Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 2296/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau Người ký: Lâm Văn Bi
Ngày ban hành: 23/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2296/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 23 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ ĐỊNH THÀNH, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: ………………

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10/12/2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi bổ sung ngày 11/12/2025;

Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Công văn số 05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Định Thành tại Tờ trình số 72/TTr- UBND ngày 17/6/2026, Báo cáo kết quả thẩm định số 465/BC-SXD ngày 13/6/2026 của Sở Xây dựng và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 2824/VP-NNXD ngày 23/6/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Định Thành, tỉnh Cà Mau đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch

1.1. Phạm vi

Phạm vi lập quy hoạch là toàn bộ địa giới hành chính xã Định Thành, tỉnh Cà Mau. Ranh giới quy hoạch xác định như sau:

- Phía Đông giáp: Xã Gành Hào.

- Phía Tây giáp: Phường Hòa Thành.

- Phía Nam giáp: Xã Tân Thuận và xã Tạ An Khương.

- Phía Bắc giáp: Xã An Trạch và xã Phong Thạnh.

1.2. Quy mô

- Diện tích lập quy hoạch chung: 11.718,57 ha.

- Dân số hiện trạng: 35.564 người.

1.3. Thời hạn lập quy hoạch

- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.

- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.

2. Mục tiêu quy hoạch

- Lập quy hoạch chung bám sát quy hoạch tỉnh đã phê duyệt, tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Định Thành lần thứ I nhiệm kỳ 2026 - 2030.

- Định hướng quy hoạch theo hướng cơ cấu kinh tế hợp lý, đa dạng hóa các hình thức tổ chức sản xuất, gắn nông nghiệp - thủy sản với phát triển công nghiệp, dịch vụ theo quy hoạch.

- Xã hội nông thôn phát triển ổn định, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ.

- Nâng cao chất lượng sống của người dân, từng bước thu hẹp khoảng cách về chất lượng cuộc sống giữa khu vực nông thôn và đô thị.

- Định hướng xây dựng phát triển không gian phù hợp với đặc điểm sinh thái, tập quán sinh hoạt, sản xuất của người dân trong xã và đáp ứng được các tiêu chí về nông thôn mới, thích nghi và ứng phó với tác động do biến đổi khí hậu, nước biển dâng ảnh hưởng đến môi trường.

- An ninh quốc phòng: cập nhật vào quy hoạch các khu vực đất an ninh, quốc phòng hiện hữu, quy hoạch mới (theo quy hoạch tỉnh, quy hoạch ngành...) trên địa bàn xã; bố trí không gian hạ tầng hợp lý cho hệ thống trụ sở làm việc của Công an xã, Ban Chỉ huy quân sự xã.

- Làm cơ sở pháp lý để định hướng xây dựng và quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn xã theo quy hoạch.

3. Tính chất

- Là xã nông thôn mới trong thời kỳ hiện đại hóa - công nghiệp hóa toàn diện. Định hướng phát triển giai đoạn dài hạn đến năm 2050 đạt tiêu chí đô thị loại III trong hệ thống đô thị và nông thôn của tỉnh.

- Kinh tế chủ đạo của xã là sản xuất nông nghiệp, kết hợp thương mại - dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, sản xuất, chế biến thủy sản; trong đó:

+ Tập trung nguồn lực đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản (nuôi tôm) trở thành ngành kinh tế mũi nhọn theo hướng phát triển bền vững.

+ Tận dụng lợi thế tuyến đường tỉnh ĐT.982 kết nối từ Quốc lộ 1 đến đô thị Gành Hào và kết nối với đường ĐT.988B để kết nối với đô thị Sông Đốc và Tân Thuận để phát triển công nghiệp, sản xuất, chế biến thủy sản.

4. Sơ bộ dự báo phát triển

4.1. Về dân số

- Dân số dự báo năm 2030 (5 năm): 37.378 người.

- Dân số dự báo năm 2050 (25 năm): 45.608 người.

4.2. Về chỉ tiêu sử dụng đất

- Đất dân dụng bình quân đô thị tối đa: 110 m²/người.

- Đất dân dụng bình quân tại khu vực nông thôn tối đa: 150 m²/người.

- Đất đơn vị ở đô thị: 50 - 90 m²/người.

- Đất đơn vị ở nông thôn: 90 - 130 m²/người.

4.3. Chỉ tiêu công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, nông thôn mới

- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng đô thị, nông thôn:

Loại công trình

Đô thị

Nông thôn

Đơn vị tính

Công trình công cộng trong khu dân dụng

3

2

công trình

Trường trung học phổ thông

0,6

0,6

m²/người

Bệnh viện đa khoa

0,4

0,4

m²/người

Sân vận động

0,8

0,4

m²/người

Trung tâm Văn hóa - Thể thao

0,8

0,4

m²/người

Khác

0,6

0,4

m²/người

- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở đô thị, nông thôn:

Loại công trình

Đô thị

Nông thôn

Đơn vị tính

Công trình công cộng trong đơn vị ở

2

2

công trình

Trường trung học cơ sở

0,55

0,55

m²/người

Trường tiểu học

0,65

0,65

m²/người

Trường mầm non

0,6

0,6

m²/người

Khác

0,2

0,2

m²/người

- Bảng chỉ tiêu công trình hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chí nông thôn mới:

TT

Nội dung

Chỉ tiêu

1

Đường giao thông nông thôn (tối thiểu)

Đường liên xã: cấp A.

Đường ấp, liên ấp: cấp C.

Đường xóm nhánh nội đồng: cấp D.

2

Cấp nước

Nhà có thiết bị vệ sinh và đường ống cấp thoát nước: ≥ 80 lít/người/ngày đêm.

Nhà chỉ có đường ống dẫn đến và vòi nước gia đình: ≥ 60 lít/người/ngày đêm.

Lấy nước ở vòi công cộng: ≥ 40 lít/người/ngày đêm.

3

Cấp điện

≥ 50% chỉ tiêu của đô thị.

Điện: 200KWh/ng.năm; 500 KWh/ng.năm (dài hạn).

Phụ tải: 150 W/người.

Nhu cầu điện cho công trình công cộng trong các khu dân cư nông thôn ≥ 15% nhu cầu điện sinh hoạt.

4

Thoát nước thải

Thu gom nước thải đạt ≥ 80% tiêu chuẩn cấp nước.

Thu gom chất thải rắn 0,8 - 1kg/người/ngày với tỷ lệ thu gom ≥ 85 - 95%.

5

Bãi chôn lấp chất thải rắn (bao gồm khu chôn lấp, khu xử lý nước rác và khu phụ trợ)

Khoảng cách ly vệ sinh:

- Đến khu dân cư: > 3.000 m.

- Đến CT xây dựng khác: > 1.000 m.

- Diện tích bãi chôn lấp: > 1 ha.

- Trạm trung chuyển CTR: > 20 m (đến nơi tập trung đông người, dân cư).

6

Nghĩa trang

Nghĩa trang xây dựng mới phải đặt cách khu ở ≥ 500 m.

Chỉ tiêu tối thiểu 0,04 ha/1.000 dân.

5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch

5.1. Yêu cầu về thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ công tác quy hoạch

- Thu thập, điều tra, khảo sát, tổng hợp và đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, dân cư, lao động, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và các yếu tố đặc thù của địa phương; rà soát các quy hoạch, chương trình, dự án có liên quan trong phạm vi nghiên cứu.

- Thu thập số liệu từ cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị chuyên ngành và khảo sát thực địa; tổ chức điều tra xã hội học khi cần thiết để đánh giá nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng dân cư.

- Việc lập hồ sơ quy hoạch phải thực hiện trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS), bảo đảm đồng bộ với cơ sở dữ liệu quy hoạch, chuẩn hóa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và các quy định hiện hành.

5.2. Xác định động lực phát triển và tiềm năng của xã

- Đánh giá vị trí, vai trò của xã trong không gian phát triển chung của tỉnh; xác định các động lực phát triển, lợi thế cạnh tranh, tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản và các ngành nghề khác.

- Đánh giá tác động của các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp quốc gia, cấp tỉnh và các dự án trọng điểm đến định hướng phát triển không gian của xã.

5.3. Dự báo phát triển

- Dự báo quy mô dân số, lao động, nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu bảo vệ môi trường theo từng giai đoạn quy hoạch.

- Đánh giá các nguy cơ, rủi ro do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sụt lún đất, sạt lở, xâm nhập mặn và các tác động khác, làm cơ sở đề xuất giải pháp thích ứng phù hợp.

5.4. Định hướng phát triển không gian

- Xác định mô hình và cấu trúc phát triển không gian toàn xã; phân vùng phát triển, các khu vực phát triển mới, khu vực chỉnh trang, khu vực bảo tồn, khu vực hạn chế phát triển và khu vực dự trữ phát triển.

- Xác định vị trí, quy mô trung tâm hành chính - chính trị, trung tâm thương mại dịch vụ, khu dân cư, khu sản xuất nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các khu chức năng khác phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng phát triển của địa phương.

5.5. Quy hoạch sử dụng đất và định hướng kiến trúc cảnh quan

- Định hướng quy hoạch sử dụng đất theo chỉ tiêu sử dụng đất mà tỉnh phân bổ cho xã đến năm 2030 và theo nhu cầu phát triển của địa phương đến năm 2050 cần đạt yêu cầu tôn trọng địa hình tự nhiên, sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm, khai thác các diện tích đất xen kẽ, chuyển đổi các diện tích sử dụng đất kém hiệu quả sang mục đích sản xuất khác.

- Dự báo nhu cầu sử dụng đất; xác định cơ cấu và chỉ tiêu sử dụng đất cho các khu chức năng; đề xuất phương án phân bổ, quản lý và sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm, bền vững.

- Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan; bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh quan tự nhiên; nghiên cứu vị trí trung tâm xã và các khu vực trọng điểm phát triển trong thời kỳ quy hoạch.

5.6. Quy chế quản lý kiến trúc khu dân cư nông thôn

Xác định các nguyên tắc quản lý kiến trúc, cảnh quan đối với khu trung tâm xã, các khu dân cư, các trục đường chính, khu vực công cộng, khu vực di tích, công trình văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao và các khu vực đặc thù khác theo quy định của pháp luật về kiến trúc.

5.7. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

- Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, gồm: chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp điện, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang, hạ tầng viễn thông thụ động, hạ tầng năng lượng và hạ tầng phục vụ sản xuất.

- Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tỉnh và khu vực.

5.8. Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư

Đề xuất danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; xác định nhu cầu vốn, nguồn lực thực hiện, phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn; lựa chọn các dự án động lực, dự án trọng điểm có tính khả thi và khả năng tạo sức lan tỏa phát triển kinh tế - xã hội.

5.9. Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch

Đề xuất các giải pháp về cơ chế, chính sách, nguồn lực, kế hoạch sử dụng đất, đầu tư công, đầu tư ngoài ngân sách và các giải pháp quản lý để tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt.

5.10. Yêu cầu về giải pháp bảo vệ môi trường

Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng. Đề xuất cụ thể các giải pháp bảo vệ môi trường, trong đó tập trung kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ tài nguyên và các khu vực nhạy cảm; đề xuất giải pháp phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động tiêu cực từ phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, đảm bảo an toàn cho dân cư, bảo vệ hệ sinh thái, định hướng phát triển bền vững; có giải pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là kiểm soát nước thải trong nuôi trồng thủy sản.

6. Yêu cầu về hồ sơ sản phẩm

6.1. Danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo

Hồ sơ quy hoạch chung theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, được sửa đổi bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

6.2. Số lượng hồ sơ, quy cách sản phẩm

a) Số lượng hồ sơ

Số lượng hồ sơ thực hiện theo yêu cầu phục vụ công tác lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt và lưu trữ theo quy định hiện hành.

b) Quy cách sản phẩm

- Thuyết minh được trình bày trên khổ giấy A4, kèm phụ lục, các văn bản pháp lý liên quan và hệ thống bản vẽ thu nhỏ khổ A3 in màu.

- Các bản vẽ thể hiện đúng tỷ lệ, ký hiệu, quy cách theo quy định hiện hành.

- Hồ sơ điện tử, cơ sở dữ liệu GIS và các sản phẩm số của đồ án phải tuân thủ quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm khả năng tích hợp, chia sẻ và cập nhật vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

7. Quy định về lấy ý kiến

7.1. Yêu cầu về nội dung lấy ý kiến

- Nội dung lấy ý kiến phải bảo đảm thể hiện các nội dung chính của đồ án quy hoạch chung xã, gồm: phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch; quan điểm, mục tiêu phát triển; định hướng tổ chức không gian và hệ thống các khu chức năng; định hướng sử dụng đất; định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; các khu vực phát triển, dự án ưu tiên đầu tư; giải pháp bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và các nội dung khác có liên quan.

- Nội dung lấy ý kiến phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu bằng thuyết minh, sơ đồ, bản vẽ và các hình thức trực quan phù hợp.

7.2. Hình thức lấy ý kiến

Việc lấy ý kiến được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, thông qua một hoặc một số hình thức sau:

- Gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến bằng văn bản.

- Tổ chức hội nghị, hội thảo, họp lấy ý kiến.

- Niêm yết, trưng bày công khai hồ sơ quy hoạch tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và các địa điểm công cộng.

- Công bố trên cổng thông tin điện tử hoặc phương tiện thông tin phù hợp.

- Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

7.3. Đối tượng lấy ý kiến

- Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

- Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan.

- Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp của quy hoạch.

- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

7.4. Trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm xây dựng kế hoạch lấy ý kiến; tổ chức công khai nội dung quy hoạch; tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý; hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước khi trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.

- Kết quả lấy ý kiến phải được tổng hợp, báo cáo và lưu trữ trong hồ sơ quy hoạch theo quy định của pháp luật.

8. Dự toán chi phí, nguồn vốn thực hiện

- Dự toán chi phí lập quy hoạch: 502.647.000 đồng (Chi tiết theo Báo cáo số 465/BC-SXD ngày 13/6/2026 của Sở Xây dựng).

- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh (nguồn sự nghiệp kinh tế).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Định Thành.

- Hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Theo quy định Luật Đấu thầu và các văn bản pháp luật có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Không quá 06 tháng kể từ khi lựa chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định quy hoạch.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Định Thành và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBND xã Định Thành (5b);
- LĐVP UBND tỉnh;
- Khối NC-TH;
- Phòng NN-XD (Bn 4/6/51);
- Lưu: VT, TH391/6.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Văn Bi

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 2296/QĐ-UBND ngày 23/06/2026 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Định Thành, tỉnh Cà Mau đến năm 2050

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 06/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

Ban hành: 01/07/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/07/2025

83

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.54