|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
41/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2026/QH16 của Quốc hội về
việc thành lập thành phố Đồng Nai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
370/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển
nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường thành phố Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm
2026 và thay thế Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Nội vụ; Chi cục trưởng Chi cục Phát triển
nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra Văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Chủ tịch, các PCT. UBND thành phố;
- BTT UBMTTQ Việt Nam thành phố;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Ban Nội chính Thành ủy;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Sở Tư pháp;
- Công báo điện tử thành phố;
- Chánh, các Phó CVP UBND thành phố;
- Lưu: VT, KTN, KGVX (140 bản).
(Thắng_QPPL2)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 41/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và
Môi trường thành phố Đồng Nai.
2. Quy định này áp dụng đối với công chức, viên chức
và người lao động thuộc Chi cục Phát triển nông thôn và các cơ quan nhà nước, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Chi cục Phát triển nông thôn.
Điều 2. Vị trí và chức năng
1. Chi cục Phát triển nông thôn là tổ chức hành
chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đồng Nai, giúp Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về: trồng trọt; giống cây trồng; sức khỏe
đất và canh tác giảm phát thải; trồng trọt hữu cơ; khai thác và bảo tồn nguồn
gen giống cây trồng; phòng, chống sinh vật gây hại thực vật; kiểm dịch thực vật;
thuốc bảo vệ thực vật; phân bón; an toàn thực phẩm có nguồn gốc thực vật thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; chất lượng, an toàn thực phẩm,
chế biến và phát triển thị trường nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phát triển kinh tế
tập thể, hợp tác xã, kinh tế trang trại, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp, cơ điện nông nghiệp, bảo hiểm nông nghiệp, giảm nghèo, phát
triển nông thôn, phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn, bố trí dân cư, đào
tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
2. Chi cục Phát triển nông thôn có tư cách pháp
nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ
ngân sách nhà nước, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương
mại để hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Trụ sở làm việc nằm trong tòa nhà của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, đặt tại số 518- 520, đường Đồng Khởi, phường Tam Hiệp,
thành phố Đồng Nai.
Điện thoại giao dịch: (0251) 730.7568
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
Chi cục Phát triển nông thôn chịu sự lãnh đạo, chỉ
đạo và quản lý về tổ chức biên chế và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Môi trường
thành phố Đồng Nai theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu sự hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra theo quy định của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực
vật; Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; Cục Chất lượng, Chế biến và
Phát triển thị trường; Văn phòng Điều phối Quốc gia Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ
CƠ CẤU TỔ CHỨC BIÊN CHẾ
Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn
Tham mưu, giúp Giám đốc Sở trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản thuộc thẩm quyền:
1. Về trồng trọt, bảo vệ thực vật
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện:
kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa; kế hoạch sản xuất trồng
trọt của địa phương; chính sách hỗ trợ sản xuất, buôn bán, sử dụng giống cây trồng,
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, chuyển đổi
số trong lĩnh vực nông nghiệp; kế hoạch phòng, chống sinh vật gây hại, kiểm dịch
thực vật nội địa.
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo
thực hiện cơ cấu cây trồng, cơ cấu giống, canh tác, kỹ thuật trồng trọt, thu hoạch,
bảo quản, chế biến sản phẩm cây trồng; xây dựng và tổ chức thực hiện vùng không
nhiễm sinh vật gây hại trên địa bàn thành phố; tổ chức phòng, chống dịch, thực
hiện các biện pháp bảo vệ sản xuất khi xảy ra dịch hại thực vật; thống kê, đánh
giá thiệt hại do dịch gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống,
khôi phục sản xuất; chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực
vật sau sử dụng, thi hành các biện pháp quản lý nhà nước về bảo hộ quyền đối với
giống cây trồng tại địa phương.
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động trồng trọt; phát triển vùng sản xuất
cây trồng, sản xuất nông sản thực phẩm an toàn; tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng
đất, bảo vệ và cải tạo độ phì của đất nông nghiệp, chống xói mòn, sa mạc hóa và
sạt lở đất thuộc nhiệm vụ của Sở và quy định của pháp luật; sản xuất trồng trọt
giảm phát thải, sản xuất tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu; trồng trọt
hữu cơ; hoạt động bảo vệ và kiểm dịch thực vật; thực hiện cấp mã số vùng trồng,
cơ sở đóng gói trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.
d) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định công bố dịch hại thực vật; quyết định công nhận, thu hồi hoặc hủy
bỏ quyết định công nhận, giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề trong
lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố theo quy định.
đ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa
về thực vật trên địa bàn thành phố theo quy định.
e) Tổ chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo
tồn, khai thác nguồn gen giống cây trồng; thực hiện quản lý nhà nước về giống
cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư khác phục vụ sản xuất
nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
g) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống
cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt
trên địa bàn thành phố sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
h) Hướng dẫn và tổ chức xây dựng mô hình thực hành
sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) trong nông nghiệp.
2. Về lĩnh vực phát triển nông thôn
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện:
cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn, giảm nghèo và
an sinh xã hội; phát triển kinh tế trang trại, kinh tế tập thể, hợp tác xã và
liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; kế hoạch chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn; chính sách phát triển cơ điện
nông nghiệp; tổ chức sản xuất phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập
trung; bố trí ổn định dân cư, di dân tái định cư; phát triển cơ giới hóa, cơ giới
hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; bảo tồn và phát
triển các làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống; phát triển
ngành thủ công mỹ nghệ; đào tạo, phổ biến chính sách công trong nông nghiệp;
đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; an toàn lao động trong sử dụng
máy, thiết bị nông nghiệp.
b) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy
định về phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến
phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác, tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp; liên kết sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối; phát triển vùng nguyên liệu nông,
lâm, thủy sản và muối tập trung; thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn về máy móc
và thiết bị nông nghiệp; phát triển cơ giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ trong sản
xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; phát triển ngành nghề nông thôn; bảo hiểm
nông nghiệp; bảo tồn và phát triển các làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề
truyền thống; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo quy định;
theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về phát triển nông thôn
trên địa bàn thành phố.
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác xóa
bỏ cây có chứa chất gây nghiện; định canh; bố trí dân cư và di dân, tái định cư
trong nông thôn.
d) Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp phần
của chương trình, dự án an sinh xã hội nông thôn; chương trình hành động không
còn nạn đói; bảo hiểm nông nghiệp; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các chương trình, dự án xây
dựng công trình kỹ thuật hạ tầng nông thôn trên địa bàn thành phố theo phân
công và quy định của pháp luật chuyên ngành.
e) Tổ chức triển khai, hướng dẫn và hỗ trợ các chữ
thể phát triển sản phẩm OCOP.
3. Về xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi
a) Trình Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo nghị quyết
của Hội đồng nhân dân thành phố, dự thảo kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố
về cơ chế, chính sách, bố trí, phân bổ vốn ngân sách nhà nước được giao (trung
hạn và hằng năm) để thực hiện đầy đủ mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên địa
bàn.
b) Tham mưu, quản lý, tổng hợp các nội dung của Hợp
phần về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững để trình Ủy ban ban nhân
dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo rà
soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo; nghiên cứu tham mưu các chính sách, giải
pháp hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ làm nông lâm ngư
nghiệp có mức sống trung bình; lồng ghép cơ chế chính sách hỗ trợ các xã để thực
hiện đạt mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo.
d) Hướng dẫn các sở, ban, ngành và địa phương lập kế
hoạch và dự toán ngân sách hằng năm, 05 năm để thực hiện Chương trình; tổng hợp
xây dựng kế hoạch vốn đề xuất phương án phân bổ vốn ngân sách và các nguồn huy
động khác thực hiện Chương trình trên địa bàn thành phố.
đ) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan theo dõi,
tổng hợp tiến độ thực hiện và giải ngân các nguồn kinh phí thuộc Chương trình.
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tổ chức
kiểm tra, giám sát, theo dõi và tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, sơ kết, tổng
kết Chương trình theo quy định.
g) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy mạnh
công tác truyền thông, tuyên truyền, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán
bộ làm công tác giảm nghèo, nông thôn mới trong thực hiện Chương trình.
4. Về chế biến và phát triển thị trường nông sản,
lâm sản, thủy sản và muối
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương
trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị
trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở.
b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển
chế biến, bảo quản đối với các ngành hàng nông sản, lâm sản, thủy sản và muối.
c) Thực hiện công tác thu thập thông tin, phân
tích, dự báo tình hình thị trường, chương trình phát triển thị trường, xúc tiến
thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở.
d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức
công tác xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối.
5. Về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản,
thủy sản và muối
a) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố cấp, thu hồi chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất,
sơ chế, chế biến, kinh doanh thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối
trong phạm vi được phân công trên địa bàn thành phố; cấp, bổ sung, sửa đổi, cấp
lại, thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu
theo phân cấp.
b) Hướng dẫn, kiểm tra về chất lượng, an toàn thực
phẩm đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trên địa bàn thành phố
theo quy định của pháp luật.
c) Thẩm định, đánh giá, xếp loại về điều kiện bảo đảm
an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm
nông sản, lâm sản, thủy sản và muối.
d) Thực hiện các chương trình giám sát, đánh giá
nguy cơ và truy xuất nguồn gốc, điều tra nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm
trong phạm vi được phân công trên địa bàn thành phố theo quy định.
đ) Kiểm tra, truy xuất, thu hồi, xử lý thực phẩm
không bảo đảm an toàn theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành và quy định
của pháp luật.
e) Quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp
quy thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
g) Quản lý hoạt động kiểm nghiệm, tổ chức cung ứng
dịch vụ công về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo
phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
6. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện
quản lý nhà nước về nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp sinh
thái, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp kết hợp
công nghiệp, nông nghiệp kết hợp dịch vụ, tăng trưởng xanh, kinh tế chia sẻ
trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.
7. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm
vụ cơ quan thường trực thành phố, Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi.
8. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; kinh tế hợp tác và
phát triển nông thôn; chất lượng, chế biến và phát triển thị trường nông sản và
các hoạt động thông tin, lưu trữ, thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý Sở Nông
nghiệp và Môi trường theo quy định pháp luật và sự phân công của Giám đốc Sở.
9. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành
chính, truyền thông trong các lĩnh vực được Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
phân công theo quy định.
10. Tổ chức thực hiện quản lý hiên chế công chức, vị
trí việc làm công chức; tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo
phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và quy định của pháp luật.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật và cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.
Điều 5. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục Phát triển nông thôn gồm có Chi
cục trưởng và 04 Phó Chi cục trưởng. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định
sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng Phó Chi cục
trưởng sau sắp xếp thực hiện đúng quy định.
a) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục Phát
triển nông thôn, do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường bổ nhiệm, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật về thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục phát triển nông thôn theo quy chế
làm việc và phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường bổ nhiệm, giúp Chi cục trưởng phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác
của Chi cục, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm
vụ dược phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi
cục trưởng ủy quyền điều hành các hoạt động của Chi cục Phát triển nông thôn.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính
sách khác đối với Chi cục trưởng, các Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường quyết định theo quy định.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy
a) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ
- Phòng Hành chính.
- Phòng Trồng trọt.
- Phòng Phát triển nông thôn.
- Phòng Kinh tế hợp tác.
- Phòng Quản lý chất lượng.
b) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức
các chức danh lãnh đạo phòng các phòng chuyên môn nghiệp vụ do Chi cục trưởng
quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Biên chế
1. Hằng năm, Chi cục Phát triển nông thôn xây dựng
nhu cầu biên chế công chức của Chi cục gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường báo
cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
2. Biên chế công chức của Chi cục Phát triển nông
thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường cân đối trong số chỉ tiêu biên chế công
chức được Ủy ban nhân dân thành phố giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức
năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động.
Chương III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 7. Chế độ làm việc
1. Chi cục Phát triển nông thôn hoạt động theo chương
trình kế hoạch công tác hàng năm được Sở Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt
theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Quy định này.
2. Chi cục Phát triển nông thôn làm việc theo chế độ
thủ trưởng, Chi cục trưởng quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Chi cục quản lý và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của
Chi cục. Các Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng phân công phụ trách một số
lĩnh vực công tác. Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và
trước pháp luật về những nhiệm vụ được phân công phụ trách.
3. Trưởng các phòng chuyên môn nghiệp vụ chịu trách
nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về kết quả hoạt động của Chi cục
về nhiệm vụ được phân công.
4. Chi cục Phát triển nông thôn tổ chức họp giao
ban định kỳ, đồng thời tổ chức các cuộc họp đột xuất để triển khai nhiệm vụ do
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao.
Điều 8. Mối quan hệ công tác
1. Đối với Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chi cục chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường. Chi cục trưởng có trách nhiệm chấp
hành các quyết định, chỉ đạo của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, báo cáo
công tác đến Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định và khi có yêu
cầu; cung cấp tài liệu cần thiết cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường để
phục vụ việc trả lời kiến nghị của cử tri, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng
nhân dân thành phố về những vấn đề trong phạm vi chuyên ngành, lĩnh vực do Chi
cục Phát triển nông thôn quản lý.
2. Đối với Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục
Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển
thị trường; Văn phòng Điều phối Quốc gia Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi.
a) Chi cục Phát triển nông thôn chịu sự chỉ đạo hướng
dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục
Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển
thị trường; Văn phòng Điều phối Quốc gia Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi. Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn có
trách nhiệm báo cáo công tác chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý đến Cục
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; Cục
Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Văn phòng Điều phối Quốc gia Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đồng thời báo cáo
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định và khi có yêu cầu.
b) Trong trường hợp chỉ đạo Cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật; Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; Cục Chất lượng, Chế biến
và Phát triển thị trường; Văn phòng Điều phối Quốc gia Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi khác với chỉ đạo của Ủy ban nhân dân
thành phố và Sở Nông nghiệp và Môi trường về cùng một nội dung công việc thì phải
báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường để tham mưu đề xuất Ủy ban nhân
dân thành phố.
3. Đối với các tổ chức, cơ quan liên quan.
a) Đối với các sở, ban, ngành thành phố.
Chi cục trưởng thực hiện mối quan hệ phối hợp với
các cơ quan thuộc các sở, ban, ngành thành phố về chuyên môn, nghiệp vụ để tổ
chức thực hiện nhiệm vụ của Chi cục Phát triển nông thôn được giao; đề nghị và
chịu sự hướng dẫn của các Sở, ban, ngành về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành
khác có liên quan đến nhiệm vụ của Chi cục Phát triển nông thôn; cung cấp thông
tin theo quy định, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành thuộc lĩnh vực
Chi cục Phát triển nông thôn quản lý hoặc với các cơ quan thuộc các sở, ban,
ngành khác khi được yêu cầu.
b) Đối với các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các Chi
cục thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đồng Nai.
Chi cục Phát triển nông thôn có mối quan hệ phối hợp,
hỗ trợ thực hiện chức năng, nhiệm vụ chuyên môn trên tinh thần cộng đồng trách
nhiệm hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ chung của Sở Nông nghiệp và Môi trường được
giao.
4. Đối với các tổ chức, cơ quan cấp xã
Chi cục Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban
nhân dân xã, phường để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: trồng trọt và bảo
vệ thực vật, công bố dịch và công bố hết dịch hại thực vật, tổ chức tuyên truyền,
phổ biến các biện pháp chống dịch hại trên địa bàn theo thẩm quyền; chất lượng,
chế biến, an toàn thực phẩm và phát triển thị trường nông sản, lâm sản, thủy sản
và muối; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể,
cơ giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn, bố
trí dân cư, giảm nghèo và an sinh xã hội; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn, phát triển kinh tế nông thôn gắn với
sản phẩm OCOP và phát triển du lịch nông thôn.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra Chi cục trướng Chi cục Phát triển nông
thôn tổ chức triển khai, thực hiện Quy định này.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ
của ngành, địa phương có trách nhiệm phối hợp thực hiện Quy định này.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn,
vướng mắc, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở
Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp để trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi,
bổ sung Quy định này cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn và quy định của pháp luật.