Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 39/2026/TT-BCT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công thương Người ký: Trương Thanh Hoài
Ngày ban hành: 30/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Quy chuẩn đồ uống có cồn áp dụng với những tổ chức, cá nhân nào?

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống có cồn áp dụng với những tổ chức, cá nhân nào?

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống có cồn. Ký hiệu: QCVN 30:2026/BCT.

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm đồ uống có cồn (được đề cập tại Điều 3 Phần I của Quy chuẩn kỹ thuật này) trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các sản phẩm rượu mạnh bao gồm:

1. Rượu trắng

1.1. Rượu trắng chưng cất (white distilled spirit) là đồ uống có cồn được chưng cất từ dịch lên men có nguồn gốc tinh bột hoặc các loại đường.

1.2. Rượu trắng pha chế, Vodka (white blended spirit, vodka) là đồ uống có cồn được pha chế từ cồn thực phẩm, nước và phụ gia thực phẩm.

2. Rượu vang mạnh (wine spirit) là đồ uống có cồn được chưng cất từ rượu vang.

3. Rượu Brandy/Rượu Weinbrand (Brandy/Weinbrand) là đồ uống có cồn được sản xuất từ rượu vang mạnh có thể thêm dịch chưng cất rượu vang có nồng độ không vượt quá 94,8% thể tích, tỷ lệ bổ sung không quá 50% nồng độ cồn của thành phẩm và được ngâm ủ với gỗ sồi tối thiểu 6 tháng.

4. Rượu bã nho (grape marc spirit hoặc grape marc) là đồ uống có cồn được sản xuất từ bã nho, lên men và chưng cất trực tiếp bằng hơi nước hoặc sau khi thêm nước.

5. Rượu trái cây (fruit spirit) là đồ uống có cồn được sản xuất hoàn toàn bằng phương pháp lên men và chưng cất từ trái cây tươi và thịt quả, có hoặc không có hạt.

6. Rượu táo và rượu lê (cider spirit and perry spirit): là đồ uống có cồn được sản xuất bằng phương pháp chưng cất từ rượu táo hoặc rượu lê độ cồn thấp (cider hoặc perry), do đó sản phẩm chưng cất có hương thơm và vị đặc trưng cho từng loại quả.

7. Rượu gin Luân Đôn (London gin): là đồ uống có cồn được sản xuất bằng cách chưng cất cồn thực phẩm và các nguyên liệu thực vật tự nhiên trong đó hương vị bách xù (Juniperus communis L.) là chủ đạo.

Thông tư 39/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 1/1/2027. 

Đối với sản phẩm đã tự công bố sản phẩm trước thời điểm Thông tư này ban hành, tổ chức, cá nhân được tiếp tục sử dụng bản tự công bố sản phẩm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2026/TT-BCT

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ĐỒ UỐNG CÓ CỒN

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2026/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ tạm ngưng hiệu lực Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 và Nghị quyết số 66.13/NQ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống có cồn.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống có cồn.

Ký hiệu: QCVN 30:2026/BCT.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với sản phẩm đã tự công bố sản phẩm trước thời điểm Thông tư này ban hành, tổ chức, cá nhân được tiếp tục sử dụng bản tự công bố sản phẩm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm.

Điều 4. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp quy định của pháp luật viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Công nghiệp có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Công Thương; Giám đốc các Sở, ngành có chức năng, nhiệm vụ do UBND cấp tỉnh quy định và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp) để được hướng dẫn hoặc xem xét sửa đổi, bổ sung phù hợp./.

 


Nơi nhận:

- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng TTĐT Bộ Công Thương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, PC, ĐCK.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trương Thanh Hoài

 

QCVN 30:2026/BCT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ĐỒ UỐNG CÓ CỒN

National technical regulation for alcoholic beverages

 

Lời nói đầu

QCVN 30:2026/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống có cồn biên soạn, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công - Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 39/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ĐỒ UỐNG CÓ CỒN

National technical regulation for alcoholic beverages

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý sản phẩm đồ uống có cồn được đề cập tại Điều 3 Phần I của Quy chuẩn kỹ thuật này.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm đồ uống có cồn (được đề cập tại Điều 3 Phần I của Quy chuẩn kỹ thuật này) trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt

Trong Quy chuẩn kỹ thuật này các từ ngữ và chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:

3.1. Cồn thực phẩm (ethyl alcohol of agricultural origin) là ethanol đạt yêu cầu dùng trong thực phẩm, thu được bằng cách chưng cất từ dịch lên men có nguồn gốc tinh bột và các loại đường.

3.2. Bia hơi (draft beer/draught beer) là đồ uống có cồn thu được từ quá trình lên men hỗn hợp các nguyên liệu chủ yếu gồm: malt đại mạch, ngũ cốc, nấm men bia, hoa houblon, nước và được lọc trong.

3.3. Bia hộp, bia chai (canned beer, bottled beer) là đồ uống có cồn thu được từ quá trình lên men hỗn hợp các nguyên liệu chủ yếu gồm: malt đại mạch, ngũ cốc, nấm men bia, hoa houblon, nước; được xử lý và đóng hộp/đóng chai.

3.4. Rượu vang (wine) là đồ uống có cồn thu được từ quá trình lên men rượu từng phần/hoàn toàn từ nho tươi (hoặc từ dịch ép nho), không qua chưng cất, có nồng độ cồn thực tế tối thiểu 8,5% tính theo thể tích.

3.5. Rượu vang nổ (sparkling wines) là rượu vang được tiếp tục xử lý trong hoặc sau quá trình sản xuất. Sản phẩm có sủi bọt khi mở nắp chai do quá trình giải phóng carbon dioxide (CO2).

3.6. Rượu vang cường hóa (fortified wine/liqueur wine) là đồ uống có cồn, độ rượu không thấp hơn 15% và không lớn hơn 22% theo thể tích được thu nhận từ việc thêm rượu mạnh (thường là rượu Brandy) vào rượu vang hoặc nước nho đang lên men để làm tăng nồng độ cồn.

3.7. Rượu vang có hương thơm (aromatised wine) là đồ uống có cồn, độ rượu không thấp hơn 14,5% và không lớn hơn 22% theo thể tích được thu nhận từ rượu vang, rượu vang nổ được thêm vào các loại hương liệu tự nhiên hoặc nhân tạo.

3.8. Rượu mạnh (spirit drinks) là đồ uống có cồn (không bao gồm đồ uống có cồn không qua chưng cất), độ rượu không thấp hơn 15% tính theo thể tích. Sản phẩm thu được từ một trong các quá trình sau:

(i) Chưng cất các sản phẩm lên men tự nhiên (có thể bổ sung hoặc không bổ sung hương liệu); bổ sung hương liệu, đường hoặc các sản phẩm tạo ngọt khác (mật ong, siro quả, các carbohydrat tự nhiên có vị ngọt) vào cồn thực phẩm hoặc các loại rượu thuộc nhóm rượu mạnh;

(ii) Phối trộn một hoặc nhiều loại rượu mạnh với nhau và/hoặc với cồn thực phẩm và/hoặc đồ uống khác.

Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các sản phẩm rượu mạnh bao gồm:

3.8.1. Rượu trắng

3.8.1.1. Rượu trắng chưng cất (white distilled spirit) là đồ uống có cồn được chưng cất từ dịch lên men có nguồn gốc tinh bột hoặc các loại đường.

3.8.1.2. Rượu trắng pha chế, Vodka (white blended spirit, vodka) là đồ uống có cồn được pha chế từ cồn thực phẩm, nước và phụ gia thực phẩm.

3.8.2. Rượu vang mạnh (wine spirit) là đồ uống có cồn được chưng cất từ rượu vang.

3.8.3. Rượu Brandy/Rượu Weinbrand (Brandy/Weinbrand) là đồ uống có cồn được sản xuất từ rượu vang mạnh có thể thêm dịch chưng cất rượu vang có nồng độ không vượt quá 94,8% thể tích, tỷ lệ bổ sung không quá 50% nồng độ cồn của thành phẩm và được ngâm ủ với gỗ sồi tối thiểu 6 tháng.

3.8.4. Rượu bã nho (grape marc spirit hoặc grape marc) là đồ uống có cồn được sản xuất từ bã nho, lên men và chưng cất trực tiếp bằng hơi nước hoặc sau khi thêm nước.

3.8.5. Rượu trái cây (fruit spirit) là đồ uống có cồn được sản xuất hoàn toàn bằng phương pháp lên men và chưng cất từ trái cây tươi và thịt quả, có hoặc không có hạt.

3.8.6. Rượu táo và rượu lê (cider spirit and perry spirit): là đồ uống có cồn được sản xuất bằng phương pháp chưng cất từ rượu táo hoặc rượu lê độ cồn thấp (cider hoặc perry), do đó sản phẩm chưng cất có hương thơm và vị đặc trưng cho từng loại quả.

3.8.7. Rượu gin Luân Đôn (London gin): là đồ uống có cồn được sản xuất bằng cách chưng cất cồn thực phẩm và các nguyên liệu thực vật tự nhiên trong đó hương vị bách xù (Juniperus communis L.) là chủ đạo.

3.9. Chữ viết tắt

- AOAC (Association of official Analytical Collaboration): Hiệp hội hợp tác phân tích chính thống;

- CFU (Colony Forming Unit); Đơn vị hình thành khuẩn lạc;

- EN (European Norms): Tiêu chuẩn châu Âu;

- ISO (International Organization for standardization): Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế.

II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

1. Yêu cầu đối với nguyên liệu để sản xuất đồ uống có cồn

1.1. Cồn thực phẩm

Yêu cầu đối với cồn thực phẩm sử dụng để pha chế sản phẩm đồ uống có cồn được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu đối với cồn thực phẩm

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Mức quy định

1

Độ cồn

% thể tích ethanol ở 20 °C

≥ 96

2

Hàm lượng ester, tính theo ethyl acetat

mg/L cồn 100°

≤ 13

3

Hàm lượng aldehyd, tính theo acetaldehyd

mg/L cồn 100°

≤ 5

4

Hàm lượng rượu bậc cao, tính theo 2- methyl-1-propanol

mg/L cồn 100°

≤ 5

5

Hàm lượng methanol

mg/L cồn 100°

≤ 300

6

Hàm lượng furfural

mg/L cồn 100°

≤ 5

1.2. Các nguyên liệu khác: theo quy định hiện hành đối với từng nguyên liệu được sử dụng.

2. Yêu cầu đối với sản phẩm đồ uống có cồn

2.1. Yêu cầu lý - hóa

Yêu cầu lý - hóa đối với sản phẩm đồ uống có cồn được quy định tại Bảng 2.

Bảng 2 - Yêu cầu lý - hóa

TT

Nhóm sản phẩm

Chỉ tiêu

Đơn vị

Mức quy định

1

Bia

Hàm lượng diacetyl

mg/L

≤ 0,2

2

Rượu vang (wine)

 

 

 

2.1

Rượu vang đỏ (red wine)

 

 

 

2.1.1

Rượu vang đỏ có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose nhỏ hơn 5 g/L

Hàm lượng methanol

mg/L

≤ 400

Hàm lượng lưu huỳnh dioxide

mg/L

≤ 150

2.1.2

Rượu vang đỏ có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose không nhỏ hơn 5 g/L

Hàm lượng methanol

mg/L

≤ 400

Hàm lượng lưu huỳnh dioxide

mg/L

≤ 200

2.2

Rượu vang trắng (white wine) và rượu vang hồng (rosé wine)

 

 

 

2.2.1

Rượu vang trắng và rượu vang hồng có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose nhỏ hơn 5 g/L

Hàm lượng methanol

mg/L

≤ 250

Hàm lượng lưu huỳnh dioxide

mg/L

≤ 200

2.2.2

Rượu vang trắng và rượu vang hồng có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose không nhỏ hơn 5 g/L

Hàm lượng methanol

mg/L

≤ 250

Hàm lượng lưu huỳnh dioxide

mg/L

≤ 250

2.3

Rượu vang nổ

 

 

 

2.3.1

Rượu vang nổ đặc biệt (quality sparkling wine)

Hàm lượng methanol

Quy định tương ứng theo 2.1 (rượu vang đỏ) và 2.2 (rượu vang trắng)

Hàm lượng lưu huỳnh dioxide

mg/L

≤ 185

2.3.2

Các loại rượu vang nổ khác

Hàm lượng methanol

Quy định tương ứng theo 2.1 (rượu vang đỏ) và 2.2 (rượu vang trắng)

Hàm lượng lưu huỳnh dioxide

mg/L

≤ 235

3

Rượu mạnh

 

 

 

3.1

Rượu trắng

 

 

 

3.1.1

Rượu trắng chưng cất

 

 

 

3.1.1.1

Rượu trắng chưng cất từ hạt ngũ cốc

Hàm lượng methanol

mg/L cồn 100°

≤ 600

3.1.1.2

Rượu trắng chưng cất từ nguyên liệu khác

Hàm lượng methanol

mg/L cồn 100°

≤ 2000

3.1.2

Rượu trắng pha chế, rượu Vodka

Hàm lượng methanol

mg/L cồn 100°

≤ 100

3.2

Rượu vang mạnh

Hàm lượng methanol

mg/L cồn

100°

≤ 2.000

3.3

Rượu Brandy/Rượu Weinbrand

Hàm lượng methanol

mg/L cồn

100°

≤ 2.000

3.4

Rượu bã nho

Hàm lượng methanol

mg/L cồn

100°

≤ 10.000

3.5

Rượu trái cây

 

 

 

3.5.1

Rượu chế biến từ trái cây có hạt

Hàm lượng acid hydrocyanic

mg/L cồn 100°

≤ 70

Hàm lượng methanol

mg/L cồn 100°

≤ 10.000

3.5.2

Các trường hợp đặc biệt:

 

 

 

 

- Mận mirabelle (Prunus domestica L. subsp. syriaca (Borkh.) Janch. ex Mansf),

- Mận quetsch (Prunus domestica L.),

- Táo (Malus domestica Borkh.),

- Lê (Pyrus communis L.) trừ lê Williams (Pyrus communis L. cv ‘Williams’),

- Quả mâm xôi đỏ (Rubus idaeus L.),

- Quả mâm xôi đen (Rubus fruticosus auct. aggr),

- Mơ (Prunus armeniaca L.),

- Đào (Prunus persica (L.) Batsch).

Hàm lượng methanol

mg/L cồn 100°

≤ 12.000

 

- Lê Williams (Pyrus communis L. cv ‘Williams’),

- Quả lý chua (Ribes rubrum L.),

- Nho đen Hy Lạp (blackcurrant) (Ribes nigrum L.),

- Thanh lương trà châu Âu (rowanberry) (Sorbus aucuparia L.),

- Quả cây cơm cháy (elderberry) (Sambucus nigra L.).

- Mộc qua Kavkaz (Cydonia oblonga Mill.)

- Quả bách xù (Juniperus communis L./ Juniperus oxicedrus L.).

Hàm lượng methanol

mg/L cồn 100°

≤ 13.500

3.6

Rượu táo và rượu lê

Hàm lượng methanol

mg/L cồn 100°

≤ 10.000

3.7

Rượu gin Luân Đôn

Hàm lượng methanol

mg/L cồn 100°

≤ 50

2.2. Giới hạn ô nhiễm kim loại nặng

Giới hạn ô nhiễm kim loại nặng đối với sản phẩm đồ uống có cồn được quy định theo QCVN 8-2:2011/BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm.

2.3. Giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm

Giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong đồ uống có cồn được quy định theo QCVN 8-1:2011/BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm, trong đó hàm lượng patulin chỉ áp dụng đối với sản phẩm rượu táo (cider) và các loại đồ uống lên men khác từ táo hoặc có chứa nước táo ép.

2.4. Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật

Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật đối với bia hơi quy định tại Bảng 3.

Bảng 3 - Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật của bia hơi

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Mức quy định

1

Tổng số vi sinh vật hiếu khí

CFU/mL

≤ 1000

2

Clostridium perfringens

CFU/mL

≤ 1

3

Coliforms

CFU/mL

≤ 1

4

Intestinal enterococci

CFU/mL

< 1

5

Tổng số nấm men, nấm mốc

CFU/mL

≤ 100

3. Quy định về phụ gia thực phẩm

Phụ gia thực phẩm sử dụng trong đồ uống có cồn (được đề cập tại Điều 3 Phần I của Quy chuẩn kỹ thuật này) phải tuân thủ quy định tại Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm, Thông tư số 17/2023/TT-BYT ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; Thông tư số 08/2024/TT-BYT ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một phần các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

 III. LẤY MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

1. Lấy mẫu

Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Trường hợp lấy mẫu kiểm tra nhà nước thì thực hiện theo các quy định kiểm tra nhà nước hiện hành.

2. Phương pháp thử

Các chỉ tiêu được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật này được thực hiện theo các phương pháp thử dưới đây. Trường hợp chỉ tiêu có nhiều phương pháp thử thì lựa chọn một trong các phương pháp thử được liệt kê.

2.1. Phương pháp thử đối với các chỉ tiêu lý - hóa

2.1.1. Phương pháp xác định độ cồn

- TCVN 8008:2009 Rượu chưng cất - Xác định độ cồn.

- AOAC 982.10 Alcohol by volume in distilled liquors. Densitometric method (Độ cồn của rượu chưng cất. Phương pháp tỷ trọng).

- AOAC 945.07 Alcohol by weight in distilled liquors. Pycnometer method (Xác định độ cồn bằng phương pháp khối lượng trong rượu chưng cất. Phương pháp bình tỷ trọng).

- Commission Regulation (EC) No 2870/2000 of 19 December 2000 laying down Community reference methods for the analysis of spirits drinks (amended 2023) (Quy định số 2870/2000 ngày 19/12/2000 của Ủy ban châu Âu (EC) về phương pháp phân tích rượu, sửa đổi năm 2023).

2.1.2. Phương pháp xác định hàm lượng aldehyde

- TCVN 8009:2009 Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng aldehyd

- AOAC 972.08 Aldehydes in distilled liquors. Titrimetric method (Aldehyd trong rượu chưng cất. Phương pháp chuẩn độ).

- AOAC 972.09 Aldehydes in distilled liquors. Titrimetric method (Aldehyd trong rượu chưng cất. Phương pháp chuẩn độ).

- Commission Regulation (EC) No 2870/2000 (amended 2023).

2.1.3. Phương pháp xác định hàm lượng methanol

- TCVN 8010:2009 Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng methanol.

- AOAC 972.11 Methanol in distilled liquors. Gas chromatographic method (Methanol trong rượu chưng cất. Phương pháp sắc ký khí).

- Commission Regulation (EC) No 2870/2000 (amended 2023).

2.1.4. Phương pháp xác định hàm lượng ester

- TCVN 1051:2009 Ethanol tinh chế - Phương pháp thử.

- AOAC 950.05 Esters and aldehydes in distilled liquors. Titrimetric method (Ester và aldehyd trong rượu chưng cất. Phương pháp chuẩn độ).

2.1.5. Phương pháp xác định hàm lượng diacetyl

- TCVN 6058:1995 Bia - Xác định diaxetyl và các chất diaxeton khác.

- EBC 9.24.2 Vicinal diketones in beer. Gas chromatographic method (Các diketon trong bia. Phương pháp sắc ký khí)

2.1.6. Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh dioxid (SO2)

- AOAC 940.20 Sulfurous acid in wines (Axit sulfurơ trong rượu vang).

- TCVN 9519-1:2012. Thực phẩm - Xác định sulfit - Phần 1: Phương pháp Monier-Williams đã được tối ưu hóa.

- AOAC 990.28 Sulfites in foods. Optimized Monier-Williams method (Sulfit trong thực phẩm. Phương pháp Monier-Williams đã được tối ưu hóa).

- AOAC 962.16 Sulfurous acid (total) in food. Modified Monier-Williams method (Axit sulfurơ (tổng số) trong thực phẩm. Phương pháp Monier-Williams đã được sửa đổi).

2.1.7. Phương pháp xác định hàm lượng acid hydrocyanic

Tham khảo theo một trong các phương pháp sau:

- TCVN 8763:2012 Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng axit xyanhydric - Phương pháp chuẩn độ.

- AOAC 915.03 Hydrocyanic acid in beans. Titrimetric methods (Axit hydrocyanic trong đậu. Phương pháp chuẩn độ).

2.1.8. Phương pháp xác định hàm lượng rượu bậc cao

- TCVN 8011:2009 Rượu chưng cất - Phương pháp xác định hàm lượng rượu bậc cao và etyl axetat bằng sắc ký khí.

- AOAC 972.10 Alcohols (higher) and ethyl acetate in distilled liquors. Alternative gas chromatographic method (Rượu bậc cao và etyl acetat trong rượu chưng cất. Phương pháp sắc ký khí).

- AOAC 968.09 Alcohols (higher) and ethyl acetate in distilled liquors. Gas chromatographic method (Rượu bậc cao và etyl acetat trong rượu chưng cất. Phương pháp sắc ký khí)

- Commission Regulation (EC) No 2870/2000 (amended 2023).

2.1.9. Phương pháp xác định hàm lượng furfural

- TCVN 7886:2009 Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng furfural.

- AOAC 960.16 Furfural in distilled liquors steam distillation. Spectrophotometric method (Furfural trong rượu chưng cất. Phương pháp chưng cất hơi - đo quang phổ).

- Commission Regulation (EC) No 2870/2000 (amended 2023).

2.2. Phương pháp thử chỉ tiêu vi sinh vật

2.2.1. Phương pháp định lượng tổng số vi sinh vật hiếu khí

- TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30°C bằng kỹ thuật đổ đĩa.

- TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013, đính chính kỹ thuật 1:2014). Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30°C bằng kỹ thuật cấy bề mặt.

- TCVN 9977:2013. Thực phẩm - Định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp sử dụng đĩa đếm Petrifilm™.

- ISO 4833-1:2013 (with Amd. 1:2022) Microbiology of the food chain - Horizontal method for the enumeration of microorganisms - Part 1: Colony count at 30°C by the pour plate technique (Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật đổ đĩa);

- ISO 4833-2:2013 (with Amd. 1:2022) Microbiology of the food chain - Horizontal method for the enumeration of microorganisms - Part 2: Colony count at 30°C by the surface plating technique (Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30°C bằng kỹ thuật cấy bề mặt).

2.2.2. Phương pháp định lượng Clostridium perfringens

- TCVN 4991:2005 (ISO 7937:2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Clostridium perfringens trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.

- ISO 15213-2:2023 Microbiology of the food chain - Horizontal method for the detection and enumeration of Clostridium spp. - Part 2: Enumeration of Clostridium perfringens by colony-count technique (Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện và định lượng Clostridium spp. - Phần 2: Định lượng Clostridium perfringens bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc).

2.2.3. Phương pháp định lượng Coliforms

- TCVN 6848:2007 (ISO 4832:2006) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng coliform - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.

- TCVN 9975:2013  Thực phẩm - Định lượng coliform và Escherichia coli bằng phương pháp sử dụng đĩa đếm Petrifilm™

2.2.4. Phương pháp định lượng Intestinal enterococci

- Tham khảo theo TCVN 6189-2:2009 (ISO 7899-2:2000) Chất lượng nước – Phát hiện và đếm khuẩn đường ruột - Phần 2: Phương pháp màng lọc.

2.2.5. Phương pháp định lượng tổng số nấm men và nấm mốc

- TCVN 8275-1:2009 (ISO 21527-1:2008) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95.

- TCVN 8275-2:2010 (ISO 21527-2:2008) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước nhỏ hơn hoặc bằng 0,95.

- TCVN 7852:2008. Thực phẩm - Đếm nấm men và nấm mốc bằng phương pháp màng khô có thể hoàn nước (Phương pháp PetrifilmTM).

IV. YÊU CẦU QUẢN LÝ

1. Ghi nhãn

Ghi nhãn sản phẩm đồ uống có cồn (được đề cập tại Điều 3 Phần I của Quy chuẩn kỹ thuật này) theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Công bố sản phẩm

Trước khi lưu thông trên thị trường, sản phẩm đồ uống có cồn (được đề cập tại Điều 3 Phần I của Quy chuẩn kỹ thuật này) nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh trong nước phải thực hiện công bố sản phẩm phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.

Hồ sơ trình tự công bố sản phẩm được thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Truy xuất nguồn gốc

Việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm đồ uống có cồn (được đề cập tại Điều 3 Phần I của Quy chuẩn kỹ thuật này) được thực hiện theo quy định hiện hành.

V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm đối với sản phẩm đồ uống có cồn (được đề cập tại Điều 3 Phần I của Quy chuẩn kỹ thuật này) phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật này và các quy định của pháp luật có liên quan.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cục Công nghiệp - Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.

2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục Công nghiệp có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, báo cáo và kiến nghị Bộ Công Thương sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật này.

3. Trường hợp các quy định của pháp luật và các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới./.

 

MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness

---------------

No. 39/2026/TT-BCT

Hanoi, June 30, 2026

 

CIRCULAR

ON NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON ALCOHOLIC BEVERAGES

Pursuant to the Law on Promulgation of Legislative Documents No. 64/2025/QH15 (amended by the Law No. 87/2025/QH15);

Pursuant to the Law on Food Safety No. 55/2010/QH12;

Pursuant to the Law on amendments to some articles of the Law on Standards and Technical Regulations No. 70/2025/QH15;

Pursuant to the Law on amendments to some articles of the Law on Quality of Products and Goods No. 78/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 15/2018/ND-CP dated February 02, 2018 of the Government elaborating some articles of the Law on Food Safety;

Pursuant to Resolution No. 15/2026/ND-CP dated April 06, 2026 of the Government on suspension of effect of Decree No. 46/2026/ND-CP dated January 26, 2026 and Resolution No. 66.13/2026/NQ-CP dated January 27, 2026 of the Government;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026 of the Government elaborating some articles and measures for enforcement of Law on Quality of Products and Goods;

Pursuant to Decree No. 40/2025/ND-CP dated February 26, 2025 of the Government on functions, responsibilities, jurisdiction and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;

At the request of the head of the Agency for Innovation, Green Transition and Industry Promotion;

The Minister of Industry and Trade promulgates the Circular on National Technical Regulation on alcoholic beverages.

Article 1. The National Technical Regulation on alcoholic beverages is attached to this Circular.

Number: QCVN 30: 2026/BCT.

Article 2. Effect

This Circular comes into force from January 01, 2027.

Article 3. Transitional provision

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Reference clause

If documents referenced in this Circular are amended and replaced, newer documents shall prevail.

Article 5. Implementation

1. The head of the Vietnam Industry Agency shall provide guidelines, disseminate and implement this Circular.

2. Heads of authorities and units affiliated to Ministry of Industry and Trade; Directors of Departments and authorities of which functions and tasks are assigned by province-level People's Committees; relevant authorities and individuals are responsible for implementing this Circular.

3. Shall any difficulties arise during the implementation, report to the Ministry of Industry and Trade (Vietnam Industry Agency) for guidelines, consideration and amendment./.

 



PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Truong Thanh Hoai

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 30:2026/BCT

NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON ALCOHOLIC BEVERAGES

 

Foreword

The QCVN 30:2026/BCT is compiled by the Drafting Board for the National Technical Regulation on alcoholic beverages; approved by the Agency for Innovation, Green Transition and Industry Promotion – Ministry of Industry and Trade; appraised by the Ministry of Science and Technology; and promulgated by the Ministry of Industry and Trade under Circular No. 39/2026/TT-BCT dated June 30, 2026.

 

NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON ALCOHOLIC BEVERAGES

I. GENERAL REGULATIONS

1. Scope

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Regulated entities

This Regulation applies to organizations and individuals engaging in production, trading, import and export of alcoholic beverages that are prescribed in Article 3, Part I of this Regulation within the territory of Vietnam; relevant organizations and individuals.

3. Definitions and acronyms

For the purposes of this Regulation, the terms and acronyms below shall be construed as follows:

3.1. Food-grade alcohol (Ethyl alcohol of agricultural origin) means ethanol that complies with requirements for food use and is obtained by distillation of fermented mash derived from starches and sugars.

3.2. Draft beer/draught beer means an alcoholic beverage obtained by the fermentation of a mixture of ingredients consisting primarily of barley malt, cereals, brewer's yeast, hops, and water, and clarified by filtration.

3.3. Canned beer, bottled beer means an alcoholic beverages obtained by the fermentation of a mixture of ingredients consisting primarily of barley malt, cereals, brewer's yeast, hops, and water which are subsequently processed and packaged in cans or bottles.

3.4. Wine means an alcoholic beverage obtained by the partial or complete alcoholic fermentation of fresh grapes (or grape must/juice) without distillation that has an actual alcoholic strength of not less than 8,5% alcohol by volume (hereinafter referred to as “ABV”).

3.5. Sparkling wine means wine that undergoes further processing during or after production. The product effervesces upon opening the bottle due to the release of carbon dioxide (CO2).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.7. Aromatised wine means an alcoholic beverage with an alcoholic strength of not less than 14,5% ABV and not more than 22% ABV that is obtained from wine or sparkling wine with the addition of natural or artificial flavorings.

3.8. Spirit drinks mean alcoholic beverages (excluding non-distilled alcoholic beverages) with an alcoholic strength of not less than 15% ABV. The products are obtained by one of the following processes:

(i) Distillation of naturally fermented products (with or without the addition of flavorings); or the addition of flavorings, sugar, or other sweetening products (including honey, fruit syrup, and naturally sweet carbohydrates) to food-grade alcohol or spirit drinks;

 (ii) Blending one or more spirit drinks with one another and/or with food-grade alcohol and/or other beverages.

In this Regulation, spirit drinks include:

3.8.1. White spirit

3.8.1.1. White distilled spirit means an alcoholic beverage obtained by the distillation of fermented mash that is derived from starches or sugars.

3.8.1.2. White blended spirit and Vodka mean alcoholic beverages produced by blending food-grade alcohol, water, and food additives.

3.8.2. Wine spirit means an alcoholic beverage obtained by distilling wine.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.8.4. Grape marc spirit (or grape marc) means an alcoholic beverage produced from grape marc which is fermented and distilled directly by steam or after the addition of water.

3.8.5. Fruit spirit means an alcoholic beverage produced exclusively by the fermentation and distillation of fresh fruit and fruit pulp with or without stones.

3.8.6. Cider spirit and perry spirit mean alcoholic beverages obtained by the distillation of low-alcohol cider or perry in order to produce distilled spirits that possess the distinctive aroma and flavor of the respective fruit.

3.8.7. London gin means an alcoholic beverage produced by distilling food-grade alcohol with natural botanical ingredients in which the predominant flavor is that of juniper (Juniperus communis L.).

3.9. Acronyms

- AOAC stands for Association of official Analytical Collaboration;

- CFU stands for Colony Forming Unit;

- EN stands for European Norms;

- ISO stands for International Organization for standardization.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Requirements for ingredients for producing alcoholic beverages

1.1. Food-grade alcohol

Requirements for food-grade alcohol for production of alcoholic beverages are prescribed in Table 1.

Table 1 – Requirements for food-grade alcohol

 No.

Indicator

Unit

Permissible level

1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



% ethanol by volume at 20°C

≥ 96

2

Ester content, expressed as ethyl acetate

mg/L of absolute alcohol (hereinafter referred to as “AA”)

≤ 13

3

Aldehyde content, expressed as acetaldehyde

mg/L of AA

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4

Higher alcohol content, expressed as 2-methyl-1-propanol

mg/L of AA

≤ 5

5

Methanol content

mg/L of AA

≤ 300

6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



mg/L of AA

≤ 5

1.2. Other ingredients shall comply with applicable regulations on each used ingredient.

2. Requirements for alcoholic beverages

2.1. Physicochemical requirements

Physicochemical requirements for alcoholic beverages are prescribed in Table 2.

Table 2 - Physicochemical requirements

 No.

Product

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Unit

Permissible level

1

Beer

Diacetyl content

mg/L

≤ 0,2

2

Wine

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

2.1

Red wine

 

 

 

2.1.1

Red wine with a sugar content expressed as the total content of glucose and fructose of less than 5 g/L.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



mg/L

≤ 400

Sulfur dioxide content

mg/L

≤ 150

2.1.2

Red wine with a sugar content expressed as the total content of glucose and fructose of at least 5 g/L.

Methanol content

mg/L

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Sulfur dioxide content

mg/L

≤ 200

2.2

White wine and rosé wine

 

 

 

2.2.1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Methanol content

mg/L

≤ 250

Sulfur dioxide content

mg/L

≤ 200

2.2.2

White wine and rosé wine with a sugar content expressed as the total content of glucose and fructose of at least 5 g/L.

Methanol content

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≤ 250

Sulfur dioxide content

mg/L

≤ 250

2.3

Sparkling wine

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Quality sparkling wine

Methanol content

As prescribed in 2.1 (Red wine) and 2.2 (White wine)

Sulfur dioxide content

mg/L

≤ 185

2.3.2

Other types of sparkling wine

Methanol content

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Sulfur dioxide content

mg/L

≤ 235

3

Spirit drinks

 

 

 

3.1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

3.1.1

White distilled spirit

 

 

 

3.1.1.1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Methanol content

mg/L of AA

≤ 600

3.1.1.2

White spirit distilled from other ingredients

Methanol content

mg/L of AA

≤ 2000

3.1.2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Methanol content

mg/L of AA

≤ 100

3.2

Wine spirit

Methanol content

mg/L of AA

≤ 2.000

3.3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Methanol content

mg/L of AA

≤ 2.000

3.4

Grape marc spirit

Methanol content

mg/L of AA

≤ 10.000

3.5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

3.5.1

Spirit produced from stone fruits

Hydrocyanic acid content

mg/L of AA

≤ 70

Methanol content

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≤ 10.000

3.5.2

Special cases:

 

 

 

 

- Prunus domestica L. subsp. syriaca (Borkh.) Janch. ex Mansf

- Prunus domestica L.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Pyrus communis L., except for Pyrus communis L. cv ‘Williams’

- Rubus idaeus L.

- Rubus fruticosus auct. aggr

- Prunus armeniaca L.

- Prunus persica (L.) Batsch

Methanol content

mg/L of AA

≤ 12.000

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Ribes rubrum L.

- Blackcurrant (Ribes nigrum L.)

- Rowanberry (Sorbus aucuparia L.)

- Elderberry (Sambucus nigra L.)

- Cydonia oblonga Mill.

- Juniperus communis L./ Juniperus oxicedrus L.

Methanol content

mg/L of AA

≤ 13.500

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Cider spirit and perry spirit

Methanol content

mg/L of AA

≤ 10.000

3.7

London gin

Methanol content

mg/L of AA

≤ 50

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Limits for heavy metal contamination in alcoholic beverages shall comply with QCVN 8-2:2011/BYT – National Technical Regulation on limits for heavy metal contamination in food.

2.3. Limits for mycotoxin contamination

Limits for mycotoxin contamination in alcoholic beverages shall comply with QCVN 8-1:2011/BYT – National Technical Regulation on limits for mycotoxin contamination in food. The limit for patulin applies only to cider spirit and other fermented beverages produced from apples or containing apple juice.

2.4. Limits for microbiological contamination

Limits for microbiological contamination in draft beer are prescribed in Table 3.

Table 3 - Limits for microbiological contamination

 No.

Indicator

Unit

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

Total aerobic microbial count

CFU/mL

≤ 1000

2

Clostridium perfringens

CFU/mL

≤ 1

3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CFU/mL

≤ 1

4

Intestinal enterococci

CFU/mL

< 1

5

Total yeast and mould count

CFU/mL

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Regulations on food additives

Food addictives used in alcoholic beverages (prescribed in Article 3, Part I of this Regulation) shall comply with Circular No. 24/2019/TT-BYT dated August 30, 2019 of the Minister of Health on management and use of food addictives, Circular No. 17/2023/TT-BYT dated September 25, 2023 of the Minister of Health on amendment and annulment of some legislative documents on food addictives issued by the Minister of Health; Circular No. 08/2024/TT-BYT dated May 24, 2024 of the Minister of Health on annulment of a part of some legislative documents issued by the Minister of Health.

 III. SAMPLING AND TESTING METHODS

1. Sampling

The sampling shall comply with Circular No. 14/2026/TT-BKHCN dated April 09, 2026 of the Minister of Science and Technology on declaration of conformity to standards, declaration of conformity to regulations and assessment method for conformity to standards and technical regulations. Where samples are taken for state inspection, the sampling shall comply with applicable regulations on state inspection.

2. Testing method

Indicators prescribed in this Regulation shall measured in accordance with the following testing methods. Where an indicator can be measured by more than one testing method, any of them may be used.

2.1. Testing methods for physicochemical indicators

2.1.1. Methods for determination of alcohol content

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- AOAC 982.10 Alcohol by volume in distilled liquors. Densitometric method

- AOAC 945.07 Alcohol by weight in distilled liquors. Pycnometer method

- Commission Regulation (EC) No 2870/2000 of 19 December 2000 laying down Community reference methods for the analysis of spirits drinks (amended 2023)

2.1.2. Methods for determination of aldehyde content

- TCVN 8009:2009 Distilled liquors - Determination of aldehyde content

- AOAC 972.08 Aldehydes in distilled liquors. Titrimetric method

- AOAC 972.09 Aldehydes in distilled liquors. Titrimetric method

- Commission Regulation (EC) No 2870/2000 (amended 2023)

2.1.3. Methods for determination of methanol content

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- AOAC 972.11 Methanol in distilled liquors. Gas chromatographic method

- Commission Regulation (EC) No 2870/2000 (amended 2023)

2.1.4. Methods for determination of ester content

- TCVN 1051:2009 Pure ethanol – Testing methods

- AOAC 950.05 Esters and aldehydes in distilled liquors. Titrimetric method

2.1.5. Methods for determination of diacetyl content

- TCVN 6058:1995 Beer – Method of determination for diaxetyl and dicetones

- EBC 9.24.2 Vicinal diketones in beer. Gas chromatographic method

2.1.6. Methods for determination of sulfur dioxide (SO2) content

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- TCVN 9519-1:2012 Foodstuffs - Determination of sulfite - Part 1: Optimized Monier - Williams method

- AOAC 990.28 Sulfites in foods. Optimized Monier-Williams method

- AOAC 962.16 Sulfurous acid (total) in food. Modified Monier-Williams method

2.1.7. Methods for determination of hydrocyanic acid content

Any one of the following testing methods may be used:

- TCVN 8763:2012 Animal feeding stuffs - Determination of hydrocyanic acid content - Titrimetric method

- AOAC 915.03 Hydrocyanic acid in beans. Titrimetric methods

2.1.8. Methods for determination of higher alcohol content

- TCVN 8011:2009 Distilled liquor - Determination of alcohols (higher) and ethyl acetate contents by gas chromatogaraphic method

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- AOAC 968.09 Alcohols (higher) and ethyl acetate in distilled liquors. Gas chromatographic method

- Commission Regulation (EC) No 2870/2000 (amended 2023)

2.1.9. Methods for determination of furfural content

- TCVN 7886:2009 Distilled liquors - Determination of furfural content

- AOAC 960.16 Furfural in distilled liquors steam distillation. Spectrophotometric method

- Commission Regulation (EC) No 2870/2000 (amended 2023)

2.2. Testing methods for microbiological indicators

2.2.1. Method for enumeration of total aerobic microorganisms

- TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) Microbiology of the food chain - Horizontal method for the enumeration of microorganisms - Part 1: Colony count at 30oC by the pour plate technique

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- TCVN 9977:2013 Foodstuffs - Enumeration of aerobic plate count using PetrifilmTM count plate

- ISO 4833-1:2013 (with Amd. 1: 2022) Microbiology of the food chain — Horizontal method for the enumeration of microorganisms — Part 1: Colony count at 30 °C by the pour plate technique

- ISO 4833-1:2013 (with Amd. 1: 2022) Microbiology of the food chain — Horizontal method for the enumeration of microorganisms — Part 2: Colony count at 30 °C by the surface plating technique

2.2.2. Methods for the enumeration of Clostridium perfringens

- TCVN 4991:2005 (ISO 7937:2004) Microbiology of food and animal feeding stuffs — Horizontal method for the enumeration of Clostridium perfringens — Colony-count technique

- ISO 15213-2:2023 Microbiology of the food chain — Horizontal method for the detection and enumeration of Clostridium spp. - Part 2: Enumeration of Clostridium perfringens by colony-count technique

2.2.3. Methods for the enumeration of coliforms

- TCVN 6848:2007 (ISO 4832:2006) Microbiology of food and animal feeding stuffs — Horizontal method for the enumeration of coliforms — Colony-count technique

- TCVN 9975:2013 Foodstuffs – Enumeration of coliforms and Escherichia coli using PetrifilmTM count plate

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Refer to TCVN 6189-2:2009 (ISO 7899-2:2000) Water quality — Detection and enumeration of intestinal enterococci - Part 2: Membrane filtration method

2.2.5. Method for enumeration of yeasts and moulds

- TCVN 8275-1:2009 (ISO 21527-1:2008) Microbiology of food and animal feeding stuffs — Horizontal method for the enumeration of yeasts and moulds - Part 1: Colony count technique in products with water activity greater than 0,95

- TCVN 8275-2:2010 (ISO 21527-2:2008) Microbiology of food and animal feeding stuffs — Horizontal method for the enumeration of yeasts and moulds - Part 2: Colony count technique in products with water activity less than or equal to 0,95

- TCVN 7852:2008 Foodstuffs - Enumeration of yeast and mold by dry rehydratable film method (PetrifilmTM method)

IV. MANAGEMENT REQUIREMENTS

1. Labeling

The labeling of alcoholic beverages prescribed in Article 3, Part I of this Regulation shall comply with Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026 of the Government elaborating some articles and measures for enforcement of Law on Quality of Products and Goods.

2. Product declaration

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The application for product declaration shall comply with applicable regulations.

3. Traceability

The traceability of alcoholic beverages prescribed in Article 3, Part I of this Regulation shall comply with applicable regulations.

V. RESPONSIBILITIES OF ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS

Organizations and individuals engaging in production, processing, storage, transportation, export, import, or trading of alcoholic beverages that are prescribed in Article 3, Part I of this Regulation shall comply with requirements in this Regulation and relevant laws.

VI. IMPLEMENTATION

1. The Vietnam Industry Agency - Ministry of Industry and Trade shall take charge and cooperate with relevant competent authorities in implementation of this Regulation.

2. According to management requirements, the Vietnam Industry Agency shall review, summarize, report and propose the Ministry of Industry and Trade for amendment of this Regulation.

3. In cases where laws and documents referenced in this Regulation are amended or replaced, the new documents shall prevail./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 39/2026/TT-BCT ngày 30/06/2026 về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống có cồn do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 30/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 06/07/2026

Ban hành: 23/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/01/2026

Ban hành: 16/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/01/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/06/2025

Ban hành: 18/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

1.126

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146