏ khi hết thời hạn mã số.

Trường hợp nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan không hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan hoặc đại lý làm thủ tục hải quan không thông báo việc gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thì khi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hết thời hạn sử dụng Cục Hải quan hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đã cấp, khóa tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

5. Các đối tượng không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:

a) Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù;

c) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

d) Cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ nhưng đang trong thời hạn quy định không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã theo quy định tại Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;

đ) Các trường hợp bị hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 6 Điều này.

6. Cục Hải quan thực hiện hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, khóa tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trong các trường hợp sau:

a) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị xử lý hành vi vi phạm các quy định của pháp luật đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị xử lý đối với hành vi buôn lậu; vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; sản xuất, buôn bán hàng cấm; trốn thuế hoặc hối lộ cán bộ, công chức hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan;

c) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho người khác sử dụng mã số, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của mình hoặc sử dụng mã số, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của người khác hoặc sử dụng mã số không phải do Cục trưởng Cục Hải quan cấp để làm thủ tục hải quan; hoặc cho người khác sử dụng hồ sơ của mình để thực hiện thực hiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan hoặc cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; hoặc không thực hiện đúng quy định về trách nhiệm của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật về hải quan;

d) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan sử dụng mã số đã hết thời hạn hiệu lực để làm thủ tục hải quan;

đ) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan chuyển làm việc khác hoặc chuyển sang làm việc cho đại lý làm thủ tục hải quan khác hoặc chấm dứt hợp đồng lao động;

e) Đại lý làm thủ tục hải quan bị thu hồi quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

g) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị hủy bỏ mã số thuộc các trường hợp a, b, c, d khoản này thì bị hủy bỏ giá trị chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan đã được cấp và không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày bị hủy bỏ mã số. Trong thời gian không được hành nghề, nếu cá nhân trên đứng tên thành lập doanh nghiệp thì doanh nghiệp này không được hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

7. Việc đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan do các trường cao đẳng, đại học, học viện, trường bồi dưỡng cán bộ có khoa chuyên ngành hải quan thực hiện, trên cơ sở thống nhất chương trình đào tạo với Cục Hải quan có thời lượng tối thiểu 03 ngày (8 tiết/ngày).

Cục Hải quan thông báo danh sách các trường cao đẳng, đại học, học viện, trường bồi dưỡng cán bộ đã thống nhất chương trình đào tạo với Cục Hải quan trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan. Hàng năm, các trường tổ chức đào tạo bổ sung kiến thức xây dựng kế hoạch đào tạo và thông báo về Cục Hải quan trước ngày 30 tháng 01 để Cục Hải quan thông báo trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan. Các trường tổ chức đào tạo bổ sung kiến thức và thông báo cho Cục Hải quan về danh sách học viên hoàn thành khóa học, bao gồm các chỉ tiêu thông tin theo yêu cầu của Cục Hải quan để phối hợp thực hiện quản lý nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Điều 12. Quyền và trách nhiệm của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

1. Trực tiếp thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này trong phạm vi hợp đồng dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan đã ký giữa đại lý làm thủ tục hải quan và chủ hàng.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng, quản lý mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định.

3. Giữ bí mật thông tin cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ của đại lý làm thủ tục hải quan.

4. Đề nghị Cục Hải quan hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan không thông báo hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Thông tư này.

5. Tham dự các lớp đào tạo, tập huấn về thủ tục hải quan, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế và các quy định khác do cơ quan hải quan trực tiếp tổ chức hoặc cử cán bộ tham gia giới thiệu.

Điều 13. Quản lý và sử dụng mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

1. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được Cục trưởng Cục Hải quan cấp được cập nhật vào hệ thống của cơ quan hải quan. Trường hợp việc khai hải quan thực hiện bằng phương thức điện tử; cơ quan hải quan cấp tên người sử dụng và mật khẩu cho người được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan để truy cập vào hệ thống khi đại lý làm thủ tục hải quan đăng ký tham gia kết nối với hệ thống theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 và Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Người được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin do cơ quan hải quan cung cấp. Khi thực hiện các thủ tục hành chính trực tiếp với cơ quan hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan phải xuất trình mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

2. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có giá trị để làm thủ tục hải quan đối với các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng đại lý.

3. Khi đại lý làm thủ tục hải quan chấm dứt hoạt động; Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị hủy bỏ mã số, cơ quan hải quan sẽ ngừng cho phép nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan truy cập vào hệ thống hoặc không chấp nhận các công việc liên quan đến thủ tục hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

4. Đại lý làm thủ tục hải quan và mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được sử dụng để làm thủ tục hải quan trên phạm vi toàn quốc.

Điều 14. Quyền, trách nhiệm của cơ quan hải quan

1. Thực hiện kiểm tra tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hoạt động và việc thực hiện các quy định tại Luật Hải quan và Thông tư này của đại lý làm thủ tục hải quan và nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo kế hoạch định kỳ hoặc khi có thông tin vi phạm.

2. Tạm dừng làm thủ tục hải quan và thông báo cho chủ hàng trong trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan không thực hiện đúng các quy định của pháp luật hải quan và pháp luật khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hoặc có sự tranh chấp trong hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan.

3. Cập nhật trên hệ thống quản lý và thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Hải quan danh sách đại lý làm thủ tục hải quan đủ tiêu chuẩn hoạt động theo quy định, việc tạm dừng, thu hồi quyền hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Nội dung đăng tải gồm: Tên đại lý làm thủ tục hải quan, địa chỉ trụ sở chính, mã số thuế, danh sách nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, mã số nhân viên, thông tin về việc tạm dừng, thu hồi quyền hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và các thông tin cần thiết khác có liên quan.

4. Xây dựng hệ thống để kết nối dữ liệu quản lý đại lý làm thủ tục hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giám sát, chia sẻ với các cơ quan liên quan.

5. Hỗ trợ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan.

6. Kiểm tra, giám sát, xử lý các vi phạm trong việc chấp hành pháp luật và các quy định của Thông tư này đối với các đại lý làm thủ tục hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

7. Ngay sau khi tờ khai hải quan được đăng ký trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, cơ quan hải quan cung cấp dữ liệu điện tử liên quan đến tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu làm thủ tục hải quan qua đại lý làm thủ tục hải quan cho đại lý làm thủ tục hải quan và chủ hàng trong trường hợp chủ hàng hóa có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

8. Cục Hải quan ban hành quy chế, tổ chức thi và cấp chứng nghiệp vụ khai hải quan.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư này bãi bỏ toàn bộ các Thông tư sau

a) Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan;

b) Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của bộ trưởng bộ tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan;

c) Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2019 và Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Trường hợp các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trường hợp có vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính (qua Cục Hải quan) để tổng hợp và hướng dẫn xử lý.

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp

1. Tổ chức, cá nhân đã được công nhận là đại lý làm thủ tục hải quan, cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2019 và Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026 thì được tiếp tục thực hiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, chấp hành quy định tại Thông tư này.

2. Đại lý làm thủ tục hải quan đã được công nhận là đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2019 và Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026 có trách nhiệm thông báo tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan về Cục Hải quan theo mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Hải quan trước ngày 01/8/2026.

3. Đại lý làm thủ tục hải quan đã được công nhận và đang bị tạm dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2019 và Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026 phải được Cục Hải quan kiểm tra, xác nhận đáp ứng đủ tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư này trước khi tiếp tục hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

4. Tổ chức, cá nhân đã bị áp dụng quy định không được công nhận đại lý làm thủ tục hải quan trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan; hoặc không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trong thời hạn 03 năm kể từ ngày thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thì tiếp tục áp dụng biện pháp đó khi thực hiện Thông tư này.

5. Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan quy định tại Khoản 2 Điều này không cung cấp thông tin tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan về Cục Hải quan trước ngày 01/8/2026 thì khi phát sinh trường hợp phải khóa tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, Cục Hải quan sẽ tạm khóa tất cả tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của doanh nghiệp để đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ; các Phó TTCP;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật
(Bộ Tư pháp);
- Chi cục Hải quan các khu vực;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Cục Hải quan;
- Lưu: VT, CHQ (60).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn
Đức Chi

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Thông tư số 83/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mẫu số 01 - Phiếu đăng ký dự thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan

Mẫu số 2 - Đề nghị cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan

Mẫu số 03 - Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan (trường hợp cấp cho đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư này).

Mẫu số 03A - Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan (trường hợp cấp cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư này).

Mẫu số 04 - Thông báo hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Mẫu số 05 - Thông báo chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

Mẫu số 06 - Đề nghị cấp/ gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Mẫu số 07 - Thông báo hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Mẫu số 08 - Thông báo tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

 

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Ảnh thẻ 4x6
(chụp trong thời gian 3 tháng tính đến thời điểm đăng ký dự thi)


 

PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN

Họ và tên: .......................................................................Nam/nữ: ....................................

Ngày sinh: …………..…/…………./………

Số Căn cước công dân: ....................................cấp ngày…/…/…. tại  ....................................

- Thông tin về trình độ đào tạo:

Bằng tốt nghiệp................ số hiệu: ..................; cấp ngày: ..................; nơi cấp: ……………

- Địa điểm dự thi tại:  ...........................................................................................................

- Thông tin liên hệ: ..................... (ghi rõ họ và tên, số điện thoại, địa chỉ) ........................

- Địa chỉ nhận chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan (tại Cục Hải quan hoặc qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh): ............................................................................................................

Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn này là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

 

 

Ngày…… tháng…… năm …..
CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI DỰ THI




 

 

 

Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN

Kính gửi: Cục Hải quan

- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số ....

- Căn cứ Thông tư số 83/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Đề nghị Cục trưởng Cục Hải quan xem xét cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho ông (bà):

Họ tên: ........................................................................ Nam/nữ: ....................................

Ngày sinh: .............................................................................. ….....................................

Số căn cước công dân: ....................................cấp ngày: ..............................................

tại .......................................................................................................................................

Địa chỉ nhận chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan: ……………..; Số điện thoại: .......................................................................................................................................

Ngạch công chức: ............................................................................................................

Thời gian, quá trình công tác trong ngành hải quan (ghi rõ thông tin các quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch công chức, nâng ngạch, chuyển công tác và quá trình công tác):

.......................................................................................................................................

Hình thức kỷ luật buộc thôi việc (nếu có, ghi rõ thông tin về Quyết định kỷ luật):

.......................................................................................................................................

Quyết định nghỉ hưu hoặc nghỉ việc hoặc chuyển công tác: .........................................

Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn này là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

 

 

NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 03

CỤC HẢI QUAN
---------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------


CHỨNG CHỈ

NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN





Ảnh 3 x 4 cm






Chữ ký của người được cấp Chứng chỉ

- Căn cứ Quyết định số ......./QĐ-CHQ ngày … tháng ... năm …. về việc thành lập Hội đồng thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;

- Căn cứ Quyết định số ……. ngày... tháng... năm ... của …… về việc cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho thí sinh đạt yêu cầu tại kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan năm ….. tổ chức tại ...

 

CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN

- Cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho ông(bà):

………………………………………………………………

- Ngày sinh: …………./…………../………………...

- Căn cước công dân/Căn cước số:…….. cấp ngày …… tại ……………............................................

 

Số: …………………
Ngày… tháng…. năm…

Hà Nội, ngày ……/……./….…
CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 03A

CỤC HẢI QUAN
-----------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------


CHỨNG CHỈ

NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN





Ảnh 3 x 4 cm



 

Chữ ký của người được cấp Chứng chỉ

- Căn cứ Quyết định số …../....... ngày … tháng … năm ….. của ……..…. về việc nghỉ hưu/nghỉ việc/chuyển công tác đối với ông (bà)…

 

CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN

 

- Cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho ông (bà): …………………………………………………..

- Ngày sinh: …………./…………../………………

- Căn cước công dân/Căn cước số:…….. cấp ngày …… tại ……………............................................

 

Số: …………………
Ngày… tháng…. năm…

Hà Nội, ngày ……/……./….…
CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 04

ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG TY …
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……../………..
V/v thông báo hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan

………., ngày ….. tháng ……. năm …….

 

Kính gửi: Cục Hải quan.

Tên doanh nghiệp: ..........................................................................................................

Mã số thuế: .....................................................................................................................

Địa chỉ: ............................................................................................................................

Thông tin đầu mối liên hệ: ................................................................................................

- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số ...

- Căn cứ Thông tư số 83/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Sau khi rà soát, kiểm tra, Công ty ……………………..tự xét thấy đã đáp ứng đủ tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư số ........................................... ......................., cụ thể:

1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……… ngày cấp….... nơi cấp………….;

2. Thông tin người đại diện pháp luật của doanh nghiệp:

- Họ và tên: ...............................................................  Ngày sinh: ....................................

- Số căn cước công dân: .................................... cấp ngày................ tại ........................

3. Nhân viên đáp ứng tiêu chuẩn đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan: ................ người, cụ thể:

3.1. Họ và tên: ………………………………………………Ngày sinh: ………………………

- Số căn cước công dân: ………………………cấp ngày……….… tại ………………………

- Bằng cao đẳng/đại học: số hiệu ………………Ngày cấp: …………… Nơi cấp: …………..

- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan số: ………; ngày cấp ...............; nơi cấp: ……………

- Giấy chứng nhận bổ sung kiến thức pháp luật về hải quan (nếu có) số ………..; ngày cấp: ……..; nơi cấp:.. ……………………………………………………………………………………

- Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (user id): ....................................

3.2. Họ và tên: ………………………………………………Ngày sinh: ………………………

- Số căn cước công dân: ……………………… cấp ngày………… tại ………………………

- Bằng cao đẳng/đại học: số hiệu……………… Ngày cấp:…………….., Nơi cấp: ………….

- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan số:………….; ngày cấp …………………………………

- Giấy chứng nhận bổ sung kiến thức pháp luật về hải quan (nếu có) số ………….; ngày cấp: ……………………; nơi cấp: ………………………………………………………………………

- Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (user id): ………………………

4. Hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ khai hải quan của Công ty có:

………………………………………………………………………………………………………

Công ty cam kết đáp ứng đủ tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. Đề nghị Cục Hải quan cấp quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho nhân viên có tên tại điểm 3 nêu trên theo quy định./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu….

… (CHỨC DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 05

ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG TY …
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……../………..
V/v thông báo chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan

………., ngày ….. tháng ……. năm …….

 

Kính gửi: Cục Hải quan.

- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số ...

- Căn cứ Thông tư số 83/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Tên doanh nghiệp: ..........................................................................................................

Mã số thuế: .....................................................................................................................

Địa chỉ: ............................................................................................................................

Công ty đã hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan từ ngày ……………….. Nay Công ty thông báo chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan đối với Công ty và hủy bỏ các mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thuộc Công ty. Cụ thể:

1) Họ và tên: ...............................................................  Ngày sinh: ....................................

- Mã số nhân viên đại lý hải quan: ……………………………………………………………..

- Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (user id): ………………………

2) Họ và tên: ………………………………………………Ngày sinh: ………………………….

- Mã số nhân viên đại lý hải quan: ………………………………………………………………

- Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (user id): ………………………

Công ty kính thông báo để Cục Hải quan biết, hủy bỏ quyền đại lý làm thủ tục hải quan của Công ty trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan./.

 

 

… (CHỨC DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 06

ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG TY …
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………., ngày ….. tháng ……. năm …….

 

THÔNG BÁO CẤP/GIA HẠN1 MÃ SỐ NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

Kính gửi: Cục Hải quan

Tên doanh nghiệp: ..........................................................................................................

Mã số thuế: .....................................................................................................................

Địa chỉ: ............................................................................................................................

- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số ....

- Căn cứ Thông tư số 83/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Căn cứ hợp đồng lao động số ……………. ngày…/…/… giữa doanh nghiệp ………………….. với ông (bà) ................................................................................................

Sau khi rà soát, kiểm tra, Công ty ………………. tự xét thấy ông (bà) .................................... đã đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư .../2026/TT-BTC ngày 30/6/2026. Do vậy, Công ty thông báo Cục Hải quan để cấp/gia hạn2 mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho ông (bà):

1/ Họ và tên: ........................................................................ Ngày sinh: ....................................

- Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (user id): ....................................

- Số căn cước công dân: ………………………cấp ngày ……………………… tại ……………………………………………………………………………………………….………

- Bằng cao đẳng/đại học: số hiệu ……………Ngày cấp: …… Nơi cấp: …………………

- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan số: ……………; ngày cấp ….....; Nơi cấp:……………. …………………………………………………………………………………………………………

- Giấy chứng nhận bổ sung kiến thức pháp luật về hải quan (nếu có) số……..; ngày cấp:……………………; nơi cấp: …………………………………………………………

2/ Họ và tên: ……………..……………………Ngày sinh: ………………………………

- Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (user id): ……………..

- Số căn cước công dân: .................................... cấp ngày…………………… tại …………………………………………………………………………………………………

- Bằng cao đẳng/đại học: số hiệu ……………..Ngày cấp:…….., Nơi cấp: ………………

- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan số: ………….; ngày cấp …………..; Nơi cấp: ………………………………………………………………………………………………………

- Giấy chứng nhận bổ sung kiến thức pháp luật về hải quan (nếu có) số ………….; ngày cấp: ……………; Nơi cấp: ………………………………………………………………………

Trân trọng./.

 

 

… (CHỨC DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

_____________________

1 Chọn tên thông báo cần thực hiện

2 Chọn tên thông báo cần thực hiện

 

Mẫu số 07

ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG TY…
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………., ngày ….. tháng ……. năm …….

 

THÔNG BÁO HỦY BỎ MÃ SỐ NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

Kính gửi: Cục Hải quan

Tên doanh nghiệp: ..........................................................................................................

Mã số thuế: .....................................................................................................................

Địa chỉ: ............................................................................................................................

- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số ………

- Căn cứ Thông tư số 83/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Công ty…………..  thông báo hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đã cấp cho ông (bà):

1) Họ và tên: ...............................................................  Ngày sinh: ....................................

- Mã số nhân viên đại lý hải quan: ……………………………………………………………..

- Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (user id): ………………………

- Lý do hủy bỏ mã số nhân viên đại lý hải quan: ...............................................................

2) Họ và tên: ...............................................................  Ngày sinh: ....................................

- Mã số nhân viên đại lý hải quan: ……………………………………………………………..

- Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (user id): ………………………

- Lý do hủy bỏ mã số nhân viên đại lý hải quan: ...............................................................

3/...

 

 

… (CHỨC DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 08

ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG TY …
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………., ngày ….. tháng ……. năm …….

 

THÔNG BÁO TÀI KHOẢN KẾT NỐI HỆ THỐNG XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ HẢI QUAN CỦA NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

Kính gửi: Cục Hải quan

Tên doanh nghiệp: ..........................................................................................................

Mã số thuế: .....................................................................................................................

Địa chỉ: ............................................................................................................................

Căn cứ Thông tư số 83/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Công ty ………….. thông báo tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan (user id) đã cấp mã số như sau:

STT

Họ và tên nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan (user id)

Ghi chú

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

….

 

 

 

 

Công ty thông báo để Cục Hải quan được biết.

Trân trọng./.

 

 

… (CHỨC DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 83/2026/TT-BTC

Hanoi, June 30, 2026

 

CIRCULAR

ON OPERATING STANDARDS FOR CUSTOMS BROKERS AND STANDARDS FOR CUSTOMS BROKER STAFF; ORGANIZATION OF EXAMINATIONS AND ISSUANCE OF CUSTOMS DECLARATION PRACTITIONER CERTIFICATES; MANAGEMENT OF CUSTOMS BROKERAGE OPERATIONS AND CUSTOMS BROKER STAFF

Pursuant to the Law on Customs No. 54/2014/QH13, as amended by Law No. 90/2025/QH15;

Pursuant to Resolution No. 190/2025/QH15 of the National Assembly on the handling of certain issues related to the reorganization of the state apparatus;

Pursuant to Resolution No. 66.18/2026/NQ-CP of the Government on the devolution of authority, reduction and simplification of administrative procedures and business conditions;

Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP of the Government on the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance, as amended by Decree No. 166/2025/ND-CP;

At the proposal of the Director of the Customs Department;

The Minister of Finance hereby promulgates a Circular on operating standards for customs brokers and standards for customs broker staff; organization of examinations and issuance of customs declaration practitioner certificates; management of customs brokerage operations and customs broker staff.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular provides for operating standards for customs brokers and standards for customs broker staff; organization of examinations and issuance of customs declaration practitioner certificates; management of customs brokerage operations and customs broker staff.

Article 2. Regulated entities

1. Customs brokers.

2. Customs broker staff.

3. Organizations and individuals using customs brokerage services.

4. Persons sitting examinations for customs declaration practitioner certificates.

5. Customs officers and customs authorities at all levels.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Operating standards for customs brokers and standards for customs broker staff

1. Standards for customs brokers:

a) The enterprise must be established and operating in accordance with law. The person in whose name the enterprise is incorporated must not fall within the case prescribed in point g, clause 6 of Article 11 of this Circular;

b) The enterprise must have information technology infrastructure for carrying out electronic customs declarations, comprising: customs declaration software, digital signatures, internet connection and computer systems to serve electronic customs declarations, and other standards as prescribed by relevant laws;

c) The enterprise must have staff meeting the standards for customs broker staff;

d) The enterprise must not be on the list of customs brokers prohibited from operating due to violations of regulations in the course of customs brokerage operations as prescribed in point c, clause 2 of Article 8 of this Circular.

2. Standards for customs broker staff:

a) The person must be a Vietnamese citizen, at least 18 years of age and with full active legal capacity;

b) The person must have a college-level qualification or higher;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The person must fully participate in the knowledge update program as prescribed in clause 7 of Article 11 of this Circular;

dd) The person must be issued a customs broker staff code by the customs authority in accordance with regulations;

e) The person must not be on the list of individuals who may not be issued a customs broker staff code due to violations of regulations in the course of customs broker staff activities as prescribed in point g, clause 6 of Article 11 of this Circular.

Article 4. Principles for customs brokerage operations and customs broker staff activities

1. At any given time, a person holding a customs declaration practitioner certificate may only operate and be issued a customs broker staff code at one customs broker. Where a customs broker staff member transfers to work for another customs broker, the previously issued code must be cancelled and a code must be issued at the new customs broker in accordance with this Circular.

2. Each customs broker staff member must be issued a separate account for accessing the customs electronic data processing system; the account must not be shared with other staff members.

3. Customs broker staff must not allow other persons to use their customs broker staff code or account for accessing the customs electronic data processing system to make customs declarations and carry out customs procedures; must not use another person's customs broker staff code or account for accessing the customs electronic data processing system, or use a code not issued by the Director of the Customs Department, to carry out customs procedures; and must not make customs declarations and carry out customs procedures when the customs broker staff code has expired.

4. The legal representative of a customs broker shall bear legal responsibility for the customs brokerage service business operations.

5. Organizations and individuals engaged in customs brokerage service business operations shall not operate when the right to provide customs brokerage services on the customs electronic data processing system has been suspended or revoked.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ORGANIZATION OF EXAMINATIONS AND ISSUANCE OF CUSTOMS DECLARATION PRACTITIONER CERTIFICATES

Article 5. Examinations for customs declaration practitioner certificates

1. Based on the notification of the Examination Board, persons registering to sit the examination for the customs declaration practitioner certificate shall submit through the Customs Department's online public service system Form No. 01 issued together with this Circular, a diploma evidencing a college-level qualification or higher and one color photograph measuring 3x4 cm taken within three months prior to the date of the examination for the purpose of issuing the customs declaration practitioner certificate; the person's full name, year of birth and citizen identity card number or identity card number must be clearly stated in the file name of the photograph. Persons registering for the examination must be Vietnamese citizens with full active legal capacity.

Where the Customs Department's online public service system experiences a system failure, within two working hours from the time of the failure, the Chairperson of the Examination Board is responsible for announcing the change of examination registration method on the Customs Department's electronic information portal or through other media.

2. Examination fee

a) Examination candidates must pay the examination fee as notified by the Examination Board. The examination fee shall be paid through electronic payment as guided by the Examination Board. Where an examination candidate has paid the examination fee but does not sit the examination, the paid fee shall not be refunded;

b) The Examination Board shall prepare the cost estimate for organizing the examination in accordance with regulations on the cost-recovery principle. The cost estimate for organizing the examination must be approved by the Customs Department;

c) The Director of the Customs Department shall, based on the actual situation regarding the funding for organizing examinations for customs declaration practitioner certificates, issue regulations on the management and use of funding for organizing examinations.

3. Examination content and format

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Examination format: Computer-based multiple-choice examination. The Customs Department shall prescribe the duration of each examination, which must not exceed 120 minutes per subject. In cases where force majeure prevents the organization of a computer-based multiple-choice examination, the Chairperson of the Examination Board shall decide on the examination format;

c) The Customs Department shall issue examination regulations, establish the Examination Board and organize examinations for customs declaration practitioner certificates.

4. Examination results

a) A subject shall be considered passed if the candidate scores at least 50 out of 100 points;

b) Within ten days from the date of completion of the examination, the Director of the Customs Department shall publicly announce the examination results on the Customs Department's electronic information portal;

c) Where three subjects are passed, the Director of the Customs Department shall issue the customs declaration practitioner certificate in accordance with Article 6 of this Circular.

Article 6. Issuance and invalidation of customs declaration practitioner certificates

1. Cases eligible for issuance of a customs declaration practitioner certificate:

a) Persons who have passed three subjects as prescribed in points a and c, clause 4 of Article 5 of this Circular shall be issued a customs declaration practitioner certificate;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Issuance of customs declaration practitioner certificates:

a) For cases prescribed in point a, clause 1 of this Article: Within 30 days from the date of announcement of the examination results on the Customs Department's electronic information portal, the Director of the Customs Department shall issue the customs declaration practitioner certificate in accordance with Form No. 03 issued together with this Circular;

b) For cases prescribed in point b, clause 1 of this Article:

b.1) Within three years from the date of retirement, resignation or transfer to another position, individuals wishing to be issued a customs declaration practitioner certificate shall submit a certificate application to the Customs Department. The application comprises:

- Written application in accordance with Form No. 02 issued together with this Circular: one original;

- One color photograph measuring 3x4 cm taken within three months prior to the date of submission of the application, with the person's full name, year of birth and identity card number clearly stated on the back of the photograph.

b.2) Within three working days from the date of receipt of the written application, the Customs Department shall review information in the personnel file kept at the Customs Department and compare it against the conditions prescribed in point b, clause 1 of this Article to consider issuing the customs declaration practitioner certificate in accordance with Form No. 03A issued together with this Circular, or issue a written response clearly stating the reasons in cases where the customs declaration practitioner certificate is not issued.

c) The customs declaration practitioner certificate shall be used for issuing the customs broker staff code in accordance with this Circular.

3. The person issued the customs declaration practitioner certificate shall present their identity card or citizen identity card and sign for receipt of the certificate in person at the place of issuance. Where the person issued the customs declaration practitioner certificate requests that it be sent to the address registered on the examination registration form (for cases prescribed in point a, clause 1 of this Article) or on the written application (for cases prescribed in point b, clause 1 of this Article), the person issued the customs declaration practitioner certificate shall bear the cost of delivery of the customs declaration practitioner certificate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) False declaration of the particulars in the examination application for the customs declaration practitioner certificate or the certificate application for the customs declaration practitioner certificate;

b) Alteration, forgery or fraud in respect of qualifications or examination score certificates in the examination application for the customs declaration practitioner certificate or the certificate application for the customs declaration practitioner certificate;

c) Sitting an examination on behalf of another person or having another person sit an examination on one's behalf in an examination for the customs declaration practitioner certificate;

d) The customs broker staff member is subject to criminal prosecution for a violation of law;

dd) The customs broker staff member is subject to handling for acts of smuggling; illegal transport of goods and currency across the border; production and trading of prohibited goods; tax evasion or bribery of customs cadres and officers in the course of carrying out customs procedures;

e) The customs broker staff member allows another person to use their code or allows another person to use their personal documents to notify of meeting the standards for customs brokerage operations or to be issued a customs broker staff code; or uses another person's code or uses a code not issued by the Director of the Customs Department to carry out customs procedures;

g) The customs broker staff member uses an expired code to carry out customs procedures.

Chapter III

MANAGEMENT OF CUSTOMS BROKERAGE OPERATIONS AND CUSTOMS BROKER STAFF

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A customs broker is an enterprise meeting the standards prescribed in clause 1 of Article 3 of this Circular that, within the scope of authorization as agreed in a contract signed with the person whose goods are being exported or imported (hereinafter referred to as the cargo owner), acts on behalf of the cargo owner to fulfill all or part of the obligations of the customs declarant as prescribed in clause 3 of Article 18 of the Law on Customs.

2. When providing customs brokerage services, the customs broker (through its legal representative or a person authorized by the legal representative in accordance with law) must sign an agency contract with the cargo owner. Persons issued a customs broker staff code shall make customs declarations and carry out customs procedures on the basis of the agency contract signed with the cargo owner. The customs broker shall present the agency contract to the customs authority only to determine the responsibility of the parties in the event of customs law violations.

3. An enterprise meeting the standards prescribed in clause 1 of Article 3 of this Circular shall send a written notification and request for the grant of the right to operate as a customs broker and a request for the issuance of customs broker staff codes in accordance with Form No. 04 together with supporting documents to the Customs Department through the Customs Department's online public service system.

4. Within ten working days from the date of receipt of the enterprise's notification, the Director of the Customs Department shall review the information; where the enterprise does not meet the standards, the Customs Department shall respond through the online public service system informing the enterprise that it does not meet the standards; where the enterprise fully meets the standards prescribed in clause 1 of Article 3 of this Circular, the Customs Department shall issue the customs broker staff codes and grant the right to operate as a customs broker on the customs electronic data processing system, and the enterprise shall conduct its customs brokerage operations at its own responsibility.

5. In the course of operations, where a customs broker has changes to information relating to its enterprise registration certificate or its operating standards as a customs broker, the customs broker must notify the Customs Department through the online public service system within five working days from the date of the change of information.

6. Where a customs broker has branch offices in provinces or cities, such branch offices shall be granted the right to operate as a customs broker if they fully meet the standards prescribed in Article 3 of this Circular and send a notification to the Customs Department in accordance with this Article.

Article 8. Suspension and revocation of the right to operate as a customs broker

1. Suspension of the right to operate as a customs broker on the customs electronic data processing system

a) A customs broker shall have its right to operate as a customs broker on the customs electronic data processing system suspended in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.2) Failure to fulfill the responsibilities and obligations of a customs broker as prescribed in this Circular and other legal provisions on customs;

a.3) Using or managing customs broker staff in violation of the regulations in Article 13 of this Circular.

b) The Director of the Customs Department shall issue a written notification and suspend the right to operate as a customs broker on the customs electronic data processing system for a maximum period of six months in the cases prescribed in point a of this clause. During the period of suspension, the customs broker shall not provide customs brokerage services. Where a Regional Customs Sub-department, in the course of its management activities or during an inspection, detects violations of the regulations in point a of this clause, it shall report to the Customs Department to suspend the right to operate as a customs broker in accordance with this Article;

c) During the period of suspension, if the customs broker has rectified the violations and sends a written notification of rectification requesting that the right to operate be reinstated to the Customs Department through the online public service system, then within ten working days from the date of receipt of the enterprise's request, the Director of the Customs Department shall organize an inspection of the rectification of violations by the customs broker and reinstate the right to operate as a customs broker on the customs electronic data processing system where the enterprise has rectified the violations.

2. Revocation of the right to operate as a customs broker on the customs electronic data processing system

a) A customs broker shall have its right to operate as a customs broker on the customs electronic data processing system revoked in the following cases:

a.1) Subject to handling for acts of smuggling; illegal transport of goods and currency across the border; production and trading of prohibited goods; or tax evasion to the extent of criminal prosecution;

a.2) Using a set of documents not provided by the cargo owner to carry out customs procedures for the export or import of goods;

a.3) More than six months from the date of suspension of the right to operate as a customs broker on the customs electronic data processing system in accordance with points a.2 and a.3, point a, clause 1 of this Article have elapsed and the customs broker has not been able to rectify the violations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.5) The customs broker sends a written notification of cessation of customs brokerage operations in accordance with Form No. 05 issued together with this Circular to the Customs Department through the online public service system.

b) The Customs Department shall revoke the right to operate as a customs broker on the customs electronic data processing system in the cases prescribed in this clause. The Customs Department shall send a written notification of revocation of the right to operate as a customs broker on the customs electronic data processing system to the customs broker in the cases prescribed in points a.1, a.2 and a.3, point a of this clause;

c) A customs broker whose right to operate as a customs broker on the customs electronic data processing system has been revoked as prescribed in this clause shall not be permitted to conduct customs brokerage operations for two years from the date of issuance of the notification of revocation of the right to operate as a customs broker on the customs electronic data processing system, except for cases of revocation of the right to operate as a customs broker on the customs electronic data processing system as prescribed in points a.4 and a.5, point a of this clause.

d) When a customs broker's right to operate as a customs broker on the customs electronic data processing system is revoked, the customs broker staff codes shall be cancelled.

Article 9. Rights and responsibilities of customs brokers

1. Manage and use customs broker staff codes to make customs declarations and carry out customs procedures within the scope of authorization by the cargo owner; bear responsibility for introducing and requesting the Director of the Customs Department to issue customs broker staff codes to persons meeting the prescribed standards in accordance with Form No. 06 issued together with this Circular; register customs broker staff code information in the customs electronic data processing system for the customs authority to issue accounts for accessing the customs electronic data processing system in accordance with clause 2 of Article 11 of this Circular. When registering accounts for accessing the customs electronic data processing system for customs broker staff (user IDs), full information on the full name and citizen identity card number or identity card number of the customs broker staff member must be provided.

2. Request the cargo owner to provide complete and accurate documents and information necessary for carrying out customs procedures for the exported or imported shipment, and fulfill financial obligations under the agency contract.

3. Request the customs authority to provide guidance on customs procedures, tax procedures for exported and imported goods, technical matters relating to network connectivity with the customs authority and to provide new legal provisions on customs; and attend training and refresher courses on customs law.

4. Bear responsibility for the particulars declared on the customs declaration on the basis of the set of documents and materials relating to the exported or imported goods provided by the cargo owner, and act within the scope of authorization under the agency contract.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Provide complete and timely information and documents relating to the cargo owner or the shipments declared in the name of the customs broker as required by the customs authority.

7. Comply with the examination decisions of the customs authority.

8. Where the customs broker acts on behalf of a foreign trader not present in Vietnam in exercising the right to conduct export and import business, the customs broker must bear responsibility for fulfilling the rights and obligations of the cargo owner in accordance with customs law, tax law and other relevant laws.

9. The customs broker is responsible for notifying the Customs Department to cancel the customs broker staff code and the account for accessing the customs electronic data processing system in the cases prescribed in this Circular within five working days from the date of occurrence, in accordance with Form No. 07 issued together with this Circular through the Customs Department's online public service system.

Article 10. Rights and responsibilities of the cargo owner

1. Provide complete and accurate documents and information necessary for carrying out customs procedures for the exported or imported shipment to the customs broker.

2. Bear legal responsibility for the documents in the customs documents provided to the customs broker.

3. Monitor and lodge complaints about the fulfillment of the customs broker's obligations within the scope of authorization, and bear responsibility for implementing the handling decisions of the customs authority in cases where the customs broker violates the provisions of customs law or tax law.

4. Request the customs authority to suspend customs clearance for the exported or imported shipment in cases where the customs broker is found not to have fulfilled the obligations under the agency contract.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Be provided with electronic data relating to the customs declaration for exported or imported goods for which customs procedures are carried out through the customs broker, in cases where the cargo owner has an information technology system meeting the requirements of the customs authority.

Article 11. Customs broker staff codes

1. Customs broker staff who meet the standards prescribed in clause 2 of Article 3 of this Circular and for whom the customs broker sends a notification of meeting the standards in accordance with Form No. 06 issued together with this Circular together with supporting documents to the Customs Department through the Customs Department's online public service system shall be issued a customs broker staff code.

2. Within ten working days from the date of receipt of the enterprise's notification, where the standards for issuance of a customs broker staff code are not met, the Customs Department is responsible for responding to and notifying the organization or individual through the online public service system; where the standards prescribed in clause 2 of Article 3 of this Circular are fully met, the Customs Department shall issue the customs broker staff code and account for accessing the customs electronic data processing system to the customs broker staff member.

The customs broker staff code corresponds to the citizen identity card number or identity card number of the customs broker staff member as declared on the written request for issuance of the customs broker staff code, and is valid for three years from the date on which the enterprise notifies the issuance of the code and the Customs Department grants approval.

3. In the course of operations, where there are changes to information relating to the customs broker staff code, digital signature and account for accessing the customs electronic data processing system of the customs broker staff member, or where the customs broker staff code must be cancelled as prescribed in clause 6 of this Article, the customs broker shall notify the Customs Department through the Customs Department's online public service system within five working days for the information to be updated on the system.

4. Customs broker staff shall have the validity period of their code renewed upon completion of the supplementary training course on customs law.

Before the expiry of the customs broker staff code, the customs broker shall send a notification for renewal of the customs broker staff code in accordance with Form No. 06 issued together with this Circular to the Customs Department through the Customs Department's online public service system. The renewed validity period is three years from the date of expiry of the code. A customs broker staff code for which renewal is not obtained shall be cancelled upon expiry.

Where a customs broker staff member has not completed the supplementary training course on customs law, or the customs broker has not notified the renewal of the customs broker staff code, upon expiry of the customs broker staff code the Customs Department shall cancel the customs broker staff code and lock the account for accessing the customs electronic data processing system of the customs broker staff member.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Persons with restricted or lacking active legal capacity;

b) Persons subject to criminal prosecution or serving a prison sentence;

c) Cadres and civil servants as prescribed by the law on cadres and civil servants;

d) Cadres and civil servants who have relinquished a position but are still within the prescribed period during which they are prohibited from establishing, or holding the title or management and executive position in a private enterprise, limited liability company, joint-stock company, partnership or cooperative as prescribed in Decree No. 59/2019/ND-CP of July 1, 2019 of the Government elaborating certain articles of and measures for the implementation of the Law on Anti-Corruption;

dd) Persons whose customs broker staff code has been cancelled as prescribed in points a, b, c and d of clause 6 of this Article.

6. The Customs Department shall cancel the customs broker staff code and lock the account for accessing the customs electronic data processing system of the customs broker staff member in the following cases:

a) The customs broker staff member is subject to handling for violations of legal provisions to the extent of criminal prosecution;

b) The customs broker staff member is subject to handling for acts of smuggling; illegal transport of goods and currency across the border; production and trading of prohibited goods; tax evasion or bribery of cadres and customs officers in the course of carrying out customs procedures;

c) The customs broker staff member allows another person to use their customs broker staff code or account for accessing the customs electronic data processing system, or uses another person's customs broker staff code or account for accessing the customs electronic data processing system, or uses a code not issued by the Director of the Customs Department to carry out customs procedures; or allows another person to use their personal documents to conduct customs brokerage operations or to be issued a customs broker staff code; or fails to comply with the regulations on the responsibilities of customs broker staff as prescribed in this Circular and the legal provisions on customs;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) The customs broker staff member transfers to another job or transfers to work for another customs broker or terminates the employment contract;

e) The customs broker has its right to operate as a customs broker on the customs electronic data processing system revoked;

g) Customs broker staff whose code is cancelled under cases a, b, c and d of this clause shall have the customs declaration practitioner certificate previously issued to them invalidated and shall not be issued a customs broker staff code for three years from the date of cancellation of the code. During the period during which the person is prohibited from practicing, if the person registers an enterprise in their name, that enterprise shall not be permitted to conduct customs brokerage operations.

7. Training courses on supplementary customs law knowledge shall be conducted by colleges, universities, academies and cadre training schools with a customs specialty faculty, on the basis of a curriculum agreed with the Customs Department, with a minimum duration of three days (eight periods per day).

The Customs Department shall announce the list of colleges, universities, academies and cadre training schools that have agreed on a curriculum with the Customs Department on the Customs Department's electronic information portal. Each year, training institutions organizing supplementary knowledge training courses shall develop a training plan and notify the Customs Department before January 30 so that the Customs Department can announce it on the Customs Department's electronic information portal. Training institutions shall organize supplementary knowledge training courses and notify the Customs Department of the list of trainees who have completed the course, including the information requirements as specified by the Customs Department, to coordinate in managing customs broker staff.

Article 12. Rights and responsibilities of customs broker staff

1. Directly carry out customs procedure work as prescribed in clause 1 of Article 7 of this Circular within the scope of the customs brokerage agency service contract signed between the customs broker and the cargo owner.

2. Bear legal responsibility for the use and management of the customs broker staff code in accordance with regulations.

3. Maintain confidentiality of information for organizations and individuals using the services of the customs broker.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Attend training and refresher courses on customs procedures, policies on the management of exported and imported goods, tax policies and other regulations organized directly by or with customs officers invited to present by the customs authority.

Article 13. Management and use of customs broker staff codes

1. The customs broker staff code issued by the Director of the Customs Department shall be updated in the customs authority's system. Where customs declaration is carried out by electronic means, the customs authority shall issue a username and password to the person issued the customs broker staff code for accessing the system when the customs broker registers to connect to the system in accordance with the guidance in Appendix I issued together with Circular No. 38/2015/TT-BTC of March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs procedures; customs inspection and supervision; export duties, import duties and tax administration for exported and imported goods, as amended by Circular No. 39/2018/TT-BTC of April 20, 2018 and Circular No. 121/2025/TT-BTC of December 18, 2025 of the Minister of Finance.

The person issued the customs broker staff code shall bear responsibility for maintaining the confidentiality of the information provided by the customs authority. When carrying out administrative procedures directly with the customs authority, the customs broker staff member must present the customs broker staff code.

2. The customs broker staff code is valid for carrying out customs procedures for exported and imported shipments under the agency contract.

3. When the customs broker ceases operations, or when the customs broker staff member's code is cancelled, the customs authority shall cease to allow the customs broker staff member to access the system or shall not accept customs-procedure-related work of the customs broker staff member.

4. The customs broker and the customs broker staff code may be used to carry out customs procedures nationwide.

Article 14. Rights and responsibilities of the customs authority

1. Carry out inspections of the operating standards of customs brokers; inspect and supervise the operations and compliance with the provisions of the Law on Customs and this Circular by customs brokers and customs broker staff in accordance with a periodic schedule or when there is information on violations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Update on the management system and publicly announce on the Customs Department's electronic information portal the list of customs brokers meeting the operating standards in accordance with regulations, the suspension and revocation of the right to operate as customs brokers on the customs electronic data processing system and the cancellation of customs broker staff codes.

The information to be published includes: the name of the customs broker, the address of its principal office, its tax identification number, the list of customs broker staff, staff codes, information on the suspension and revocation of the right to operate as a customs broker on the customs electronic data processing system and other necessary relevant information.

4. Develop a system to connect customs broker and customs broker staff management data with the National Population Database for monitoring and sharing with relevant agencies.

5. Provide support to customs broker staff in the course of carrying out customs procedures.

6. Inspect, supervise and handle violations in compliance with law and the provisions of this Circular by customs brokers and customs broker staff.

7. Immediately after a customs declaration is registered on the customs electronic data processing system, the customs authority shall provide electronic data relating to the customs declaration for exported or imported goods for which customs procedures are carried out through the customs broker to the customs broker and the cargo owner, in cases where the cargo owner has an information technology system meeting the requirements of the customs authority.

8. The Customs Department shall issue regulations, organize examinations and issue customs declaration practitioner certificates.

Chapter IV

ENFORCEMENT PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. This Circular comes into force as of July 1, 2026.

2. This Circular completely repeals the following Circulars:

a) Circular No. 12/2015/TT-BTC of January 30, 2015 of the Minister of Finance elaborating in detail the procedures for issuing customs declaration practitioner certificates; issuing and revoking customs broker staff codes; and the procedures for recognition and operation of customs brokers;

b) Circular No. 22/2019/TT-BTC of April 16, 2019 of the Minister of Finance on amendments to certain articles of Circular No. 12/2015/TT-BTC of January 30, 2015 of the Minister of Finance elaborating in detail the procedures for issuing customs declaration practitioner certificates; issuing and revoking customs broker staff codes; and the procedures for recognition and operation of customs brokers;

c) Circular No. 25/2026/TT-BTC of March 25, 2026 of the Minister of Finance on amendments to certain articles of Circular No. 12/2015/TT-BTC of January 30, 2015 elaborating in detail the procedures for issuing customs declaration practitioner certificates; issuing and revoking customs broker staff codes; and the procedures for recognition and operation of customs brokers, as amended by Circular No. 22/2019/TT-BTC of April 16, 2019 and Circular No. 79/2022/TT-BTC of December 30, 2022 of the Minister of Finance.

3. Where legal normative documents referenced in this Circular are amended or replaced by other legal normative documents, the amending or replacing documents shall govern.

4. Where difficulties or obstacles arise in the course of implementation, relevant organizations and individuals are requested to report them to the Ministry of Finance (through the Customs Department) for synthesis and handling guidance.

Article 16. Transitional provisions

1. Organizations and individuals that have been recognized as customs brokers and issued customs broker staff codes in accordance with Circular No. 12/2015/TT-BTC of January 30, 2015, as amended by Circular No. 22/2019/TT-BTC of April 16, 2019 and Circular No. 25/2026/TT-BTC of March 25, 2026, may continue to conduct customs brokerage operations and must comply with the provisions of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Customs brokers that have been recognized and are currently having their customs brokerage operations suspended in accordance with Circular No. 12/2015/TT-BTC of January 30, 2015, as amended by Circular No. 22/2019/TT-BTC of April 16, 2019 and Circular No. 25/2026/TT-BTC of March 25, 2026, must be inspected and confirmed by the Customs Department as meeting the operating standards for customs brokers prescribed in this Circular before resuming customs brokerage operations.

4. Organizations and individuals that have been subject to the measure prohibiting recognition as a customs broker for two years from the date of cessation of customs brokerage operations, or prohibiting the issuance of a customs broker staff code for three years from the date of revocation of the customs broker staff code, shall continue to be subject to such measures when implementing this Circular.

5. Where a customs broker prescribed in clause 2 of this Article does not provide information on the accounts for accessing the customs electronic data processing system of customs broker staff to the Customs Department before August 1, 2026, when a case requiring the locking of the account for accessing the customs electronic data processing system arises, the Customs Department shall temporarily lock all accounts for accessing the customs electronic data processing system of the enterprise to ensure system security and safety./.

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Duc Chi

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 83/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 quy định tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, tiêu chuẩn nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; tổ chức thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, quản lý hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 17/06/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2020

3.203

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146