|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 420/QĐ-TCT
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỀ ÁN “ĐỔI MỚI, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH”
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm
2019;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế;
Căn cứ Quyết định số 41/2018/QĐ-TTg ngày
25/09/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 15/2021/QĐ-TTg ngày
30/03/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Khoản
1 Điều 3 Quyết định số 41/2018/QĐ-TTg ngày 25/09/2018 của Thủ tướng Chính
phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng
cục Thuế thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 1965/QĐ-BTC ngày 08/10/2021
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
các Vụ và Văn phòng thuộc Tổng cục Thuế;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý thuế doanh
nghiệp nhỏ và vừa và hộ kinh doanh, cá nhân.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Đề án “Đổi mới, nâng cao chất lượng quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh” (Sau đây gọi là Đề án) và Kế hoạch triển khai đề án. Nội dung Đề án ban
hành kèm theo quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn
vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo BTC (để báo cáo)
- Lãnh đạo TCT (để chỉ đạo);
- Lưu: VT, DNNCN (2b);
|
TỔNG CỤC TRƯỞNG
Mai Xuân Thành
|
ĐỀ ÁN
ĐỔI
MỚI, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH
MỤC LỤC
Phần I MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề án
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề án
2.1. Mục tiêu
2.2. Nhiệm vụ
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề án
3.1. Đối tượng của đề án
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề án
4. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án
Phần II NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH
2.1. Khái niệm
2.2. Nguyên tắc quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh
2.3. Nội dung công tác quản lý thuế đối với hộ
kinh doanh
2.4. Các phương pháp quản lý thuế đối với hộ
kinh doanh
Phần III THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
HỘ KINH DOANH HIỆN NAY
3.1. Tổng quan về nguồn thu ngân sách nhà nước từ
hộ kinh doanh
3.2. Thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ
kinh doanh
3.2.1. Quản lý đối tượng
3.2.2. Quản lý doanh thu, mức thuế
3.2.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu hộ kinh doanh
3.2.4. Quản lý sử dụng hóa đơn của hộ kinh
doanh
3.2.5. Công tác thu nợ thuế
3.2.6. Công tác xử lý vi phạm hành chính
3.2.7. Tổ chức nguồn nhân lực thực hiện công
tác quản lý thuế
3.2.8. Phối hợp giữa các cơ quan trong công
tác quản lý thuế
3.3. Đánh giá nguyên nhân của những tồn tại, vướng
mắc trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh
3.3.1. Nguyên nhân vướng mắc chung đối với hộ
kinh doanh
3.3.2. Nguyên nhân đặc thù đối với hộ kinh
doanh
Phần IV ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP TRONG THỜI GIAN TỚI
4.1. Định hướng công tác quản lý thuế đối với hộ
kinh doanh trong thời gian tới
4.1.1. Định hướng quản lý thuế đối với từng
loại hộ kinh doanh
4.1.2. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập được từ các bên liên quan (cơ quan đăng ký kinh
doanh, Sàn TMĐT, Ngân hàng, đơn vị kinh doanh dịch vụ vận chuyển…)
4.2. Một số giải pháp
4.2.1. Nhóm giải pháp chung đối với hộ kinh
doanh
4.2.1.1. Nhóm giải pháp về pháp lý.
4.2.1.2. Nhóm giải pháp về chống thất thu thuế
4.2.1.3. Xây dựng tiêu chí để kiểm tra đối với
hộ kinh doanh
4.2.1.4. Tuyên truyền tới các hộ kinh doanh về
chính sách thuế để nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật
4.2.1.5. Tăng cường công tác cải cách thủ tục
hành chính, chuyển đổi số đối với hộ kinh doanh
4.2.1.6. Công tác đào tạo cán bộ, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực
4.2.1.7. Triển khai giải pháp hóa đơn điện tử
(HĐĐT) khởi tạo từ máy tính tiền (MTT) trong năm 2025
4.2.1.8. Kiểm tra Chi cục Thuế trong việc quản
lý thuế hộ kinh doanh
4.2.2. Nhóm giải pháp riêng đối với các loại
hình hộ kinh doanh
4.2.2.1. Đối với hộ khoán
4.2.2.2. Đối với hộ kê khai.
4.2.2.3. Đối với hộ kinh doanh có hoạt động kinh
doanh thương mại điện tử
Phần V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. Đối với các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế
1. Xây dựng kế hoạch làm việc để thu thập thông
tin, làm giàu Kho cơ sở dữ liệu về trung gian vận chuyển, trung gian thanh
toán, nhà cung cấp nước ngoài,
2. Hoàn thiện quy trình về việc tiếp nhận, khai
thác và xử lý thông tin thương mại điện tử để cơ quan thuế các cấp khai thác hiệu
quả cơ sở dữ liệu, thông tin, phục vụ quản lý thuế
3. Nghiên cứu, phát triển ứng dụng trí tuệ nhân
tạo (AI) để sắp xếp xử lý dữ liệu lớn TMĐT và triển khai các biện pháp quản lý
thuế phù hợp
4. Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về chính
sách tại các VB QPPL: Sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP ; Luật quản lý thuế số
38/QH14, Luật thuế TNCN, Luật thuế GTGT
5. Hướng dẫn quy trình kiểm tra thuế đối với hộ
kinh doanh theo phương pháp kê khai
6. Nâng cấp ứng dụng cập nhật cơ sở dữ liệu
riêng về hộ kinh doanh tại từng địa bàn để phục vụ cho công tác quản lý doanh
thu mức thuế khoán, bao gồm: dữ liệu hóa đơn đầu vào, đầu ra, dữ liệu điện nước....;
dữ liệu về video, hình ảnh thực tế hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh tại
các tuyến phố lớn
7. Xây dựng ứng dụng quản lý rủi ro đối với hộ
kinh doanh theo Quyết định 1386/QĐ-TCT ngày 26/9/2024 của Tổng cục Thuế
8. Phối hợp với các Bộ ngành
9. Kiểm tra công tác quản lý thuế tại các Chi Cục
Thuế
10. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền tháng cao điểm
về quản lý thuế, chuyển đổi số đối với hộ kinh doanh
11. Đôn đốc các Cục Thuế, các đơn vị thực hiện,
báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện
II. Đối với Cục Thuế
1. Tham mưu UBND các tỉnh, thành phố có văn bản
chỉ đạo UBND cấp huyện, UBND cấp xã, các Sở, Ban ngành tại địa phương phối hợp
với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, triển khai
hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
2. Tổ chức triển khai thực hiện đề án đổi mới,
nâng cao chất lượng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh gửi các bộ phận thuộc
Văn phòng Cục Thuế, các Chi cục Thuế
3. Thực hiện đánh giá kết quả triển khai nâng
cao hiệu quả công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh tại các Chi cục Thuế.
Kết quả này là một trong các tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
người đứng đầu cơ quan thuế và công chức thuế.
4. Kiểm tra các Chi cục Thuế trong công tác quản
lý thuế đối với hộ kinh doanh
5. Bố trí nguồn nhân lực để triển khai các nhiệm
vụ được giao tại Đề án này.
6. Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện đề án
III. Đối với Chi cục Thuế
1. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ tại đề án đổi
mới, nâng cao chất lượng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh
2. Bố trí nguồn nhân lực để triển khai các nhiệm
vụ được giao tại Đề án này
KẾT LUẬN
DANH MỤC TỪ VIẾT
TẮT
|
CSDL
|
:
|
Cơ sở dữ liệu
|
|
HHDV
|
:
|
Hàng hóa dịch vụ
|
|
TMS
|
:
|
Ứng dụng Hệ thống quản lý thuế tập trung
|
|
TMĐT
|
:
|
Thương mại điện tử
|
|
NNT
|
:
|
Người nộp thuế
|
|
CSDLQGDC
|
:
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
|
|
NHTM
|
:
|
Ngân hàng thương mại
|
|
HĐĐT khởi tạo từ MTT
|
:
|
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
|
|
CSKD
|
:
|
Cơ sở kinh doanh
|
|
MST
|
:
|
Mã số thuế
|
|
UNT
|
:
|
Ủy nhiệm thu
|
|
ĐĐKD
|
:
|
Đăng ký kinh doanh
|
|
NSNN
|
:
|
Ngân sách nhà nước
|
|
GRDP
|
:
|
Tổng sản phẩm trên địa bàn
|
|
SĐT
|
:
|
Số điện thoại
|
|
CCCD
|
:
|
Căn cước công dân
|
ĐỀ ÁN
ĐỔI MỚI, NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH
(Kèm theo Quyết định số 420/QĐ-TCT ngày 28/02/2025 của Tổng cục Thuế)
Phần
I
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề án
Trong thời đại nền kinh tế số phát triển, hoạt động
kinh doanh của hộ kinh doanh, các nhân kinh doanh (sau đây gọi chung là hộ kinh
doanh) cũng phát triển nhanh chóng không chỉ hoạt động theo mô hình truyền thống
mà còn phát triển mạnh mẽ với nhiều hình thức kinh doanh mới như: kinh doanh
thương mại điện tử, hợp tác kinh doanh với tổ chức, kinh doanh trong mô hình
kinh tế chia sẻ, kinh doanh cung cấp dịch vụ số xuyên biên giới... Sự đa dạng về
mô hình hoạt động và số lượng lớn hộ kinh doanh tham gia kinh doanh đóng vai
trò quan trọng đối với sự phát triển của kinh tế - xã hội. Theo công bố của Tổng
cục Thống kê, GDP danh nghĩa ước năm 2024 là khoảng 11,2 triệu tỷ đồng, tăng gần
40% so với GDP danh nghĩa năm 2020, trong khi số ước thu từ khu vực hộ kinh
doanh (không kể thu từ cá nhân cho thuê tài sản) năm 2024 của nhiều địa phương
tăng không đáng kể so với năm 2020, chưa đảm bảo sự đồng tốc trên địa bàn các tỉnh,
thành phố. Trên cơ sở Quyết định số 1500/QĐ-TTg ngày 30/11/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2025, Tổng cục Thuế đã
ban hành Quyết định số 2099/QĐ-TCT ngày 24/12/2024 giao nhiệm vụ thu ngân sách
nhà nước năm 2025 cụ thể đối với hộ kinh doanh cho 63 Cục Thuế tỉnh, thành phố.
Xác định công tác quản lý hộ kinh doanh có ý nghĩa
quan trọng trong nhiệm vụ thu NSNN, Tổng cục Thuế đã chủ động triển khai nhiều
biện pháp tăng cường công tác quản lý hộ kinh doanh, thực hiện cải cách hành
chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo
hướng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong từng khâu quản lý thuế
đối với hộ kinh doanh, đã đạt những chuyển biến tích cực: Số thu thuế đối với hộ
kinh doanh năm 2024 là 25.953 tỷ đồng.
Tuy nhiên, công tác quản lý hộ kinh doanh còn tồn tại
các bất cập như: (i) vẫn còn sự khác biệt về chính sách thuế (phương pháp tính
thuế, tỷ lệ tính thuế) giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp dẫn đến các hộ kinh
doanh quy mô lớn nhưng không chuyển đổi lên doanh nghiệp và rủi ro về việc sử dụng
hóa đơn hộ kinh doanh để hợp thức hóa chi phí cho doanh nghiệp; (ii) công tác
phối hợp với chính quyền địa phương, các ban ngành tại nhiều địa phương trong
công tác quản lý hộ kinh doanh còn thiếu chặt chẽ, không thường xuyên; (iii)
công tác hiện đại hóa, chuyển đổi số đối với hộ kinh doanh chưa được chú trọng;
(iv) hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh phát triển nhanh chóng với sự đa dạng
về đối tượng, mô hình hoạt động trong khi phương thức quản lý thuế còn thủ
công, đội ngũ nhân sự cấp xã phường còn hạn chế, quy mô thu chưa tương xứng
chưa tạo sự công bằng trong đóng góp cho NSNN, tạo nên dư luận chưa tốt.
Nhằm tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước
nói chung và công tác quản lý thuế nói riêng đối với hộ kinh doanh trong năm
2025 và các năm tiếp theo Tổng cục Thuế ban hành Đề án “Đổi mới, nâng cao
chất lượng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh” để đưa ra các giải pháp
quản lý thuế đối với hộ kinh doanh tổng thể và tổ chức triển khai các giải pháp
thống nhất trên cả nước.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề
án
Việc thực hiện Đề án “Đổi mới, nâng cao chất lượng
quản lý thuế đối với hộ kinh doanh” nhằm mục tiêu và nhiệm vụ:
2.1. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát:
- Chuyển đổi chế độ khoán thuế với hộ kinh doanh
sang chế độ tự tính, tự khai, tự nộp bằng phương thức điện tử, quản lý số trên
cơ sở dữ liệu tập trung.
- Bao quát quản lý đầy đủ các đối tượng hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh.
- Nâng dần tỷ trọng đóng góp số thu NSNN của hộ
kinh doanh tương ứng với quy mô và sự phát triển của hộ kinh doanh.
b) Mục tiêu cụ thể:
+ 100% cá nhân có đăng ký kinh doanh được quản lý.
+ Tham mưu với chính quyền địa phương, đảm bảo các
hộ kinh doanh đều có ĐKKD theo quy định.
+ Kiện toàn bản đồ số để quản lý đối tượng.
+ Nâng tỷ lệ đóng góp NSNN của hộ kinh doanh tương ứng
với tốc độ tăng trưởng GRDP theo từng địa bàn.
+ 100% Hộ kinh doanh sử dụng phương thức khai thuế
điện tử.
+ 80% số thu từ hộ kinh doanh được nộp theo phương
thức điện tử.
+ Kiểm soát rủi ro về hóa đơn.
2.2. Nhiệm vụ
- Tập trung triển khai công tác thu thuế đối với hộ
kinh doanh đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ, hàng ăn và triển khai hóa
đơn điện tử, sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền nhằm chống thất
thu thuế.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động chỉ đạo,
kiểm tra góp phần đưa công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thuế
Hộ kinh doanh đi vào nề nếp, đúng quy định; chống thất thu Ngân sách nhà nước,
đảm bảo công bằng, công khai, xây dựng ngành thuế ngày càng trong sạch vững mạnh.
- Nâng cao ý thức, trách nhiệm, thực hiện nhiệm vụ
được giao; gắn nhiệm vụ cụ thể của tập thể, cá nhân trong công tác quản lý thuế
đối với hộ kinh doanh theo nguyên tắc: Không bỏ sót hộ kinh doanh; thực hiện điều
tra, khảo sát, ấn định doanh thu sát với doanh thu thực tế theo từng ngành nghề,
quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của từng hộ kinh doanh.
- Chuẩn hóa dữ liệu của hộ kinh doanh theo Đề án 06
đồng thời với việc chuẩn hóa dữ liệu quản lý thuế (nợ thuế, nộp thừa thuế,...
đúng đối tượng).
- Tuyên truyền, vận động Hộ kinh doanh đủ điều kiện
đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký sử dụng hóa đơn; thường xuyên nắm bắt
tình hình sản xuất kinh doanh, thông tin của Hộ kinh doanh để kịp thời tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện để người nộp thuế ổn định sản xuất, kinh
doanh, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và phòng ngừa rủi ro trong quản lý thuế,
không để xảy ra tình trạng mua, bán hóa đơn, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và
sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
- Thực hiện rà soát, kiểm tra phát hiện những Hộ
kinh doanh chưa quản lý thuế, Hộ kinh doanh có doanh thu chưa sát với ngành nghề,
quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế; Hộ kinh doanh thực hiện khai thuế,
sử dụng hóa đơn chưa đúng quy định; qua đó nắm bắt những việc đã làm được, những
mặt còn tồn tại, hạn chế để có biện pháp chỉ đạo kịp thời, đồng thời xử lý những
Hộ kinh doanh có sai phạm về thuế và công chức có sai phạm trong việc thực hiện
nhiệm vụ được giao; triển khai thực hiện đúng quy định của Luật Quản lý thuế,
các Luật thuế và Quy trình quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên
cứu của đề án
3.1. Đối tượng của đề án
- Hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh
theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề án
Thống nhất toàn quốc về quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh.
4. Căn cứ pháp lý xây dựng đề
án
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
- Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày
25/6/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019
và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020
và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 và các
văn bản hướng dẫn thi hành.
- Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật chứng khoán, Luật kế toán, Luật kiểm toán độc lập, Luật
ngân sách nhà nước, Luật quản lý, sử dụng tài sản công, Luật quản lý thuế, Luật
thuế thu nhập cá nhân, Luật dự trữ quốc gia, Luật xử lý vi phạm hành chính.
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 về
đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số
123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế;
- Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 về quản
lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Thông tư số 100/2021/TT-BTC
ngày 15/11/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ;
- Thông tư số 88/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021 hướng
dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
- Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT ngày 18/4/2023 của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về
đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế;
- Quy trình quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh
ban hành kèm theo Quyết định số 2371/QĐ-TCT ngày 18/12/2015 của Tổng cục Thuế;
Phần
II
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ
KINH DOANH
2.1. Khái niệm
- Quản lý thuế: là hoạt động của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền nhằm tổ chức, thực hiện, giám sát và kiểm tra việc thu thuế theo
quy định của pháp luật.
- Hộ kinh doanh: là cơ sở sản xuất, kinh doanh do một
cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh theo
quy định tại Điều 79 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế (nếu có).
- Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh: là hoạt động
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm tổ chức, thực hiện, giám sát và kiểm
tra việc thu thuế theo quy định của pháp luật đối với hộ kinh doanh.
2.2. Nguyên tắc quản lý thuế
đối với hộ kinh doanh
Nguyên tắc quản lý thuế đối với hộ kinh doanh được
xây dựng dựa trên tính minh bạch, công bằng, hiệu quả và phù hợp với quy mô, đặc
điểm kinh doanh. Trước hết, quản lý thuế tuân theo nguyên tắc tự khai, tự nộp,
tức là hộ kinh doanh có trách nhiệm kê khai trung thực doanh thu và nộp thuế
đúng hạn. Đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán, cơ quan thuế áp dụng phương
pháp khoán, xác định mức thuế dựa trên quy mô, địa điểm và ngành nghề kinh
doanh. Bên cạnh đó, nguyên tắc quản lý thuế theo rủi ro được áp dụng nhằm tập
trung kiểm tra, thanh tra các trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, kê khai sai.
Ngoài ra, quản lý thuế còn đảm bảo ứng dụng công nghệ thông tin, giúp đơn giản
hóa thủ tục kê khai, nộp thuế và sử dụng hóa đơn điện tử. Cơ quan thuế cũng thực
hiện nguyên tắc công khai, minh bạch, công bố rõ ràng các mức thuế, chính sách
thuế để hộ kinh doanh dễ dàng thực hiện. Đồng thời, Nhà nước luôn khuyến khích
tuân thủ tự nguyện, hỗ trợ và tạo điều kiện cho hộ kinh doanh thực hiện nghĩa vụ
thuế một cách thuận lợi, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế và đảm bảo
công bằng trong môi trường kinh doanh.
2.3. Nội dung công tác quản
lý thuế đối với hộ kinh doanh
Nội dung quản lý thuế đối với hộ kinh doanh bao gồm
nhiều hoạt động nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ, tạo điều kiện thuận lợi cho người
nộp thuế và tăng cường tính minh bạch, công bằng trong quản lý thuế.
Trước hết, công tác đăng ký thuế là bước đầu tiên
trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh. Các hộ kinh doanh có trách nhiệm đăng
ký thuế ngay khi bắt đầu hoạt động kinh doanh. Việc đăng ký giúp cơ quan thuế
kiểm soát được số lượng hộ kinh doanh hoạt động và đảm bảo các đối tượng này thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế.
Tiếp theo, công tác kê khai và tính thuế là nội
dung quan trọng trong quản lý thuế. Hộ kinh doanh có thể kê khai theo phương
pháp khoán hoặc phương pháp kê khai. Đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán, cơ
quan thuế xác định mức doanh thu dự kiến và áp dụng mức thuế tương ứng. Còn đối
với hộ kê khai, có trách nhiệm khai báo đầy đủ doanh thu, chi phí để tính thuế
theo quy định.
Nội dung quan trọng khác là thu và nộp thuế. Các hộ
kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ thuế đúng thời hạn theo quy định của cơ quan
thuế. Việc thu thuế ngày càng được hiện đại hóa thông qua hệ thống kê khai thuế
điện tử, giúp giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian cho hộ kinh doanh.
Bên cạnh đó, quản lý hóa đơn, chứng từ cũng là một phần
quan trọng trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh có sử dụng
hóa đơn phải thực hiện đúng các quy định về hóa đơn điện tử, ghi nhận doanh thu
chính xác, hạn chế tình trạng trốn thuế và gian lận thuế.
Công tác kiểm tra được thực hiện để giám sát việc
tuân thủ pháp luật thuế của hộ kinh doanh. Cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra định
kỳ hoặc đột xuất đối với các hộ kinh doanh có dấu hiệu kê khai sai hoặc trốn
thuế. Nếu phát hiện vi phạm, hộ kinh doanh có thể bị xử phạt hành chính, truy
thu thuế hoặc áp dụng các biện pháp chế tài khác.
Cuối cùng, tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
cũng là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý thuế. Cơ quan thuế thường
xuyên tổ chức các chương trình hướng dẫn, cung cấp thông tin để giúp hộ kinh
doanh thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật.
2.4. Các phương pháp quản lý
thuế đối với hộ kinh doanh
Các phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh
được triển khai nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ, góp phần nâng cao hiệu quả thu
ngân sách nhà nước và tạo môi trường kinh doanh công bằng.
Một trong những phương pháp quan trọng là phương
pháp kê khai thuế, áp dụng cho những hộ kinh doanh có doanh thu lớn, có sử dụng
hóa đơn và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán theo quy định. Với phương pháp này,
hộ kinh doanh phải tự kê khai doanh thu, chi phí và tính số thuế phải nộp. Cơ
quan thuế giám sát và kiểm tra việc kê khai để đảm bảo tính chính xác và minh bạch.
Phương pháp tiếp theo là phương pháp thuế khoán, áp
dụng cho các hộ kinh doanh nhỏ, không thực hiện chế độ kế toán đầy đủ. Cơ quan
thuế căn cứ vào quy mô kinh doanh, ngành nghề, địa điểm và các yếu tố liên quan
để xác định mức thuế khoán phù hợp. Mức thuế này được công khai và điều chỉnh
theo biến động thực tế của hoạt động kinh doanh.
Một phương pháp quan trọng khác là quản lý thuế dựa
trên rủi ro, theo đó cơ quan thuế tập trung kiểm tra, thanh tra đối với các hộ
kinh doanh có dấu hiệu kê khai sai, trốn thuế hoặc có doanh thu lớn nhưng nộp
thuế thấp. Việc áp dụng phương pháp này giúp tối ưu hóa nguồn lực quản lý thuế
và nâng cao tính hiệu quả trong kiểm soát thuế.
Bên cạnh đó, cơ quan thuế cũng áp dụng phương pháp
quản lý thuế điện tử, bao gồm kê khai thuế trực tuyến, nộp thuế qua ngân hàng
và sử dụng hóa đơn điện tử. Việc chuyển đổi sang phương thức điện tử giúp đơn
giản hóa thủ tục, giảm thiểu sai sót, tạo thuận lợi cho hộ kinh doanh và cơ
quan thuế trong việc giám sát, kiểm tra.
Ngoài ra, một phương pháp khác là quản lý thuế
thông qua cơ chế tự giám sát và cộng đồng. Cơ quan thuế tăng cường tuyên truyền,
hướng dẫn hộ kinh doanh hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ thuế, đồng thời khuyến
khích người dân giám sát hoạt động kinh doanh để phát hiện và ngăn chặn các
hành vi trốn thuế.
Để tăng cường tính minh bạch, cơ quan thuế cũng áp
dụng phương pháp công khai thông tin thuế, theo đó mức thuế khoán, danh sách hộ
kinh doanh nộp thuế được niêm yết công khai để người dân có thể theo dõi. Điều
này giúp tạo sự công bằng giữa các hộ kinh doanh, tránh tình trạng thất thu thuế.
Như vậy, các phương pháp quản lý thuế đối với hộ
kinh doanh bao gồm kê khai thuế, thuế khoán, quản lý dựa trên rủi ro, ứng dụng
công nghệ số, tăng cường tự giám sát và công khai thông tin. Việc áp dụng đồng
bộ các phương pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế mà còn góp
phần tạo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng và thuận lợi cho hộ kinh
doanh.
Phần
III
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH
HIỆN NAY
3.1. Tổng quan về nguồn thu ngân
sách nhà nước từ hộ kinh doanh
Số thu thuế đối với hộ kinh doanh năm 2024 là
25.953 tỷ đồng, tăng 20% so với số thu hộ kinh doanh cùng kỳ năm 2023 (2023 là
21.638 tỷ đồng); So với tổng số thu ngân sách nhà nước, số thu từ hộ kinh doanh
chỉ chiếm gần 1,47%.
3.2. Thực trạng công tác quản
lý thuế đối với hộ kinh doanh
3.2.1. Quản lý đối tượng
Theo số liệu quản lý đến hết năm 2024 thì tổng số hộ
kinh doanh là 3,19 triệu, trong đó cá nhân kinh doanh không thường xuyên là
957.000 hộ kinh doanh ổn định là 2,24 triệu hộ nhưng số hộ thuộc diện phải nộp
thuế (doanh thu >100 triệu đồng/năm) là 1,3 triệu hộ (chiếm 58%). Hộ kinh
doanh ổn định trong 5 năm qua (hộ khoán + hộ kê khai) chỉ tăng trưởng 10,4%
(2024: 2,24 triệu hộ; 2019: 2,02 triệu hộ).
Việc quản lý đối tượng hộ kinh doanh còn một số vướng
mắc bất cập như sau:
Về việc rà soát, xác minh, định danh hộ kinh doanh:
thời gian qua, cơ quan thuế các cấp đã tăng cường việc phối hợp với cơ quan
đăng ký kinh doanh trong việc triển khai liên thông đăng ký kinh doanh và đăng
ký thuế, để quản lý đối tượng, chống bỏ sót hộ. Tuy nhiên, việc cập nhật dữ liệu
giữa hai hệ thống còn chưa kịp thời (có trường hợp cơ quan thuế đã thu hồi MST
nhưng cơ quan đăng ký kinh doanh chưa thu hồi do NNT không đề nghị). Vẫn còn
tình trạng đăng ký hộ kinh doanh để phục vụ các mục đích cá nhân như vay ngân
hàng, đi nước ngoài, lắp điện 3 pha... dẫn đến việc rà soát, xác minh, theo dõi
đối với các trường hợp trên gây tốn thời gian và nhân lực của Cơ quan thuế.
Các hộ kinh doanh TMĐT kinh doanh trên các nền tảng
số thường không có đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, CCCD, cũng như không có hoặc
ghi không rõ địa điểm kinh doanh, kho hàng cố định, bên cạnh đó có nhiều đối tượng
sử dụng tên trên các nền tảng TMĐT khác với tên ngoài đời thực. Một số trường hợp
địa chỉ cung cấp trên sàn TMĐT là địa chỉ ảo, thực tế hoạt động kinh doanh và
đăng ký thuế tại tỉnh thành khác. Do đó CQT gặp nhiều khó khăn trong việc định
danh, liên hệ và quản lý thuế đối với các cá nhân kinh doanh TMĐT.
Thông tin thu thập từ sàn TMĐT còn chưa đầy đủ để định
danh toàn bộ tổ chức, cá nhân kinh doanh trên sàn (thiếu thông tin MST, CCCD,
SĐT, doanh thu, địa chỉ...), độ tin cậy và ổn định của dữ liệu chưa được đảm bảo.
Số lượng cá nhân hộ kinh doanh cung cấp hàng hóa dịch
vụ thông qua các nền tảng rất lớn, nhiều thành phần, quy mô từ rất nhỏ đến rất
lớn trong khi nguồn nhân lực của cơ quan thuế là có hạn nên việc thực hiện rà
soát để định danh toàn bộ đối tượng là khó khăn.
Về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh thương mại
điện tử, quy định quản lý thuế hiện hành đối với hộ kinh doanh thương mại điện
tử đang tồn tại bất cập, chưa có quy định đặc thù trong việc quản lý thu thuế đối
với hộ kinh doanh thương mại điện tử về phương pháp kê khai, nộp thuế gây hạn
chế trong quá trình quản lý cho cơ quan thuế. Mô hình quản lý và thu thuế theo
truyền thống không phù hợp với các hộ kinh doanh thương mại điện tử.
Cơ chế chính sách quản lý nhà nước trong lĩnh vực
thuế nói chung và lĩnh vực chuyên ngành khác chưa bao quát hết các hoạt động
TMĐT, chưa nhận diện được đầy đủ các hình thái, mô hình và cách thức hoạt động
của toàn bộ hệ sinh thái TMĐT, do đó còn thiếu những quy định quản lý đặc thù,
phù hợp, hiệu quả đối với các mô hình kinh doanh TMĐT khác nhau.
3.2.2. Quản lý doanh thu,
mức thuế
Theo số liệu về kết quả quản lý thuế đối với hộ
kinh doanh trong 5 năm qua cho thấy mức thuế bình quân hộ kê khai cả nước năm
2023 là 4,3 triệu đồng, tăng 106% so với mức thuế bình quân hộ khoán sử dụng
hóa đơn quyền năm 2019 là 2,1 triệu đồng, tăng 17,2% so với mức thuế bình quân
hộ kê khai năm 2022 là 3,7 triệu đồng. Nếu xét theo từng tỉnh của năm 2024 thì
mức bình quân thuế hộ kê khai từ 1,27 - 6,52 triệu đồng/hộ/tháng. Trong khi đó,
mức thuế bình quân hộ khoán của cả nước cũng không tăng trưởng, chỉ trong khoảng
từ 600-700 nghìn đồng/hộ/tháng. Nếu xét theo từng tỉnh của năm 2024 thì mức
bình quân thuế khoán chỉ từ 250 nghìn đồng - trên 1 triệu đồng/hộ/tháng.
Trong 8 tháng đầu năm 2024 mức thuế bình quân/hộ kê
khai cả nước là 3,32 triệu đồng bằng 77% so với mức thuế bình quân/hộ kê khai
năm 2023 là 4,31 triệu đồng; mức thuế bình quân/hộ khoán nộp thuế cả nước là
668 nghìn đồng bằng 99% so với mức thuế bình quân/hộ khoán nộp thuế năm 2023 là
675 nghìn đồng.
So sánh với Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu
người (GDP bình quân đầu người) và tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người
(GRDP bình quân đầu người) (nguồn niên giám 2022-Tổng cục Thống Kê):
- GDP bình quân đầu người cả nước 2022 là 101,9 triệu
đồng/năm, đồng thời mức thuế khoán bình quân cả nước năm 2023 là 8,1 triệu đồng/năm
bằng 7,95 % GDP bình quân đầu người.
- Chi tiết theo các địa phương thì mức thuế bình
quân hộ khoán của hầu hết các địa phương và GRDP bình quân đầu người địa phương
không tương thích với nhau. Ví dụ: Năm 2023, 5 tỉnh có mức thuế bình quân/hộ
khoán nộp thuế thấp nhất cả nước là Lai Châu (2,7 triệu/năm bằng 5,5 % GRDP
bình quân là 50,2 triệu/năm), Điện Biên (3,2 triệu/năm bằng 8% GRDP bình quân
là 39,6 triệu đồng/năm), Hưng Yên (3,2 triệu/năm bằng 3,1% GRDP bình quân đầu
người là 102 triệu đồng), Hà Nam (3,4 triệu/năm bằng 3,9% GRDP bình quân đầu
người là 86,9 triệu đồng), Quảng Trị (3,5 triệu/năm bằng 5,4% GRDP bình quân đầu
người là 65 triệu đồng).
Việc quản lý doanh thu, mức thuế đối với hộ kinh
doanh còn một số tồn tại, khó khăn, cụ thể:
Đối với hộ khoán: Theo Thông tư 40/2015/TT-BTC căn
cứ xác định thuế khoán là: Hồ sơ khai thuế của hộ kinh doanh; Cơ sở dữ liệu của
cơ quan thuế, ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn, và
Kết quả công khai thông tin và tiếp nhận ý kiến phản hồi từ Hội đồng tư vấn thuế,
Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn, hộ
khóa và các tổ chức, nhân khác. Một số các tiêu chí để xác định doanh thu
(ngành nghề, số lao động, địa chỉ kinh doanh, diện tích kinh doanh, thời gian
kinh doanh) đã được đưa vào tờ khai 01/CNKD để Hộ khoán kê khai hàng năm. Tuy
nhiên việc quản lý doanh thu tính thuế khoán hiện nay còn tình trạng chưa sát với
thực tế, cơ quan thuế không đủ cơ sở để xác định, còn mang nặng cảm tính dễ gây
tranh cãi giữa NNT và cán bộ thuế, tiềm ẩn nhiều rủi ro cho cơ quan thuế
khi giải trình với các cơ quan chức năng.
Đối với hộ kê khai: Hộ kinh doanh có xu hướng lựa
chọn hình thức khoán thay vì hình thức kê khai. Hộ kê khai còn xảy ra tình trạng
không lưu trữ, không có hóa đơn, chứng từ hàng hóa mua vào; hộ kê khai xuất hóa
đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra không đầy đủ.
3.2.3. Xây dựng cơ sở dữ
liệu hộ kinh doanh
Hiện nay hầu hết các Cục Thuế chưa xây dựng cơ sở dữ
liệu riêng về hộ kinh doanh theo địa bàn hoặc một số Cục Thuế (Hồ Chí Minh,
Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang) có thực hiện kết xuất dữ liệu hộ kinh doanh từ
TMS và phân tích dữ liệu theo một số tiêu chí rủi ro. Tuy nhiên các tiêu chí
này không thống nhất giữa các địa phương. Riêng Cục Thuế TP.Hà Nội có xây dựng Ứng
dụng tự động tính toán doanh thu đảm bảo điểm hòa vốn của hộ kinh doanh trên cơ
sở các thông tin về hộ kinh doanh do cán bộ thuế thu thập (định danh, thông tin
hoạt động kinh doanh: ngành nghề, mặt hàng, thời gian hoạt động, mô hình hoạt động,
chi phí kinh doanh: thuê mặt bằng, nhân công, máy móc thiết bị, chi phí khác) để
xác định Doanh thu tham khảo do cơ quan Thuế ước tính và có điều chỉnh theo hệ
số K theo địa bàn, ngành nghề để xác định doanh thu dự kiến.
Về xây dựng dữ liệu bản đồ số, gần 100% hộ kinh
doanh nộp thuế khoán đã công khai trên Bản đồ số hộ kinh doanh, có 31.766 hộ
kinh doanh đưa thêm vào quản lý thông qua triển khai Bản đồ số, số thuế tăng
thêm là 12,68 tỷ đồng. Về việc tiếp nhận và xử lý ý kiến phản hồi về hộ kinh
doanh đã tiếp nhận trên Bản đồ số: hệ thống đã tiếp nhận 285 ý kiến phản hồi,
trong đó các Cục Thuế báo cáo đã thực hiện xử lý 284 ý kiến phản hồi.
Về rà soát chuẩn hóa mã số thuế, tính trên số lượng
MST có thể rà soát và thuộc đối tượng rà soát, cơ quan thuế đã chuẩn hóa được
95% MST với CSDLQGDC.
Về cơ sở dữ liệu của sàn TMĐT, đã có sự chuyển biến
tích cực về nhận thức cũng như đã chú trọng hơn đối với trách nhiệm cung cấp
thông tin của các Sàn cho cơ quan thuế. Tuy nhiên, qua phân tích số liệu do các
sàn cung cấp tại kỳ cung cấp thông tin trước quý 3/2024 thì thấy rằng dữ liệu vẫn
còn tình trạng chưa đầy đủ, thiếu tin cậy, không tương xứng với quy mô thực tế,
cụ thể như sau:
Nếu xét kỳ cung cấp thông tin quý 2/2024, số lượng
tổ chức, cá nhân kinh doanh trên sàn chỉ giảm 2% so với quý 1/2024 nhưng số lượt
giao dịch lại giảm 20 lần so quý 1/2024, rà soát số liệu chi tiết thì thấy sàn
giao dịch TMĐT của Công ty Beyond-k quý 2/2024 không phát sinh giao dịch tuy
nhiên Quý 1/2024 thì phát sinh 1 tỷ lượt giao dịch; có 15 Sàn TMĐT có thông tin
giá trị giao dịch trong kỳ nhưng số lượng giao dịch thành công trong kỳ bằng 0;
159 sàn có cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân kinh doanh trên sàn nhưng
không có thông tin về số lượt giao dịch; 112 Sàn TMĐT không cung cấp đầy đủ
thông tin về MST của các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên Sàn TMĐT; 36 sàn TMĐT
không cung cấp đầy đủ thông tin về địa chỉ của các tổ chức, cá nhân kinh doanh
trên Sàn TMĐT; 63 sàn TMĐT không cung cấp đầy đủ thông tin về SĐT của các tổ chức,
cá nhân kinh doanh trên Sàn TMĐT; Đặc biệt nếu xét riêng việc cung cấp thông
tin của 3 sàn TMĐT trong nước chiếm thị phần lớn tại Việt Nam: Shopee, Lazada,
Tiki tại kỳ quý 2/2024 thì thấy dữ liệu còn nhiều bất cập (không đầy đủ, thiếu
thông tin định danh người bán trên sàn, thông tin chưa hợp lý).
Ngày 22/11/2024, để lắng nghe ý kiến của các sàn
TMĐT về việc thực hiện cung cấp thông tin theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP , Tổng cục
Thuế đã tổ chức cuộc họp với Hiệp hội TMĐT, các sàn TMĐT lớn tại Việt Nam với mục
tiêu hỗ trợ các sàn cung cấp thông tin theo đúng quy định.
Tiếp thu ý kiến vướng mắc tại cuộc họp, Tổng cục
Thuế đã thành lập đoàn công tác với thành phần của các đơn vị: DNNCN, CNTT, CS,
KK, DNL, TTKT, Cục Thuế Hà Nội, Cục Thuế Hồ Chí Minh để làm việc trực tiếp, hỗ
trợ, giải quyết các vướng mắc cho các sàn: Shopee, Lazada, Tiki, Sendo, Grab; đồng
thời tiếp nhận lại dữ liệu đúng, đủ theo quy định tại Nghị định 91/2022/NĐ-CP của
5 sàn trên từ kỳ quý 4/2022 đến hết quý 3/2024.
Việc xây dựng cơ sở dữ liệu hộ kinh doanh còn một số
tồn tại hạn chế, cụ thể:
- Theo quy định, các địa phương phải thực hiện xây
dựng cơ sở dữ liệu riêng (quy mô, nhân công, vốn đầu tư...) để làm cơ sở quản
lý doanh thu, mức thuế.
Tuy nhiên, hầu hết các địa phương chưa xây dựng cơ
sở dữ liệu riêng (quy mô, nhân công, vốn đầu tư...) để làm cơ sở quản lý doanh
thu, mức thuế. Các cục thuế mới dừng ở dữ liệu do cơ quan thuế đang quản lý như
doanh thu và mức thuế khoán năm trước, khảo sát doanh thu hàng quý trong năm
... và dựa trên dữ liệu kê khai của NNT như số lao động, hợp đồng cho thuê mượn
mặt bằng,...
- Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế hiện nay chủ yếu
là dữ liệu được đưa vào hệ thống thông tin tích hợp tập trung của ngành thuế
(TMS). Tuy nhiên, dữ liệu tương đối rời rạc, chưa đầy đủ chưa có những chức
năng tổng hợp, phân tích nâng cao nhằm hỗ trợ cán bộ nắm bắt tình hình kinh
doanh của hộ kinh doanh.
- Hiện tại CSDL mới chỉ thu thập được từ các sàn
giao dịch TMĐT, còn trên các nền tảng TMĐT khác (facebook, zalo, youtube, ...) chưa
có cơ chế thu thập thông tin.
- Đối với thông tin thu thập từ sàn TMĐT còn chưa đầy
đủ để định danh toàn bộ tổ chức, cá nhân kinh doanh trên sàn (thiếu thông tin
MST, CCCD, SĐT, doanh thu, địa chỉ...), độ tin cậy và ổn định của dữ liệu chưa
được đảm bảo. Đối với thông tin qua công tác thanh tra tương tự thông tin do
sàn cung cấp tuy nhiên không được cập nhật kịp thời do phụ thuộc vào kỳ thanh
tra kiểm tra, chủ yếu là các kỳ đã qua. Đối với thông tin do công cụ quét dữ liệu
chưa có căn cứ pháp lý vững chắc, là thông tin đánh giá rủi ro, không có thông
tin để định danh cá nhân (chỉ có mã gian hàng, thời gian gian hàng đã hoạt động
trên sàn, số lượt theo dõi, các sản phẩm kinh doanh của gian hàng, giá bán của
sản phẩm (theo giá niêm yết), số lượng sản phẩm đã bán được (thông tin lũy kế từ
khi gian hàng bắt đầu hoạt động đến khi quét dữ liệu), địa chỉ tỉnh/thành phố
nơi đặt kho hàng.
- Ngoài ra, chưa có dữ liệu để kiểm soát tốt, theo
dõi lượng hàng hóa cũng như doanh thu phát sinh trong các trường hợp như: các
cá nhân kinh doanh TMĐT khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ không xuất hóa đơn hoặc
xuất hóa đơn không đúng thực tế, phương thức thanh toán bằng tiền mặt là chủ yếu,
hoặc nếu thanh toán qua ngân hàng thì sử dụng các tài khoản ngân hàng không
không đăng ký với cơ quan thuế.
3.2.4. Quản lý sử dụng hóa
đơn của hộ kinh doanh
Đối với hộ khoán, qua rà soát số liệu trên dữ liệu
hóa đơn điện tử, số lượng hộ khoán sử dụng hóa đơn điện tử năm 2023 là 66.462 hộ
(tăng trưởng 28% so với năm 2022 là 52.073 hộ). Trong 8 tháng đầu năm 2024: Số
lượng hộ khoán sử dụng hóa đơn điện tử là 55.566 hộ (bằng 84% so với số lượng hộ
khoán sử dụng hóa đơn điện tử năm 2023).
Qua rà soát dữ liệu về số Hộ khoán có chênh lệch
giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào lớn hơn (doanh thu khoán + doanh thu sử dụng
hóa đơn) trên 50%: năm 2022 có 182.017 hộ, năm 2023 có 214.092 hộ, năm 2024 có
194.997 hộ, đây là các hộ khoán có rủi ro doanh thu khoán thấp hơn doanh thu thực
tế, gây thất thu ngân sách nhà nước.
Qua rà soát dữ liệu vẫn còn các Hộ khoán có quy mô
lớn: Hộ khoán có giá trị HHDV mua vào lớn hơn 10 tỷ: năm 2022 có 759 hộ, năm
2023 có 463 hộ, 8 tháng đầu năm 2024 có 414 hộ, đây là các hộ khoán có rủi ro
có doanh thu lớn phải chuyển đổi hình thức khai thuế từ phương pháp khoán sang
phương pháp kê khai nhưng chưa thực hiện chuyển đổi.
Đối với hộ kê khai, qua rà soát số liệu trên dữ liệu
hóa đơn điện tử, số lượng hộ kê khai sử dụng hóa đơn điện tử năm 2023 là 80.076
hộ (tăng trưởng 3% so với năm 2022 là 78.004 hộ). Trong 8 tháng đầu năm 2024: Số
lượng hộ kê khai sử dụng hóa đơn điện tử là 71.808 hộ (bằng 90 % so với số lượng
hộ kê khai sử dụng hóa đơn điện tử năm 2023).
Phần lớn hộ kê khai có giá trị hàng hóa dịch vụ bán
ra lớn hơn giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào thể hiện ở tỷ lệ hộ kê khai có giá
trị hàng hóa bán ra lớn hơn giá trị hàng hóa mua vào/số hộ kê khai sử dụng hóa
đơn điện tử qua các năm là 88% (2022), 91% (năm 2023), 90% (năm 2024). Số lượng
hộ kinh doanh có chênh lệch GTHH DV bán ra-mua vào lớn hơn 10 tỷ qua các năm
là: 2.387 hộ (năm 2022), 2.998 hộ (năm 2023) và 1.429 hộ (năm 2024). Trong đó đặc
biệt có một số hộ kê khai có chênh lệch giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra mua vào
trên 100 tỷ.
Đối với hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền, kết quả
triển khai lũy kế (15/12/2022 - 31/01/2025) đã có 63/63 Cục Thuế đã gửi danh
sách báo cáo rà soát đối tượng thuộc diện triển khai HĐĐT khởi tạo từ MTT với
94.433 CSKD đã đăng ký sử dụng HĐĐT khởi tạo từ MTT với 64.416 CSKD đã sử dụng
HĐĐT khởi tạo từ MTT; số lượng HĐĐT khởi tạo từ MTT sử dụng là 1,545 tỷ hóa
đơn, bình quân 16.361 hóa đơn/CSKD đã đăng ký sử dụng. Trong đó, riêng kết quả
triển khai năm 2024 (1/1-31/12/2024), đã có thêm 52.660 CSKD thực hiện đăng ký
sử dụng HĐĐT khởi tạo từ MTT bằng 56,6% so với kết quả lũy kế (52.660/93.014),
bằng 130,5% (52.660/40.354) so với kết quả hơn 1 năm từ khi bắt đầu triển khai
đến hết năm 2023 (15/12/2022 - 31/12/2023)); đã có thêm 44.862 CSKD đã sử dụng
HĐĐT khởi tạo từ MTT bằng 70,7% so với kết quả lũy kế (44.862/63.466), bằng
241,2% (44.862/18.604) so với kết quả hơn 1 năm từ khi bắt đầu triển khai đến hết
năm 2023 (15/12/2022 - 31/12/2023). Số lượng HĐĐT khởi tạo từ MTT đã sử dụng đến
hết năm 2023 (15/12/2022 - 31/12/2023) là 104,8 triệu hóa đơn thì lũy kế đến
31/12/2024 là 1,367 tỷ hóa đơn, gấp 13 lần (1.367/104,8). Tỉ lệ CSKD đã sử dụng
HĐĐT khởi tạo MTT trên tổng số các CSKD đã đăng ký sử dụng luỹ kế đến
31/12/2024 bằng 68,2% (63.466/93.014), tăng 22,1% so với tỉ lệ sử dụng từ khi
triển khai cho đến hết năm 2023 (chỉ đạt 46,1% = 18.604/40.354). Như vậy có thể
thấy tình hình sử dụng HĐĐT khởi tạo từ MTT đang chuyển biến tích cực trong thời
gian qua. Trong đó, riêng kết quả triển khai của tháng 01/2025
(1/1-31/12/2025), đã có thêm 1.419 CSKD đã đăng ký sử dụng HĐĐT khởi tạo từ MTT
với thêm 950 CSKD đã sử dụng HĐĐT khởi tạo từ MTT; số lượng HĐĐT khởi tạo từ
MTT sử dụng tháng 01/2025 là 178 triệu hóa đơn,
Riêng về kết quả triển khai HĐĐT khởi tạo từ MTT của
hộ kinh doanh: Theo dữ liệu đăng ký thuế trên hệ thống TMS thì có 39.100 hộ
kinh doanh thuộc diện triển khai giải pháp Hóa đơn điện tử khởi tạo từ MTT.
Tính đến ngày 31/01/2025, có 29.059 hộ kinh doanh đã đăng ký sử dụng 74,3% so với
dữ liệu đăng ký thuế, số lượng hóa đơn điện tử đã sử dụng là 12,72 triệu hóa đơn
- Bình quân 438 hóa đơn/hộ KD.
+ Về việc thực hiện Công điện 01/CĐ-TCT ngày
4/6/2024 của Tổng cục Thuế về quyết liệt triển khai hiệu quả việc QLT đối với
hoạt động TMĐT, HĐĐT khởi tạo từ MTT:
Theo báo cáo của các Cục Thuế (62/63 Cục Thuế), đến
nay đã có 140 cơ sở kinh doanh sân golf, dịch vụ sân golf (trong đó có 86 cơ sở
kinh doanh sân golf); 24 cơ sở kinh doanh dịch vụ cáp treo; 391 cơ sở kinh
doanh dịch vụ du lịch giải trí; 36 CSKD hoạt động phí đường bộ,... thuộc diện
áp dụng HĐĐT và MTT. Tuy nhiên, tính đến thời điểm ngày 31/01/2025, kết quả các
cơ sở kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền thực
hiện theo Công điện 01/CĐ-TCT như sau:
++ 105/140 cơ sở kinh doanh sân golf, dịch vụ sân
golf (75%);
++ 16/24 cơ sở kinh doanh dịch vụ cáp treo (66,7%);
++ 12/36 CSKD hoạt động phí đường bộ (33,3%).
Việc quản lý sử dụng hóa đơn của hộ kinh doanh còn
tồn tại một số vướng mắc, bất cập như sau:
- Tình trạng xuất hóa đơn khống cho các doanh nghiệp,
cơ quan nhà nước thu lợi bất chính để hợp lý hóa đầu vào tính trừ thu nhập chịu
thuế TNDN làm giảm thuế TNDN, móc nối hợp thức hóa lấy tiền từ NSNN.
- Hộ kê khai xuất hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ
không có chứng từ đầu vào. Khi cơ quan thuế phát hiện thì không còn hàng hóa để
kiểm tra nên rất khó để xử lý. Hiện nay, chưa quản lý được các nguồn hàng hóa
đang trôi nổi trên thị trường, tình trạng nhập lậu đang xảy ra thường xuyên dẫn
đến việc không quản lý được tính hợp lệ của hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa
đầu vào.
Nếu quy định không có hóa đơn đầu vào thì thu ngay
10% sẽ dẫn đến rủi ro về việc hợp thức hóa cho hàng hóa không có chứng từ đầu
vào, hàng lậu.
- Chưa có quy định bắt buộc người bán phải áp dụng
giải pháp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
- Quy định hiện hành cho phép người bán được đồng
thời sử dụng nhiều hình thức hóa đơn (hóa đơn có mã, hóa đơn không mã, hóa đơn
từ máy tính tiền) nên người bán không bắt buộc phải xuất hóa đơn điện tử khởi tạo
từ máy tính tiền mặc dù đã đăng ký sử dụng.
- Việc rà soát CSKD triển khai HĐĐT khởi tạo máy
tính tiền gặp nhiều khó khăn do chưa nắm rõ đối tượng thuộc diện triển khai
cũng một phần do NNT chưa thực sự muốn chuyển đổi sang hình thức HĐĐT khởi tạo
từ máy tính tiền vì chưa hiểu rõ lợi ích và có tâm lý sợ bị cơ quan thuế giám
sát, quản lý.
- Người tiêu dùng chưa có thói quen lấy hóa đơn khi
mua hàng hóa, dịch vụ; Cần có chế tài đối với CSKD đăng ký nhưng không sử dụng
hóa đơn; Thói quen sử dụng tiền mặt khi thanh toán mua bán hàng hóa, dịch vụ.
- Quy định về xuất hóa đơn, kê khai tại trụ sở
chính đối với các doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, đơn vị trực thuộc của Công
ty mẹ ở các tỉnh khác nên nếu Công ty mẹ chưa thực hiện triển khai thì các đơn
vị này cũng không thể triển khai được.
- Các biện pháp khuyến khích người tiêu dùng lấy
hóa đơn chưa đủ mạnh, mặc dù ngành Thuế đã triển khai chương trình hóa đơn may
mắn nhưng số lượng giải cũng như giá trị giải thưởng còn thấp do nguồn kinh phí
từ các cơ quan Thuế địa phương còn hạn chế.
- Nhiều hộ kinh doanh đã triển khai nhưng không xuất
hóa đơn vì lý do: đối tượng triển khai có thể còn chưa phù hợp, hiện đang triển
khai không tính đến quy mô nên có những hộ kinh doanh quy mô nhỏ chưa cần thiết
phải sử dụng cũng đang yêu cầu phải sử dụng sẽ dẫn đến việc chống đối. Đối với
hộ kinh doanh quy mô nhỏ thực hiện khởi tạo hóa đơn từ máy tính tiền sẽ không
được thuận tiện do không đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất và nơi kinh doanh chật
hẹp.
- Khi bắt đầu triển khai nhiều đơn vị cung cấp giải
pháp và truyền nhận còn chưa có mức giá cung cấp dịch vụ phù hợp để tạo điều kiện
thuận lợi cho người nộp thuế triển khai giải pháp hóa đơn điện tử khởi tạo từ
máy tính tiền - giải pháp này giá trị hóa đơn thấp nhưng số lượng hóa đơn rất lớn
nên cần phải có gói dịch vụ ưu đãi hơn các hình thức hóa đơn thông thường khác.
- Người nộp thuế còn khó khăn trong việc sử dụng
hóa đơn điện tử nói chung và hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền nói
riêng do hiện nay còn khó khăn trong việc tích hợp, liên kết giữa phần mềm bán
hàng, giải pháp hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền của các Tổ chức
cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
- Khó khăn trong việc xác định NNT thuộc diện phải
sử dụng HĐĐT MTT vì ngành nghề kinh doanh thực tế khác ngành nghề đăng ký thuế
trên TMS, việc phân loại đối tượng áp dụng HĐĐT từ máy tính tiền không chính
xác do sai thông tin ngành nghề.
- Các đơn vị kinh doanh theo chuỗi, quản lý theo hệ
thống tập trung, các đơn vị sử dụng phần mềm nước ngoài cần thời gian để đánh
giá hệ thống phần mềm chuyển đổi phần mềm sử dụng HĐĐT từ máy tính tiền.
- Các cơ sở kinh doanh cần phải trang bị các thiết
bị kết nối để thực hiện đúng chức năng của loại hóa đơn này dẫn đến việc tăng
chi phí nhưng chưa có sự hỗ trợ về mặt chi phí, đặc biệt đối với các hộ kinh
doanh nhỏ lẻ, cơ sở vật chất kém.
- Việc kết nối trực tiếp giữa các máy tính tiền của
NNT với ứng dụng của Cơ quan thuế không thể thực hiện được mà phải qua trung
gian các Nhà cung cấp giải pháp phần mềm hóa đơn điện tử để lập hóa đơn điện tử
và truyền dữ liệu về cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế sau khi phân loại đối tượng áp dụng
hóa đơn điện tử từ máy tính tiền thì NNT thay đổi ngành nghề kinh doanh nhưng
NNT không kê khai lại ngành nghề kinh doanh với bên đăng ký kinh doanh gây khó
khăn trong việc quản lý sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
- Cơ quan thuế sau khi phân loại đối tượng áp dụng
hóa đơn điện tử từ máy tính tiền thì NNT thay đổi ngành nghề kinh doanh nhưng
NNT không kê khai lại ngành nghề kinh doanh với bên đăng ký kinh doanh gây khó
khăn trong việc quản lý sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
3.2.5. Công tác thu nợ thuế
Theo cơ sở dữ liệu về hộ kinh doanh thì lũy kế đến
thời điểm tháng 11 năm 2024 cả nước có 1.392.807 mã số thuế hộ kinh doanh ở trạng
thái không còn hoạt động tại địa chỉ (TT 06) có tình trạng nợ thuế, cụ thể:
Có 634.895 MST hộ kinh doanh còn nợ thuế đến kỳ
tháng 10/2024 với số nợ thuế là 4.008 tỷ đồng. Trong đó có 627.924 MST có các khoản
nợ liên quan đến hộ kinh doanh với số tiền nợ là 3.516 tỷ đồng. Còn lại 492 tỷ
đồng nợ thuế là các khoản nợ liên quan nghĩa vụ thuế của cá nhân như tiền sử dụng
đất ở, thu tiền thuê mặt đất lệ phí trước bạ nhà đất, thu nhập cá nhân từ chuyển
nhượng bất động sản, thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn, thu nhập cá nhân từ
đầu tư vốn, lệ phí trước bạ ôtô, xe máy, phạt vi phạm hành chính, phạt kinh
doanh trái phép và các khoản khác.
Công tác thu nợ thuế còn một số tồn tại, bất cập
như sau:
- Việc sử dụng biên lai còn nhiều hạn chế, tiềm ẩn
nhiều rủi ro trong công tác quản lý.
- Tình trạng nợ đọng thuế đối với hộ kinh doanh còn
phổ biến. Công tác đôn đốc, cưỡng chế nợ thuế bằng phương thức điện tử còn hạn
chế do thiếu thông tin đăng ký tài khoản giao dịch điện tử, Email của hộ kinh
doanh.
- Công tác UNT: Công tác UNT cho cơ quan Bưu điện
chưa đạt được hiệu quả như kỳ vọng, cán bộ thuế vẫn phải đồng hành cùng các bộ
UNT đôn đốc thu nợ, đặc biệt hộ chây ỳ không chấp hành; kiến thức về thuế đối với
cán bộ UNT còn hạn chế dẫn đến số nợ đang có chiều hướng tăng cao. Từ ngày
01/01/2025: Ngày 23/12/2024 Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 6173/QĐ-TCT về
việc dừng thực hiện công tác thí điểm UNT thuế đối với CNKD nộp thuế khoán từ
năm 2025.
3.2.6. Công tác xử lý vi
phạm hành chính
Theo số liệu báo cáo của các Cục Thuế, thông qua
công tác phối hợp với các sở ban ngành địa phương, thu thập thêm thông tin từ
các công ty liên quan (NHTM, đơn vị vận chuyển, công ty viễn thông, công ty
truyền thông, ...), khai thác thông tin của TCT chia sẻ, cơ quan thuế trên toàn
quốc đã thực hiện rà soát các tổ chức, cá nhân kinh doanh TMĐT để đưa vào diện
quản lý, yêu cầu kê khai phù hợp thực tế, điều chỉnh doanh thu hoặc xử lý truy
thu.
Số thu từ công tác rà soát hoạt động TMĐT cả nước
luỹ kế từ năm 2021 đến năm 2023 là hơn 1.882 tỷ đồng, trong đó lũy kế đến năm
2021: 562 tỷ đồng, năm 2022: 716 tỷ đồng, năm 2023: 604 tỷ đồng.
Theo báo cáo năm 2024 của các Cơ quan Thuế, hiện cả
nước đang quản lý 40.203 doanh nghiệp và 154.815 cá nhân kinh doanh TMĐT; đưa
vào diện rà soát, đôn đốc, hỗ trợ kê khai nộp thuế là 131.166 trường hợp (doanh
nghiệp là 37.873 trường hợp, cá nhân là 93.293 trường hợp), các trường hợp thuộc
diện rà soát đã thực hiện kê khai, nộp thuế trong năm 2024 với doanh thu là
1.073 nghìn tỷ đồng (doanh nghiệp là 1.013 nghìn tỷ đồng, cá nhân là 60 nghìn tỷ
đồng) và số thuế phải nộp là khoảng 57,7 nghìn tỷ đồng (doanh nghiệp là 56,6
nghìn tỷ đồng, cá nhân là gần 1,1 nghìn tỷ đồng); Các trường hợp đã xử lý vi phạm
là 33.003 trường hợp (doanh nghiệp là 736 trường hợp; cá nhân là 32.267 trường
hợp) với số thuế xử lý truy thu và phạt là gần 1,4 nghìn tỷ đồng.
Việc xử lý vi phạm hành chính đối với hộ kinh doanh
tại các địa phương còn chưa đồng bộ, chưa có sự phối hợp tham gia của các chính
quyền địa phương trong công tác xử lý VPHC đối với các vi phạm về đăng ký kinh
doanh, đăng ký thuế.
3.2.7. Tổ chức nguồn nhân
lực thực hiện công tác quản lý thuế
Theo số liệu năm 2023 cả nước có 1.162 Đội thuế
liên xã/phường thị trấn với số công chức thuộc Đội LXP là 6.284 (chiếm khoảng
16% trong số lượng công chức cả nước), số hộ khoán quản lý là 2.029.720 hộ, số
thuế khoán phát sinh là 9.047 tỷ đồng, trung bình cả nước 1 cán bộ công chức
thuộc Đội LXP quản lý 323 hộ khoán và quản lý số thuế khoán là 120 triệu đồng/tháng
(1,44 tỷ đồng/năm).
Việc tổ chức nguồn nhân lực thực hiện công tác quản
lý đối với hộ kinh doanh vẫn còn nhiều hạn chế do:
- Đối tượng hộ kinh doanh nộp thuế khoán lớn và
luôn có biến động phát sinh mới, nghỉ, bỏ kinh doanh; trong khi lực lượng công
chức quản lý thuế hộ kinh doanh mỏng (bình quân mỗi phường 01 công chức). Thiết
bị phục vụ công tác quản lý như máy tính cho công chức còn thiếu.
- Do số thu ngân sách tại khu vực hộ kinh doanh chiếm
tỷ trọng thấp (từ 1% đến 2% tổng thu ngân sách địa phương), do đó nguồn lực áp
dụng đối với khu vực trên chưa được các đơn vị quan tâm.
- Cơ quan thuế đã tích cực thực hiện tuyên truyền về
chính sách pháp luật thuế đến các chủ thể phát sinh hoạt động kinh doanh TMĐT,
tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một bộ phận NNT chưa tự giác tuân thủ, chấp hành
nghĩa vụ thuế theo quy định, tiềm ẩn rủi ro như: chỉ thực hiện đăng ký thuế,
chưa kê khai thuế; kê khai không đầy đủ doanh thu và nộp chậm tiền thuế theo
quy định.
- Các cá nhân tham gia kinh doanh trên các Sàn TMĐT
phần lớn chưa thực hiện đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế gây khó khăn cho cơ
quan thuế trong việc rà soát, xác minh đưa vào quản lý.
- Nhân sự tham gia công tác Thanh tra, kiểm tra các
doanh nghiệp hoạt động TMĐT còn hạn chế.
3.2.8. Phối hợp giữa các
cơ quan trong công tác quản lý thuế
Trong thời gian vừa qua, cơ quan thuế đã có nhiều
phối hợp với các cơ quan chính quyền địa phương, cũng như các Bộ, Sở, Ban,
ngành trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cụ thể:
- Các phòng chức năng, Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn phối hợp với cơ quan thuế tổ chức tuyên truyền, phổ biến về pháp luật
thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh. Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến
các kỹ năng số cơ bản cho người dân, hộ kinh doanh như: tra cứu và phản hồi
thông tin về hộ kinh doanh trên Bản đồ số hộ kinh doanh, đăng ký, kê khai thuế
điện tử, nộp thuế điện tử thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin
điện tử của Tổng cục Thuế, các kênh giao dịch điện tử của Ngân hàng và ứng dụng
Etax Mobile của ngành Thuế.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp cơ
quan thuế trong công tác quản lý thường xuyên tại địa bàn và cưỡng chế thi hành
quyết định hành chính về thuế.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phối hợp với
cơ quan quản lý thuế trong việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
- Các cơ quan có liên quan tại địa phương phối hợp
với cơ quan thuế tham mưu cho Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố theo thẩm quyền
thực hiện phân bổ, quyết định dự toán thu chi tiết đối với từng quận, huyện, thị
xã, thành phố trên từng địa bàn.
- Cơ quan Công Thương tỉnh, thành phố kết nối, cung
cấp thông tin liên quan để phối hợp với cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với
các cá nhân hoạt động thương mại điện tử.
- Cơ quan Công an tỉnh, thành phố, cơ quan công an
quận, huyện, thị xã tiếp nhận, xử lý, giải quyết tin báo, tố giác tội phạm và
kiến nghị khởi tố, tiếp nhận các hồ sơ do cơ quan quản lý thuế phát hiện hành
vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực thuế chuyển đến.
Mặc dù việc phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ
quan liên quan trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh giúp cho công
tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh đạt được những kết quả tích cực. Song việc
phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan liên quan vẫn còn một số tồn tại, hạn
chế như sau:
- Việc phối hợp hướng dẫn, đôn đốc hộ kinh doanh giữa
Cơ quan thuế và Cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn trong công tác đăng ký
kinh doanh, đăng ký thuế chưa được chặt chẽ, chưa có quy trình phối hợp dẫn đến
có sự chưa đồng bộ trong giải quyết các tình huống phát sinh của các Cơ quan
thuế.
- Việc thu thập thông tin dữ liệu tài khoản, xác
minh dòng tiền với Ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn, thời gian xử lý dài.
- Theo quy định tại Chương II Hội đồng
tư vấn thuế xã, phường, thị trấn, Thông tư 80/2021/TT-BTC không có nội dung
chi trả kinh phí hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn. Do đó
không có căn cứ để lập, phân bổ và giao dự toán để thực hiện chi trả cho nội
dung này. Trước đây, đã có quy định chi mỗi thành viên trong Hội đồng tư vấn
thuế 50.000 đồng/người, tạo động lực cho các thành viên tích cực phối hợp với
Cơ quan Thuế.
- Tổng cục Thuế đã phối hợp với đầu mối của các bộ,
ngành xây dựng kế hoạch chi tiết về việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các bộ
ngành và đã triển khai việc chia sẻ thông tin tuy nhiên mới là việc chia sẻ dữ
liệu thủ công, chưa đáp ứng thường xuyên, kịp thời.
- Các doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực TMĐT (đơn
vị logistic, ngân hàng thương mại, nhà cung cấp dịch vụ mạng...) khi được cơ
quan thuế yêu cầu cung cấp thông tin về các tổ chức, cá nhân kinh doanh TMĐT
thì cung cấp thông tin còn cầm chừng, thậm chí có đơn vị không cung cấp với lý
do bảo mật thông tin khách hàng, có văn bản từ chối cung cấp thông tin và yêu cầu
phải có đầy đủ họ tên, chứng minh thư hoặc căn cước công dân và hồ sơ từ cơ
quan điều tra mới có thể cung cấp thông tin từ khách hàng gây khó khăn cho công
tác quản lý thuế.
3.3. Đánh giá nguyên nhân của
những tồn tại, vướng mắc trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh
3.3.1. Nguyên nhân vướng
mắc chung đối với hộ kinh doanh
Nguyên nhân khó khăn chung của những tồn tại, vướng
mắc trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh gồm:
a) Nguyên nhân chủ quan:
- Hộ kinh doanh thiếu tự giác trong kê khai doanh
thu, hộ khoán không kê khai điều chỉnh doanh thu khi thay đổi quy mô kinh
doanh.
- Ý thức chấp hành quy định sử dụng hóa đơn hộ kê
khai còn chưa được tốt, còn xảy ra tình trạng hộ kê khai muốn giấu doanh thu
nên không muốn xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người mua thì
chưa có thói quen lấy hóa đơn khi mua hàng hóa.
- Hộ kê khai không đáp ứng đầy đủ chế độ sổ sách kế
toán hóa đơn, việc duy trì sổ sách kế toán cũng phát sinh những chi phí hoạt động
đối với hộ kinh doanh, chất lượng kê khai không cao, tình trạng số liệu không hợp
lý giữa đầu vào và đầu ra của hộ kinh doanh diễn ra phổ biến, tiềm ẩn nhiều rủi
ro
- Nhiều hộ kinh doanh tự ý bỏ kinh doanh không
thông báo với cơ quan thuế dẫn đến tình trạng đọng thuế không thu được. Nhiều hộ
ý thức chấp hành pháp luật kém, dây dưa không nộp thuế.
- NNT chưa thực sự muốn chuyển đổi sang hình thức
HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền vì chưa hiểu rõ lợi ích và có tâm lý sợ bị cơ
quan thuế giám sát, quản lý.
- Người tiêu dùng chưa có thói quen lấy hóa đơn khi
mua hàng hóa, dịch vụ; Cần có chế tài đối với CSKD đăng ký nhưng không sử dụng
hóa đơn; Thói quen sử dụng tiền mặt khi thanh toán mua bán hàng hóa, dịch vụ.
- Công tác triển khai tại các Cục Thuế chưa đảm bảo
yêu cầu đề ra tại các văn bản chỉ đạo của Tổng cục Thuế (công tác rà soát chất lượng
thông tin do sàn TMĐT cung cấp, công tác rà soát các đối tượng là sàn TMĐT thuộc
diện phải cung cấp thông tin cho CQT,…), đồng thời công tác báo cáo còn chậm,
chưa đảm bảo chất lượng, chưa báo cáo cụ thể các vướng mắc và kịp thời đề xuất
tham mưu cho Tổng cục Thuế.
- Nguồn nhân lực của cơ quan thuế là có hạn trong
khi số lượng tổ chức, cá nhân kinh doanh TMĐT, kinh doanh qua nền tảng số lại rất
lớn, với nhiều thành phần, quy mô từ rất nhỏ đến rất lớn nên việc thực hiện rà
soát để định danh, quản lý thu toàn bộ đối tượng là khó khăn. Đồng thời cơ quan
thuế các cấp chưa có bộ phận quản lý thuế chuyên trách về TMĐT, cán bộ thuế còn
kiêm nhiệm nhiều công việc nên chưa đáp ứng yêu cầu công tác quản lý thuế đối với
hoạt động TMĐT. Ngoài ra, phương thức thanh, kiểm tra hoạt động TMĐT đòi hỏi
cán bộ thuế ngoài nghiệp vụ chuyên môn, cần phải có trình độ cao về tin học,
ngoại ngữ để truy lần dấu vết giao dịch, kết xuất dữ liệu lịch sử làm bằng chứng
đấu tranh đối với các hành vi vi phạm của người nộp thuế.
- Biểu mẫu yêu cầu sàn TMĐT cung cấp thông tin còn
phức tạp, ứng dụng CNTT để hỗ trợ và tiếp nhận thông tin từ sàn TMĐT còn hạn chế
trong việc nhập liệu, cơ chế báo lỗi, kết xuất dữ liệu và dung lượng truyền tải
dữ liệu.
b) Nguyên nhân khách quan:
(1) Về chính sách:
- Ngưỡng doanh thu chịu thuế TNCN đối với hộ kinh
doanh không công bằng với việc giảm trừ gia cảnh của cá nhân có thu nhập từ tiền
lương, tiền công do ngưỡng chịu thuế TNCN đối với hộ kinh doanh đang xác định
theo doanh thu (quy định hiện hành là doanh thu lớn hơn 100 triệu đồng/năm),
trong khi đó cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được giảm trừ gia cảnh
trên thu nhập chịu thuế (quy định hiện nay giảm trừ cho bản thân là 132 triệu đồng/năm).
- Tỷ lệ tính thuế đối với hộ kinh doanh giữa một số
ngành nghề dịch vụ có sự chênh lệch lớn (hàng hóa: 1,5%, dịch vụ: 7%, dịch vụ
có bao thầu NVL: 4,5%, không bao thầu nguyên vật liệu: 7%) dẫn đến hộ kinh
doanh thấy có sự bất cập, sẽ dẫn đến việc phải tìm cách lách thuế.
- Quy định về quản lý thuế với hộ khoán không yêu cầu
hộ khoán phải thực hiện ghi chép sổ sách và lưu trữ chứng từ đầu vào dẫn đến cơ
quan thuế thiếu cơ sở để xác định doanh thu tính thuế khoán.
- Về ngưỡng doanh thu bắt buộc hộ kinh doanh thực
hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai hiện nay còn chưa phù hợp khi áp dụng đối
với các tỉnh, thành phố nhỏ.
- Sự khác biệt về chính sách thuế, phương pháp tính
thuế, khai thuế TNCN, GTGT, tỷ lệ tính thuế TNCN, GTGT giữa hộ kinh doanh và DN
dẫn đến sự không công bằng giữa 2 đối tượng này và các rủi ro về việc sử dụng
hóa đơn hộ kinh doanh để hợp thức hóa chi phí cho doanh nghiệp.
- Chưa có chính sách khuyến khích việc lấy hóa đơn,
xuất hóa đơn.
- Chưa có quy định về chi trả kinh phí Hội đồng tư
vấn thuế tại Thông tư 80/2021/TT-BTC .
- Chưa có quy định bắt buộc người bán phải áp dụng
giải pháp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
(2) Về quy trình quản lý thuế:
- Quy trình Quản lý Hộ kinh doanh ban hành kèm theo
Quyết định số 2371/QĐ-TCT ngày 18/12/2015 có nhiều hướng dẫn không còn phù hợp
với các quy định quản lý thuế hộ kinh doanh, hiện nay.
- Quy trình cưỡng chế và thu hồi nợ thuế bằng biện
pháp kê biên tài sản còn phức tạp và chưa thực sự phù hợp với thực tế nên gây
khó khăn cho cơ quan thuế trong việc thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ tiếp
theo. Điều này làm cho chế tài cưỡng chế nợ thuế chưa đủ mạnh nên việc quản lý
thuế đối với hộ kinh doanh hiệu quả chưa cao.
- Quyết định số 245/QĐ-TCT ngày 25/03/2019 của Tổng
cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ của các đội thuộc Chi cục Thuế quy định Đội
thuế liên xã, phường xã không có chức năng kiểm tra.
(3) Về công tác quản lý thuế tại địa phương
- Công tác phối hợp với chính quyền địa phương, các
ban ngành tại nhiều địa phương trong công tác rà soát đối tượng, tổ chức khảo
sát doanh thu thực tế, xác minh thông tin tình trạng hoạt động, tuyên truyền,
phổ biến về pháp luật thuế, hỗ trợ người nộp thuế là hộ kinh doanh mới ra kinh
doanh và cá nhân kinh doanh thương mại điện tử thực hiện khai thuế, nộp thuế
theo quy định của pháp luật, thu hồi nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành
chính về thuế, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế, về đăng
ký kinh doanh và pháp luật có liên quan.... còn thiếu chặt chẽ, không thường
xuyên. Việc tham gia của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn với cơ quan
thuế để xác định doanh thu, mức thuế của các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương
pháp khoán trên địa bàn và đôn đốc các hộ kinh doanh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
với ngân sách nhà nước còn chưa hết trách nhiệm và vai trò theo quy định. Việc
cung cấp, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu cần thiết liên quan đến quản lý hộ
kinh doanh giữa cơ quan thuế và các ban, ngành còn gặp nhiều khó khăn.
- Nhiều cơ quan thuế còn tình trạng chưa thực hiện
đúng và đầy đủ quy định về quản lý hộ kinh doanh, tại các văn bản quy phạm pháp
luật và quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh. Chưa thực hiện đúng các
quy định về ủy nhiệm thu thuế, chưa tổ chức khảo sát về doanh thu, mức thuế
khoán tại địa bàn thường xuyên, đối chiếu cơ sở dữ liệu hóa đơn mua vào, bán ra
của hộ khoán và tình hình kinh doanh thực tế tại địa bàn để đánh giá doanh thu,
mức thuế khoán của hộ kinh doanh.
- Công tác hiện đại hóa thu nộp đối với hộ kinh
doanh: Công tác tuyên truyền, hỗ trợ hộ kinh doanh, đăng ký thuế, khai thuế, nộp
thuế điện tử chưa được chú trọng, nhiều Cục Thuế chưa chỉ đạo, giao chỉ tiêu nộp
thuế điện tử đối với hộ kinh doanh.
- Cơ sở vật chất về máy tính, đường truyền tại địa
phương còn hạn chế, chưa đáp ứng được việc chuyển đổi số trong quản lý thuế đối
với hộ kinh doanh. Nhiều cơ quan thuế chưa quan tâm nâng cao chất lượng, đào tạo
đội ngũ cán bộ quản lý hộ kinh doanh.
- Về việc xây dựng cơ sở dữ liệu: Chưa có ứng dụng
xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung cho hộ kinh doanh, (về vị trí, ngành nghề, quy
mô, số lao động….); chưa có ứng dụng hỗ trợ quản lý rủi ro đối với hộ kinh
doanh; chưa có phần mềm hỗ trợ phát hiện chậm tờ khai như tờ khai của doanh
nghiệp mà phải rà soát thủ công nên chậm ban hành xử phạt.
3.3.2. Nguyên nhân đặc
thù đối với hộ kinh doanh
a) Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp
khoán
Việc quản lý thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế
theo phương pháp khoán luôn là một thách thức đối với cơ quan thuế do nhiều
nguyên nhân đặc thù liên quan đến đặc điểm của hộ kinh doanh, cơ chế quản lý, sự
phối hợp giữa các cơ quan chức năng cũng như thói quen tiêu dùng của người dân.
Những khó khăn này không chỉ gây thất thu thuế mà còn ảnh hưởng đến tính công bằng
trong thực thi chính sách thuế. Một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những khó
khăn trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán có thể kể đến như
sau:
- Về đặc điểm của hộ kinh doanh khoán: Hộ kinh
doanh khoán chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế nhưng phần lớn có quy mô nhỏ,
hoạt động không cố định và phân tán trên nhiều địa bàn. Đặc điểm này khiến cơ
quan thuế khó kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh doanh và đánh giá chính xác
doanh thu thực tế. Hơn nữa, phần lớn hộ kinh doanh không có bộ phận kế toán
chuyên trách, không ghi chép sổ sách đầy đủ, dẫn đến việc kê khai thuế chủ yếu
dựa vào ước tính của cơ quan thuế, thay vì con số thực tế.
- Về phương pháp tính thuế: Phương pháp thuế khoán
được áp dụng dựa trên mức doanh thu ước tính của hộ kinh doanh thay vì doanh
thu thực tế, dẫn đến tình trạng kê khai thấp hơn mức thực tế để giảm số thuế phải
nộp. Do mức thuế khoán được xác định chủ yếu dựa vào thông tin thu thập từ điều
tra thực tế, sự hợp tác của hộ kinh doanh và dữ liệu tham khảo từ cơ quan chức
năng, nên dễ xảy ra tình trạng thiếu minh bạch hoặc không phản ánh đúng quy mô
kinh doanh.
Ngoài ra, hộ kinh doanh có xu hướng chia nhỏ hoạt động
kinh doanh để được hưởng mức thuế khoán thấp hơn. Một số hộ đăng ký dưới danh
nghĩa cá nhân nhưng thực tế có hoạt động kinh doanh lớn, thậm chí tương đương
doanh nghiệp nhưng vẫn áp dụng thuế khoán, dẫn đến thất thu thuế và bất bình đẳng
trong hệ thống thuế.
- Về ý thức tuân thủ pháp luật thuế của hộ kinh
doanh: Một trong những nguyên nhân chính gây khó khăn trong quản lý thuế là ý
thức tuân thủ pháp luật thuế của một bộ phận hộ kinh doanh chưa cao. Nhiều hộ
có tâm lý né tránh thuế bằng cách kê khai không đúng doanh thu, không đăng ký
kinh doanh hoặc sử dụng nhiều chiêu thức khác nhau để giảm thuế phải nộp.
b) Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp
kê khai
Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo
phương pháp kê khai là một nhiệm vụ phức tạp và gặp nhiều thách thức do các đặc
điểm đặc thù của loại hình kinh doanh này như:
- Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thường
có quy mô nhỏ lẻ, hoạt động chủ yếu tại địa phương và có tính linh hoạt cao. Mặc
dù thực hiện chính sách kế toán, hóa đơn chứng từ. Tuy nhiên, việc ghi chép sổ
sách kế toán còn khá giản đơn.
- Hạn chế của phương pháp kê khai đối với hộ kinh
doanh: Phương pháp kê khai yêu cầu hộ kinh doanh tự xác định và khai báo doanh
thu, chi phí và thuế phải nộp. Tuy nhiên, không phải hộ kinh doanh nào cũng có
đủ kiến thức và kỹ năng để thực hiện đúng quy trình này. Nhiều hộ kinh doanh có
thể kê khai không chính xác, vô tình hoặc cố ý giảm doanh thu để giảm số thuế
phải nộp.
Một số hộ kinh doanh còn có xu hướng chia nhỏ hoạt
động kinh doanh, đăng ký dưới nhiều tên khác nhau để tránh bị đánh thuế cao. Điều
này làm cho công tác kiểm tra, đối chiếu doanh thu giữa các hộ kinh doanh trở
nên khó khăn hơn. Cơ quan thuế phải dựa vào nhiều nguồn dữ liệu khác nhau để
xác minh thông tin, nhưng với số lượng hộ kinh doanh lớn, việc kiểm tra từng
trường hợp là không khả thi.
c) Đối với hộ kinh doanh kinh doanh thương mại điện
tử
Hoạt động kinh doanh TMĐT liên tục thay đổi, phát
sinh nhiều hình thức TMĐT mới, có quy mô hoạt động rộng trên môi trường
internet, dễ dàng thay đổi, che dấu hoặc xóa dữ liệu giao dịch nên việc quản lý
thu thuế là rất khó khăn đối với các giao dịch TMĐT.
- Cơ sở pháp lý hiện hành chưa phù hợp và theo kịp
sự phát triển của hoạt động TMĐT, kinh doanh trên nền tảng số, chưa đảm bảo quản
lý thu hiệu quả đối với những mô hình kinh doanh mới, liên tục thay đổi và phát
triển.
- Ý thức tuân thủ quy định pháp luật đăng ký thuế,
kê khai, nộp thuế đầy đủ theo quy định, thậm chí có những trường hợp có tình trạng
né thuế, trốn thuế.
+ Một số hộ kinh doanh, kinh doanh online cố tình
kê khai doanh thu thấp, có trường hợp kê khai dưới ngưỡng chịu thuế; khi được mời
đến CQT làm việc thì không phối hợp, thay đổi SĐT liên lạc thường xuyên; yêu cầu
khách hàng chuyển khoản không ghi nội dung giao dịch gây khó khăn trong việc
phân biệt để tách riêng các giao dịch liên quan đến hoạt động kinh doanh online
thông qua các tài khoản sao kê ngân hàng; chủ cửa hàng yêu cầu nhân viên cửa
hàng mở tài khoản để giao dịch TMĐT nhưng chủ cửa hàng quản lý tiền bán, nhân
viên không phát sinh thu nhập từ kinh doanh TMĐT và có thể đã không làm việc tại
cửa hàng.
+ Một số doanh nghiệp kinh doanh trên sàn không xuất
hóa đơn đầy đủ cho các giao dịch bán hàng trên sàn, sử dụng các tài khoản ngân
hàng nhận tiền không đăng ký với cơ quan thuế.
- Cục Thuế khó khăn trong việc tham mưu UBND tỉnh
xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đối với hoạt động TMĐT do chưa có cơ sở
pháp lý và quy chế phối hợp giữa các cấp, các ngành.
- Các doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực TMĐT (đơn
vị logistic, ngân hàng thương mại, nhà cung cấp dịch vụ mạng...) khi được cơ
quan thuế yêu cầu cung cấp thông tin về các tổ chức, cá nhân kinh doanh TMĐT
thì cung cấp thông tin còn cầm chừng, thậm chí có đơn vị không cung cấp với lý
do bảo mật thông tin khách hàng, có văn bản từ chối cung cấp thông tin và yêu cầu
phải có đầy đủ họ tên, chứng minh thư hoặc căn cước công dân và hồ sơ từ cơ
quan điều tra mới có thể cung cấp thông tin từ khách hàng gây khó khăn cho công
tác quản lý thuế.
- Việc phối hợp giữa các bộ, ngành trong việc kết nối,
chia sẻ dữ liệu TMĐT còn chậm, chủ yếu theo phương thức thủ công, chưa đảm bảo
chính xác, thường xuyên, liên tục, đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý.
Phần
IV
ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP TRONG THỜI GIAN TỚI
4.1. Định hướng công tác quản
lý thuế đối với hộ kinh doanh trong thời gian tới
Định hướng chung của công tác quản lý thuế đối với
hộ kinh doanh: “Người nộp thuế tự khai, tự nộp thuế. Cơ quan thuế chỉ kiểm tra,
giám sát” nhằm hướng đến một hệ thống thuế minh bạch, hiệu quả và phù hợp với
xu hướng quản lý hiện đại. Theo đó, hộ kinh doanh có trách nhiệm tự kê khai
doanh thu, xác định số thuế phải nộp và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng thời hạn.
Cơ quan thuế sẽ không thực hiện ấn định thuế mà tập trung vào công tác giám
sát, kiểm tra dựa trên dữ liệu và công nghệ thông tin.
4.1.1. Định hướng quản lý thuế đối với từng
loại hộ kinh doanh
- Đối với hộ kê khai: Tập trung vào việc kiểm soát
chặt chẽ hóa đơn đầu vào, đầu ra và yêu cầu thực hiện đầy đủ chế độ kế toán nhằm
nâng cao tính minh bạch và chính xác trong kê khai thuế. Cơ quan thuế triển
khai các biện pháp bắt buộc hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, đảm bảo tất
cả giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ đều được ghi nhận đầy đủ, hạn chế tình
trạng gian lận thuế thông qua việc không xuất hóa đơn hoặc khai báo không trung
thực doanh thu. Đồng thời, nghiên cứu biện pháp để hộ kinh doanh khoán phải thực
hiện chế độ kế toán theo quy định, ghi chép rõ ràng doanh thu, chi phí và lưu
trữ chứng từ hợp lệ để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.
- Đối với hộ khoán: Tập trung vào việc yêu cầu người
nộp thuế tự khai doanh thu sát với thực tế phát sinh, đảm bảo tính minh bạch và
công bằng trong thực hiện nghĩa vụ thuế. Hiện nay, một số hộ kinh doanh có xu
hướng kê khai doanh thu thấp hơn thực tế để giảm số thuế phải nộp, gây thất thu
ngân sách nhà nước. Để khắc phục tình trạng này, cơ quan thuế cần tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin, đối chiếu dữ liệu từ nhiều nguồn như giao dịch ngân
hàng, hóa đơn điện tử, và báo cáo của các đơn vị liên quan để kiểm tra tính
chính xác của doanh thu kê khai. Bên cạnh đó, cần tiến tới bỏ hội đồng tư vấn
thuế xã, phường, thị trấn do cơ chế này không còn phát huy hiệu quả trong thực
tế, thiếu tính chuyên môn và không đảm bảo khả năng giám sát thuế công bằng.
- Đối với hộ kinh doanh TMĐT: Đối với các hộ kinh
doanh trên sàn thương mại điện tử, cơ quan thuế yêu cầu các sàn khai và nộp thuế
thay cho người bán, đảm bảo việc thu thuế diễn ra minh bạch, chính xác và tránh
thất thu ngân sách. Các sàn thương mại điện tử có trách nhiệm tổng hợp dữ liệu
giao dịch, doanh thu của từng hộ kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo
quy định, giúp hạn chế tình trạng trốn thuế, kê khai không trung thực. Đối với
các hộ kinh doanh không hoạt động trên sàn thương mại điện tử, cơ quan thuế thực
hiện phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan như ngân hàng, cơ quan quản lý
thị trường, đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, điện lực để thu thập dữ liệu về
giao dịch, dòng tiền và doanh thu thực tế. Việc xây dựng hệ thống dữ liệu tập
trung sẽ giúp cơ quan thuế kiểm soát chặt chẽ đối tượng nộp thuế, phát hiện kịp
thời các trường hợp kê khai không đúng thực tế, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý
thuế và đảm bảo tính công bằng trong thực hiện nghĩa vụ thuế.
4.1.2. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập được từ các bên liên quan (cơ quan đăng ký kinh
doanh, Sàn TMĐT, Ngân hàng, đơn vị kinh doanh dịch vụ vận chuyển...)
Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh, cơ quan thuế cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát dựa trên cơ sở dữ
liệu thu thập từ các bên liên quan, bao gồm cơ quan đăng ký kinh doanh, sàn
thương mại điện tử, ngân hàng, đơn vị kinh doanh dịch vụ vận chuyển và các tổ
chức có liên quan khác. Việc khai thác và đối chiếu dữ liệu từ nhiều nguồn giúp
cơ quan thuế có cái nhìn toàn diện về hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh, từ
đó phát hiện các trường hợp kê khai không trung thực hoặc trốn thuế. Đối với hộ
kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, dữ liệu từ các sàn có thể cung cấp
thông tin chi tiết về doanh thu và giao dịch, hỗ trợ việc xác định chính xác số
thuế phải nộp. Trong khi đó, thông tin từ ngân hàng giúp kiểm soát dòng tiền,
phát hiện sự chênh lệch giữa doanh thu thực tế và doanh thu kê khai. Các đơn vị
vận chuyển cũng đóng vai trò quan trọng khi cung cấp dữ liệu về số lượng đơn
hàng, doanh thu ước tính của hộ kinh doanh. Trên cơ sở các dữ liệu này, cơ quan
thuế có thể áp dụng công nghệ phân tích rủi ro, tập trung kiểm tra các hộ kinh
doanh có dấu hiệu kê khai sai lệch thay vì kiểm tra tràn lan, gây ảnh hưởng đến
hoạt động kinh doanh hợp pháp. Việc tăng cường kiểm tra, giám sát dựa trên dữ
liệu không chỉ nâng cao tính minh bạch, công bằng trong thực hiện nghĩa vụ thuế
mà còn giúp giảm thất thu ngân sách nhà nước và thúc đẩy môi trường kinh doanh
lành mạnh.
4.2. Một số giải pháp
4.2.1. Nhóm giải pháp chung đối
với hộ kinh doanh
4.2.1.1. Nhóm giải pháp về
pháp lý
4.2.1.1.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý đối với hộ
kinh doanh
- Nghiên cứu sửa quy định để hộ kinh doanh chuyển đổi
cơ chế khoán sang chế độ tự tính, tự khai, tự nộp bằng phương thức điện tử, quản
lý số dựa trên cơ sở dữ liệu tập trung.
- Nghiên cứu tỷ lệ tính thuế đối với hộ kinh doanh
giữa các ngành nghề dịch vụ có sự chênh lệch lớn.
- Nghiên cứu về sửa đổi chính sách thuế đối với hộ
kinh doanh theo hướng giảm sự khác biệt với doanh nghiệp, khuyến khích hộ kinh
doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp, tránh rủi ro hợp thức chi phí cho doanh nghiệp.
4.2.1.1.2. Sửa đổi quy định về đối tượng áp dụng
HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền
- Tổng cục Thuế đã nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện dự
thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ trong đó
có nội dung về HĐĐT khởi tạo từ MTT để đảm bảo cơ sở pháp lý nhằm tạo điều kiện
thuận lợi trong việc triển khai HĐĐT khởi tạo từ MTT. Theo đó, Tổng cục Thuế đã
đề xuất thực hiện sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 4, Điều 9,
Điều 11, Điều 60, Điều 61 dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ
sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ, để thúc đẩy các CSKD thực hiện áp
dụng giải pháp HĐĐT khởi tạo từ MTT, cụ thể một số nội dung sửa đổi, bổ sung
như sau:
+ Bổ sung đối tượng là hộ kinh doanh theo quy định
tại khoản 1 Điều 51 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có mức
doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thuộc diện sử dụng hoá đơn điện tử khởi
tạo từ máy tính tiền.
+ Bổ sung quy định về đối tượng áp dụng HĐĐT khởi tạo
từ MTT là doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ hàng hóa,
dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng đáp ứng đủ điều kiện sử dụng HĐĐT.
+ Bổ sung quy định về giải pháp hỗ trợ các hộ kinh
doanh chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin, giải pháp HĐĐT khởi
tạo từ MTT
+ Bổ sung trách nhiệm của UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân
các cấp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế để rà soát, phân loại và có giải
pháp thúc đẩy, giải pháp hỗ trợ về cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin giúp người
nộp thuế thuận lợi trong việc áp dụng HĐĐT khởi tạo từ MTT.
+ Bổ sung nội dung quy định về chương trình Hóa đơn
may mắn để thúc đẩy người tiêu dùng lấy hóa đơn khi mua hàng hóa dịch vụ, theo
đó cơ quan thuế sử dụng cơ sở dữ liệu hóa đơn để thực hiện các biện pháp khuyến
khích người tiêu dùng lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ. Nguồn chi cho chương
trình này thực hiện từ nguồn chi ngân sách Nhà nước, đảm bảo nguồn chi đủ lớn
có sức lan tỏa trong toàn xã hội.
+ Bổ sung nội dung kê khai thông tin trên hóa đơn
điện tử khởi tạo từ máy tính tiền như số điện thoại, số CCCD... đáp ứng thuận
tiện cho người tiêu dùng khi tham gia chương trình hóa đơn may mắn.
+ Bỏ quy định được phép xuất hóa đơn tổng cuối ngày
trong các lĩnh vực kinh doanh thương mại bán lẻ, kinh doanh dịch vụ ăn uống
theo mô hình hệ thống cửa hàng bán trực tiếp đến người tiêu dùng.
4.2.1.1.3. Nghiên cứu mở rộng đối tượng hộ kinh
doanh áp dụng phương pháp kê khai
Tổng cục Thuế nghiên cứu quy định về hộ kinh doanh
từ khái niệm đến khâu định danh (đăng ký kinh doanh); nghiên cứu nhóm ngành phải
hoàn toàn thực hiện phương pháp kê khai (vd: kinh doanh thiết bị y tế, vật liệu
xây dựng, thuốc chữa bệnh, khám bệnh (phòng khám tư nhân), mầm non, spa,
massage, karaoke,…); Hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh khoán chỉ ở một số
nhóm ngành hàng chủ yếu phục vụ dân sinh thiết yếu, dành cho người thu nhập thấp
cải thiện cuộc sống.
4.2.1.1.4. Đánh giá vai trò của Hội đồng tư vấn
thuế xã phường
Nghiên cứu đánh giá vai trò của Hội đồng tư vấn xã
phường trong công tác phối hợp, triển khai các nhiệm vụ quản lý thuế đối với hộ
kinh doanh trên địa bàn: Đề xuất sửa đổi hoặc bãi bỏ Hội đồng tư vấn thuế xã
phường.
4.2.1.1.5. Tăng cường phối hợp với chính quyền địa
phương, sở, ban, ngành
Cục Thuế tham mưu báo cáo UBND tỉnh, thành phố chỉ
đạo các Sở, ban, ngành, chính quyền địa phương phối hợp với cơ quan thuế trong
việc triển khai công tác quản lý đối với hộ kinh doanh trên địa bàn cụ thể như
sau:
Một là: Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã,
thành phố trực thuộc tỉnh chỉ đạo các bộ phận chức năng, Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn phối hợp với cơ quan thuế trong công tác quản lý hộ kinh
doanh. Cụ thể:
- Các phòng chức năng, Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn phối hợp với cơ quan thuế tổ chức tuyên truyền, phổ biến về pháp luật
thuế đối với hộ kinh doanh. Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến các kỹ
năng số cơ bản cho người dân, hộ kinh doanh như: tra cứu và phản hồi thông tin
về hộ kinh doanh trên Bản đồ số hộ kinh doanh, đăng ký, kê khai thuế điện tử, nộp
thuế điện tử thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Tổng
cục Thuế, các kênh giao dịch điện tử của Ngân hàng và ứng dụng Etax Mobile của
ngành Thuế.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp cơ
quan thuế trong công tác quản lý thường xuyên tại địa bàn và cưỡng chế thi hành
quyết định hành chính về thuế.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phối hợp với
cơ quan quản lý thuế trong việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
- Các bộ phận chức năng chia sẻ, cung cấp thông tin
về các cơ sở giáo dục và hoạt động xây dựng nhà ở riêng lẻ do Ủy ban nhân dân cấp
huyện cấp phép.
- Đồng chí Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng
tư vấn thuế xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan
thuế để xác định doanh thu, mức thuế của các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương
pháp khoán trên địa bàn và đôn đốc các hộ kinh doanh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
với ngân sách nhà nước theo quy định.
Hai là: Các cơ quan có liên quan tại địa
phương phối hợp với cơ quan thuế tham mưu cho Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
theo thẩm quyền thực hiện phân bổ, quyết định dự toán thu chi tiết đối với từng
quận, huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn sát đúng với thực tế tình hình sản
xuất kinh doanh của các hộ kinh doanh trên từng địa bàn, đảm bảo tổng số giao
không thấp hơn số nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2025 mà Tổng cục Thuế đã
thông báo. Phối hợp với cơ quan thuế để quản lý thuế đối với hộ kinh doanh đảm
bảo tính khả thi, phù hợp, đúng chế độ chính sách và đảm bảo tổng số thu từ hộ
kinh doanh không thấp hơn dự toán mà Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố đã quyết
định giao trên địa bàn.
Ba là: Các Sở, ngành, cơ quan có liên quan
tăng cường chia sẻ, kết nối thông tin, cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý hộ
kinh doanh, đồng bộ, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu giữa các Sở, ngành theo dữ liệu quản
lý dân cư tại Đề án 06 của Chính phủ và giúp cơ quan thuế quản lý thuế sát với
tình hình kinh doanh thực tế tại địa bàn, góp phần tạo môi trường kinh doanh
bình đẳng, lành mạnh. Thực hiện xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về
thuế, về điều kiện kinh doanh và pháp luật chuyên ngành có liên quan. Cụ thể:
- Cơ quan Công Thương tỉnh, thành phố kết nối, cung
cấp thông tin liên quan để phối hợp với cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với
các cá nhân hoạt động thương mại điện tử. Chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp
với cơ quan quản lý thuế thực hiện quy định của pháp luật về kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ thương mại trên thị trường và lĩnh vực khác theo quy định của pháp
luật.
- Cơ quan Thông tin và truyền thông kết nối, cung cấp
thông tin liên quan với cơ quan quản lý thuế đối với cá nhân trực tiếp tham gia
hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông
tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng.
- Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố chỉ
đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng trong việc kết nối, cung cấp thông tin với
cơ quan quản lý thuế liên quan đến giao dịch qua ngân hàng của hộ kinh doanh và
phối hợp với cơ quan quản lý thuế thực hiện biện pháp cưỡng chế theo quy định;
phát triển hệ thống thanh toán thương mại điện tử, các tiện ích tích hợp thanh
toán điện tử để sử dụng rộng rãi cho các mô hình thương mại điện tử trên địa
bàn.
- Cơ quan Giao thông vận tải tỉnh, thành phố cung cấp
thông tin liên quan đến quản lý thuế đối với cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vận
tải hàng hóa, hành khách; tiếp nhận, xử lý, giải quyết các phương tiện kinh
doanh vận tải có dấu hiệu vi phạm điều kiện kinh doanh vận tải, vi phạm pháp luật
thuế do cơ quan thuế chuyển đến.
- Cơ quan Y tế phối hợp với cơ quan quản lý thuế
trong việc kết nối, cung cấp thông tin của các cơ sở kinh doanh dược, cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh.
- Cơ quan Thống kê tỉnh, thành phố phối hợp với cơ
quan thuế cung cấp cơ sở dữ liệu, kết quả điều tra thống kê chi tiết đối với hộ
kinh doanh trên địa bàn; chỉ đạo các cơ quan Thống kê cấp quận, huyện, thị xã
phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong điều tra thống kê hộ kinh doanh trên địa
bàn.
- Cơ quan Quản lý thị trường tỉnh, thành phố phối hợp
với cơ quan quản lý thuế trong việc tuyên truyền quy định của pháp luật về kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại trên thị trường và lĩnh vực khác theo quy định
của pháp luật; phối hợp kiểm tra và xử lý các hộ kinh doanh trên địa bàn trong
lĩnh vực giá, nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng hàng hóa, an toàn thực phẩm để kịp
thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu, gian lận
thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ
nguồn gốc, xuất xứ, không đảm bảo an toàn thực phẩm, hàng hóa xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ, vi phạm về niêm yết giá.
- Cơ quan Công an tỉnh, thành phố chỉ đạo bộ phận
chức năng, cơ quan công an quận, huyện, trong thị xã tiếp nhận, xử lý, giải quyết
tin báo, tố giác tội phạm và kiến nghị khởi tố, tiếp nhận các hồ sơ do cơ quan
quản lý thuế phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực thuế
chuyển đến; cung cấp thông tin camera giám sát an ninh, dữ liệu giám sát hành
trình của các đơn vị kinh doanh vận tải, danh sách đơn vị kinh doanh vận tải bằng
ôtô bị xử lý về hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh vận tải, hành vi vi phạm
về gắn thiết bị giám sát hành trình, hành vi không có giấy phép kinh doanh vận
tải để cơ quan thuế quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh vận tải này. Cơ quan
công an quận, huyện, thị xã chỉ đạo cơ quan công an xã, phường, thị trấn phối hợp,
chia sẻ thông tin với cơ quan thuế về cá nhân cho thuê nhà và việc đăng ký tạm
trú của các hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú trên địa bàn.
4.2.1.2. Nhóm giải pháp về
chống thất thu thuế
4.2.1.2.1. Nhóm giải pháp về chống sót hộ
- Rà soát dữ liệu từ cơ quan đăng ký kinh doanh
chuyển sang để tránh sót hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh.
- Phối hợp với chính quyền địa phương để đảm bảo
100% hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh được đưa vào quản lý thuế.
- Triển khai bản đồ số hộ kinh doanh: Thực hiện rà
soát toàn bộ hộ kinh doanh, địa chỉ, doanh thu, mức khoán, thực hiện công khai
toàn bộ các thông tin về hộ kinh doanh nộp thuế khoán trên Bản đồ số hộ kinh
doanh.
4.2.1.2.2. Nhóm giải pháp về chống sót doanh thu
a) Quản lý dòng tiền
Cục Thuế chỉ đạo các Chi Cục Thuế tổ chức thu thập
thông tin về số tài khoản giao dịch của những hộ kinh doanh trọng điểm cần tập
trung quản lý tại điểm 4.2.2.1 (mã QR code tại địa điểm kinh doanh):
- Trường hợp tài khoản giao dịch của hộ kinh doanh
không phải là tài khoản của hộ kinh doanh hoặc chủ hộ kinh doanh thì tuyên truyền,
đấu tranh, yêu cầu chủ tài khoản và chủ hộ kinh doanh sao kê tài khoản để làm
căn cứ xác định nghĩa vụ thuế. Nếu hộ kinh doanh không chấp hành thì cơ quan
thuế phối hợp chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng đấu tranh, yêu cầu
người nộp thuế thực hiện sao kê tài khoản, xác định nghĩa vụ thuế đồng thời xử
lý vi phạm theo quy định của pháp luật, bao gồm cả việc kiến nghị cơ quan chức
năng theo thẩm quyền đình chỉ hoạt động kinh doanh hoặc thu hồi giấy phép đăng
ký kinh doanh theo quy định về pháp luật đăng ký kinh doanh.
- Trường hợp tài khoản giao dịch của hộ kinh doanh
là tài khoản của hộ kinh doanh hoặc chủ hộ kinh doanh nhưng doanh thu khoán có
dấu hiệu rủi ro cao hoặc doanh thu kê khai không đúng thì yêu cầu chủ hộ kinh
doanh sao kê tài khoản để làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế. Nếu chủ hộ kinh
doanh không phối hợp cung cấp sao kê tài khoản thì cơ quan thuế tiến hành xử phạt
về hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa
vụ thuế quy định tại điểm 2, Điều 14 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 về quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
- Trường cơ quan thuế có căn cứ xác định hộ kinh
doanh có hành vi trốn thuế theo quy định thì xử phạt hành vi trốn thuế theo quy
định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của
Chính phủ hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế.
b) Thu thập, khai thác thông tin từ các đơn vị vận
chuyển và Ngân hàng
Yêu cầu 100% các đơn vị vận chuyển trên địa bàn thực
hiện cung cấp danh sách hộ kinh doanh, cá nhân thuê đơn vị vận chuyển hàng hóa,
doanh thu thu hộ... Trường hợp đơn vị vận chuyển không phối hợp cung cấp thông
tin thì cơ quan thuế thực hiện kiểm tra để lấy dữ liệu thông tin vận chuyển của
các đơn vị này. Dữ liệu thông tin thu thập được chuyển về Tổng cục Thuế để xây
dựng cơ sở dữ liệu của đơn vị vận chuyển trên toàn quốc. Trường hợp kiểm tra
phát hiện sai phạm thì báo cáo Tổng cục chỉ đạo củng cố hồ sơ để chuyển cơ quan
điều tra.
Phân tích thông tin Hộ kinh doanh thu thập được từ
các đơn vị vận chuyển. Đối với các Hộ kinh doanh có dấu hiệu rủi ro thì phối hợp
với ngân hàng xác định dòng tiền của các Hộ kinh doanh này làm cơ sở xác định
doanh thu của Hộ kinh doanh.
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu đối với hộ kinh doanh
Tổng cục Thuế hỗ trợ xây dựng ứng dụng cơ sở dữ liệu
về hộ kinh doanh tại địa bàn bao gồm doanh thu, mức thuế khoán, giá trị hàng
hóa dịch vụ mua vào, bán ra, chi phí nhân công, chi phí thuê mặt bằng, chi phí
điện, nước.. .Cục Thuế chỉ đạo các Chi cục Thuế thực hiện thu thập thông tin để
thực hiện bổ sung dữ liệu vào ứng dụng cơ sở dữ liệu hộ kinh doanh trong đó bắt
buộc thu thập thông tin về số căn cước công dân, diện tích mặt bằng, số lượng
lao động, số tài khoản ngân hàng. Đồng thời thực hiện việc quay video các tuyến
phố kinh doanh chính để đưa vào cơ sở dữ liệu hộ kinh doanh để hoàn thành xây dựng
cơ sở dữ liệu về hộ kinh doanh trọng điểm cần tập trung quản lý.
Cục Thuế chủ động làm việc với các công ty cung cấp
điện, nước trên địa bàn yêu cầu cung cấp dữ liệu về chi phí điện, nước của hộ
kinh doanh để bổ sung vào cơ sở dữ liệu hộ kinh doanh.
d) Giải pháp về quản lý hóa đơn của các doanh
nghiệp, nhà cung cấp hàng hóa cho hộ kinh doanh
Trong quý 1/2025, Cục Thuế các tỉnh, thành phố căn
cứ số liệu thông tin, dữ liệu về tình hình quản lý thuế đối với hộ, cá nhân
kinh doanh; dữ liệu doanh thu mua vào trên hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh
trên ứng dụng cơ sở dữ liệu hộ kinh doanh, chỉ đạo các Chi cục Thuế trên địa
bàn thực hiện rà soát lại lập Bộ Thuế khoán, Bộ Môn bài hộ khoán năm 2025 đối với
toàn bộ hộ kinh doanh trọng điểm cần tập trung quản lý tại điểm 4.2.2.1.
Sau quý 1/2025, Cục Thuế chỉ đạo các Chi cục Thuế định
kỳ hàng quý thực hiện rà soát dữ liệu hóa đơn mua vào của hộ kinh doanh với
doanh thu khoán đối với toàn bộ các hộ kinh doanh để phát hiện các hộ kinh
doanh có doanh thu khoán không sát với thực tế kinh doanh.
Cục Thuế, Chi cục Thuế chỉ đạo công chức thuế tuyên
truyền, hướng dẫn người nộp thuế chấp hành nghiêm các quy định về lập và sử dụng
hóa đơn điện tử (HĐĐT); yêu cầu người nộp thuế (NTT) khi thực hiện lập hóa đơn
điện tử bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua (đặc biệt là hộ, cá nhân
kinh doanh) bắt buộc phải thể hiện mã số thuế/căn cước công dân trừ một số trường
hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định
tại điểm c khoản 14 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ; phải cảnh báo đến NNT trường hợp sử dụng hóa đơn, chứng
từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định pháp luật (đặc biệt
không ghi mã số thuế của người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế vào nội
dung hóa đơn) là hành vi vi phạm pháp luật về hóa đơn, sử dụng không hợp pháp
hóa đơn, chứng từ và bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định của
pháp luật.
- Cục Thuế, Chi cục Thuế chỉ đạo công chức thuế
giám sát việc lập và sử dụng HĐĐT của NNT thuộc trách nhiệm quản lý. Khi thực
hiện công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế (theo tháng, quý), công chức thuế phải
khai thác, rà soát, tra cứu HĐĐT đầu ra của NNT bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
cho người mua trên Hệ thống HĐĐT để nhận diện dấu hiệu rủi ro, nghi vấn trong
việc lập HĐĐT gửi cho người mua không đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội
dung theo quy định. Tập trung giám sát, rà soát trọng điểm việc lập hóa đơn bán
hàng hóa đối với các doanh nghiệp là nhà sản xuất, kinh doanh đầu mối, phân phối
thương mại thuộc các ngành nghề: Vật liệu xây dựng; phân bón và thức ăn gia
súc, gia cầm; gas và chất đốt; hàng tiêu dùng; bê tông thương phẩm; thuốc chữa
bệnh; vàng, bạc; thiết bị nội thất; kinh doanh sản phẩm chăn nuôi,...
Qua quá trình giám sát, rà soát, nếu có dấu hiệu xác
định việc lập HĐĐT bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của NNT cho người mua không đảm
bảo đúng, đầy đủ về hình thức và các nội dung bắt buộc theo quy định của pháp
luật thì cơ quan thuế thực hiện thông báo đến NNT để yêu cầu giải trình, bổ
sung thông tin, tài liệu; yêu cầu NNT cam kết thực hiện đúng các quy định về lập
và sử dụng HĐĐT, không sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp
hóa đơn, tự giác tuân thủ pháp luật khi thực hiện các giao dịch kinh tế. NNT
không giải trình, chứng minh được việc lập và sử dụng HĐĐT là đúng quy định thì
cơ quan thuế thực hiện xử lý vi phạm theo quy định.
4.2.1.3. Xây dựng tiêu chí
để kiểm tra đối với hộ kinh doanh
Tổng cục thuế xây dựng, ban hành, áp dụng bộ chỉ số
tiêu chí rủi ro trong quản lý thuế và hóa đơn đối với hộ kinh doanh. Căn cứ vào
đó để giao nhiệm vụ kiểm tra đối với hộ kinh doanh cho bộ phận quản lý hộ kinh
doanh và bộ phận kiểm tra.
4.2.1.4. Tuyên truyền tới
các hộ kinh doanh về chính sách thuế để nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật
Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, sử dụng các
kênh truyền thông hiệu quả như báo chí, truyền hình, mạng xã hội, website của
cơ quan thuế và các hội nghị, hội thảo chuyên đề. Việc xây dựng các tài liệu hướng
dẫn đơn giản, dễ hiểu dưới dạng video, infographic hoặc tờ rơi sẽ giúp hộ kinh
doanh tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng và thuận tiện.
Tăng cường tổ chức các buổi tập huấn, đối thoại trực
tiếp với hộ kinh doanh để giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, hướng dẫn kê
khai, nộp thuế đúng quy định. Việc phối hợp với các hiệp hội ngành nghề, chính
quyền địa phương để tổ chức các chương trình hỗ trợ, tư vấn về thuế sẽ giúp
nâng cao hiệu quả tuyên truyền.
Triển khai hệ thống tư vấn thuế trực tuyến, chatbot
hỗ trợ tự động hoặc ứng dụng di động giúp hộ kinh doanh dễ dàng tra cứu thông
tin, nhận thông báo và thực hiện kê khai thuế nhanh chóng.
4.2.1.5. Tăng cường công
tác cải cách thủ tục hành chính chuyển đổi số đối với hộ kinh doanh
Để gắn công tác quản lý nhà nước đối với hộ kinh
doanh song hành với công tác cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số Tổng cục
Thuế đề nghị các đồng chí Cục trưởng Cục Thuế chỉ đạo phát động tháng cao điểm
chuyển đổi số trong công tác quản lý thuế với hộ, cá nhân kinh doanh, trong đó
chú trọng triển khai tuyên truyền, hướng dẫn kê khai thuế điện tử trên trang
https://canhan.gdt.gov.vn (đặc biệt là hộ khoán), cài đặt EtaxMobile và nộp thuế
điện tử; giao chỉ tiêu cài đặt EtaxMobile, kê khai và nộp thuế điện tử đối với
hộ kinh doanh đến từng Chi cục Thuế, mục tiêu đến 30/06/2025:
- 100% hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp
khoán phát sinh số thuế phải nộp và hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê
khai có tài khoản đăng nhập EtaxMobile, trừ các địa bàn có điều kiện kinh tế-xã
hội đặc biệt khó khăn theo quy định phấn đấu đạt 80%.
- 80% số tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước
(NSNN) của hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán và hộ kinh doanh nộp
thuế theo phương pháp kê khai được nộp bằng phương thức điện tử.
Các Chi cục Thuế triển khai giao chỉ tiêu cài đặt ứng
dụng Etax mobile, kê khai và nộp thuế điện tử đối với hộ kinh doanh đến từng Đội
thuế, công chức thuế. Thực hiện kiểm đếm hàng tuần kết quả triển khai của từng
Đội thuế, công chức thuế để kịp thời tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển
khai.
Tổng cục Thuế xây dựng ứng dụng kiểm đếm kết quả hộ
kinh doanh đã cài đặt, sử dụng ứng dụng eTax Mobile và nộp thuế điện tử. Cục
Thuế, Chi cục Thuế khai thác sử dụng báo cáo để nắm bắt tiến độ và đôn đốc các
đơn vị, công chức thuộc đơn vị mình trong quá trình thực hiện.
Tổng cục Thuế nâng cấp ứng dụng eTax Mobile để hộ
kinh doanh nộp tờ khai qua ứng dụng eTax Mobile.
4.2.1.6. Công tác đào tạo
cán bộ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Các đồng chí Cục trưởng quan tâm về nguồn nhân lực,
nâng cao chất lượng đội ngũ công tác quản lý hộ, cá nhân kinh doanh, chỉ đạo
các bộ phận tại cơ quan thuế (thanh tra kiểm tra, kê khai kế toán thuế, kiểm
tra nội bộ, tin học…) phối hợp chặt chẽ với bộ phận quản lý hộ kinh doanh thực
hiện kiểm tra theo tiêu chí rủi ro để kiểm soát doanh thu và hóa đơn. Phân bổ
nguồn lực hợp lý cho Đội Kiểm tra để đảm bảo thực hiện kế hoạch kiểm tra, có sự
điều tiết, phối hợp giữa công chức quản lý địa bàn của Đội Quản lý thuế và công
chức Đội Kiểm tra. Tổ chức đào tạo, tập huấn cho bộ phận công nghệ thông tin của
các Cục Thuế, các công chức Đội kê khai kế toán thuế và tin học, Đội liên xã
phường về việc sử dụng các công cụ của ngành thuế và khai thác dữ liệu về doanh
thu, hóa đơn đầu vào, đầu ra từ cơ sở dữ liệu về quản lý thuế hộ, cá nhân kinh
doanh, dữ liệu hóa đơn điện tử của ngành để thực hiện rà soát, đánh giá doanh
thu, mức thuế, phát hiện các rủi ro, kịp thời ngăn ngừa, ngăn chặn việc gian lận
thuế.
4.2.1.7. Triển khai giải
pháp hóa đơn điện tử (HĐĐT) khởi tạo từ máy tính tiền (MTT) trong năm 2025
Cục Thuế chỉ đạo quyết liệt việc đẩy mạnh triển
khai giải pháp HĐĐT khởi tạo từ MTT trong năm 2025 theo chỉ đạo của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, tập trung vào một số công việc
như sau:
- Chủ động rà soát, xây dựng kế hoạch triển khai đối
với các cơ sở kinh doanh (CSKD) hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề bán lẻ
trực tiếp đến người tiêu dùng bao gồm: ăn uống, nhà hàng, khách sạn; bán lẻ
hàng hóa (trung tâm thương mại, siêu thị, bán lẻ hàng tiêu dùng); bán lẻ thuốc
tân dược; dịch vụ vui chơi, giải trí, bán vé tham quan du lịch, vận tải hành
khách đường bộ, dịch vụ thẩm mỹ; kinh doanh vàng; dịch vụ sân golf, dịch vụ cáp
treo, xăng dầu, phí đường bộ. Thực hiện giao chỉ tiêu đến từng Phòng, Chi cục
Thuế, Đội thuế; gắn trách nhiệm tới từng lãnh đạo, công chức thuế, đảm bảo triển
khai HĐĐT khởi tạo từ MTT năm 2025 sát với tình hình quản lý thực tế.
Tiếp tục thực hiện tuyên truyền hỗ trợ, hướng dẫn,
vận động, đôn đốc các CSKD trong đó có hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có mức doanh
thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thực hiện áp dụng giải pháp HĐĐT khởi tạo từ
MTT.
- Cục Thuế lập danh sách các CSKD thuộc diện triển
khai HĐĐT khởi tạo từ MTT năm 2025 (căn cứ công tác quản lý thực tế tại từng
địa phương và danh sách chi tiết các CSKD có ngành nghề kinh doanh thuộc đối tượng
triển khai HĐĐT khởi tạo từ MTT theo cơ sở dữ liệu đăng ký thuế do Tổng cục Thuế
cung cấp tại ổ ftp://ftp.tct.vn/Public/HTUDDP/DEANHKD2025/. Cục Thuế thực hiện
rà soát, đối chiếu để lập danh sách các CSKD thuộc diện triển khai năm 2025,
theo biểu mẫu số 01/TH-MTT, 01-1/CT-Nhóm, 01-2/CT-DN, 01-3/CT-hộ kinh doanh;
báo cáo cụ thể các nguyên nhân dẫn đến việc chênh lệch giữa cơ sở dữ liệu về
đăng ký thuế so với kế hoạch CSKD thuộc diện triển khai thực tế theo biểu mẫu
02-1/RS-DN, 02-2/RS-hộ kinh doanh theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế).
- Việc rà soát phải thực hiện thường xuyên, nếu có
thay đổi, biến động thì báo cáo Tổng cục Thuế để điều chỉnh danh sách CSKD thuộc
diện triển khai. Trong quá trình rà soát, đối với các CSKD hoạt động không đúng
ngành nghề đăng ký, Cục Thuế tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện điều
chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo đúng thực tế để tạo điều kiện thuận
lợi cho các CSKD triển khai HĐĐT khởi tạo từ MTT. Thực hiện rà soát, đối chiếu
dữ liệu ngành nghề kinh doanh thực tế với dữ liệu tờ khai (03/TNDN - Thông
tư 80/2021/TT-BTC ; 01/CNKD - Thông tư 40/2021/TT-BTC) của các CSKD đảm bảo
đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu trên tờ khai; dữ liệu ngành nghề kinh doanh trên
tờ khai là một trong những căn cứ xác định CSKD thuộc diện triển khai. Thực hiện
hướng dẫn người nộp thuế về trách nhiệm kê khai đầy đủ thông tin trên tờ khai;
trường hợp CSKD vẫn cố tình kê khai sai, kê khai không đầy đủ thông tin trên tờ
khai, cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của
Pháp luật.
- Cục Thuế lập kế hoạch triển khai đối với các CSKD
thuộc diện triển khai HĐĐT khởi tạo từ MTT năm 2025, đảm bảo đến ngày
30/6/2025: 100% CSKD đáp ứng điều kiện thực hiện đăng ký, sử dụng HĐĐT khởi tạo
từ MTT.
4.2.1.8. Kiểm tra Chi cục
Thuế trong việc quản lý thuế hộ kinh doanh
Cục Thuế tổ chức, hướng dẫn các Chi cục Thuế sử dụng
lực lượng kiểm tra nội bộ, các cán bộ thuộc bộ phận thanh tra kiểm tra và các đội
thuế liên xã phường để kiểm tra chéo giữa các địa bàn quản lý của Cục Thuế. Đồng
thời Cục Thuế thực hiện xây dựng kế hoạch và triển khai kiểm tra Chi cục Thuế
trong việc thực hiện chính sách thuế, quản lý thuế đối với hộ kinh doanh theo
quy định.
4.2.2. Nhóm giải pháp riêng
đối với các loại hình hộ kinh doanh
4.2.2.1. Đối với hộ khoán
- Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế
và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương để đẩy mạnh hiệu quả
công tác rà soát, chuẩn hóa MST cá nhân, trong đó chú trọng việc sử dụng ứng dụng
etax mobile để chuẩn hóa MST cá nhân.
- Lập danh sách các hộ kinh doanh trọng điểm cần tập
trung quản lý bao gồm toàn bộ các hộ kinh doanh nộp thuế khoán có doanh thu, có
số liệu hóa đơn đầu vào từ 1 tỷ đồng/năm trở lên, các hộ kinh doanh thẩm mỹ
(spa), dược phẩm, nha khoa, phòng khám y tế, bãi trông giữ xe, du lịch, khách sạn,
ăn uống, hộ kinh doanh có thương hiệu, có tài sản cố định lớn, kinh doanh mặt
hàng xa xỉ, hộ kinh doanh có địa điểm kinh doanh tại các tuyến phố chính, hộ
kinh doanh theo chuỗi, kinh doanh lưu trú (định kỳ ngày cuối cùng hàng tháng
báo cáo danh sách này về Tổng cục Thuế theo mẫu 01/HKD-TĐ do Tổng cục Thuế hướng
dẫn.
- Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh không hoạt động
tại địa chỉ đăng ký (trạng thái 06):
Tổng cục Thuế gửi danh sách hộ kinh doanh trạng
thái 06 tại ổ ftp://ftp.tct.vn/Public/HTUDDP/DEANHKD2025/.
Đề nghị các Cục Thuế trên cơ sở danh sách nêu trên triển khai như sau:
+ Đối với các hộ kinh doanh 06 có hành vi xuất hóa
đơn số lượng lớn, doanh thu lớn nhưng không khai thuế hoặc có chênh lệch lớn với
hồ sơ khai thuế có dấu hiệu trốn thuế, đề nghị Cục trưởng Cục Thuế chỉ đạo,
phân công các đơn vị thực hiện và hoàn thành trong quý 1/2025 các biện pháp
nghiệp vụ để hộ kinh doanh tự giác khai thuế, khai bổ sung hồ sơ khai thuế, trường
hợp không thực hiện, lập và củng cố hồ sơ về hành vi vi phạm, trốn thuế để chuyển
cơ quan công an điều tra, xử lý.
+ Thực hiện rà soát chuẩn hóa mã số thuế hộ kinh
doanh 06 với CSDLQGDC để định danh chủ hộ kinh doanh 06, xác định địa chỉ cư
trú chủ hộ kinh doanh 06.
+ Rà soát, xác định thông tin chủ hộ kinh doanh 06,
gửi Văn bản/Thông báo yêu cầu bổ sung Thông tin bằng hình thức bưu chính, Etax
Mobile, zalo, tin nhắn SMS, email...nêu rõ số thuế nợ, số thuế kê khai thiếu,
cùng các hành vi vi phạm, yêu cầu các cá nhân này liên hệ ngay với cơ quan thuế
quản lý, hoàn thành nghĩa vụ về thuế, hóa đơn và nghĩa vụ NSNN theo đúng quy định.
- Cục Thuế chỉ đạo các Chi Cục Thuế khai thác dữ liệu
số lượng giao dịch nhận tiền thường xuyên hoặc đột biến của các hộ kinh doanh
do Tổng cục Thuế cung cấp, đối chiếu với danh sách hộ kinh doanh đang quản lý để
rà soát, phát hiện hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh nhưng chưa đưa vào quản
lý; để phân loại rủi ro, tiến hành thanh tra, kiểm tra đối với hộ kinh doanh có
rủi ro cao.
- Tăng cường kiểm tra chứng từ đầu vào, đầu ra của
hộ kinh doanh để có cơ sở xác định mức doanh thu khoán sát với thực tế.
- Cục Thuế chỉ đạo các Chi cục Thuế thực hiện thu
thập thông tin để thực hiện bổ sung dữ liệu vào ứng dụng cơ sở dữ liệu hộ kinh
doanh trong đó bắt buộc thu thập thông tin về số căn cước công dân, diện tích mặt
bằng, số lượng lao động, số tài khoản ngân hàng. Đồng thời thực hiện việc quay
video các tuyến phố kinh doanh chính để đưa vào cơ sở dữ liệu hộ kinh doanh để
hoàn thành xây dựng cơ sở dữ về hộ kinh doanh trọng điểm cần tập trung quản lý.
4.2.2.2. Đối với hộ kê
khai
Tăng cường giám sát hàng tháng, quý đối với hộ kinh
doanh nộp thuế theo phương thức kê khai để hạn chế tình trạng kê khai sai, trốn
thuế, gian lận thuế. Việc giám sát chặt chẽ sẽ góp phần nâng cao tính minh bạch,
công bằng trong hệ thống thuế và tăng nguồn thu ngân sách nhà nước.
Tăng cường kiểm tra thuế tại bàn đối với hồ sơ khai
thuế của hộ kinh doanh nộp thuế theo phương thức kê khai.
Tổng cục thuế xây dựng, ban hành, áp dụng bộ chỉ số
tiêu chí rủi ro trong quản lý thuế và hóa đơn đối với hộ kinh doanh.
4.2.2.3. Đối với hộ kinh
doanh có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử
- Cục Thuế chỉ đạo các Chi cục Thuế thực hiện
nghiêm chỉ đạo, hướng dẫn của Tổng cục Thuế về việc triển khai Cổng thông tin điện
tử dành cho hộ kinh doanh đăng ký, kê khai, nộp thuế từ thương mại điện tử,
kinh doanh trên nền tảng số theo công văn số 311/TCT-DNNCN ngày 20/02/2025, đảm
bảo hỗ trợ 100% các hộ kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng
số thực hiện việc đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế trên Cổng.
- Tổng cục Thuế phối hợp với cơ quan công an, Bộ
thông tin truyền thông để rà soát các cá nhân, tổ chức kinh doanh trực tuyến
trên mạng mà không khai báo, gian dối; Chỉ đạo Cục Thuế kiên quyết đấu tranh xử
lý những đối tượng hộ kinh doanh có vi phạm để làm gương, chuyển hồ sơ sang cơ
quan công an đề nghị khởi tố những hộ kinh doanh, cá nhân kinh vi phạm về thuế
có dấu hiệu tội phạm.
- Cục Thuế tăng cường công tác rà soát, thanh tra,
kiểm tra việc cung cấp thông tin của các sàn giao dịch thương mại điện tử để
yêu cầu các sàn cung cấp thông tin đầy đủ theo quy định, xử lý vi phạm đối với
những sàn không cung cấp thông tin, hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ.
- Cục Thuế, Chi cục Thuế đẩy mạnh công tác thu thập
thông tin của các cá nhân kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng
số từ các tổ chức trong hệ sinh thái thương mại điện tử (đơn vị vận chuyển,
ngân hàng thương mại, trung gian thanh toán, đại lý của nhà cung cấp nước ngoài
không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, đơn vị truyền thông quảng cáo, …); phối
hợp chặt chẽ với Tổng cục Thuế trong việc theo dõi, đôn đốc các đơn vị vận chuyển,
ngân hàng thương mại, trung gian thanh toán cung cấp thông tin theo yêu cầu
(khi Tổng cục Thuế triển khai). Trong quý II/2025, Cục Thuế thực hiện yêu cầu
100% các đơn vị vận chuyển trên địa bàn thực hiện cung cấp danh sách hộ kinh
doanh, cá nhân thuê đơn vị vận chuyển hàng hóa, doanh thu thu hộ... Trường hợp
đơn vị vận chuyển không phối hợp cung cấp thông tin thì cơ quan thuế thực hiện
thanh tra kiểm tra để lấy dữ liệu thông tin vận chuyển của các đơn vị này. Dữ
liệu thông tin thu thập được chuyển về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu
của đơn vị vận chuyển trên toàn quốc.
- Cục Thuế tổ chức giám sát, kiểm tra công tác quản
lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng
số trong nội bộ cơ quan thuế, thường xuyên tiếp nhận các thông tin phản ánh của
người nộp thuế qua nhiều luồng thông tin (đơn thư, kiến nghị trên Cổng thông
tin điện tử, hội nhóm trên mạng xã hội, ...) để kịp thời chấn chỉnh công tác quản
lý của cán bộ thuế tránh gây phiền hà, nhũng nhiễu cho người nộp thuế.
Phần
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. Đối với các đơn vị thuộc Tổng
cục Thuế
1. Xây dựng kế hoạch làm việc để thu thập thông
tin, làm giàu Kho cơ sở dữ liệu về trung gian vận chuyển, trung gian thanh
toán, nhà cung cấp nước ngoài,...
2. Hoàn thiện quy trình về việc tiếp nhận, khai
thác và xử lý thông tin thương mại điện tử để cơ quan thuế các cấp khai thác hiệu
quả cơ sở dữ liệu, thông tin, phục vụ quản lý thuế.
3. Nghiên cứu, phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) để sắp xếp xử lý dữ liệu lớn TMĐT và triển khai các biện pháp quản lý thuế
phù hợp.
4. Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về chính sách
tại các VB QPPL: Sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP ; Luật quản lý thuế số
38/QH14, Luật thuế TNCN, Luật thuế GTGT.
5. Hướng dẫn quy trình kiểm tra thuế đối với hộ
kinh doanh theo phương pháp kê khai.
6. Nâng cấp ứng dụng cập nhật cơ sở dữ liệu riêng về
hộ kinh doanh tại từng địa bàn để phục vụ cho công tác quản lý doanh thu mức
thuế khoán, bao gồm: dữ liệu hóa đơn đầu vào, đầu ra, dữ liệu điện nước....; dữ
liệu về video, hình ảnh thực tế hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh tại các
tuyến phố lớn...
7. Xây dựng ứng dụng quản lý rủi ro đối với hộ kinh
doanh theo Quyết định 1386/QĐ-TCT ngày 26/9/2024 của Tổng cục Thuế.
8. Phối hợp với các Bộ ngành
8.1 Trình Bộ ban hành văn bản gửi Bí Thư, Chủ tịch
UBND các Tỉnh, TP về việc chỉ đạo các cơ quan, sở ngành phối hợp với Cơ quan
Thuế trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh.
8.2 Xây dựng cơ chế phối hợp với Ngân hàng để trao
đổi thông tin tự động về dòng tiền của hộ kinh doanh giữa cơ quan thuế và các
Ngân hàng.
8.3. Báo cáo Bộ có văn bản gửi Bộ Công an xin cung
cấp dữ liệu của người nộp thuế là hộ kinh doanh để thu thập thông tin về cơ sở
dữ liệu về lưu trú, camera giám sát hành trình, phòng cháy chữa cháy, camera an
ninh,... phục vụ cho công tác quản lý thuế hộ kinh doanh.
9. Kiểm tra công tác quản lý thuế tại các Chi Cục
Thuế
Thành lập đoàn kiểm tra công tác quản lý hộ kinh
doanh, tổ chức triển khai Đề án tại một số Cục Thuế, Chi Cục Thuế.
10. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền tháng cao điểm về
quản lý thuế, chuyển đổi số đối với hộ kinh doanh.
11. Đôn đốc các Cục Thuế, các đơn vị thực hiện, báo
cáo, đánh giá kết quả thực hiện.
II. Đối với Cục Thuế
1. Tham mưu UBND các tỉnh, thành phố có văn bản chỉ
đạo UBND cấp huyện, UBND cấp xã, các Sở, Ban ngành tại địa phương phối hợp với
cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, triển khai hóa
đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
2. Tổ chức triển khai thực hiện đề án đổi mới, nâng
cao chất lượng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh gửi các bộ phận thuộc Văn
phòng Cục Thuế, các Chi cục Thuế.
3. Thực hiện đánh giá kết quả triển khai nâng cao
hiệu quả công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh tại các Chi cục Thuế. Kết
quả này là một trong các tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
người đứng đầu cơ quan thuế và công chức thuế.
4. Kiểm tra các Chi cục Thuế trong công tác quản lý
thuế đối với hộ kinh doanh.
5. Bố trí nguồn nhân lực để triển khai các nhiệm vụ
được giao tại Đề án này.
6. Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện đề án.
III. Đối với Chi cục Thuế
1. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ tại đề án đổi mới,
nâng cao chất lượng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh.
2. Bố trí nguồn nhân lực để triển khai các nhiệm vụ
được giao tại Đề án này.
(Chi tiết triển khai công việc tại phụ lục các
nhiệm vụ triển khai Đề án kèm Quyết định số....ngày…./ …./2025 của Tổng cục Thuế).
KẾT
LUẬN
Với những lý luận và thực tiễn nêu trên, cùng với sự
phát triển của đất nước theo định hướng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa ngày càng hiện đại hóa, hoạt động kinh doanh của Hộ kinh doanh cũng phát
triển nhanh chóng không chỉ hoạt động theo mô hình truyền thống mà còn phát triển
mạnh mẽ với nhiều hình thức kinh doanh mới và ngày càng đóng vai trò quan trọng
đối với sự phát triển của kinh tế - xã hội của đất nước.
Hộ kinh doanh là nhóm đối tượng có số lượng lớn,
phát sinh nhiều vấn đề phức tạp trong quản lý thuế như: thiếu thông tin để định
danh đối tượng hộ kinh doanh thương mại điện tử; khó xác định doanh thu vì đại
bộ phận hộ kinh doanh không áp dụng sổ sách, kế toán, hoá đơn, chứng từ; Cơ sở
dữ liệu về Hộ kinh doanh còn nhỏ lẻ mang tính cục bộ...
Với tính chất phức tạp, nhạy cảm trong công tác quản
lý các hộ kinh doanh, cơ quan Thuế xác định việc đổi mới, nâng cao chất lượng
công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng, thường
xuyên và là tất yếu khách quan trên con đường phát triển kinh tế, góp phần hoàn
thiện hệ thống quản lý nhà nước nói chung và quản lý thuế nói riêng của đất nước.
Công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cần được xây dựng trên nguyên tắc
công bằng, thống nhất, đồng bộ, thích ứng với sự thay đổi của nền kinh tế đang
ngày phát triển theo xu hướng số hóa và hiện đại hóa, góp phần kiện toàn khung
pháp lý của đất nước, sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ban ngành địa phương
có liên quan và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát và hỗ trợ người nộp
thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế; đảm bảo môi trường thuận lợi, khuyến khích sản
xuất kinh doanh; đồng thời có tính chất răn đe, xử phạt những hành vi vi phạm
pháp luật.
Trong thời gian tới và về dài hạn, cơ quan Thuế
cùng với các cơ quan chức năng có liên quan cần xây dựng, kế hoạch, chương
trình quản lý đảm bảo có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ trong thực hiện chức
năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với các các hộ kinh doanh góp phần tăng cường
công tác quản lý Nhà nước nói chung và quản lý thuế nói riêng, qua đó đóng góp
tương xứng vào Ngân sách Nhà nước.
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH
(Kèm theo Quyết định số 420/QĐ-TCT ngày 28/02/2025 của Tổng cục trưởng Tổng
cục Thuế)
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Mô tả công việc
|
Lộ trình thực
hiện
|
Phân công thực
hiện
|
|
Tổng cục Thuế
|
Cục Thuế
|
Chi cục Thuế
|
|
A
|
GIAI ĐOẠN 1 (TRONG
NĂM 2025)
|
|
I
|
XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN CƠ
SỞ PHÁP LÝ
|
|
1
|
Sửa đổi quy định về đối tượng áp dụng HĐĐT khởi
tạo từ máy tính tiền
|
+ Bổ sung đối tượng là hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Quản lý thuế
số 38/2019/QH14 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thuộc diện
sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
+ Bổ sung quy định về đối tượng áp dụng HĐĐT khởi
tạo từ MTT là doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ
hàng hóa, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng đáp ứng đủ điều kiện sử dụng
HĐĐT.
+ Bổ sung trách nhiệm của UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân
dân các cấp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế để rà soát, phân loại và
có giải pháp thúc đẩy, giải pháp hỗ trợ về cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin
giúp người nộp thuế thuận lợi trong việc áp dụng HĐĐT khởi tạo từ MTT.
+ Bổ sung nội dung quy định về chương trình Hóa
đơn may mắn để thúc đẩy người tiêu dùng lấy hóa đơn khi mua hàng hóa dịch vụ,
theo đó cơ quan thuế sử dụng cơ sở dữ liệu hóa đơn để thực hiện các biện pháp
khuyến khích người tiêu dùng lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ. Nguồn chi
cho chương trình này thực hiện từ nguồn chi ngân sách Nhà nước, đảm bảo nguồn
chi đủ lớn có sức lan tỏa trong toàn xã hội.
+ Bổ sung nội dung kê khai thông tin trên hóa đơn
điện tử khởi tạo từ máy tính tiền như số điện thoại, số CCCD… đáp ứng thuận
tiện cho người tiêu dùng khi tham gia chương trình hóa đơn may mắn.
+ Bỏ quy định được phép xuất hóa đơn tổng cuối
ngày trong các lĩnh vực kinh doanh thương mại bán lẻ, kinh doanh dịch vụ ăn uống
theo mô hình hệ thống cửa hàng bán trực tiếp đến người tiêu dùng.
|
Hoàn thành 100%
|
Đơn vị chủ trì: Vụ
CS
Đơn vị phối hợp:
Các Vụ/đơn vị: PC, DNL, DNNCN, TTKT, QLRR, CNTT, KK, TTHT, VP, Cục Thuế các tỉnh,
thành phố
|
|
|
|
2
|
Nghiên cứu mở rộng đối tượng hộ kinh doanh áp
dụng phương pháp kê khai; đánh giá vai trò của Hội đồng tư vấn thuế xã phường
|
- Nghiên cứu sửa quy định để hộ kinh doanh chuyển
đổi cơ chế khoán sang chế độ tự tính, tự khai, tự nộp bằng phương thức điện tử,
quản lý số dựa trên cơ sở dữ liệu tập trung.
- Nghiên cứu quy định về hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh từ khái niệm đến khâu định danh (đăng ký kinh doanh); nghiên cứu
nhóm ngành phải hoàn toàn thực hiện phương pháp kê khai (vd: kinh doanh thiết
bị y tế, vật liệu xây dựng, thuốc chữa bệnh, khám bệnh (phòng khám tư nhân),
mầm non, spa, massage, karaoke,...); Hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh
khoán chỉ ở một số nhóm ngành hàng chủ yếu phục vụ dân sinh thiết yếu, dành
cho người thu nhập thấp cải thiện cuộc sống.
- Nghiên cứu đánh giá vai trò của Hội đồng tư vấn
xã phường trong công tác phối hợp, triển khai các nhiệm vụ quản lý thuế đối với
hộ kinh doanh trên địa bàn: Đề xuất sửa đổi hoặc bãi bỏ Hội đồng tư vấn thuế
xã phường.
|
Hoàn thành 100%
|
Đơn vị chủ trì: Vụ
CS
Đơn vị phối hợp:
Các Vụ/đơn vị: PC, DNL, DNNCN, TTKT, QLRR, CNTT, KK, TTHT, VP, Cục Thuế các tỉnh,
thành phố
|
|
|
|
II
|
PHỐI HỢP VỚI CHÍNH QUYỀN
ĐỊA PHƯƠNG, SỞ, BAN, NGÀNH
|
|
1
|
Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Trình Bộ Tài chính có văn bản gửi Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
|
Hoàn thành 100%
|
Đơn vị chủ trì: Vụ
DNNCN
Đơn vị phối hợp:
Các Vụ/đơn vị có liên quan
|
|
|
|
2
|
Phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã,
thành phố trực thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
|
Có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã đề
nghị phối hợp
|
Hoàn thành 100%
|
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
3
|
Phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan có liên
quan
|
Có văn bản gửi các Sở ban ngành, cơ quan có liên
quan trên địa bàn
|
Hoàn thành 100%
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
|
III
|
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ
|
|
1
|
Hướng dẫn Quy trình kiểm tra thuế đối với Hộ
kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai
|
|
|
|
|
|
|
Nghiên cứu hướng dẫn Quy trình kiểm tra thuế đối
với hộ kinh doanh nộ thuế theo phương pháp kê khai.
|
Ban hành Văn bản hoặc Quy trình nghiệp vụ
|
Hoàn thành 100%
|
Đơn vị chủ trì: Cục
TTKT
Đơn vị phối hợp:
Các Vụ/đơn vị có liên quan
|
|
|
|
2
|
Tăng cường công tác cải cách thủ tục hành
chính, chuyển đổi số đối với hộ kinh doanh
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổ chức triển khai cấp Tổng cục Thuế
|
Văn bản chỉ đạo, giao chỉ tiêu cho Cục Thuế các tỉnh
thành phố
|
Hoàn thành 100%
|
Đơn vị chủ trì: Vụ
TTHT, Vụ DNNCN
Đơn vị phối hợp: Các
Vụ/đơn vị có liên quan
|
|
|
|
2.2
|
Tổ chức triển khai cấp Cục Thuế
|
Văn bản chỉ đạo, giao chỉ tiêu cho Chi cục Thuế
Kiểm soát việc tổ chức thực hiện của các Chi cục
Thuế
Tổng hợp, báo cáo Tổng cục Thuế
|
Hoàn thành 100%
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
|
2.3
|
Triển khai thực hiện
|
- Khai thuế điện tử: hỗ trợ đăng ký tài khoản
giao dịch điện tử với cơ quan thuế nhằm thực hiện trao đổi thông tin quản lý
thuế, thông báo thuế, thực hiện thủ tục hành chính thuế giữa cơ quan thuế và
người nộp thuế bằng phương thức điện tử
- Hướng dẫn hộ kinh doanh sau khi đăng ký các tài
khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế thực hiện kê khai trực tiếp trên
trang https://canhan.gdt.gov.vn theo quy định
- Nộp thuế điện tử: Triển khai mạnh mẽ công tác tuyên
truyền hỗ trợ HKD nộp thuế điện tử qua Internet....
- Giao chỉ tiêu cài đặt eTax Mobile và nộp điện tử:
+ 100% hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế
theo phương pháp khoán phát sinh số thuế phải nộp và hộ, cá nhân kinh doanh nộp
thuế theo phương pháp kê khai có tài khoản đăng nhập EtaxMobile, trừ các địa
bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định phấn đấu đạt
80%.
+ 80 % số tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước
(NSNN) của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán
và hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai được nộp bằng
phương thức điện tử
|
Trước ngày 30/6/2025 hoàn thành chỉ tiêu giao cài
đặt eTax Mobile và nộp thuế điện tử
|
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
2.4
|
Xây dựng ứng dụng kiểm đếm kết quả thực hiện
|
Xảy dựng ứng dụng kiểm đếm kết quả hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh đã cài đặt, sử dụng ứng dụng eTax Mobile và nộp thuế điện
tử
|
Hoàn thành 100%
|
Đơn vị chủ trì: Cục
CNTT
Đơn vị phối hợp:
Các Vụ/đơn vị có liên quan
|
|
|
|
2.5
|
Nâng cấp ứng dụng
eTaxMobile
|
Tổng cục Thuế nâng cấp ứng dụng eTax Mobile để hộ
kinh doanh nộp tờ khai qua ứng dụng eTax Mobile.
|
Hoàn thành 100%
|
Đơn vị chủ trì: Cục
CNTT
Đơn vị phối hợp:
Các Vụ/đơn vị có liên quan
|
|
|
|
3
|
Về quản lý đối tượng
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Về việc rà soát, chuẩn hóa mã số thuế cá nhân
|
Tiếp tục tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người
nộp thuế và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương để đẩy mạnh
hiệu quả công tác rà soát, chuẩn hóa MST cá nhân, trong đó chú trọng việc sử
dụng ứng dụng etax mobile để chuẩn hóa MST cá nhân
|
Hoàn thành việc tuyên truyền hướng dẫn người nộp
thuế trước 31/7/2025
|
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
3.2
|
Xây dựng danh sách hộ kinh doanh trọng điểm
|
Chỉ đạo các Chi cục Thuế lập danh sách các hộ
kinh doanh trọng điểm cần tập trung quản lý, tổng hợp báo cáo Tổng cục Thuế.
|
Quý I/2025
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
|
|
|
Lập danh sách các hộ, cá nhân kinh doanh trọng điểm
cần tập trung quản lý bao gồm loàn bộ các hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán
có doanh thu, có số liệu hóa đơn đầu vào từ 1 tỷ đồng/năm trở lên, các hộ
kinh doanh thẩm mỹ (spa), dược phẩm, nha khoa, phòng khám y tế, bãi trông giữ
xe, du lịch, khách sạn, ăn uống, hộ kinh doanh có thương hiệu, có tài sản cố
định lớn, kinh doanh mặt hàng xa xỉ, hộ kinh doanh có địa điểm kinh doanh tại
các tuyến phố chính, hộ kinh doanh theo chuỗi, kinh doanh dịch vụ lưu trú
|
Quý I/2025
|
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
3.3
|
Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh không hoạt động
tại địa chỉ đăng ký
|
|
|
|
|
|
3.3.1
|
Gửi dữ liệu hộ kinh doanh trạng thái 06 cho các Cục
Thuế
|
Tổng cục Thuế gửi danh sách hộ kinh doanh trạng
thái 06 để các Cục Thuế khai thác
|
Hoàn thành 100%
|
Đơn vị chủ trì: Vụ
DNNCN.
Đơn vị phối hợp: Cục
CNTT
|
|
|
|
3.3.2
|
Thực hiện các biện pháp để hộ kinh doanh tự kê
khai thuế, khai bổ sung hồ sơ khai thuế
|
Đối với các hộ kinh doanh 06 có hành vi xuất hóa
đơn số lượng lớn, doanh thu lớn nhưng không khai thuế hoặc có chênh lệch lớn
với hồ sơ khai thuế có dấu hiệu trốn thuế, đề nghị Cục trưởng Cục Thuế chỉ đạo,
phân công các đơn vị thực hiện và hoàn thành trong quý I/2025 các biện pháp
nghiệp vụ để hộ kinh doanh tự giác khai thuế, khai bổ sung hồ sơ khai thuế,
trường hợp không thực hiện, lập và củng cố hồ sơ về hành vi vi phạm, trốn thuế
để chuyển cơ quan công an điều tra, xử lý
|
Trong quý I/2025
|
|
Chủ trì chỉ đạo
|
|
|
3.3.3
|
|
Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để hộ kinh
doanh tự giác khai thuế, khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với các hộ kinh
doanh 06 có hành vi xuất hóa đơn số lượng lớn, doanh thu lớn nhưng không khai
thuế hoặc có chênh lệch lớn với hồ sơ khai thuế có dấu hiệu trốn thuế; trường
hợp không thực hiện, lập và củng cố hồ sơ về hành vi vi phạm, trốn thuế để
chuyển cơ quan công an điều tra, xử lý
|
Trong quý I/2025
|
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
3.3.4
|
Thực hiện rà soát chuẩn hóa mã số thuế hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh 06
|
Thực hiện rà soát chuẩn hóa mã số thuế hộ, cá
nhân kinh doanh 06 với CSDLQGDC để định danh chủ hộ kinh doanh 06, xác định địa
chỉ cư trú chủ hộ kinh doanh 06.
|
Trong quý 1/2025 hoàn thành rà soát 70% hộ kinh
doanh có xuất hóa đơn, 50% hộ kinh doanh có nợ thuế; Trong quý 2/2025 hoàn
thành rà soát 100% hộ kinh doanh có xuất hóa đơn; 70% hộ kinh doanh có số nợ
thuế.
|
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
3.3.5
|
Xác định thông tin chủ hộ kinh doanh 06, gửi
thông báo yêu cầu cung cấp thông tin bổ sung
|
Rà soát, xác định thông tin chủ hộ kinh doanh 06,
gửi Văn bản/Thông báo yêu cầu bổ sung Thông tin bằng hình thức bưu chính,
Etax Mobile, zalo, tin nhắn SMS, email...nêu rõ số thuế nợ, số thuế kê khai
thiếu, cùng các hành vi vi phạm, yêu cầu các cá nhân này liên hệ ngay với cơ
quan thuế quản lý, hoàn thành nghĩa vụ về thuế, hóa đơn và nghĩa vụ NSNN theo
đúng quy định
|
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
3.4
|
Thu thập, khai thác thông tin số lượng giao dịch
nhận tiền của Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
|
|
|
|
|
|
3.4.1
|
Thu thập thông tin số lượng giao dịch nhận tiền
|
Xây dựng mẫu biểu, phân tích nghiệp vụ thu thập thông
tin các tài khoản cá nhân có giao dịch dòng tiền thu vào thường xuyên hoặc đột
biến để cơ quan thuế triển khai rà soát, đánh giá phân loại rủi ro, tiến hành
thanh tra, kiểm tra đối với hộ kinh doanh có rủi ro cao.
|
Trong quý I/2025
|
Đơn vị chủ trì:
Ban QLRR
Đơn vị phối hợp: Cục
CNTT, Vụ DNNCN, Vụ KKKTT, Cục TTKT
|
|
|
|
|
|
Làm việc với Ngân hàng để yêu cầu các Ngân hàng
cung cấp các tài khoản cá nhân có giao dịch dòng tiền thu vào thường xuyên hoặc
đột biến để cơ quan thuế triển khai rà soát, đánh giá phân loại rủi ro, tiến
hành thanh tra, kiểm tra đối với hộ kinh doanh có rủi ro cao.
|
Trong quý I/2025
|
Đơn vị chủ trì: Cục
TTKT
Đơn vị phối hợp: Vụ
KKKTT, Vụ DNNCN; Ban QLRR
|
|
|
|
|
|
Nâng cấp ứng dụng CNTT để nhận dữ liệu từ ngân
hàng và phân quyền cho các Cục Thuế khai thác
|
Trong quý I/2025
|
Đơn vị chủ trì: Cục
CNTT
Đơn vị phối hợp: Vụ
KKKTT, Vụ DNNCN
|
|
|
|
3.4.2
|
Khai thác thông tin số lượng giao dịch nhận tiền
của cá nhân
|
Cục Thuế chỉ đạo các Chi Cục Thuế khai thác thông
tin số lượng giao dịch nhận tiền của cá nhân do Tổng cục Thuế cung cấp làm cơ
sở nhận diện, xác định đối tượng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đánh giá
phân loại rủi ro, tiến hành thanh tra, kiểm tra đối với hộ kinh doanh có rủi
ro cao.
|
Hoàn thành 100%
|
|
Chủ trì chỉ đạo
|
|
|
|
|
Thực hiện khai thác dữ liệu cá nhân có giao dịch
dòng tiền thu vào thường xuyên hoặc đột biến, đối chiếu với danh sách hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh đang quản lý để rà soát, phát hiện hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh nhưng chưa đưa vào quản lý và đánh
giá phân loại rủi ro, tiến hành thanh tra, kiểm tra đối với hộ kinh doanh có
rủi ro cao.
|
|
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
4
|
Về giải pháp tăng cường quản lý thuế đối với hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Đối chiếu hóa đơn đầu vào với doanh thu
|
- Khai thác dữ liệu đã được Tổng cục Thuế công bố
và chỉ đạo các Chi cục Thuế thực hiện rà soát việc lập Bộ Thuế khoán và Bộ
môn bài hộ khoán 2025
|
Quý I/2025
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
|
|
|
- Thực hiện rà soát việc lập Bộ Thuế khoán, Bộ
Môn bài hộ khoán năm 2025 đối với toàn bộ hộ kinh doanh trọng điểm cần tập
trung quản lý bao gồm toàn bộ các hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán có
doanh thu, có số liệu hóa đơn đầu vào từ 1 tỷ đồng/năm trở lên, các hộ kinh
doanh thẩm mỹ (spa), dược phẩm, nha khoa, phòng khám y tế, bãi trông giữ xe,
du lịch, khách sạn, ăn uống, hộ kinh doanh có thương hiệu, có tài sản cố định
lớn, kinh doanh mặt hàng xa xỉ, hộ kinh doanh có địa điểm kinh doanh tại các
tuyến phố chính, hộ kinh doanh theo chuỗi, kinh doanh dịch vụ lưu trú
|
Quý I/2025
|
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
|
|
Định kỳ hàng quý thực hiện rà soát dữ liệu hóa
đơn mua vào của hộ, cá nhân kinh doanh với doanh thu khoán đối với toàn bộ
các hộ, cá nhân kinh doanh để phát hiện các hộ, cá nhân kinh doanh có doanh
thu khoán không sát với thực tế kinh doanh.
|
Sau quý I/2025 thực hiện định kỳ hàng quý
|
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
4.2
|
Quản lý hóa đơn của các doanh nghiệp, nhà cung cấp
hàng hóa cho hộ kinh doanh
|
Cục Thuế, Chi cục Thuế tuyên truyền, hướng dẫn
người nộp thuế chấp hành nghiêm các quy định về lập và sử dụng hóa đơn điện tử;
yêu cầu người nộp thuế (NTT) khi thực hiện lập hóa đơn điện tử bán hàng hóa,
cung cấp dịch vụ cho người mua (đặc biệt là hộ, cá nhân kinh doanh) bắt buộc
phải thể hiện mã số thuế/căn cước công dân trừ một số trường hợp bán hàng
hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại điểm c khoản 14 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ;
|
Hoàn thành 100%
|
|
Chủ trì chỉ đạo và thực hiện
|
Thực hiện
|
|
|
|
- Cục Thuế, Chi cục Thuế chỉ đạo công chức thuế
giám sát việc lập và sử dụng HĐĐT của NNT thuộc trách nhiệm quản lý. Khi thực
hiện công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế (theo tháng, quý), công chức thuế phải
khai thác, rà soát, tra cứu HĐĐT đầu ra của NNT bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
cho người mua trên Hệ thống HĐĐT để nhận diện dấu hiệu rủi ro, nghi vấn trong
việc lập HĐĐT gửi cho người mua không đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội
dung theo quy định. Tập trung giám sát, rà soát trọng điểm việc lập hóa đơn
bán hàng hóa đối với các doanh nghiệp là nhà sản xuất, kinh doanh đầu mối,
phân phối thương mại thuộc các ngành nghề: Vật liệu xây dựng; phân bón và thức
ăn gia súc, gia cầm; gas và chất đốt; hàng tiêu dùng; bê tông thương phẩm;
thuốc chữa bệnh; vàng, bạc; thiết bị nội thất, kinh doanh sản phẩm chăn
nuôi,... Với trường hợp vi phạm thì cơ quan thuế thực hiện xử lý vi phạm theo
quy định.
|
Hoàn thành 100%
|
|
Chủ trì chỉ đạo và thực hiện
|
Thực hiện
|
|
4.3
|
Quản lý dòng tiền
|
- Chỉ đạo các Chi Cục Thuế tổ chức thu thập thông
tin về số tài khoản giao dịch của các hộ kinh doanh trọng điểm cần tập trung
quản lý
|
Hoàn thành 100%
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
|
|
Thu thập thông tin số tài khoản giao dịch
|
…...... truyền, hướng dẫn chủ tài khoản và chủ hộ
kinh doanh sao kê tài khoản để làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế. Nếu hộ kinh
doanh không chấp hành thì cơ quan thuế phối hợp chính quyền địa phương và các
cơ quan chức năng đấu tranh, yêu cầu người nộp thuế thực hiện sao kê tài khoản,
xác định nghĩa vụ thuế đồng thời xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật,
bao gồm cả việc kiến nghị cơ quan chức năng theo thẩm quyền đình chỉ hoạt động
kinh doanh hoặc thu hồi giấy phép đăng ký kinh doanh theo quy định về pháp luật
đăng ký kinh doanh.
- Trường hợp tài khoản giao dịch của hộ kinh
doanh là tài khoản của hộ kinh doanh hoặc chủ hộ kinh doanh nhưng doanh thu
khoán có dấu hiệu rủi ro cao hoặc cơ quan thuế có căn cứ doanh thu kê khai
không đúng thì yêu cầu chủ hộ kinh doanh sao kê tài khoản để làm căn cứ xác định
nghĩa vụ thuế. Nếu chủ hộ kinh doanh không phối hợp cung cấp sao kê tài khoản
thì cơ quan thuế tiến hành xử phạt về hành vi vi phạm quy định về cung cấp
thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế quy định tại điểm
2, Điều 14 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 về quy định xử phạt
vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
- Trưởng cơ quan thuế có căn cứ xác định hộ kinh
doanh có hành vi trốn thuế theo quy định thì xử phạt hành vi trốn thuế theo
quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra theo quy định
của pháp luật.
|
Hoàn thành 100%
|
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
4.4
|
Thu thập, khai thác thông tin từ các Đơn vị vận
chuyển và Ngân hàng
|
|
|
|
|
|
|
4.4.1
|
Tổng hợp danh sách các Đơn vị vận chuyển
|
Tổng cục Thuế cung cấp dữ liệu các Đơn vị vận
chuyển để các Cục Thuế khai thác
|
Hoàn thành 100%
|
Đơn vị chủ trì: Vụ
KKKTT
Đơn vị phối hợp: Cục
CNTT, Vụ DNNCN
|
|
|
|
4.4.2
|
Thu thập thông tin từ các đơn vị vận chuyển
|
- Yêu cầu 100% các đơn vị vận chuyển trên địa bàn
thực hiện cung cấp danh sách hộ kinh doanh, cá nhân thuê đơn vị vận chuyển
hàng hóa, doanh thu thu hộ… Trường hợp đơn vị vận chuyển không phối hợp cung
cấp thông tin thì cơ quan thuế thực hiện kiểm tra để lấy dữ liệu thông tin vận
chuyển của các đơn vị này.
- Tổng hợp thông tin thu thập được và chuyển về Tổng
cục Thuế
|
Trong quý 2/2025
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
|
4.4.3
|
Phân tích thông tin hộ kinh doanh thu thập từ đơn
vị vận chuyển
|
Phân tích thông tin hộ kinh doanh thu thập từ Đơn
vị vận chuyển để phát hiện những hộ kinh doanh có dấu hiệu rủi ro
|
Hoàn thành 100%
|
Đơn vị chủ trì: Cục
TTKT
Đơn vị phối hợp:
Ban QLRR, Vụ DNNCN
|
|
|
|
4.4.4
|
Thu thập thông tin giao dịch của Hộ kinh doanh từ
các Ngân hàng
|
Xây dựng mẫu biểu thu thập thông tin giao dịch,
dòng tiền của các Hộ kinh doanh có dấu hiệu rủi ro
|
Hoàn thành 100%
|
Đơn vị chủ trì: Vụ
KKKTT.
Đơn vị phối hợp: Vụ
DNNCN, Cục CNTT
|
|
|
|
4.4.5
|
|
Xây dựng/nâng cấp ứng dụng CNTT để kết nối, tiếp nhận
dữ liệu từ các Ngân hàng
|
|
Đơn vị chủ trì: Cục
CNTT.
Đơn vị phối hợp Vụ
KKKTT, DNNCN
|
|
|
|
4.4.6
|
|
Đề nghị các Ngân hàng cung cấp thông tin giao dịch,
dòng tiền của các Hộ kinh doanh có dấu hiệu rủi ro theo mẫu biểu đã xây dựng
và tổng hợp dữ liệu nhận được từ các ngân hàng chuyển các Cục Thuế khai thác
|
Hoàn thành 100%
|
Đơn vị chủ trì: Cục
TTKT.
Đơn vị phối hợp: Vụ
DNNCN, Cục CNTT, Vụ KKKTT
|
|
|
|
4.4.7
|
Khai thác thông tin giao dịch của Hộ kinh doanh
đã thu thập từ các ngân hàng
|
Khai thác thông tin giao dịch, dòng tiền của Hộ
kinh doanh có dấu hiệu rủi ro đã thu thập từ các Ngân hàng, đối chiếu với các
dữ liệu đã có sẵn để thực hiện xử lý đối với những hộ kinh doanh có vi phạm
quy định pháp luật thuế
|
Hoàn thành 100%
|
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
4.5
|
Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đối với HKD
|
Xây dựng và ban hành bộ chỉ số tiêu chí rủi ro
trong quản lý thuế và hóa đơn đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
|
Hoàn thành 100%
|
Đơn vị chủ trì:
Ban QLRR
Đơn vị phối hợp: Cục
TTKT, Vụ DNNCN, Vụ PC, Vụ CS, Vụ KKKTT
|
|
|
|
|
|
Xây dựng ứng dụng bộ chỉ số tiêu chí rủi ro trong
quản lý thuế và hóa đơn đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
|
Hoàn thành 100%
|
Đơn vị chủ trì: Cục
CNTT
Đơn vị phối hợp:
Ban QLRR
|
|
|
|
5
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu về HKD theo từng địa bàn để
làm cơ sở ấn định, doanh thu mức thuế sát với thực tế.
|
|
|
|
|
|
|
5.1.1
|
Thu thập thông tin để làm giàu cơ sở dữ liệu
|
Chỉ đạo các Chi cục Thuế thực hiện thu thập thông
tin, bổ sung dữ liệu
|
Hoàn thành 100%
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
|
|
|
Làm việc với các công ty cung cấp điện, nước trên
địa bàn yêu cầu cung cấp dữ liệu về chi phí điện, nước của hộ kinh doanh để bổ
sung vào cơ sở dữ liệu hộ kinh doanh
|
Hoàn thành 100%
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
|
|
|
Thực hiện thu thập thông tin để thực hiện bổ sung
dữ liệu vào ứng dụng cơ sở dữ liệu hộ kinh doanh
|
Hoàn thành 100%
|
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
5.1.2
|
Xây dựng ứng dụng cơ sở dữ liệu về hộ kinh doanh
|
Xây dựng ứng dụng cơ sở dữ liệu về hộ kinh doanh
tại địa bàn bao gồm doanh thu, mức thuế khoán, giá trị hàng hóa dịch vụ mua
vào bán ra, chi phí nhân công, chi phí thuê mặt bằng...
|
Trong tháng 2/2025
|
Cục CNTT chủ trì,
các Vụ/đơn vị có liên quan phối hợp
|
|
|
|
5.1.3
|
Tích hợp các video quay các cửa hàng kinh doanh trên
các tuyến phố
|
Nâng cấp hệ thống Data warehouse để Cục Thuế/Chi
Cục Thuế có thể tích hợp các video, clip quay các cửa hàng kinh doanh của các
Hộ kinh doanh trên các tuyến phố
|
Hoàn thành 100%
|
Đơn vị chủ trì: Cục
CNTT
Đơn vị phối hợp: Các
Vụ/đơn vị có liên quan
|
|
|
|
|
|
Quay video, clip các cửa hàng kinh doanh của Hộ
kinh doanh trên các tuyến phố và tích hợp lên hệ thống Data warehouse
|
Hoàn thành 100%
|
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
5.2
|
Triển khai bản đồ số hộ kinh doanh
|
Rà soát toàn bộ hộ kinh doanh, địa chỉ, doanh
thu, mức khoán, thực hiện công khai toàn bộ các thông tin về hộ kinh doanh nộp
thuế khoán trên Bản đồ số HKD
|
Hoàn thành 100%
|
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
6
|
Kiểm tra Chi cục Thuế trong việc quản lý thuế
hộ kinh doanh
|
- Hướng dẫn các Chi Cục Thuế kiểm tra chéo trong
việc quản lý hộ kinh doanh
|
Quý I/2025
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
|
|
|
- Cục Thuế kiểm tra Chi cục Thuế trong việc quản
lý hộ kinh doanh
|
Định kỳ hàng
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
|
|
|
- Các Chi Cục Thuế kiểm tra chéo trong việc quản lý
hộ kinh doanh
|
Quý I/2025
|
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
IV
|
TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP
HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ (HĐĐT) KHỞI TẠO TỪ MÁY TÍNH TIỀN (MTT) TRONG NĂM 2025
|
|
1
|
Chỉ đạo công tác triển khai hoá đơn điện tử khởi
tạo từ máy tính tiền
|
Chỉ đạo Cục Thuế xây dựng kế hoạch, giao chỉ tiêu
thực hiện về nhiệm vụ triển khai hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
trong năm 2025.
|
Tháng 3/2025
|
Đơn vị chủ trì: Vụ
DNNCN
Đơn vị phối hợp:
Các Vụ/đơn vị: CNTT, CS, PC, TTHT, VP, Cục Thuế các tỉnh, thành phố.
|
|
|
|
2
|
Khai thác cơ sở dữ liệu để thực hiện công tác triển
khai giải pháp hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
|
Cung cấp danh sách chi tiết của các cơ sở kinh
doanh có ngành nghề kinh doanh thuộc đối tượng triển khai HĐĐT khởi tạo từ
MTT (ăn uống, nhà hàng, khách sạn; bán lẻ hàng hóa (trung tâm thương mại,
siêu thị, bán lẻ hàng tiêu dùng); bán lẻ thuốc tân dược; dịch vụ vui chơi, giải
trí, bán vé tham quan du lịch, vận tải hành khách đường bộ, dịch vụ thẩm mỹ;
kinh doanh vàng; dịch vụ sân golf, dịch vụ cáp treo, xăng dầu, phí đường bộ)
tới Cục Thuế các tỉnh, thành phố thực hiện rà soát, đối chiếu với thực tế tại
từng địa phương để lập kế hoạch triển khai trong năm 2025.
|
Tháng 3/2025
|
Đơn vị chủ trì: Cục
CNTT
Đơn vị phối hợp: Vụ
DNNCN, KK
|
|
|
|
3
|
Báo cáo kế hoạch triển khai đối với các CSKD thuộc
diện triển khai HĐĐT khởi tạo từ MTT năm 2025 tại địa bàn.
|
Căn cứ công tác quản lý thực tế tại từng địa
phương và danh sách chi tiết các CSKD có ngành nghề kinh doanh thuộc đối tượng
triển khai HĐĐT khởi tạo từ MTT theo cơ sở dữ liệu đăng ký thuế do Tổng cục
Thuế cung cấp. Cục thuế lập danh sách các HKD thuộc diện triển khai HĐĐT khởi
tạo từ máy tính tiền năm 2025 và giao chỉ tiêu triển khai đến từng Phòng, Chi
Cục, Đội thuế đối với các cơ sở kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực,
ngành nghề bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng, báo cáo kế hoạch triển khai
theo chỉ đạo của Tổng cục Thuế.
|
Tháng 3/2025
|
|
Chủ trì triển khai
|
Chủ trì thực hiện
|
|
4
|
Thực hiện công tác tuyên truyền về triển khai hoá
đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
|
Triển khai công tác tuyên truyền về lợi ích của
việc sử dụng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền; tuyên truyền về quyền lợi của
người mua gắn với chương trình hóa đơn may mắn, trách nhiệm của người bán
trong việc xuất hóa đơn cho khách hàng, qua đó thúc đẩy việc sử dụng hóa đơn
điện tử, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khi mua hàng hóa, dịch vụ; tuyên
truyền các quy định pháp luật về HĐĐT khởi tạo từ MTT dự kiến sẽ được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP để người tiêu
dùng, các cơ sở kinh doanh biết, hiểu và đồng thuận
|
Tháng 3/2025
|
Đơn vị chủ trì: Vụ
TTHT, VP (phòng truyền thông) và các Cục Thuế
|
|
|
|
5
|
Tăng cường công tác phối hợp với các cơ quan địa
phương trong triển khai hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
|
Thành lập, tăng cường hoạt động có hiệu quả của
Ban chỉ đạo triển khai HĐĐT khởi tạo từ MTT trên địa bàn, tiếp tục phối hợp với
các sở, ngành địa phương để triển khai các giải pháp nhằm chống thất thu ngân
sách nhà nước, trong đó tập trung vào khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, trọng
tâm là lĩnh vực kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (dịch
vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn, bán lẻ hàng hóa tại các trung tâm thương mại,
bán lẻ hàng tiêu dùng,...); triển khai chuyên đề rà soát, xử lý nghiêm vi phạm
đối với trường hợp các cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực
tiếp đến người tiêu dùng không xuất hóa đơn kịp thời cho người mua theo quy định
của pháp luật.
|
Tháng 3/2025
|
|
Chủ trì triển khai
|
Chủ trì thực hiện
|
|
6
|
Tham mưu Ủy ban nhân dân có giải pháp hỗ trợ về
tài chính cho hộ kinh doanh trong việc triển khai giải pháp HĐĐT khởi tạo từ
MTT
|
Chỉ đạo Cục Thuế triển khai HĐĐT khởi tạo từ MTT
đáp ứng quy định tại Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của
Chính phủ.
|
Tháng 3/2025
|
Đơn vị chủ trì: Vụ
DNNCN
Đơn vị phối hợp:
Các Vụ/đơn vị: CNTT, CS, PC, TTHT, VP.
|
|
|
|
Cục Thuế tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân hỗ
trợ về tài chính cho các hộ kinh doanh chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công
nghệ thông tin, giải pháp xuất HĐĐT khởi tạo từ MTT.
|
|
|
Chủ trì triển khai
|
Chủ trì thực hiện
|
|
7
|
Về ứng dụng, giải pháp công nghệ thông tin trong
triển khai hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
|
Làm việc với các tổ chức cung cấp giải pháp quản
lý, hóa đơn điện tử có các chương trình hỗ trợ để giảm tối đa chi phí triển
khai, sử dụng HĐĐT khởi tạo từ MTT như: cho mượn, ưu đãi giá mua thiết bị; giảm
giá chi phí thuê bao sử dụng hàng tháng: miễn, giảm giá sử dụng hóa đơn trong
thời gian đầu triển khai. Đặc biệt là có giải pháp ứng dụng kết nối, xuất hóa
đơn điện tử trên thiết bị di động; nghiên cứu giải pháp tích hợp ứng dụng hóa
đơn điện tử trên hệ thống MTT đã có sẵn của CSKD để giảm chi phí; thực hiện
việc chuyển dữ liệu HĐĐT khởi tạo từ MTT tự động đến cơ quan thuế: nghiên cứu
triển khai giải pháp thanh toán tiền gắn với việc xuất hóa đơn điện tử của
CSKD,...
|
Tháng 3/2025
|
Đơn vị chủ trì: Cục
CNTT
|
|
|
|
8
|
Thực hiện triển khai đối với các CSKD thuộc diện
triển khai áp dụng HĐĐT khởi tạo từ MTT năm 2025
|
Căn cứ danh sách các CSKD thuộc diện triển khai
HĐĐT khởi tạo từ máy tính liền năm 2025 đã báo cáo Tổng cục Thuế. Cục Thuế thực
hiện triển khai đến NNT, đảm bảo 100% CSKD trên địa bàn đáp ứng điều kiện sử
dụng HĐĐT khởi tạo từ MTT thực hiện triển khai.
|
Chậm nhất 30/6/2025
|
|
Chủ trì triển khai
|
Chủ trì thực hiện
|
|
V
|
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
|
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai Cổng thông tin dành cho hộ, cá nhân
kinh doanh TMĐT
|
Thực hiện nghiêm chỉ đạo, hướng dẫn của Tổng cục
Thuế về việc triển khai Cổng thông tin điện tử dành cho hộ, cá nhân kinh
doanh đăng ký, kê khai, nộp thuế từ thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng
số theo công văn số 311/TCT-DNNCN ngày 20/02/2025, đảm bảo rà soát, hỗ trợ
100% các hộ, cá nhân kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng
số thực hiện việc đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế trên Cổng.
|
Trong năm 2025
|
|
Chủ trì chỉ đạo và thực hiện
|
Chủ trì chỉ đạo và thực hiện
|
|
2
|
Chuyển hồ sơ sang cơ quan công an đề nghị khởi tố
những hộ kinh doanh, cá nhân kinh vi phạm về thuế có dấu hiệu tội phạm
|
Trường hợp phát hiện hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh vi phạm pháp luật về thuế có dấu hiệu tội phạm, các Chi cục Thuế báo
cáo Cục Thuế để Cục Thuế chuyển hồ sơ sang cơ quan công an đề nghị khởi tố những
hộ kinh doanh, cá nhân kinh vi phạm về thuế có dấu hiệu tội phạm. Riêng Cục
Thuế TP. Hà Nội và Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh trong năm 2025 mỗi Cục Thuế phải
phát hiện và chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra đề nghị truy tố ít nhất 3 vụ
việc. Trong đó ít nhất 1 vụ việc vi phạm có dấu hiệu tội phạm phải được phát
hiện và chuyển hồ sơ sang cơ quan công an đề nghị truy tố trước ngày 1/7/2025
|
Trong năm 2025 và trước 1/7/2025 với hồ sơ chuyển
sang cơ quan công an đề nghị truy tố đối với CT Hà Nội, Hồ Chí Minh
|
|
Chủ trì chỉ đạo và thực hiện
|
|
|
VI
|
CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Công tác tuyên truyền
|
Thực hiện tuyên truyền trên các phương tiện thông
tin đại chúng về tháng cao điểm về quản lý thuế, chuyển đổi số đối với Hộ
kinh doanh, gồm: đẩy mạnh công tác tuyên truyền xây dựng CSDL hộ kinh doanh;
tuyên truyền hộ kinh doanh cài đặt, sử dụng eTaxMobil: khai thuế điện tử trên
iCanhan; nộp thuế điện tử...
|
Hoàn thành 100%
|
Đơn chị chủ trì: Vụ
TTHT
Đơn vị phối hợp: Vụ
DNNCN
|
|
|
|
VII
|
Báo cáo, đánh giá kết
quả thực hiện đề án
|
Đôn đốc các Cục Thuế, các đơn vị thực hiện, báo
cáo, đánh giá kết quả thực hiện.
|
Hoàn thành 100%
|
Đơn vị chủ trì: Vụ
DNNCN
|
|
|
|
|
|
Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện đề án
|
Báo cáo định kỳ mỗi quý (vào ngày cuối cùng của
quý)
|
|
Chủ trì thực hiện
|
|
|
B
|
GIAI ĐOẠN 2
|
|
|
|
|
|
|
I
|
XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN CƠ
SỞ PHÁP LÝ
|
|
1
|
Luật thuế thu nhập cá nhân
|
- Nghiên cứu về sửa đổi chính sách thuế đối với hộ
kinh doanh theo hướng giảm sự khác biệt với doanh nghiệp, khuyến khích hộ
kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp, tránh rủi ro hợp thức chi phí cho
doanh nghiệp.
- Nghiên cứu tỷ lệ tính thuế đối với HKD giữa
nhóm ngành dịch vụ và các nhóm ngành khác có sự chênh lệch lớn
|
Hoàn thành 100%
|
Đơn vị chủ trì: Vụ
CS
Đơn vị phối hợp:
Các Vụ/đơn vị: PC, DNL, DNNCN, TTKT, QLRR, CNTT, KK, TTHT, VP, Cục Thuế các tỉnh,
thành phố
|
|
|
|
2
|
Luật thuế giá trị gia tăng
|
- Nghiên cứu về sửa đổi chính sách thuế đối với hộ
kinh doanh theo hướng giảm sự khác biệt với doanh nghiệp, khuyến khích hộ
kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp, tránh rủi ro hợp thức chi phí cho
doanh nghiệp.
- Nghiên cứu về ngưỡng doanh thu và thu nhập để
tính thuế GTGT thống nhất giữa HKD và doanh nghiệp, đảm bảo công bằng và
tránh rủi ro hợp thức hóa chi phí cho doanh nghiệp
|
Hoàn thành 100%
|
Đơn vị chủ trì: Vụ
CS
Đơn vị phối hợp:
Các Vụ/đơn vị: PC, DNL, DNNCN, TTKT, QLRR, CNTT, KK, TTHT, VP, Cục Thuế các tỉnh,
thành phố
|
|
|
|
II
|
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ
|
|
1
|
Sửa đổi Quy trình về quản lý thuế
|
|
1.1
|
Sửa đổi Quy trình Quản lý HKD, cá nhân kinh doanh
ban hành kèm theo Quyết định số 2371/QĐ-TCT ngày 18/12/2015.
|
Ban hành Quy trình nghiệp vụ
|
Theo kế hoạch tái thiết kế quy trình nghiệp vụ
|
Đơn vị chủ trì: Vụ
DNNCN
Đơn vị phối hợp:
Các Vụ/đơn vị có liên quan
|
|
|
|
1.2
|
Sửa đổi Quy trình cưỡng chế và thu hồi nợ thuế
|
Ban hành Quy trình nghiệp vụ
|
Theo kế hoạch tái thiết kế quy trình nghiệp vụ
|
Đơn vị chủ trì: Vụ
QLN
Đơn vị phối hợp:
Các Vụ/đơn vị có liên quan
|
|
|
|
2
|
Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Nâng cấp ứng dụng cơ sở dữ liệu về HKD
|
Nâng cấp ứng dụng CNTT kho CSDL, tích hợp AI
trong quản trị CSDL HKD
|
Triển khai sau năm 2025
|
Đơn vị chủ trì: Cục
CNTT
Đơn vị phối hợp:
Các Vụ/đơn vị có liên quan
|
|
|