|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
02/2025/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
02 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CỤ THỂ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Điều
8, Điều 21, Điều 50, 51 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
01/2022/TT-VPCP ngày 02/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; Thông tư số 01/2025/TT-VPCP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
01/2022/TT-VPCP ngày 02/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang ban hành Quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh Quyết
định này quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng Quyết
định này áp dụng đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (sau đây viết
tắt là Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh); phòng chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức
hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều
2. Vị trí và chức năng
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; bộ máy tham mưu, giúp việc,
phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về: Chương trình, kế
hoạch công tác của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm soát thủ
tục hành chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của tỉnh; tổ chức, quản lý
và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh; đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin
hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; quản lý Công báo và phục vụ các hoạt động
chung của Ủy ban nhân dân tỉnh; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý
công tác quản trị nội bộ của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.
Điều
3. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành:
a) Quy chế làm việc của Ủy
ban nhân dân tỉnh;
b) Quyết định liên quan đến
ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Văn bản hướng dẫn cụ
thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân xã, phường trong lĩnh vực văn phòng;
đ) Chương trình, kế hoạch
liên quan đến lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Văn bản khác theo phân
công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
theo phân công.
3. Tham mưu, xây dựng, quản
lý, theo dõi và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban
nhân dân tỉnh:
a) Tổng hợp đề nghị của
các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ
chức liên quan về việc xây dựng chương trình, kế hoạch công tác.
b) Kiến nghị với Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào chương trình, kế hoạch công tác những vấn đề cần tập
trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng đề
án, dự án, dự thảo văn bản.
c) Xây dựng, trình Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế
hoạch công tác.
d) Theo dõi, đôn đốc các
sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ
chức liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, bảo đảm đúng tiến độ,
chất lượng.
đ) Định kỳ hoặc đột xuất,
báo cáo kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp; kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương
trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Phục vụ hoạt động
chung của Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục vụ các phiên họp của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Thực hiện công tác tổng
hợp, báo cáo.
c) Theo dõi, đôn đốc,
đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật hiện
hành.
5. Tham mưu, giúp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền:
a) Tham mưu, giúp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập, chủ trì các phiên họp, cuộc họp, hội nghị (gọi
chung là cuộc họp) của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về tổ chức cuộc họp; chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung; đôn đốc các cơ quan gửi
tài liệu; ghi biên bản; ban hành thông báo ý kiến kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức họp báo; thông cáo báo chí về nội dung các cuộc họp
theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh giao cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung để Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh báo cáo, giải trình, trả lời chất vấn trước Hội đồng nhân dân tỉnh; phối
hợp với các cơ quan liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch,
nội dung tiếp xúc, giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
c) Tham mưu, giúp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh: Phân công công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác phối hợp
giữa các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã theo
quy định của pháp luật; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý
những vướng mắc, phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp.
d) Tham mưu, giúp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cải tiến lề lối, phương thức làm việc, chuyển đổi
số, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành; duy trì kỷ
cương, kỷ luật hành chính nhà nước ở địa phương.
đ) Tham mưu, giúp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp công tác của Ủy ban
nhân dân tỉnh với các cơ quan, tổ chức liên quan ở địa phương.
e) Tham mưu, giúp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo
quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
g) Phối hợp với các cơ
quan liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân theo quy định của
pháp luật và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Chuẩn bị chương trình,
nội dung các chuyến công tác, tiếp khách của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo
quy định.
i) Tiếp nhận, tham mưu,
phối hợp xử lý các vấn đề báo chí nêu theo quy định và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
6. Tiếp nhận, xử lý, phát
hành, quản lý văn bản trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện:
a) Đối với đề án, dự án,
dự thảo văn bản do các cơ quan trình:
Các đề nghị xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật: Thực hiện theo quy
định của pháp luật về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Các đề án, dự án, dự thảo
văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật: Rà soát hồ sơ; thẩm tra về thủ
tục, hình thức, thể thức, nội dung, tính thống nhất và hợp pháp của dự thảo văn
bản; xây dựng phiếu trình, đề xuất phương án xử lý.
Trong quá trình xử lý, nếu
còn ý kiến khác nhau, chủ trì họp với cơ quan, tổ chức liên quan để trao đổi,
thống nhất trước khi trình.
b) Đối với dự thảo báo
cáo: Phối hợp với các cơ quan liên quan biên tập, hoàn chỉnh theo chỉ đạo của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Đối với các văn bản
khác: Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan liên quan triển
khai thực hiện hoặc tổ chức các điều kiện cần thiết để Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật.
d) Quản lý, sử dụng con dấu,
thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan theo quy định của pháp luật.
đ) Phát hành văn bản của Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Lưu trữ văn bản, hồ
sơ, tài liệu của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh; định kỳ rà soát, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để bảo đảm
sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành.
h) Rà soát, tổng hợp những
vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành
chính văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung;
hàng năm, báo cáo Văn phòng Chính phủ.
7. Thực hiện chế độ thông
tin:
a) Tổ chức, quản lý, cập
nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh; phối hợp cung cấp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
b) Tổ chức, quản lý và
công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh và cung cấp thông tin theo quy định.
c) Xây dựng, tổ chức quản
lý, vận hành Cổng Thông tin điện tử tỉnh; kết nối với hệ thống Cổng Thông tin
điện tử Chính phủ.
d) Quản lý, xuất bản Công
báo điện tử tỉnh.
đ) Thiết lập, quản lý và
duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Tham mưu tổ chức xây dựng,
vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh và phối hợp thực hiện tích hợp, kết
nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ; kết nối hệ thống
thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh về kiểm soát thủ tục hành chính và tổ chức thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính:
a) Hướng dẫn, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm
vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo
cáo theo quy định.
b) Tổ chức triển khai thực
hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính tại địa phương; công tác truyền thông về cải
cách thủ tục hành chính.
c) Kiểm soát chất lượng
công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban
nhân dân tỉnh; kiểm soát việc cung cấp thủ tục hành chính trên môi trường điện
tử đối với thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết của tỉnh.
d) Nghiên cứu, đề xuất
các chủ trương, chính sách, giải pháp, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và
quy định có liên quan; nhân rộng những mô hình mới, cách làm hay trong cải cách
thủ tục hành chính trình cấp có thẩm quyền quyết định; đánh giá và xử lý kết quả
rà soát về thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
đ) Tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định, thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Tham gia quản lý, vận
hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia;
xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh; kết nối, liên thông, tích hợp, chia sẻ dữ liệu về giải quyết
thủ tục hành chính, thực hiện dịch vụ công phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện việc gửi, nhận văn bản điện tử và xử
lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường điện tử; đầu mối triển khai kết nối,
liên thông các hệ thống quản lý văn bản và điều hành giữa các cơ quan trong hệ
thống hành chính nhà nước tại địa phương.
10. Bảo đảm các điều kiện
vật chất, kỹ thuật, hậu cần cho hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh; hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin cho Cổng Thông tin điện tử
tỉnh và các hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành được Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công.
11. Hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ:
a) Chủ trì, phối hợp với
Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng kết, hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ văn phòng đối với Văn phòng các sở, Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Hướng dẫn nghiệp vụ
cho công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính tại địa
phương.
12. Thực hiện nhiệm vụ quản
lý công tác quản trị nội bộ:
a) Tổ chức thực hiện các
văn bản, quy hoạch, chương trình, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc
phê duyệt liên quan đến hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Tiếp nhận, xử lý, ban
hành và quản lý văn bản của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
c) Hợp tác quốc tế theo
quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, phục vụ công tác quản lý nhà nước và
chuyên môn nghiệp vụ; thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo quy định.
đ) Ban hành văn bản quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
và Quy chế làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên
chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Thực hiện chế độ tiền
lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng
về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc
phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
13. Định kỳ hoặc theo yêu
cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Chính phủ và cơ quan có
thẩm quyền tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
14. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm
quyền, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định
pháp luật; các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giao theo quy định.
Điều
4. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, gồm: Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng theo quy định.
2. Phòng chuyên môn, nghiệp
vụ:
a) Phòng Nội chính.
b) Phòng Văn hóa - Xã hội.
c) Phòng Kinh tế - Tổng hợp.
d) Phòng Kinh tế ngành.
đ) Phòng Quy hoạch, Đầu
tư và Xây dựng.
e) Phòng Khoa học và Chuyển
đổi số.
g) Phòng Hành chính - Tổ
chức.
h) Phòng Quản trị - Tài vụ.
3. Tổ chức hành chính:
a) Ban Tiếp công dân;
b) Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
4. Đơn vị sự nghiệp công
lập:
a) Trung tâm Thông tin và
Công báo.
b) Trung tâm Hội nghị và
Nhà khách.
Điều
5. Trách nhiệm thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
a) Tổ chức thực hiện Quyết
định này; ban hành các quy chế, quy định khác có liên quan bảo đảm cho công tác
điều hành, hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hiệu quả, đúng theo quy
định.
b) Tham mưu, đề xuất cho Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung có liên quan để tổ
chức thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.
2. Giám đốc Sở Nội vụ:
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này theo quy định.
Điều
6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 7 năm 2025. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định
này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Quyết định này bãi bỏ
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 24/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang; Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 27/3/2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp luật, Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ và các TC CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Báo và PT, TH tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Như Điều 6;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh Tuyên Quang;
- CSDL văn bản QPPL tỉnh;
- Các phòng, đơn vị thuộc VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC. (Loan)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phan Huy Ngọc
|