|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
23/2026/QĐ-UBND
|
Thanh
Hóa, ngày 20 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU, QUẢN LÝ, KẾT NỐI,
KHAI THÁC VÀ VẬN HÀNH TRUNG TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU HÀNH THÔNG MINH TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ thông
tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông
tin số 104/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
Căn cứ Luật An ninh mạng số
116/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử
số 20/2023/QH15 ngày 22/6/2023;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước số 117/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống
thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp
thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường
mạng;
Căn cứ Nghị định số
147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng
dịch vụ internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025
ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và
Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu
bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số
1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động
chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
trực tuyến và dựa trên dữ liệu giai đoạn 2024 - 2025, định hướng đến năm
2030;
Căn cứ Quyết định số
2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương
trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XX nhiệm kỳ 2025-2030;
Theo đề nghị của Sở Khoa học
và Công nghệ tại Tờ trình số 889/TTr- SKHCN ngày 18 /3/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định “Quy chế cung cấp thông tin, dữ liệu, quản lý, kết nối, khai thác và vận
hành Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh Thanh Hóa”.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế cung cấp thông tin, dữ liệu, quản lý, kết
nối, khai thác và vận hành Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh Thanh
Hóa.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các đơn
vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy; HĐND tỉnh (để b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử phạt vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CNXDKH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Anh
|
QUY CHẾ
CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU, QUẢN LÝ, KẾT NỐI, KHAI THÁC VÀ
VẬN HÀNH TRUNG TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU HÀNH THÔNG MINH TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 )
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định đầy đủ
nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm và cơ chế ràng buộc trong việc cung cấp thông
tin, dữ liệu, quản lý, kết nối, vận hành và khai thác Trung tâm giám sát, điều
hành thông minh tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh,
các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (Thống kê tỉnh, Kho bạc Nhà nước
Khu vực XI, Thuế tỉnh, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 7, Chi cục Hải quan
Khu vực X); Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
tham gia quản lý, kết nối, vận hành, khai thác sử dụng Trung tâm giám sát, điều
hành thông minh tỉnh Thanh Hóa.
3. Các đơn vị, doanh nghiệp
cung cấp hạ tầng kỹ thuật, giải pháp công nghệ, phần mềm, cơ sở dữ liệu, dịch vụ
phục vụ hoặc được ủy quyền kết nối, chia sẻ và cung cấp dữ liệu cho Trung tâm
giám sát, điều hành thông minh tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Trung tâm giám sát, điều
hành thông minh tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là IOC Thanh Hóa) thực hiện
giám sát và điều hành các chỉ tiêu, nhiệm vụ về kinh tế - xã hội và các lĩnh vực
chuyên ngành theo thời gian thực. IOC Thanh Hóa giúp hỗ trợ lãnh đạo tỉnh ra
quyết định nhanh chóng về tình hình thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ của các cấp,
các ngành, địa phương trong tỉnh.
2. Hệ thống IOC Thanh Hóa là hệ
thống thông tin có chức năng tích hợp các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của
các cơ quan, đơn vị trong và ngoài tỉnh thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu cấp tỉnh (LGSP); hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh và các phương thức kết
nối khác; phân tích, dự báo, cảnh báo các số liệu khi hệ thống thu thập được từ
các hệ thống thông tin khác.
3. Dữ liệu số là dữ liệu dưới dạng
ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự được biểu diễn
bằng tín hiệu số. Dữ liệu số mang thông tin số và được chia sẻ dưới dạng thông
điệp dữ liệu. Trong Quy chế này, dữ liệu được hiểu là dữ liệu số.
4. Dữ liệu chủ chuyên ngành là
dữ liệu chủ được kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng trong phạm vi nội bộ của
cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính
trị - xã hội.
5. Kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt
buộc là việc thiết lập kết nối kỹ thuật bắt buộc giữa các hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu trong hệ thống chính trị nhằm chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu
đã được phân quyền theo quy định, không phụ thuộc vào thỏa thuận riêng giữa các
cơ quan, tổ chức.
6. Cấu trúc dữ liệu trao đổi là
cấu trúc của thông điệp dữ liệu được trao đổi giữa các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu.
7. Dịch vụ chia sẻ dữ liệu là
các dịch vụ cung cấp, chia sẻ dữ liệu cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác
hoặc thu nhận dữ liệu từ các cơ quan, tổ chức qua các hệ thống thông tin. Trong
hệ thống thông tin, dịch vụ chia sẻ dữ liệu là giao diện, kết nối tương tác của
phần mềm phục vụ tiếp nhận kết nối và trao đổi các thông điệp dữ liệu với các hệ
thống bên ngoài.
8. Chia sẻ dữ liệu mặc định là
hình thức chia sẻ các dữ liệu thường xuyên trong cơ quan nhà nước theo quy trình
đơn giản, trong đó cơ quan nhà nước chuẩn bị sẵn các dịch vụ chia sẻ dữ liệu và
cung cấp dữ liệu đã được chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu trao đổi thông qua dịch vụ
chia sẻ dữ liệu cho nhiều cơ quan nhà nước sử dụng.
9. Chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu
đặc thù là hình thức chia sẻ dữ liệu cho cơ quan nhà nước khác sử dụng theo yêu
cầu riêng đối với dữ liệu không được sử dụng thông dụng bởi nhiều cơ quan nhà
nước khác nhau; việc chia sẻ dữ liệu theo hình thức này cần thực hiện các hoạt
động phối hợp của các bên về mặt kỹ thuật để chuẩn bị về mặt hạ tầng, kỹ thuật,
công nghệ để xử lý hoặc tạo ra dữ liệu phục vụ.
10. Kho dữ liệu dùng chung: Là
hệ thống tập hợp và lưu trữ dữ liệu số từ các sở, ban, ngành, lĩnh vực để phục
vụ hoạt động của IOC Thanh Hóa.
11. Chỉ số giám sát: Các chỉ số
phục vụ giám sát, đo lường, đánh giá, dự báo, cảnh báo các chỉ tiêu, nhiệm vụ,
phục vụ công tác điều hành trực tuyến của các cấp ủy, chính quyền tỉnh Thanh
Hóa.
12. Kênh tương tác: Thông qua
giao diện Website (ioc.thanhhoa.gov.vn) và giao diện App (thanhhoaS) để cho các
tổ chức, cá nhân tương tác, sử dụng.
13. Chủ sở hữu dữ liệu: Là cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý nhà nước đối với dữ liệu; chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc tổ chức tạo lập, cập nhật, cung cấp, chia sẻ, khai
thác và bảo đảm tính “đúng, đủ, sạch, sống, liên thông, thống nhất, dùng
chung” của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; đồng thời chịu trách nhiệm về
tần suất cung cấp và việc sử dụng dữ liệu trong công tác chỉ đạo, điều hành.
Điều 4.
Nguyên tắc cung cấp thông tin, dữ liệu và quản lý, kết nối, khai thác, vận hành
IOC Thanh Hóa
1. Chủ sở hữu dữ liệu tuân
thủ đúng các quy định của pháp luật có liên quan; đảm bảo tính kịp thời, công
khai, minh bạch, khách quan, trung thực và chính xác của thông tin, dữ liệu được
cung cấp, cập nhật và xử lý tại IOC Thanh Hóa.
2. Các kết nối, chia sẻ dữ liệu
với IOC Thanh Hóa phải được thực hiện thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu cấp tỉnh và các nền tảng cơ sở dữ liệu quốc gia, Hệ thống thông tin báo
cáo cấp tỉnh và các phương thức kết nối khác để đảm bảo tính đồng bộ, an toàn
và có kiểm soát.
3. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu
phải công bố thông tin về dữ liệu đang quản lý gồm thông tin mô tả dữ liệu, phạm
vi dữ liệu, chất lượng dữ liệu, cơ quan quản lý và các điều kiện tiếp cận dữ liệu
trên môi trường mạng.
4. Việc cung cấp, quản lý, kết
nối và chia sẻ dữ liệu số lên IOC Thanh Hóa không chứa thông tin bí mật Nhà nước
và phải tuân thủ theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ
quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống
chính trị và các văn bản quy định khác có liên quan.
5. Dữ liệu trên IOC Thanh Hóa
là dữ liệu dùng chung, có giá trị pháp lý trong chỉ đạo, điều hành, theo dõi,
đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị. IOC Thanh Hóa phải
có đầy đủ các dữ liệu cần thiết theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống,
liên thông, thống nhất, dùng chung” để phục vụ hiệu quả hoạt động giám
sát, điều hành trực tuyến và dựa trên dữ liệu của các cấp ủy, chính quyền tỉnh
Thanh Hóa.
6. Các tổ chức, cá nhân sử dụng
các dịch vụ của IOC Thanh Hóa phải tuân thủ các quy định chung về bảo đảm an
toàn, an ninh thông tin và chịu trách nhiệm đối với mọi hoạt động trên tài khoản
truy cập của mình và chia sẻ thông tin từ IOC.
7. Việc vận hành IOC Thanh Hóa
đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, không trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ và
không gây khó khăn cho hoạt động của các đơn vị; thực hiện đúng chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao.
8. Đảm bảo tuân thủ Khung kiến
trúc Chính quyền số 4.0 ban hành theo Quyết định số 2621/QĐ-UBND ngày 31/7/2025
của UBND tỉnh Thanh Hóa, Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số theo Quyết định số
3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ; các văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến triển khai IOC Thanh Hóa đảm
bảo kết nối liên thông, khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều
hành, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Chương II
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ NHIỆM
VỤ CỦA IOC THANH HÓA
Điều 5. Tổ
chức quản lý, vận hành
1. UBND tỉnh là cơ quan chủ quản;
Văn phòng UBND tỉnh là đơn vị tổng hợp và điều phối chung; Sở Khoa học và Công
nghệ là cơ quan quản lý, vận hành hệ thống, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật và duy trì
hoạt động thường xuyên của IOC Thanh Hóa.
2. Đơn vị vận hành, quản trị
IOC Thanh Hóa là Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông trực thuộc Sở
Khoa học và Công nghệ. IOC Thanh Hóa hoạt động theo cơ chế phối hợp liên ngành.
Điều 6. Nhiệm
vụ của IOC Thanh Hóa
1. IOC Thanh Hóa thực hiện
nhiệm vụ chủ trì, phối hợp giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các cơ quan Trung
ương trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý, vận hành và
thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu của hệ thống IOC nhằm bảo đảm IOC Thanh Hóa
là công cụ điều hành số thống nhất, thực hiện chức năng kết nối, tích hợp các hệ
thống thông tin, dữ liệu; giám sát, phân tích, dự báo, cảnh báo các số liệu; hỗ
trợ công tác chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền các cấp trong tỉnh về
tình hình thực hiện các, chỉ tiêu, nhiệm vụ.
2. Thực hiện giám sát, điều
hành các chỉ tiêu, nhiệm vụ trong các Phụ lục kèm theo Quy chế này; ngoài ra được
cập nhật, điều chỉnh khi có yêu cầu của UBND tỉnh trên cơ sở đề xuất của Sở
Khoa học và Công nghệ.
3. Tích hợp quản lý vận hành và
thu thập dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các sở, ban ngành
cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan theo quy định của
pháp luật.
Chương
III
QUẢN LÝ, KẾT NỐI, CHIA SẺ
VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU
Điều 7.
Phương thức kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu
1. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa các cơ sở dữ liệu được thực hiện thống nhất, đồng bộ, tuân thủ theo Khung
kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và từ điển
dữ liệu dùng chung.
2. Phương thức kết nối, chia sẻ
dữ liệu
a) Các hệ thống thông tin thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh được kết nối, chia sẻ dữ liệu về IOC Thanh Hóa thông
qua nền tảng tích hợp, chia sẻ cấp tỉnh (LGSP) và các phương thức kết nối khác
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
b) Các hệ thống thông tin không
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh được kết nối, chia sẻ dữ liệu về IOC Thanh Hóa
tuân thủ theo quy định của pháp luật về kết nối, chia sẻ dữ liệu.
Điều 8.
Trách nhiệm cung cấp, cập nhật dữ liệu của các cơ quan, đơn vị
1. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan là chủ sở hữu dữ liệu chịu trách
nhiệm toàn diện trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, đầy đủ
và toàn vẹn của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của mình khi cung cấp cho IOC
Thanh Hóa.
2. Đối với các cơ sở dữ liệu, hệ
thống thông tin ngoài tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tham mưu
kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh để thống nhất với chủ sở hữu thực hiện kết nối,
chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý
của các bộ, ban, ngành chủ quản để cung cấp dữ liệu cho IOC Thanh Hóa.
3. Nội dung dữ liệu cụ thể, tần
suất cập nhật và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị được quy định chi tiết tại
Phụ lục ban hành kèm theo của Quy chế này và các văn bản chỉ đạo hướng dẫn cập
nhật dữ liệu cho IOC Thanh Hóa của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học
và Công nghệ. Hàng năm hoặc đột xuất trên cơ sở tình hình thực tế, theo công
tác chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có các quyết định,
văn bản chỉ đạo giao bổ sung, điều chỉnh các chỉ tiêu, nhiệm vụ cho các cơ
quan, đơn vị để theo dõi giám sát trên IOC Thanh Hóa.
Điều 9. Khai
thác, sử dụng dữ liệu từ IOC Thanh Hóa
1. Việc khai thác, sử dụng dữ
liệu từ IOC Thanh Hóa nhằm phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo điều hành; cung cấp,
chia sẻ thông tin cho công tác quản lý nhà nước, đáp ứng nhu cầu của người dân,
doanh nghiệp.
2. Đối tượng được khai thác sử
dụng:
a) Lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh: Khai thác toàn bộ dữ liệu IOC Thanh Hóa để
phục vụ chỉ đạo điều hành, kiểm tra, giám sát các chỉ tiêu, nhiệm vụ trên toàn
tỉnh.
b) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh,
các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị
liên quan được khai thác theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ trong thẩm quyền được
giao quản lý.
c) Người dân, doanh nghiệp được
tiếp cận, khai thác các nhóm dữ liệu công khai trên IOC Thanh Hóa (Quy hoạch,
giải quyết thủ tục hành chính, giám sát môi trường sống, vi phạm giao thông,
giáo dục, y tế, truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa, an toàn thực phẩm) và
tương tác, phản hồi phản ánh kiến nghị đến các cơ quan chính quyền.
3. Tổ chức cá nhân, sử dụng qua
kênh tương tác và có trách nhiệm sử dụng tài khoản được cấp đảm bảo đúng mục
đích, đúng thẩm quyền. Tuân thủ các quy định về bảo mật dữ liệu nhà nước, bảo vệ
dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ TRONG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH TRUNG TÂM IOC THANH HÓA
Điều 10.
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo,
theo dõi, kiểm tra, giám sát việc tổ chức quản lý, vận hành IOC Thanh Hóa theo
thẩm quyền. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy chế, quy định,
văn bản pháp lý đảm bảo hoạt động của IOC Thanh Hóa.
2. Cung cấp thông tin, tổ chức
truyền thông toàn diện về hoạt động của IOC Thanh Hóa.
3. Chủ trì hướng dẫn các sở,
ban, ngành cấp tỉnh, cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện tổng hợp, thu thập, chuẩn hóa,
tích hợp, chia sẻ dữ liệu về IOC Thanh Hóa. Khi có các quyết định, văn bản chỉ
đạo giao bổ sung, điều chỉnh của các chỉ tiêu, nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị,
Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm xây dựng, bổ sung các chức năng trên
IOC Thanh Hóa và hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị cập nhật dữ liệu.
4. Phối hợp với Công an tỉnh
trong việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng đối với IOC Thanh Hóa theo
đúng quy định của pháp luật, đảm bảo hoạt động thông suốt, ổn định và an toàn.
5. Thực hiện giám sát, tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản
lý, vận hành IOC Thanh Hóa; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng đối với tập thể, cá nhân
có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong hoạt động quản lý, vận hành IOC Thanh
Hóa. Hàng năm báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động của IOC Thanh Hóa và kiến nghị
các giải pháp cải tiến, mở rộng nâng cao chất lượng, hiệu quả khai thác hệ thống.
6. Thường xuyên rà soát, kiện
toàn Tổ liên ngành phân tích dữ liệu, Tổ công tác giúp việc và huy động đội ngũ
chuyên gia để xác định các chỉ số giám sát phục vụ sự chỉ đạo, điều hành theo
các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Điều 11.
Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị trong việc xác định các yêu cầu về dữ liệu, chỉ số, báo cáo phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
2. Chủ trì xây dựng kịch bản điều
hành dữ liệu dựa trên các chỉ số, chỉ tiêu được cung cấp trên IOC Thanh Hóa phục
vụ cho các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ và đơn vị cung cấp dịch vụ hệ thống thông tin báo cáo cấp
tỉnh để rà soát, nâng cấp hệ thống đảm bảo cho việc cập nhật, kết nối dữ liệu với
IOC Thanh Hóa.
4. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ bố trí, quản lý và bảo đảm tạo điều kiện về cơ sở vật chất, phòng làm
việc, thiết bị, đường truyền phục vụ lắp đặt hệ thống hiển thị các báo cáo, bảng
điều khiển, cảnh báo và dự báo xu hướng của hệ thống IOC Thanh Hóa tại Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Chủ trì, tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, văn bản
chỉ đạo bổ sung, điều chỉnh các chỉ tiêu, nhiệm vụ để giao cho các cơ quan, đơn
vị tổ chức thực hiện và cung cấp dữ liệu cho IOC Thanh Hóa.
Điều 12.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan liên quan trong việc bố trí đủ nhân lực vận hành IOC
Thanh Hóa phù hợp với quy mô và yêu cầu hoạt động của hệ thống.
2. Tổng hợp, đánh giá kết quả
thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trên IOC Thanh Hóa và hệ thống phần
mềm đo lường kết quả, hiệu quả công việc (KPI) của tỉnh làm cơ sở đánh giá xếp
loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
Điều 13.
Trách nhiệm của Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với đơn vị
liên quan trong việc tổ chức, hướng dẫn đảm bảo an toàn, an ninh thông tin mạng
khi chia sẻ, kết nối dữ liệu đến IOC Thanh Hóa; tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ
liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia; thẩm định an toàn thông tin đối với các hệ
thống thông tin tích hợp với IOC Thanh Hóa.
Phối hợp trong việc đảm bảo an
toàn thông tin cho IOC Thanh Hóa.
Điều 14.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh
bố trí kinh phí kịp thời để thực hiện các nhiệm vụ về đầu tư, nâng cấp, mở rộng
và đảm bảo các hoạt động của IOC Thanh Hóa; hướng dẫn các đơn vị sử dụng ngân
sách và thanh quyết toán kinh phí đúng theo quy định hiện hành.
Điều 15.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương trên
địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chịu trách nhiệm cung cấp, cập
nhật và chia sẻ dữ liệu chuyên ngành theo quy định tại Điều 8
và Phụ lục của Quy chế này bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, liên thông, thống
nhất, dùng chung” phục vụ tốt công tác theo dõi, chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh
thông qua IOC Thanh Hóa.
2. Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và
Công nghệ xây dựng kịch bản điều hành dựa trên dữ liệu do đơn vị, địa phương
mình cung cấp cho IOC Thanh Hóa, phục vụ chỉ đạo điều hành của lãnh đạo Tỉnh ủy,
Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tuân thủ các quy định đảm bảo
an toàn thông tin; đảm bảo các hệ thống phần mềm, dữ liệu tích hợp chia sẻ với
hệ thống IOC theo đúng cấu trúc, định dạng dữ liệu trao đổi.
4. Tận dụng, khai thác tối đa kết
quả tổng hợp, phân tích dữ liệu từ hệ thống IOC Thanh Hóa (khi có) để phục vụ
cho hoạt động của IOC ngành, địa phương, tránh tình trạng đầu tư, thuê dịch vụ
trùng lặp, lãng phí.
5. Mỗi cơ quan, đơn vị cử (01)
lãnh đạo và tối thiểu (01) nhân sự gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để làm đầu mối
cung cấp, cập nhật, phân tích và xử lý thông tin, dữ liệu liên quan đến phạm vi
xử lý do đơn vị quản lý. Khi có yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ, cử cán bộ
đầu mối tham gia vận hành trực tiếp tại IOC Thanh Hóa.
6. Phối hợp với Trung tâm Công
nghệ thông tin và Truyền thông trong việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của IOC
Thanh Hóa; đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của IOC
Thanh Hóa; thực hiện các nhiệm có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.
Điều 16.
Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Thanh Hóa
1. Quản trị vận hành và theo
dõi hoạt động của IOC Thanh Hóa, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, hiệu quả;
đề xuất các giải pháp đảm bảo các điều kiện vận hành và triển khai các dịch vụ
của IOC Thanh Hóa.
2. Tổng hợp, thu thập, tích hợp,
kết nối thông tin, dữ liệu của các cơ quan, đơn vị đảm bảo cung cấp tối đa
thông tin, dữ liệu phục vụ vận hành hiệu quả IOC Thanh Hóa.
3. Tham mưu cho Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ đôn đốc, giám sát và phối hợp với các sở, ban, ngành cấp
tỉnh, các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các
cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện kết nối, cập nhật dữ liệu và xử lý thông
tin theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Thực hiện cấp, khóa, thu hồi
và phân quyền tài khoản truy cập IOC Thanh Hóa của các tổ chức, cá nhân khi có
văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản.
5. Đề xuất cấp thẩm quyền việc
đầu tư, nâng cấp, mở rộng; dự toán kinh phí để triển khai, duy trì hoạt động của
IOC Thanh Hóa.
6. Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật,
tổ chức các lớp tập huấn khai thác, sử dụng hệ thống IOC cho các đơn vị trên địa
bàn tỉnh.
7. Báo cáo định kỳ, đột xuất về
việc quản lý, vận hành IOC Thanh Hóa và những khó khăn vướng mắc, đề xuất hướng
giải quyết về Sở Khoa học và Công nghệ để xem xét, chỉ đạo.
Điều 17.
Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ IOC Thanh Hóa
1. Bố trí đội ngũ nhân sự có
chuyên môn, kinh nghiệm để quản trị vận hành, xử lý sự cố và theo dõi hoạt động
của các trang thiết bị, phần mềm phục vụ cho IOC Thanh Hóa, bảo đảm hệ thống hoạt
động liên tục 24/24 giờ, ổn định, an toàn; đội ngũ nhân sự hỗ trợ quản trị, vận
hành, xử lý sự cố cho IOC Thanh Hóa phải ký cam kết bảo vệ bí mật nhà nước,
không được tiết lộ các thông tin về IOC Thanh Hóa trong quá trình tham gia hỗ
trợ.
2. Thực hiện sao lưu dữ liệu đầy
đủ, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp, sửa chữa thiết bị khắc phục sự cố hệ thống.
Trường hợp nâng cấp, cập nhật hệ thống phải được sự đồng ý của đơn vị quản lý
và vận hành.
3. Thực hiện các biện pháp bảo
đảm an ninh mạng cho IOC Thanh Hóa theo cấp độ an toàn hệ thống thông tin được
quy định; không được tự ý can thiệp vào các phần mềm ứng dụng, dữ liệu do các
cơ quan, đơn vị kết nối đến IOC Thanh Hóa; việc khai thác thông tin phải bảo đảm
nguyên tắc bảo mật, không được tự ý cung cấp thông tin ra bên ngoài.
4. Trường hợp phát sinh sự cố,
phải thông báo lãnh đạo cơ quan quản lý, vận hành để phối hợp trong việc xử lý
sự cố và xác nhận kết quả xử lý.
5. Chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý IOC Thanh Hóa về các sai sót liên quan
đến dữ liệu do lỗi kỹ thuật của đơn vị triển khai cung cấp dịch vụ gây ảnh hưởng
đến công tác chỉ đạo, điều hành.
6. Thực hiện kịp thời việc nâng
cấp, bổ sung các chức năng, tính năng của hệ thống IOC Thanh Hóa khi có yêu cầu
của đơn vị chủ quản.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy chế
này và rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực
tế bảo đảm tính đồng bộ, nhất quán, minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật hiện
hành.
2. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện nghiêm túc các nội dung được quy định tại Quy chế này.
3. Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc các nội dung chưa phù hợp, các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Khoa học và
Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
PHỤ LỤC I
GIÁM SÁT CÁC CHỈ TIÊU NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN
THỨ XX (NGHỊ QUYẾT SỐ 03-NQ/ĐH NGÀY 16/10/2025)
(Kèm theo Quy chế cung cấp thông tin, dữ liệu, quản lý, kết nối, khai thác
và vận hành Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh Thanh Hóa)
Giám sát các chỉ tiêu chủ yếu
(30 chỉ tiêu)
|
STT
|
Tên Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Giai đoạn 2021- 2025
|
Giai đoạn 2026-2030
|
Hình thức cung cấp
|
Cơ quan chủ trì, cung cấp số liệu
|
Cơ quan phối hợp, cung cấp số liệu
|
Tần suất cung cấp cho IOC
|
|
1
|
Tốc độ tăng trưởng tổng sản
phẩm trên địa bàn (GRDP)
|
%
|
10,24
|
Tăng 11% trở lên
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Thống kê tinh
|
|
Quý (ngày đầu quý sau); Năm (ngày 2 tháng 12)
|
|
1.1
|
- Nông, lâm nghiệp, thủy
sản
|
|
Tăng 3% trở lên
|
|
1.2
|
- Công nghiệp - Xây dựng
|
|
Tăng 14% trở lên
|
|
1.3
|
- Dịch vụ
|
|
Tăng 9% trở lên
|
|
1.4
|
- Thuế sản phẩm
|
|
Tăng 6% trở lên
|
|
2
|
GRDP bình quân đầu người
|
USD
|
3.750
|
7.900
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Thống kê tinh
|
|
Năm (ngày 2 tháng 12)
|
|
3
|
Thu nhập bình quân đầu người
|
Triệu đồng
|
|
90
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Thống kê tinh
|
|
Năm (ngày 2 tháng 12)
|
|
4
|
Cơ cấu các ngành kinh tế
trong GRDP
|
%
|
100,0
|
100
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Thống kê tinh
|
|
Năm (ngày 2 tháng 12)
|
|
4.1
|
- Nông, lâm nghiệp, thủy
sản
|
12,0
|
5
|
|
4.2
|
- Công nghiệp - Xây dựng
|
|
51,0
|
57
|
|
|
|
|
|
4.3
|
- Dịch vụ
|
30,0
|
33
|
|
4.4
|
- Thuế sản phẩm
|
7,0
|
5
|
|
5
|
Tỉ trọng giá trị tăng thêm của
kinh tế số trong GRDP
|
%
|
|
30
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Thống kê tỉnh
|
|
Năm (Quý 1 năm sau)
|
|
6
|
Tỉ trọng giá trị tăng thêm
công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP
|
%
|
|
36% trở lên
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Công Thương
|
Thống kê tỉnh
|
Quý (ngày đầu quý sau); Năm (ngày 2 tháng 12)
|
|
7
|
Tổng vốn đầu tư thực hiện
trên địa bàn
|
Tỉ đồng
|
700.100
|
840 nghìn tỉ đồng trở lên
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Thống kê tỉnh
|
|
Quý (ngày đầu quý sau); Năm (ngày 2 tháng 12)
|
|
8
|
Hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu
tư (ICOR)
|
lần
|
|
5,2
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Thống kê tỉnh
|
Sở Tài chính
|
Năm (ngày 2 tháng 12)
|
|
9
|
Tốc độ tăng thu ngân sách
|
%
|
10,5
|
7
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh và API (kết nối tự động qua phần mềm
của đơn vị)
|
Sở Tài chính
|
Thuế tỉnh, Chi cục Hải quan Khu vực X
|
Năm (ngày 2 tháng 12)
|
|
10
|
Tổng giá trị xuất khẩu
|
Tỉ USD
|
8
|
15 tỉ USD trở lên
|
API (kết nối tự động qua phần mềm của đơn vị)
|
Sở Công Thương
|
|
Tuần
|
|
11
|
Số doanh nghiệp thành lập mới
|
DN
|
17.600
|
15.000 DN trở lên
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh và API (kết nối tự động qua phần mềm
của đơn vị)
|
Sở Tài chính
|
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 31 tháng 12)
|
|
12
|
Tỷ lệ đô thị hóa
|
%
|
40,0
|
50,0 trở lên
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Xây dựng
|
UBND các Xã, Phường, thống kê tỉnh
|
06 tháng/lần (ngày 31 tháng 5 và ngày 31 tháng 12)
|
|
13
|
Sản lượng lương thực
|
Triệu tấn
|
Ổn định ở mức 1,5 triệu tấn
|
Ổn định ở mức 1,5 triệu tấn
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các Xã, Phường
|
Quý (ngày 2 tháng đầu của quý sau và ngày 2 tháng 12 hàng năm)
|
|
14
|
Diện tích đất nông nghiệp được
tích tụ, tập trung để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao
|
Ha
|
33.800
|
Tăng thêm 50.000 ha trở lên
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các Xã, Phường
|
6 tháng (ngày 1 tháng 7) và hàng năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
14.1
|
Trong đó: diện tích đất
sản xuất nông nghiệp được ứng dụng công nghệ cao
|
Ha
|
|
Đạt 10.000 ha trở lên
|
|
|
|
|
|
15
|
Tốc độ tăng năng suất lao động
xã hội
|
%
|
10,4
|
8,1% trở lên
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Thống kê tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Năm (ngày 2 tháng 12)
|
|
16
|
Đóng góp của năng suất nhân tố
tổng hợp (TFP) vào GRDP
|
%
|
|
55% trở lên
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, Thống kê tỉnh
|
5 năm/2 lần
|
|
17
|
Số căn hộ nhà ở xã hội được
hoàn thành
|
Căn hộ
|
|
7.500 căn hộ trở lên
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Xây dựng
|
UBND các Xã, Phường
|
06 tháng/lần (ngày 31 tháng 5 và ngày 31 tháng 12)
|
|
18
|
Xây dựng nông thôn mới
|
Xã
|
15 huyện, 374 xã NTM (83,3%); 04 huyện, 125 xã NTM nâng cao (33,4%); 33
xã NTM kiểu mẫu (8,8%)
|
Có ít nhất 80% số xã đạt chuẩn NTM, trong đó: có 35% số xã đạt chuẩn
NTM nâng cao, 10% số xã đạt chuẩn NTM hiện đại; không còn xã dưới 15 tiêu chí
NTM
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các Xã, Phường
|
Quý (ngày 2 tháng đầu tiên của Quý tiếp theo)
|
|
18.1
|
Xã đạt chuẩn nông thôn
mới
|
Xã
|
|
18.2
|
Xã đạt chuẩn nông thôn
mới nâng cao
|
Xã
|
|
18.3
|
Xã đạt chuẩn nông thôn mới
hiện đại
|
Xã
|
|
19
|
Tỉ lệ giảm hộ nghèo theo tiêu
chí mới
|
%
|
1,56
|
1,0% trở lên
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các Xã, Phường
|
Quý (ngày 2 tháng đầu tiên của Quý tiếp theo)
|
|
20
|
Tỉ lệ lao động qua đào tạo
|
%
|
75,0
|
80% trở lên
|
API (kết nối tự động qua phần mềm của đơn vị)
|
Sở Nội vụ
|
Thống kê tỉnh
|
06 tháng/lần (ngày 31 tháng 5 và ngày 31 tháng 12)
|
|
20.1
|
Trong đó: có bằng cấp, chứng
chỉ
|
%
|
30,0
|
35% trở lên
|
|
|
|
06 tháng/lần (ngày 31 tháng 5 và ngày 31 tháng 12)
|
|
21
|
Tỉ lệ lao động nông nghiệp
trong tổng lao động xã hội giảm còn
|
%
|
29,9
|
Dưới 20,0%
|
API (kết nối tự động qua phần mềm của đơn vị)
|
Sở Nội vụ
|
Thống kê tỉnh
|
06 tháng/lần (ngày 31 tháng 5 và ngày 31 tháng 12)
|
|
22
|
Tỉ lệ dân số tham gia bảo hiểm
y tế
|
%
|
95,0
|
95% trở lên
|
API (kết nối tự động qua phần mềm của đơn vị)
|
Sở Y tế
|
Bảo hiểm xã hội khu vực VI
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
23
|
Số bác sỹ/1 vạn dân
|
Người
|
13,0
|
15,0
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Y tế
|
Thống kê tỉnh
|
Quý (ngày 2 tháng đầu quý sau)
|
|
24
|
Tỉ lệ trường học đạt chuẩn quốc
gia
|
%
|
86,9
|
88,5
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND các Xã, Phường
|
Quý (ngày 2 tháng đầu tiên của Quý tiếp theo)
|
|
25
|
Tỉ lệ xã, phường đạt tiêu chí
an toàn thực phẩm nâng cao
|
%
|
34,0
|
59,5% trở lên
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Y tế
|
Thống kê tỉnh
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
26
|
Tỉ lệ che phủ rừng
|
%
|
54,0
|
54,5
|
API (kết nối tự động qua phần mềm của đơn vị)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Chi cục kiểm lâm
|
Ngày
|
|
27
|
Tỉ lệ dân số nông thôn được
dùng nước hợp vệ sinh
|
%
|
98,5
|
99,5
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các Xã, Phường
|
Năm (Trước ngày 15 tháng 12)
|
|
27.1
|
Trong đó, tỷ lệ dân số
nông thôn được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế
|
%
|
65,0
|
75,0
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các Xã, Phường
|
Năm (Trước ngày 15 tháng 12)
|
|
28
|
Tỉ lệ chất thải rắn sinh hoạt
được thu gom, xử lý
|
%
|
92,1
|
95,0
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các Xã, Phường
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
29
|
Tỉ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn
an toàn về an ninh trật tự
|
%
|
80,0
|
80,0
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Công an tỉnh
|
UBND các Xã, Phường
|
Năm (ngày 30 tháng 12)
|
|
29.1
|
Trong đó: Tỉ lệ xã, phường
không ma túy
|
%
|
|
50% trở lên
|
|
|
|
|
|
30
|
Tỉ lệ xã, phường có lực lượng
dân quân thường trực
|
%
|
|
100
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
UBND các Xã, Phường
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
PHỤ LỤC II
GIÁM SÁT THEO CÁC LĨNH VỰC CHUYÊN NGÀNH
(Kèm theo Quy chế cung cấp thông tin, dữ liệu, quản lý, kết nối, khai thác
và vận hành Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh Thanh Hóa)
|
STT
|
Tên chỉ tiêu
|
Cơ quan chịu trách nhiệm cung cấp số liệu
|
Cơ quan phối hợp cung cấp số liệu
|
Nguồn số liệu
|
Hình thức cung cấp
|
Tần suất cung cấp cho IOC
|
|
I
|
Phân hệ GIÁM SÁT XỬ LÝ VĂN BẢN
|
|
1
|
Tình hình xử lý văn bản
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ngành, UBND cấp xã
|
Hệ thống Quản lý văn bản và Hồ sơ công việc
|
API (Kết nối tự động qua phần mềm của đơn vị)
|
2 giờ/lần
|
|
II
|
Phân hệ GIÁM SÁT XỬ LÝ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
2
|
Tình hình xử lý thủ tục hành
chính
|
Trung tâm Phục vụ Hành chính công
|
Sở, ngành, UBND cấp xã
|
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh và Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tập trung của các bộ, ngành
|
API (Kết nối tự động qua phần mềm của đơn vị)
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
III
|
Phân hệ GIÁM SÁT XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
|
|
3
|
Tình hình xử lý phản ánh, kiến
nghị của người dân
|
Trung tâm Phục vụ Hành chính công
|
Sở, ngành, UBND cấp xã
|
Hệ thống phản hồi Thanh Hóa
|
API (Kết nối tự động qua phần mềm của đơn vị)
|
1 giờ/lần
|
|
IV
|
Phân hệ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG SỐNG
|
|
4
|
Giám sát chỉ số AQI
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hệ thống thông tin dữ liệu Quan trắc
|
API (Kết nối tự động qua phần mềm của đơn vị)
|
5 phút/lần
|
|
V
|
Phân hệ GIÁM SÁT XẢ THẢI CÁC NHÀ MÁY KCN
|
|
5
|
Giám sát chỉ số các chất thải
tại nguồn từ các nhà máy ở các KCN
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các doanh nghiệp
|
Máy chủ thông tin dữ liệu Quan trắc
|
API (Kết nối tự động qua phần mềm của đơn vị)
|
5 phút/lần
|
|
VI
|
Phân hệ GIÁM SÁT TÀU CÁ
|
|
6
|
Giám sát hoạt động của các
tàu cá
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các chủ tàu
|
Cục Thủy sản
|
API (Kết nối tự động qua phần mềm của đơn vị)
|
30 phút/lần
|
|
VII
|
Phân hệ GIÁM SÁT CAMERA GIAO THÔNG
|
|
7
|
Giám sát lưu lượng giao thông
tại các ngã tư, đường giao nhau
|
Công an tỉnh
|
Công an cấp xã
|
Hệ thống Camera giao thông
|
API (Kết nối tự động qua phần mềm của đơn vị)
|
30 phút/lần
|
|
VIII
|
Phân hệ GIÁM SÁT Y TẾ
|
|
8
|
Tổng số lượt khám bệnh
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
9
|
Tổng số lượt khám bệnh BHYT
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
10
|
Tổng số lượt người bệnh điều
trị nội trú
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
11
|
Thống kê chi phí KCB
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
12
|
Thống kê chi phí KCB do BHYT
chi trả
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
13
|
Thống kê chi phí sử dụng thuốc,
VTTH
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
14
|
Tổng số bệnh nhân chuyển tuyến
trên
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
15
|
Tổng số bệnh nhân tai nạn
thương tích vào viện
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
16
|
Chi tiết bệnh truyền nhiễm
nhóm A - B
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
17
|
Tỉ lệ người dân có Sổ sức khỏe
điện tử
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
|
Hàng ngày
|
|
IX
|
Phân hệ GIÁM SÁT GIÁO DỤC
|
|
18
|
Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc
gia
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND các Xã, Phường
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
|
Quý (ngày 2 tháng đầu tiên của Quý tiếp theo)
|
|
19
|
Báo cáo thống kê giáo dục
trung học phổ thông
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND các Xã, Phường
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
|
Học kỳ (ngày 25 tháng 8 và ngày 15 tháng 11)
|
|
20
|
Báo cáo thống kê giáo dục
trung học cơ sở
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND các Xã, Phường
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
|
Học kỳ (ngày 25 tháng 8 và ngày 15 tháng 11)
|
|
21
|
Báo cáo thống kê giáo dục tiểu
học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND các Xã, Phường
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
|
Học kỳ (ngày 25 tháng 8 và ngày 15 tháng 11)
|
|
22
|
Báo cáo thống kê giáo dục mầm
non
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND các Xã, Phường
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
|
Học kỳ (ngày 25 tháng 8 và ngày 15 tháng 11)
|
|
23
|
Báo cáo thống kê giáo dục thường
xuyên
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND các Xã, Phường
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
|
Học kỳ (ngày 25 tháng 8 và ngày 15 tháng 11)
|
|
X
|
Phân hệ GIÁM SÁT THÔNG TIN BÁO CHÍ - MXH
|
|
23
|
Giám sát các tin bài liên
quan đến lãnh đạo tỉnh
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
Hệ thống vnSocial
|
API (Kết nối tự động qua phần mềm của đơn vị)
|
1 giờ/lần
|
|
24
|
Giám sát các tin bài liên
quan đến địa phương
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
Hệ thống vnSocial
|
API (Kết nối tự động qua phần mềm của đơn vị)
|
1 giờ/lần
|
|
XI
|
Phân hệ GIÁM SÁT CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
|
|
25
|
Giám sát số lượng tin bài tại
các trang thông tin điện tử cấp xã/phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND các Xã, Phường
|
Hệ thống vnSocial
|
API (Kết nối tự động qua phần mềm của đơn vị)
|
1 giờ/lần
|
PHỤ LỤC III
GIÁM SÁT THEO CÁC CHỈ TIÊU CHUYÊN ĐỀ
(Kèm theo Quy chế cung cấp thông tin, dữ liệu, quản lý, kết nối, khai thác
và vận hành Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh Thanh Hóa)
|
STT
|
Tên Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Hình thức cung cấp
|
Cơ quan chủ trì, cung cấp số liệu
|
Cơ quan phối hợp, cung cấp dữ liệu
|
Tần suất cung cấp cho IOC
|
|
1
|
GIÁM SÁT TÌNH HÌNH XỬ LÝ DỮ
LIỆU ĐẤT ĐAI
|
|
API
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Văn phòng đăng ký đất đai
|
Ngày
|
|
1.1
|
Tổng số thửa đất đã thu thập
|
Thửa đất
|
API
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Văn phòng đăng ký đất đai
|
Ngày
|
|
1.2
|
Tỷ lệ đạt chuẩn (Nhóm 1)
|
%
|
API
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Văn phòng đăng ký đất đai
|
Ngày
|
|
1.3
|
Tỷ lệ đồng bộ 3 khối
(KG-TT-HSQ)
|
%
|
API
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Văn phòng đăng ký đất đai
|
Ngày
|
|
1.4
|
Tỷ lệ trùng khớp CSDLQG
Dân cư
|
%
|
API
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Văn phòng đăng ký đất đai
|
Ngày
|
|
1.5
|
Lý do không đồng bộ CSDL đất
đai
|
Thửa đất
|
API
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Văn phòng đăng ký đất đai
|
Ngày
|
|
1.6
|
Tỷ lệ đạt chuẩn theo nhóm
|
%
|
API
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Văn phòng đăng ký đất đai
|
Ngày
|
|
1.7
|
iLIS-Tình trạng dữ liệu
|
Thửa đất
|
API
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Văn phòng đăng ký đất đai
|
Ngày
|
|
1.8
|
Tỷ lệ đối soát thông tin
chủ sử dụng đất
|
%
|
API
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Văn phòng đăng ký đất đai
|
Ngày
|
|
2
|
THÔNG TIN THU NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
|
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Tài chính
|
Thuế tỉnh, Chi cục Hải quan Khu vực X
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
2.1
|
Thu ngân sách nội địa
|
Triệu đồng
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Tài chính
|
Thuế tỉnh
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
2.2
|
Thu từ hoạt động xuất nhập
khẩu
|
Triệu đồng
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Tài chính
|
Chi cục Hải quan Khu vực X
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
3
|
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
|
|
|
|
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
3.1
|
Chi thường xuyên
|
Triệu đồng
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Tài chính
|
Kho bạc Nhà nước khu vực XI
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
3.2
|
Chi đầu tư
|
Triệu đồng
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Kho bạc nhà nước khu vực XI
|
Sở Tài chính
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
4
|
TÌNH HÌNH GIẢI NGÂN VỐN ĐẦU
TƯ CÔNG
|
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh// kết nối qua API
|
Kho bạc nhà nước khu vực XI
|
Sở Tài chính
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
4.1
|
Giải ngân vốn đầu tư trong
cân đối ngân sách địa phương
|
Triệu đồng
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh// kết nối qua API
|
Kho bạc nhà nước khu vực XI
|
Sở Tài chính
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
4.2
|
Giải ngân vốn tăng thu, tiết
kiệm chi ngân sách cấp tỉnh
|
Triệu đồng
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh// kết nối qua API
|
Kho bạc nhà nước khu vực XI
|
Sở Tài chính
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
4.3
|
Giải ngân vốn ngân sách trung
ương
|
Triệu đồng
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh// kết nối qua API
|
Kho bạc nhà nước khu vực XI
|
Sở Tài chính
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
4.4
|
Giải ngân vốn ngân sách trung
ương (vốn dự bị động viên)
|
Triệu đồng
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh// kết nối qua API
|
Kho bạc nhà nước khu vực XI
|
Sở Tài chính
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
4.5
|
Giải ngân vốn NSTW bổ sung có
mục tiêu thực hiện nghị quyết
|
Triệu đồng
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh// kết nối qua API
|
Kho bạc nhà nước khu vực XI
|
Sở Tài chính
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
4.6
|
Giải ngân nguồn vốn do HDND, UBND
cấp xã giao
|
Triệu đồng
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
UBND các Xã, Phường
|
Kho bạc nhà nước khu vực XI
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
5
|
TÌNH HÌNH GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
|
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các Xã, Phường
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
5.1
|
Số dự án
|
Dự án
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các Xã, Phường
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
5.2
|
Diện tích đăng ký GPMB
|
Ha
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các Xã, Phường
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
5.3
|
Dự án đầu tư công (Số dự án,
diện tích)
|
Dự án/Ha
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các Xã, Phường
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
|
5.4
|
Dự án đầu tư của doanh nghiệp
(Số dự án, diện tích)
|
Dự án/Ha
|
Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các Xã, Phường
|
Tháng (ngày 15 hàng tháng); Năm (ngày 15 tháng 12)
|
PHỤ LỤC IV
GIÁM SÁT CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
HÀNH ĐỘNG CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH
LẦN THỨ XX, NHIỆM KÝ 2025 - 2030 (THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 74/QĐ-UBND NGÀY 07/01/2026
CỦA UBND TỈNH THANH HÓA)
(Kèm theo Quy chế cung cấp thông tin, dữ liệu, quản lý, kết nối, khai thác
và vận hành Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh Thanh Hóa)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chịu trách nhiệm cung cấp số liệu
|
Cơ quan phối hợp cung cấp số liệu
|
Kỳ báo cáo
|
|
I
|
VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
|
|
1
|
Rà soát, bổ sung, điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Quý II/2026
|
|
2
|
Rà soát, bổ sung, điều chỉnh
Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, Quy hoạch chung Khu kinh tế Nghi Sơn, quy
hoạch chung cấp xã và các quy hoạch thuộc thẩm quyền của tỉnh
|
Sở Xây dựng, Ban QL KKT Nghi Sơn và các KCN, UBND các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Hoàn thành trong năm 2026
|
|
3
|
Rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc cho các dự án theo Kết luận số 77- KL/TW ngày 02/5/2024 của Bộ chính trị
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Hoàn thành trong năm 2026
|
|
4
|
Nghị quyết của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh “Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong việc cải thiện môi trường
đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh đến năm 2030”
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Tháng 8/2026
|
|
5
|
Xây dựng danh mục và kế hoạch
thu hút các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung
thu hút các nhà đầu tư, tập đoàn kinh tế chiến lược đến đầu tư tại tỉnh
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Tháng 02/2026
|
|
6
|
Chính sách phát triển nông
nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Quý I/2026
|
|
7
|
Xây dựng hệ thống bản đồ nông
hóa, thổ nhưỡng toàn tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Quý IV/2026
|
|
8
|
Nghiên cứu xây dựng, phát triển
một số mô hình kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ để
tổng kết rút kinh nghiệm, từng bước nhân ra diện rộng trong một số ngành,
lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
9
|
Bổ sung, sửa đổi chính sách
khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Quý I/2026
|
|
10
|
Triển khai nghiên cứu và xây
dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp hỗ trợ kết nối, liên kết, hợp tác giữa
doanh nghiệp của tỉnh với doanh nghiệp nước ngoài để thúc đẩy chuyển giao
công nghệ, kỹ năng quản lý, đào tạo nhân lực và tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi
giá trị toàn cầu
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
11
|
Đề án phát triển du lịch tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Tháng 5/2026
|
|
12
|
Xây dựng Nghị quyết của Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tập trung phát triển dịch vụ logistics tỉnh Thanh
Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Tháng 8/2026
|
|
13
|
Kế hoạch thực hiện Khâu đột
phá về xây dựng, hoàn thiện Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ,
hiện đại, trọng tâm là hạ tầng giao thông; hạ tầng khu kinh tế, các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp; hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu; hạ tầng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số; hạ tầng du lịch
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Tháng 11/2026
|
|
14
|
Đề án Phát triển Khu Kinh tế
Nghi Sơn gắn kết với Đảo Mê
|
Ban QL KKT Nghi Sơn và các KCN
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường trong KKT Nghi
Sơn
|
Quý I/2026
|
|
15
|
Điều chỉnh Chương trình phát
triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Quý II/2026
|
|
II
|
VỀ KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ,
VĂN HÓA - XÃ HỘI, QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
|
|
|
16
|
Kế hoạch thực hiện khâu đột
phá về đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng, nhân rộng các mô hình kinh tế mới; xây dựng
chính quyền số, kinh tế số, xã hội số để tạo bứt phá về năng suất, chất lượng,
hiệu quả trên các lĩnh vực; nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Tháng 11/2025
|
|
17
|
Đề án thành lập Khu công nghệ
cao tỉnh Thanh Hóa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Quý II/2026
|
|
18
|
Kế hoạch triển khai Chương
trình nâng cao chất lượng văn hóa giai đoạn 2025 - 2030 tỉnh Thanh Hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
19
|
Đề án xây dựng và phát triển
các thiết chế văn hóa - thể thao giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Quý I/2026
|
|
20
|
Đề án sắp xếp các cơ sở giáo
dục và đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
21
|
Đề án phát triển ngành Y tế
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Quý I/2026
|
|
22
|
Kế hoạch thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Quý I/2026 (theo chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương)
|
|
23
|
Kế hoạch thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Quý I/2026 (theo chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương)
|
|
24
|
Đề án Phát triển giáo dục nghề
nghiệp gắn với giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
25
|
Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu
đất đai trên phạm vi toàn tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Thực hiện trong năm 2026 - 2027
|
|
III
|
VỀ QUỐC PHÒNG - AN NINH VÀ
ĐỐI NGOẠI
|
|
26
|
Kế hoạch đầu tư xây dựng các
công trình chiến đấu trong khu vực phòng thủ tỉnh, phù hợp với mô hình chính
quyền địa phương 2 cấp
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Quý I/2026
|
|
27
|
Đề án xã, phường không có ma
túy trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
IV
|
VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH
TRỊ
|
|
28
|
Rà soát, kiện toàn đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức cấp xã, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo mô hình chính
quyền địa phương 2 cấp
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
29
|
Xây dựng và áp dụng Chỉ số
đánh giá hiệu suất công việc (KPI) để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
cán bộ, công chức
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Quý I/2026
|
|
|
|
|
|
|