|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 746/QĐ-UBND
|
Thanh
Hóa, ngày 17 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
ĐIỀU CHỈNH ĐỀ ÁN “PHÒNG NGỪA, GIẢI QUYẾT KHIẾU KIỆN ĐÔNG NGƯỜI,
PHỨC TẠP TRONG NHÂN DÂN GÓP PHẦN BẢO ĐẢM AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THANH HÓA, GIAI ĐOẠN 2024 -2030”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số
1686/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Hướng dẫn số
31-HD/BTCTW ngày 25/4/2025 của Ban Tổ chức Trung ương về việc thành lập tổ chức
đảng tương ứng các đơn vị hành chính ở địa phương và sắp xếp tổ chức bộ máy cơ
quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể cấp tỉnh, cấp xã;
Căn cứ Nghị quyết số
618/NQ-HĐND ngày 26/02/2025 của HĐND tỉnh về sắp xếp tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa ;
Căn cứ Quyết định số
1895/QĐ-UBND ngày 13/5/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Đề án "Phòng ngừa,
giải quyết khiếu kiện đông người, phức tạp trong Nhân dân góp phần bảo đảm an
ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2024 - 2030";
Theo đề nghị của Công an tỉnh
tại Tờ trình số 60/TTr-CAT-ANNĐ ngày 05/02/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Điều chỉnh một số nội dung tại Đề án "Phòng ngừa,
giải quyết khiếu kiện đông người, phức tạp trong Nhân dân góp phần bảo đảm an
ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2024 - 2030" được ban
hành kèm theo Quyết định số 1895/QĐ-UBND ngày 13/5/2024 của UBND tỉnh Thanh
Hóa; cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh tên Khoản 5, Mục
I, Phần IV như sau:
“5. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng”
2. Điều chỉnh Khoản 6, Mục I,
Phần IV như sau:
“6. Sở Nông nghiệp và Môi
trường:
- Tham mưu cho UBND tỉnh quy hoạch,
phát triển nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy sản bền vững; kịp thời đề xuất
các chính sách hỗ trợ người dân khi xảy ra các vấn đề về thiên tai, dịch bệnh.
Chủ động phòng ngừa các hoạt động lợi dụng vấn đề thiệt hại kinh tế của người
dân để kích động khiếu kiện gây mất an ninh, trật tự.
- Thực hiện chức năng tham mưu,
giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên, khoáng sản, môi trường:
Chủ trì xây dựng, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tài nguyên, khoáng
sản, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định; theo dõi, kiểm
tra, đánh giá công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường của UBND cấp
xã, việc chấp hành pháp luật về tài nguyên và môi trường của các tổ chức, cá
nhân trên địa bàn tỉnh; kịp thời phát hiện các vấn đề bất cập, vướng mắc, các
sai phạm trong quá trình thực hiện của các đơn vị, địa phương để tham mưu, hướng
dẫn giải pháp tháo gỡ, khắc phục và xử lý theo thẩm quyền, quy định của pháp luật.
- Thực hiện chức năng tiếp nhận,
xử lý, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực tài nguyên,
môi trường.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
nhằm nâng cao kiến thức nghiệp vụ và thực thi công vụ cho đội ngũ cán bộ, công
chức các cấp ngành tài nguyên, môi trường góp phần phòng ngừa, giải quyết hiệu
quả các vụ việc khiếu kiện đông người, phức tạp nảy sinh trên lĩnh vực tài
nguyên, môi trường”.
3. Điều chỉnh tên Khoản 8, Mục
I, Phần IV như sau:
“8. Sở Nội vụ”.
4. Điều chỉnh tên Khoản 9, Mục
I, Phần IV như sau:
“9. Sở Khoa học và
Công nghệ”.
5. Điều chỉnh Khoản 11, Mục I,
Phần IV như sau:
“11. Sở Tài chính
- Thực hiện chức năng tham mưu,
giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, đầu tư công và đầu tư sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước, phát triển
doanh nghiệp và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh ... bảo đảm chặt chẽ, hiệu
quả, không để xảy ra sơ hở, thiếu sót, sai phạm dẫn đến khiếu kiện đông người,
phức tạp trong Nhân dân.
- Phối hợp với Công an tỉnh và
các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Đề án;
tham mưu, báo cáo UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí để tổ
chức thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định pháp
luật có liên quan”.
6. Điều chỉnh Khoản 12, Mục I,
Phần IV như sau:
“12. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Triển khai thực hiện hiệu quả
các chính sách, chương trình, đề án, dự án trên vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi do Bộ Dân tộc và Tôn giáo quản lý, chủ trì và UBND tỉnh giao, góp
phần phòng ngừa khiếu kiện phức tạp trên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi.
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành chức năng tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước
được giao trên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Phối hợp, tham gia giải quyết
các vụ việc khiếu kiện đông người, phức tạp liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu
số theo thẩm quyền quy định.
- Phối hợp với các ngành, địa
phương trong việc thực hiện công tác tuyên truyền, vận động, tranh thủ chức sắc,
chức việc, người có uy tín trong các tôn giáo để góp phần giải quyết hiệu quả
các vụ việc khiếu kiện đông người, phức tạp diễn ra có liên quan đến tôn giáo”.
7. Điều chỉnh Khoản 20, Mục I,
Phần IV như sau:
“20. UBND các xã, phường
- Tiếp tục thực hiện nghiêm
túc, hiệu quả các quy định của pháp luật về tiếp công dân, giải quyết đơn thư
khiếu nại, tố cáo, các Nghị quyết, chỉ đạo của Trung ương, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, Thủ tướng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Chủ tịch
UBND tỉnh về tăng cường trách nhiệm, nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả
công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý tình trạng khiếu
kiện đông người, phức tạp, gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực theo phân cấp, phân quyền, trọng
tâm là công tác quản lý nhà nước về đất đai, quy hoạch, xây dựng, tài nguyên, môi
trường, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Lập danh sách và xây dựng kế
hoạch rà soát, giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu kiện tiềm ẩn nguy cơ mất
an ninh trật tự và các vụ đông người, phức tạp, kéo dài, nổi cộm đang xảy ra.
- Phối hợp chặt chẽ với các sở,
ngành chức năng trong thực hiện các giải pháp, nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc,
giải quyết hiệu quả các vụ việc tiềm ẩn khiếu kiện, khiếu kiện phức tạp xảy ra
trên địa bàn; đối với các vụ việc phức tạp vượt thẩm quyền kịp thời báo cáo Tỉnh
ủy, UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, pháp luật về
đất đai, đầu tư, xây dựng…, nhất là những nơi đang triển khai các dự án liên
quan đến việc thu hồi đất nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm, hiểu biết pháp luật
của cán bộ, công chức và nhận thức pháp luật cho các tầng lớp Nhân dân.
- Thực hiện hiệu quả Quy trình
“Xử lý tình huống tập trung đông người trái pháp luật gây phức tạp về an ninh,
trật tự trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”.
- Xây dựng kế hoạch triển khai
thực hiện Đề án phù hợp với đặc điểm, tính chất, tình hình địa bàn; thành lập
Ban chỉ đạo thực hiện Đề án tại cấp xã do đồng chí Chủ tịch UBND xã, phường làm
Trưởng ban. Ban chỉ đạo thực hiện Đề án cấp xã có nhiệm vụ triển khai, đôn đốc,
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và kịp thời báo cáo tình hình, kết
quả về Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án cấp tỉnh theo quy định, bảo đảm nguồn lực,
kinh phí tổ chức thực hiện Đề án theo phân cấp ngân sách.
- Khi phát sinh vụ việc khiếu
kiện công dân tập trung đông người lên Trụ sở Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Trụ sở Tiếp
công dân tỉnh, ra Trung ương hoặc đến nhà riêng của các đồng chí Lãnh đạo Đảng,
Nhà nước, Lãnh đạo tỉnh thì Chủ tịch UBND cấp xã (địa bàn có công dân khiếu kiện)
phải phối hợp chặt chẽ với Ban Tiếp công dân Trung ương, Ban Tiếp công dân - Nội
chính thuộc Văn phòng UBND tỉnh, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Công an tỉnh, Thanh tra
tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan và trực tiếp tham gia Tổ công tác của tỉnh
để phối hợp tiếp, vận động, thuyết phục, vận động công dân chấp hành quy định của
pháp luật và có biện pháp đưa công dân trở về địa phương để xem xét xử lý, giải
quyết theo quy định, góp phần ổn định tình hình an ninh trật tự, an toàn xã hội.”
8. Điều chỉnh Khoản 23, Mục I,
Phần IV như sau
“23. Đề nghị Ban Tuyên
giáo và Dân vận Tỉnh ủy
- Nghiên cứu, theo dõi, tổng hợp
tình hình tư tưởng trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân, dư luận xã hội, âm mưu,
thủ đoạn của các thế lực thù địch trong lợi dụng các vụ việc khiếu kiện tiến
hành các hoạt động gây phức tạp tình hình an ninh, trật tự trên địa bàn. Kịp thời
tham mưu cho Ban Thường vụ Tỉnh Ủy chỉ đạo các biện pháp giải quyết để định hướng
dư luận, góp phần ổn định tình hình vụ việc, không để các đối tượng lợi dụng
tình hình vụ việc xuyên tạc, chống phá đảng, Nhà nước.
- Tuyên truyền, quán triệt triển
khai thực hiện hiệu quả các Nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế,
kết luận của Đảng, Tỉnh ủy Thanh Hóa về phòng ngừa, giải quyết khiếu kiện.
- Chỉ đạo, định hướng các cơ
quan báo chí, hệ thống báo cáo viên, tuyên truyền viên trong tỉnh thường xuyên
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công tác phòng ngừa, giải quyết
khiếu kiện đông người, phức tạp trong Nhân dân.
- Tham mưu cho Ban Thường vụ Tỉnh
ủy trong chỉ đạo việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước; kiến nghị, đề xuất các giải pháp nhằm phát huy quyền làm chủ
của người dân, đảm bảo quyền, lợi ích chính đáng của Nhân dân; phối hợp với các
sở, ban ngành chức năng trong công tác tuyên truyền, vận động quần chúng”.
9. Điều chỉnh tên Khoản 25, Mục
I, Phần IV như sau:
“25. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa” .
10. Điều chỉnh tên Khoản 26, Mục
I, Phần IV như sau:
“26. Báo và Phát
thanh, truyền hình Thanh Hóa”.
11. Thay thế, bãi bỏ một số từ,
cụm từ như sau:
a) Thay thế cụm từ “huyện,
thị xã, thành phố” tại Khoản 4, Mục I, Phần II; Khoản 2, Mục I, Phần IV; Khoản
2, Mục I, Phần IV; Khoản 1, Khoản 2, Mục IV, Phần IV bằng cụm từ “xã, phường”.
b) Thay thế từ “cấp huyện”
tại Điểm (5), Khoản 2, Mục III, Phần II; Khoản 3, Mục I, Phần IV bằng từ “cấp
xã”.
c) Thay thế từ “xã, huyện”
tại Điểm a, Khoản 1, Mục II, Phần III bằng từ “xã”.
d) Thay thế từ “xã, phường,
thị trấn” tại Điểm b, Khoản 1, Mục II, Phần III bằng từ “cấp xã”.
đ) Thay thế cụm từ “Ban
Dân vận Tỉnh ủy” tại Khoản 2, Mục II, Phần III bằng cụm từ “Ban Tuyên giáo và
Dân vận Tỉnh ủy”.
e) Thay thế cụm từ “cấp
huyện” tại Khoản 2, Mục II, Phần III bằng cụm từ “cấp xã”.
f) Thay thế từ “các huyện”,
“cấp huyện, xã”, “cấp huyện” tại Mục I, Phần IV bằng từ “cấp xã”.
g) Bãi bỏ từ “huyện” tại
Điểm (2), Khoản 2, Mục III, Phần II; từ “cấp huyện” tại Điểm (9), Khoản 2, Mục
III, Phần II và Khoản 2, Mục I, Phần IV. 12. Bãi bỏ Khoản 13, Khoản 16, Khoản
18, Khoản 24, Mục I, phần IV.
Điều 2.
Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Quyết định
số 1895/QĐ-UBND ngày 13/5/2024 của UBND tỉnh.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc Công an tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch
UBND các xã, phường có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Bộ Công an (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TDNC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Anh
|